Môi trưỜng và SỨc khoẻ con ngưỜI


I. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THỰC PHẨM, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM



tải về 1.37 Mb.
trang9/9
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2017
Kích1.37 Mb.
#2723
1   2   3   4   5   6   7   8   9

I. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THỰC PHẨM, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM


1.1. Thực phẩm

Thực phẩm là những sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản.



1.2. Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)

VSATTP là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người.



1.3. Ô nhiễm thực phẩm

Ô nhiễm thực phẩm là tình trạng xuất hiện bất cứ một chất lạ nào (chất ô nhiễm) trong thực phẩm. Do kết quả của việc sản xuất, chế biến, xử lý, đóng gói, vận chuyển và lưu giữ thực phẩm hoặc do ảnh hưởng của môi trường tới thực phẩm.


II. TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHẤT LƯỢNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM


Để đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cho mọi người cần có sự phối hợp liên ngành để đảm bảo cung cấp lương thực và thực phầm đáp ứng nhu cầu. Trước tiên là giải quyết vấn đề sản xuất nhiều lương thực và thực phẩm, giải quyết vấn đề lưu thông phân phối, giải quyết việc làm, tăng thu nhập để đảm bảo khả năng mua thực phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm cho cá thể, gia đình, cộng đồng, khu vực và toàn xã hội.

Về mặt dinh dưỡng, thế giới hiện nay đang sống ở hai thái cực trái ngược nhau hoặc bên bờ vực thẳm của sự thiếu ăn, hoặc bên bờ vực thẳm của sự thừa ăn. Trên thế giới hiện nay vẫn còn các nước đang phát triển. kém phát triển không có đủ lương thực, thực phẩm để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cơ bản hàng ngày, gây ra các bệnh: suy dinh dưỡng, thiếu vi chất; thiếu vitamin A, thiếu sắt,…

Hậu quả của nạn thiếu ăn về mặt kinh tế rất lớn. Theo cuốn sách "Giá trị cuộc sống", nếu một người chết trước 15 tuổi thì xã hội hoàn toàn lỗ vốn, nếu có công việc làm ăn đều đặn thì một người phải sống đến 40 tuổi mới trả xong hết các khoản nợ đời, phải lao động và sống ngoài 40 tuổi mới làm lãi cho xã hội.

Ngược lại với tình trạng trên ở các nước công nghiệp phát triển lại đứng bên bờ vực thẳm của sự thừa ăn, nổi lên sự chênh lệch quá đáng so với các nước đang phát triển. Hậu quả của thừa ăn ngoài bệnh béo phì còn dẫn đến các bệnh tăng huyết áp, bệnh đái đường và các cơ quan bị nhiễm mỡ đặc biệt là bệnh thiểu năng tim, thiểu năng hô hấp,… Thực tế ở các nước đang phát triển hiện tượng thừa ăn chủ yếu là thừa năng lượng do protein và nhất là lipit, nhưng vẫn thiếu các chất dinh dưỡng khác đặc biệt là các yếu tố vi chất dinh dưỡng.

Nước ta đang phấn đấu thoát khỏi tình trạng nghèo đói và suy dinh dưỡng, công việc không phải là dễ dàng sau chiến tranh và trong quá trình xây dựng đất nước. Nhiệm vụ của những người làm dinh dưỡng nước ta là xây dựng được bữa ăn cân đối hợp lý, giải quyết tốt vấn đề an toàn lương thực thực phẩm, sớm thanh toán bệnh suy dinh dưỡng protein năng lượng và các bệnh có ý nghĩa cộng đồng liên quan đến thiếu các yếu tố vi chất. Nước ta hiện tỷ lệ người thiếu hụt và suy dinh dưỡng còn cao song bên cạnh tỷ lệ dư cân và béo phì cũng đã có. Suy dinh dưỡng và và béo phì đều là vấn nạn ở nước ta. Điều này cho thấy rõ về vấn đề an toàn thực phẩm nếu tiếu hoặc thừa đều không tốt. Để đảm bảo VSATTP:

- Về số lượng: Bình quân 2300 kcal/người/ngày, tối thiểu 2100 kcal.

- Về chất lượng: Cân đối 12% protein, 18% lipit, 70% gluxit.

- Về vệ sinh: An toàn, không gây bệnh, hạn chế muối ăn (hình 11.1).



- Đối với bà mẹ:

+ Có thai ăn thêm mỗi ngày 300 kcal.

+ Cho con bú ăn thêm mỗi ngày 500 kcal, trung bình tương đương kcal của 100g gạo/ngày.

- Đối với trẻ em dưới 3 tuổi:



+ Bú mẹ sớm trong 1/2 giờ đầu sau khi sinh

+ Bú hoàn toàn sữa mẹ trong 4 tháng đầu. Từ tháng thứ năm cho ăn sam có chất lượng, tô màu đĩa bột, nhưng vẫn bú mẹ tối thiểu 12 tháng. Cố gắng cho con bú đến 18 - 24 tháng, ăn nhiều bữa 5 - 6 bữa/ngày, có thêm dầu để tăng năng lượng.

- Đối với người lao động: Ăn theo lao động, càng lao động càng cần nhiều năng lượng và số lượng thức ăn cũng tăng theo để đảm bảo đủ nhu cầu năng lượng tăng lên do lao động.

- Đối với người nhiều tuổi: Ăn giảm năng lượng dần theo lứa tuổi do giảm cường độ lao động trung bình giảm 30% năng lượng. Giảm những thức ăn như đường, bánh kẹo, nước ngọt. Tăng cá và thức ăn nguồn gốc thực vật, tăng rau quả.

Ðể đảm bảo cho con người sống khỏe mạnh, trong dinh dưỡng không chỉ chú ý đến mặt đảm bảo nhu cầu mà là một vấn đề rất quan trọng là đảm bảo bữa ăn sạch và an toàn. Thực phẩm cũng có thể là nguồn truyền nhiễm các mầm bệnh gây nên nhiễm khuẩn, nhiễm độc thức ăn, cũng như là nguồn truyền các bệnh kí sinh trùng,... Không những thế thực phẩm chúng ta ăn hàng ngày đang bị đe dọa vì dư lượng hóa chất trừ sâu, diệt cỏ và kích thích tăng trưởng. Thực phẩm còn bị nhiễm các phẩm màu và chất phụ gia trong quá trình gia công chế biến, bảo quán thực phẩm. Trong quá trình bảo quản dự trữ hiện tượng nấm mốc sản sinh các độc tố vi nấm rất nguy hiểm.

Ðể đảm bảo sức khỏe con người cần đảm bảo ăn đủ nhu cầu, cân đối về chất lượng, an toàn về mặt vệ sinh, cùng với việc đảm bảo nguồn nước sạch, môi trường thanh khiết, một cuộc sống tính thần lành mạnh sẽ đảm báo cho con người khỏe mạnh.

Hình 6.1. Tháp dinh dưỡng cân đối


III. NGỘ ĐỘC THỨC ĂN


Ngộ độc thức ăn là một bệnh cấp tính xẩy ra do ăn phải thức ăn bị nhiễm vi khuẩn hoặc độc tố của vi khuẩn hoặc thức ăn có chứa các chất có tính chất độc hại đối với người ăn. Bệnh thường xảy ra có tính chất đột ngột, nhiều người cùng mắc do ăn cùng một loại thức ăn, có những triệu chứng của một bệnh cấp tính biểu hiện bằng nôn mửa, ỉa chảy,... kèm theo các triệu chứng khác tuỳ theo từng loại ngộ độc.

Ngộ độc thức ăn do vi khuẩn thường chiếm tỉ lệ tương đối cao, trong đó thịt cá là thức ăn chủ yếu gây ngộ độc, tuy vậy tỉ lệ tử vong thấp, ngược lại, ngộ độc thức ăn không do vi khuẩn tuy ít xảy ra hơn nhưng tỉ lệ tử vong lại cao hơn nhiều. Ngộ độc thức ăn phụ thuộc nhiều vào thời tiết, mùa hè thường xảy ra nhiều hơn mùa đông. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào khu vực địa lí, tập quán ăn uống, điều kiện sinh hoạt ăn uống của từng nơi khác nhau ở biển ăn phải cá độc, miền núi ăn nấm độc, sắn độc, rau dại độc,...

Trong những năm gần đây việc sử dụng rộng rãi hóa chất trừ sâu trong nông nghiệp, các chất phụ gia trong công nghiệp thực phẩm,... cũng đang là mối quan tâm lớn đối với những người làm công tác vệ sinh an toàn thực phẩm.

3.1. Ngộ độc thức ăn do vi khuẩn

Bao gồm:


- Ngộ độc thức ăn do Salmonella.

- Ngộ độc thức ăn do tụ cầu khuẩn.

- Ngộ độc thức ăn do Clostridinum botulinum.

- Ngộ độc thức ăn do các vi khuẩn đường ruột khác như: proteus, E.coli, perfringens.



3.2. Ngộ độc thức ăn không do vi khuẩn

Bao gồm:


- Ngộ độc thức ăn lành tức là hiện tượng dị ứng quá mẫn, thường là do tôm, cua, nhộng tằm,... gặp ở một số người có cơ địa dị ứng tự nhiên. Ngộ độc thức ăn do bản thân thực phẩm có chứa độc chất tự nhiên như nấm độc, khoai tây mọc mầm, sắn, một số loài nhuyễn thể, cá nóc, cóc,...

- Ngộ độc thức ăn do thực phẩm bị nhiễm độc chất từ ngoài môi trường vào trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm. Thuộc loại này gồm có độc tố vi nấm, hóa chất bảo vệ thực vật, các chất phụ gia cho thêm vào thức ăn, bao bì đóng gói,...



3.3. Ngộ độc thức ăn do Salmonella

Đây là một loại nhiễm trùng, nhiễm độc thức ăn, trong đó nhiễm trùng chỉ xảy ra ngắn ngủi, tiếp theo là các biểu hiện nhiễm độc, chủ yếu là rối loạn tiêu hóa.



* Bệnh nguyên bệnh sinh: Tác nhân gây ngộ độc thức ăn chủ yếu là các vi khuẩn phó thương hàn, trong đó hàng đầu là Salmonella ty phi murium, Salmonella cholera và sau đó đến Salmonella ententidis.

Khả năng gây ngộ độc thức ăn của Salmonella cần có hai điều kiện:

- Thức ăn phải bị nhiễm một lượng lớn vi khuẩn vì khả năng gây ngộ độc của Salmonella yếu.

- Vi khuẩn vào cơ thể phải phóng ra một lượng độc tố lớn. Vấn đề này phụ thuộc nhiều vào phản ứng cơ thể của từng người. Ðiều này giải thích hiện tượng nhiều người cùng ăn một loại thức ăn như nhau nhưng có người bị ngộ độc có người không bị, có người bị nhẹ, có người bị nặng,... Thông thường thì nhưng người già, người yếu và tre em nhỏ bao giờ cũng bị nặng hơn.



* Lâm sàng: Thời kì ủ bệnh thường từ 12 - 24 giờ, có khi ngắn hơn hoặc kéo dài sau vài ngày. Các dấu hiệu đầu tiên là bệnh nhân thấy buồn nôn, nhức đầu choáng váng khó chịu, thân nhiệt tăng lên ít (37 - 38oC) sau đó xuất hiện nôn mứa, ỉa chảy nhiều lần, phân toàn nước, đôi khi có máu, đó là triệu chứng của viêm dạ dày ruột cấp tính. Ða số bệnh nhân trở lại bình thường sau 1 đến 2 ngày không để lại di chứng.

* Ðiều trị: Phải nhanh chóng tìm mọi cách để đưa thức ăn bị nhiễm trùng ra khỏi cơ thể bệnh nhân như rửa dạ dày, gây nôn,... Nếu bệnh nhân bị mất nước' nhiều thì phải truyền nước và điện giải, đồng thời cho thuốc trợ tim khi cần thiết. Người bệnh phải được ủ ấm và yên tĩnh, ăn uống theo chế độ ăn kiêng đặc biệt (theo hướng dẫn của thầy thuốc) trong 3-5 ngày cho đến khi bệnh nhân trở lại bình thường.

* Vai trò của thức ăn: Thức ăn gây ngộ độc thường là thức ăn có nguồn gốc động vật như thịt gia súc gia cầm. Thịt là nguyên nhân gây ngộ độc chiếm 68% ở Anh và 88% ở Pháp. Ngoài ra có thể ngộ độc do ăn trứng, cá, sữa,... nhưng tỉ lệ ít hơn nhiều. Thức ăn thực vật ít khi là nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn.

* Biện pháp phòng chống

Một số biện pháp chính là:

+ Bảo đảm thời hạn cất giữ thức ăn đã chế biến và các nguyên liệu.

+ Sử dụng rộng rãi việc ướp lạnh khi bảo quản thức ăn và nguyên liệu.

+ Ðun sôi thức ăn trước khi ăn là biện pháp phòng bệnh tích cực và có hiệu quả nhất.

3.4. Ngộ độc thức ăn do tụ cầu khuẩn.

* Bệnh nguyên: ngộ độc là do độc tố của vi khuẩn được sản sinh ra trong môi trường thức ăn với sự hoạt động của vi khuẩn. Tụ cầu sản sinh độc tố ruột đó là một loại độc tố mạnh. Trong những năm gần đây, những vụ ngộ độc thức ăn do tụ cầu được nói đến nhiều hơn.

Ngộ độc thức ăn do tụ cầu không phải là một nhiễm trùng, mà là một nhiễm độc do ngoại độc tố đơn thuần



* Lâm sàng: thời gian ủ bệnh của ngộ độc do tụ cầu ngắn 1 - 6 giờ, trung bình là 3 giờ, đây là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán phân biệt với ngộ độc do Salmonella. Thời kì phát bệnh, bệnh nhân thấy chóng mặt buồn nôn, rồi nôn mửa dữ dội, đau bụng quặn và đi ỉa chảy, đau đầu, mạch nhanh, nhiệt độ vẫn bình thường hoặc hơi sốt do mất nước. Bệnh sẽ khỏi hoàn toàn sau 1 - 2 ngày, ít khi có tử vong.

* Dịch tễ học: nguồn truyền nhiễm: nơi tồn tại chủ yếu của tụ cầu trong thiên nhiên là da và niêm mạc người. Tụ cầu tập trung nhiều ở mũi, rồi đến họng, bàn tay. Người khỏe mang khuẩn ít nguy hiểm hơn người bệnh vì người bệnh thường mang tụ cầu gây bệnh với số lượng lớn.

* Biện pháp phòng bệnh

Ðể phòng ngừa sự lan nhiễm của tụ cầu vào thực phẩm, cần có yêu cầu kiểm tra sức khỏe với công nhân ngành ăn uống. Những người có bệnh về mũi họng, viêm đường hô hấp không được tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nhất là thức ăn đã nấu chín. Ðể phòng ngừa nhiễm tụ cầu cho công nhân ngành ăn uống và sản xuất chế biến thực phẩm, cần có những biện pháp sau:

- Ðề phòng cảm lạnh.

- Tạo điều kiện vi khí hậu hợp lí nơi sản xuất như thông gió thoáng khí.

- Cần tổ chức khám bệnh định kì cho công nhân.

3.5. Ngộ độc sắn

Bệnh ngộ độc do ăn phải sắn độc, nhân dân ta thường gọi là say sắn. Ðộc chất gây ngộ độc là 1 glucozit, khi gặp men tiêu hóa, xít hoặc nước thì glucozít sẽ bị thủy phân và giải phóng ra xít xyanhydric (HCN) có khả năng gây ngộ độc.



* Biểu hiện lâm sàng của một ngộ độc sắn

- Ngộ độc cấp tính - nặng: nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, sau đó là biểu hiện của rối loạn thần kinh, bệnh nhân sợ hãi, co giật, co cứng cơ giống như một bệnh uốn ván, dàn đồng tử, nhịp thở chậm dần, tím tái,... Nếu không được cấp cứu kịp thời, bệnh nhân sẽ chết sau 30 phút. Ngược lại, nếu được cấp cứu kịp thời bênh nhân khỏi hoàn toàn không để lại di chứng.

- Ngộ độc nhẹ: chỉ thấy nhức đầu chóng mặt buồn nôn, mệt mỏi toàn thân, mũi họng khô, chỉ cần cho nằm nghỉ, uống một cốc nước đường nóng thì sẽ trở lại bình thường.

* Xử lý cấp cứu

- Gây nôn hoặc rửa dạ dày ngay.

- Tiêm tĩnh mạch dung dịch xanh metylen 1% trong glucosa 25%: 50ml tiêm chậm.

- Cho thuốc trợ tim nếu cần thiết.

- Nhanh chóng chuyển bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất để xứ trí tiếp tục.

* Biện pháp phòng bệnh

- Sắn bóc vỏ, bỏ hai đầu, ngâm nước kỹ 12 - 24 giờ.

- Luộc kỹ, tốt nhất là luộc 2 lần.

- Ăn sắn với đường là tốt nhất hoặc chế biến dưới dạng nấu chè sắn.

- Sắn thái lát phơi khô, bột sắn là những hình thức chế biến tốt, ít khả năng gây ngộ độc.

IV. TUYÊN TRUYỀN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ PHÒNG NGỪA NGỘ ĐỘC THỨC ĂN


Các biện pháp phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm bao gồm:

- Bảo đảm vệ sinh an toàn trong quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng thực phẩm;

- Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm cho người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng;

- Kiểm tra, thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

- Phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm;

- Điều tra, khảo sát và lưu trữ các số liệu về vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Lưu mẫu thực phẩm theo quy định của pháp luật.

Mười nguyên tắc vàng chế biến thực phẩm an toàn

Nguyên tắc 1: Chọn thực phẩm an toàn

Chọn thực phẩm t­ươi: rau, quả ăn sống phải được ngâm và rửa kỹ bằng nước sạch. Quả nên gọt vỏ trước khi ăn. Thực phẩm đông lạnh để tan đá rồi làm đông đá lại là kém an toàn.



Nguyên tắc 2: Nấu chín kỹ thức ăn

Nấu chín kỹ hoàn toàn thức ăn sẽ tiêu diệt hết mầm bệnh.



Nguyên tắc 3: Ăn ngay sau khi nấu

Hãy ăn các thực phẩm ngay sau khi vừa nấu xong vì thức ăn càng để lâu thì càng nguy hiểm.



Nguyên tắc 4: Bảo quản cẩn thận các thức ăn đã nấu chín

Muốn giữ thức ăn quá 5 tiếng đồng hồ, cần phải giữ liên tục nóng trên 600C hoặc lạnh d­ưới 100C. Thức ăn cho trẻ nhỏ không nên dùng lại.



Nguyên tắc 5: Nấu lại thức ăn thật kỹ

Các thức ăn chín dùng lại sau 5 tiếng nhất thiết phải được đun kỹ lại.



Nguyên tắc 6: Tránh tiếp xúc giữa thức ăn sống và chín

Thức ăn đã đ­ược nấu chín có thể bị nhiễm mầm bệnh do tiếp xúc trực tiếp với thức ăn sống hoặc gián tiếp như dùng chung dao thớt chế biến thực phẩm sống và chín.



Nguyên tắc 7: Rửa tay sạch

Rửa tay sạch trước khi chế biến thức ăn. Nếu bạn bị nhiễm trùng ở bàn tay, hãy băng kỹ và kín vết thương nhiễm trùng đó trước khi chế biến thức ăn.



Nguyên tắc 8: Giữ sạch các bề mặt chế biến thức ăn

Do thức ăn dễ bị nhiễm khuẩn, bất kỳ bề mặt nào dùng để chế biến thức ăn phải được giữ sạch. Khăn lau bát đĩa cần phải đ­ược thay và luộc nước sôi thường xuyên trước khi sử dụng lại. Thức ăn sau khi nấu chín phải được đặt trên mặt bàn, trên giá, không để trực tiếp xuống nền, sàn.



Nguyên tắc 9: Che đậy thực phẩm để tránh côn trùng và các động vật khác

Che đậy giữ thực phẩm trong hộp kín, chạn, tủ kính, lồng bàn,... để tránh bị nhiễm bẩn từ môi trường do bụi, đất, hoá chất, ruồi, dán, chuột, đặc biệt do các vật nuôi trong nhà như mèo, chó cảnh đụng chạm vào, đó là cách bảo vệ tốt nhất. Khăn đã dùng che đậy thức ăn chín nên đ­ược giặt sạch thường xuyên.



Nguyên tắc 10: Sử dụng nguồn nước sạch, an toàn

Nước sạch là nước không màu, không mùi, không vị lạ và không chứa các tác nhân gây ô nhiễm. Hãy đun sôi trước khi làm đá uống. Đặc biệt cẩn thận với nguồn nước dùng nấu thức ăn cho trẻ nhỏ.



CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

  1. Câu hỏi trắc nghiệm

Hãy chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1. Đặc điểm của ngộ độc thức ăn do Salmonelle là một loại:

A. Nhiễm độc do độc tố của vi khuẩn

B. Nhiễm trùng do vi khuẩn Salmonella

C. Nhiễm trùng, nhiễm độc thức ăn

D. Rối loạn tiêu hóa thông thường

Câu 2. Khả năng gây ngộ độc của Salmonella cần điều kiện:

A. Thức ăn nhiễm một lương lớn vi khuẩn và vào cơ thể giải phóng lượng độc tố lớn.

B. Vi khuẩn vào cơ thể giải phóng lượng độc tố lớn và đóng vai trò quyết định.

C. Do sức đề kháng của cơ thể yếu và bị nhiễm một lượng độc tố cao.

D. Đó là những thức ăn đã chế biến sẵn và để nguội.

Câu 3. Thời gian ủ bệnh của ngộ độc thức ăn do Salmonella từ:

A. 1 - 6 giờ B. 6 - 12 giờ C. 12 - 24 giờ D. 24 - 36 giờ

Câu 4. Ngộ độc thức ăn do Tụ cầu khuẩn là một loại:

A. Rối loạn tiêu hóa thông thường B. Nhiễm trùng do nhiễm tụ cầu

C. Nhiễm trùng, nhiễm độc thức ăn D. Nhiễm độc do ngoại độc tố

Câu 5. Thời gian ủ bệnh của ngộ độc thức ăn do Tụ cầu từ:

A. 1 - 6 giờ B. 6 - 12 giờ C. 12 - 24 giờ D. 24 - 36 giờ

Câu 6. Biện pháp phòng bệnh tích cực nhất phòng chống ngộ độc Botulism là:

A. Không dùng thức ăn nguội B. Bảo đảm thời hạn cất giữ thức ăn

C. Đun sôi trước khi ăn D. Làm tốt khâu ướp lạnh

Câu 7. Ngộ độc thức ăn do vi khuẩn trong đó thức ăn chủ yếu là thịt cá, có tính chất:

A. Tỷ lệ ngộ độc thấp, tỷ lệ tử vong cao

B. Tỷ lệ ngộ độc thấp, tỷ lệ tử vong thấp

C. Tỷ lệ ngộ độc cao, tỷ lệ tử vong cao

D. Tỷ lệ ngộ độc cao, tỷ lệ tử vong thấp

Câu 8. Ngộ độc thức ăn không do vi khuẩn có tính chất:

A. Tỷ lệ ngộ độc thấp, tỷ lệ tử vong cao

B. Tỷ lệ ngộ độc thấp, tỷ lệ tử vong thấp

C. Tỷ lệ ngộ độc cao, tỷ lệ tử vong cao

D. Tỷ lệ ngộ độc cao, tỷ lệ tử vong thấp


  1. Câu hỏi tự luận

Câu 1. Trình bày được một số khái niệm về vệ sinh an toàn thực phẩm?

Câu 2. Nêu được tầm quan trọng của chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm?

Câu 3. Liệt kê và nêu được các nguyên nhân, yếu tố dịch tễ gây ô nhiễm thực phẩm và các bệnh do ngộ độc thực phẩm gây nên?

Câu 4. Sử dụng kiến thức được học tuyên truyền và trình bày được các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm thực phẩm?



TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. GS. TSKH. Hà Huy Khôi ( 2004), Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Bộ môn Dinh dưỡng - An toàn thực phẩm, Trường Đại Học Y Hà Nội, NXB Y học .

  2. GS. PTS. Đào Ngọc Phong (chủ biên) ( 1998) , PGS. TS. Trương Việt Dũng, PTS Trần Văn Dần,… Vệ sinh môi trường - Dịch tễ, Tập I. NXB Y học, Hà Nội .

  3. PGS. TS. Phạm Duy Tường, Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản giáo dục - Hà Nội, 2008.

  4. TS. Phạm Thị Thúy Hòa, Dinh dưỡng, Nhà xuất bản giáo dục - Hà Nội, 2008.

  5. Giáo trình "Dinh dưỡng - Vệ sinh an toàn thực phẩm ( 2006) , Phan Thị Bích Ngọc, Bộ môn Dinh dưỡng - An toàn thực phẩm, Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại Học Y Dược Huế .

  6. Bộ y tế ; dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm ( 2006) , Nhà xuất bản y học, Hà nội

  7. GS.TS Bùi minh đức - PGS.TS. Nguyễn Công Khẩn - Ths.BS Bùi minh Thu -Ths. BS Lê Quang Hải - PGS.TS Phan Thị Kim. Dinh dưỡng cận đại, độc học, an toàn thực phẩm và sức khỏe bền vững ; Nhà xuất bản y học 2004

  8. Viện dinh dưỡng( 2003) , Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt nam. Nhà xuất bản y học, Hà Nội

  9. Bộ y tế , viện dinh dưỡng ; Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam ( 2007) ; Nhà xuất bản y học, Hà Nội.

  10. Hội dinh dưỡng Việt Nam ( 2011) - trường đại học y Thái Bình ; Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ; Thái bình

  11. WHO ( 1992) Hazard analysis critical control point evaluating. WHO, Geneva

  12. WHO (2003) Diet nutrition and the prevention of chronical diseases Report of a joint WHO/FAO Expert consultation, Geneva.

  13. Website: http://www.bacsigiadinh.org/?vn

  14. Website: http://www.thuocbietduoc.com.vn

  15. Website: http://www.vietduchospital.edu.vn

16. Website: http://www.dinhduong.com.vn/

17. Website: http://alobacsi.vn




Каталог: books -> y-duoc -> dinh-duong-suc-khoe
y-duoc -> Trình bày được sơ đồ thoái hóa hemoglobin. Trình bày được sơ đồ thoái hóa hemoglobin
y-duoc -> Khám lâm sàng hệ thống thận tiết niệu bộ môn Nội tổng hợp-Đại Học y hà Nội
y-duoc -> Công thức máu th. Bs. Suzanne mcb thanh Thanh
y-duoc -> Chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch máu não Ths Nguyễn Thanh Bình
y-duoc -> Câu 1: Trong các kỹ thuật hình ảnh sau đây, kỹ thuật nào có ít vai trò nhất trong thăm khám hệ tiết niệu
dinh-duong-suc-khoe -> Đái tháo đường hay bệnh tiểu đường, là bệnh ngày càng phổ biến, gây nhiều biến chứng trầm trọng, ảnh hưởng đến cuộc sống bệnh nhân và xã hội
y-duoc -> Bệnh mạn tính

tải về 1.37 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương