Môi trưỜng và SỨc khoẻ con ngưỜI


III. DINH DƯỠNG HỢP LÝ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ ÓC



tải về 1.37 Mb.
trang5/9
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2017
Kích1.37 Mb.
#2723
1   2   3   4   5   6   7   8   9

III. DINH DƯỠNG HỢP LÝ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ ÓC


Việc phân chia lao động ra thể lực và trí óc là tương đối, tuy vậy cách chia này cũng giúp chúng ta đi vào một số đặc thù cần chú ý của mỗi đối tượng lao động.

1. Về tiêu hao năng lượng

Năng lượng tiêu hao ở người lao động trí óc không nhiều. Khi ngủ và nằm nghỉ ngơi tiêu hao năng lượng là 65 - 75 kcal/giờ. Tuy vậy người thầy giáo giảng bài không còn là lao động nhẹ nữa mà là lao động trung bình, tiêu hao 140 - 270 kcal/giờ.

Nguyên tắc chính của dinh dưỡng hợp lý đối với người lao động trí óc và tĩnh tại là duy trì năng lượng của khẩu phần ngang với năng lượng tiêu hao.

2. Nhu cầu các chất dinh dưỡng

- Nên hạn chế glucid và lipid trong khẩu phần.

- Đủ protein nhất là protein động vật vì chúng có nhiều axit amin cần thiết là tryptophan, lizin và metionin.

- Đầy đủ các vitamin và chất khoáng đặc biệt là kẽm (Zn), vitamin E, A, C.


IV. DINH DƯỠNG CHO CÔNG NHÂN


1. Nhu cầu năng lượng

Theo VDDVN, nhu cầu năng lượng của các loại lao động như sau:

Lao động nhẹ 2200 - 2400 kcal

Lao động vừa 2600 - 2800 kcal

Lao động nặng loại B 3000 - 3200 kcal

Lao động nặng loại A 3400 - 3600 kcal

Lao động nặng đặc biệt 3800 - 4000 kcal

2. Nhu cầu các chất dinh dưỡng

2.1. Protid

Lượng protid trong khẩu phần người lao động luôn luôn cao hơn người ít hoạt động. Nhiều nghiên cứu cho thấy ở khẩu phần nghèo protid, lực cơ và khả năng lao động nặng giảm sút rõ rệt. Đó là do protid tuy không có những tác dụng tức thì lên lao động cơ nhưng chúng đã tác dụng thông qua trung gian của hệ thống nội tiết và thần kinh thực vật để duy trì một cường tính cao hơn. Nhu cầu protid nên vào khoảng 10 - 15% tổng số năng lượng của khẩu phần. Nhu cầu càng cao khi lao động càng nặng. Lượng protid động vật nên chiếm 60% tổng số protid.



2.2. Lipid và glucid

Tỷ lệ giữa P, L, G nên là: 12/14 - 18/20 - 70/66.



2.3. Vitamin và chất khoáng

- Các vitamin tan trong chất béo: không thay đổi theo cường độ lao động, tiêu chuẩn giống như ở người trưởng thành, lao động bình thường.

- Các vitamin tan trong nước: chú ý tăng vitamin B1 khi tăng năng lượng của khẩu phần.

- Các chất khoáng: giống như người trưởng thành lao động bình thường.



3. Chế độ ăn

Nên chấp hành các nguyên tắc sau:

- Ăn sáng trước khi đi làm.

- Khoảng cách giữa các bữa ăn không quá 4 - 5 giờ.

- Nên phân chia cân đối thức ăn ra các bữa sáng, trưa, chiều.

- Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2,5 giờ. Chú ý công nhân làm ca đêm.

- Nên áp dụng chế độ ăn 3 hoặc 4 bữa.

Năng lượng các bữa ăn nên phân phối như sau:

Bữa sáng 30% 25%

Bữa trưa 45% 30%

Bữa chiều 25% 30%

Bữa tối - 15%


V. DINH DƯỠNG CHO NÔNG DÂN


Lao động nông nghiệp có một số đặc điểm sau:

- Cường độ lao động không đều trong các mùa khác nhau.

- Ngày lao động kéo dài trong các vụ mùa.

- Thời gian lao động thường bị phân nhỏ.

- Cùng một nhóm người làm nhiều loại công việc khác nhau.

- Chỗ ở xa nơi làm việc.

- Điều kiện khí hậu nơi làm việc thay đổi thất thường.

1. Tiêu hao năng lượng và nhu cầu các chất dinh dưỡng

1.1. Tiêu hao năng lượng

Theo một số nghiên cứu, tiêu hao năng lượng của xã viên nông nghiệp là 2700 kcal kể cả nam lẫn nữ.



1.2. Nhu cầu các chất dinh dưỡng: giống người trưởng thành

2. Chế độ ăn

Một trong các vấn đề chính và khó khăn nhất trong dinh dưỡng nông dân là chế độ ăn. Chế độ ăn liên quan trực tiếp với độ dài ngày lao động và thời gian biểu trong ngày. Tùy theo thời gian biểu, nên áp dụng một trong các loại chế độ ăn như bảng sau:



Bảng 2.4. Một số chế độ ăn cho nông dân

Bữa ăn

Thời gian ăn

4 bữa

3 bữa

Bữa sáng 1

3 - 4 giờ

10%




Bữa sáng 2

7 - 8 giờ

25%

30%

Bữa trưa

14 - 15 giờ

40%

45%

Bữa tối

20 - 21 giờ

25%

25%

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

A. Điền những cụm từ thích hợp vào chỗ trống

1. Cơ thể con người tiêu hao năng lượng dưới 2 dạng:

A.................................................

B.................................................

2. CHCB là năng lượng cơ thể tiêu hao trong điều kiện......(A)........, nhịn đói và ở.......(B).......

3. Nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý:

A................................................. B.................................................

C. Các chất dinh dưỡng có tỷ lệ cân đối. D.................................................

E.................................................

4. Xây dựng khẩu phần ăn hợp lý thì tỷ lệ các chất sinh năng lượng là: protid khoảng 12-14%, lipid khoảng .......(A)....... và glucid khoảng .........(B)..........



B. Đánh dấu đúng, sai các câu sau

5. Trẻ em CHCB thấp hơn người lớn. Đúng Sai

6. Chế độ ăn nhiều chất béo làm tăng nhu cầu về vitamin A. Đúng Sai

7. Đối với trẻ từ 12 tháng ăn 3 bữa cháo một ngày. Đúng Sai



C. Khoanh tròn câu đúng nhất

8. Nhu cầu năng lượng của cơ thể là năng lượng cần thiết để cung cấp cho:

A. Chuyển hóa cơ sở B. Các hoạt động thể lực của cơ thể

C. Hoạt động lao động của cơ thể D. Cả A và B

9. Những yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa cơ sở:

A. Tuổi B. Giới tính

C. Phụ nữ có thai D. Tất các đều đúng

10. Các chất sinh năng lượng có tỷ lệ cân đối trong khẩu phần ăn khi tỷ lệ protid - lipid - glucid là:

A. 12% - 18% - 70% B. 14% - 19% - 67%

C. 10% - 18% - 72% D. 14% - 15% - 71 %

11. Các chất dinh dưỡng có tỷ lệ cân đối trong khẩu phần ăn khi tỷ lệ protid động vật/ tổng protid là:

A. 5% B. 10% C. 20% D. 30%

12. Theo WHO và FAO, lượng vitamin B1 cần thiết cho 1000 kcal của khẩu phần là:

A. 0,4 mg B. 0,5 mg C. 0,6 mg D. 0,7 mg



Bài 3

GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỨC ĂN

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:

1. Xác định được giá trị về mặt cung cấp các chất dinh dưỡng của thực phẩm nguồn gốc động vật và thực vật.

2. Nêu được một số yêu cầu vệ sinh cần thiết khi chế biến, bảo quản và sử dụng các loại thực phẩm nói trên.

Tình trạng sức khoẻ và dinh dưỡng của con người phụ thuộc vào chế độ ăn và vào chất lượng của thức ăn. Con người sử dụng các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm để hoàn thiện bản thân và duy trì sự phát triển của nòi giống. Các chất dinh dưỡng chính được cung cấp từ 2 nguồn thực phẩm cơ bản là động vật và thực vật. Giá trị dinh dưỡng của thực phẩm không chỉ phụ thuộc vào thành phần hóa học của nó mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: Sự tươi, sạch của thức ăn, các chất phản dinh dưỡng có trong thức ăn, cách nấu nướng chế biến loại thức ăn đó. Thực phẩm nào cũng có đầy đủ các chất dinh dưỡng: protid, lipid, glucid, khoáng, vitamin, nhưng có loại nhiều chất này, có loại nhiều chất khác và không có một loại thực phẩm nào (trừ sữa mẹ đối với trẻ < 4 tháng tuổi) một mình nó có thể thỏa mãn được nhu cầu các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Vì vậy cần dùng phối hợp các loại thực phẩm với nhau hoặc dùng thực phẩm thay thế cho nhau để đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng.

Về phương diện dinh dưỡng, để có thể dễ dàng cho việc áp dụng thay thế các thực phẩm, cũng như phối trộn các thực phẩm trong khẩu phần hàng ngày nhằm tạo ra các thực đơn có giá trị dinh dưỡng trong thực tế người ta đã chia ra các nhóm thực phẩm. Việc chia nhóm thực phẩm là tùy tác giả và tùy nước; có thể 2 nhóm, 4 hoặc 6 nhóm. Thực phẩm được chia làm 2 nhóm dựa vào nguồn gốc: thực phẩm động vật và thực phẩm thực vật.

Về phương diện vệ sinh có thể quan tâm đến từng loại thực phẩm và các sản phẩm của nó để đưa ra những quy định về chất lượng cũng như an toàn vệ sinh cho từng thực phẩm hoặc nhóm thực phẩm.



Каталог: books -> y-duoc -> dinh-duong-suc-khoe
y-duoc -> Trình bày được sơ đồ thoái hóa hemoglobin. Trình bày được sơ đồ thoái hóa hemoglobin
y-duoc -> Khám lâm sàng hệ thống thận tiết niệu bộ môn Nội tổng hợp-Đại Học y hà Nội
y-duoc -> Công thức máu th. Bs. Suzanne mcb thanh Thanh
y-duoc -> Chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch máu não Ths Nguyễn Thanh Bình
y-duoc -> Câu 1: Trong các kỹ thuật hình ảnh sau đây, kỹ thuật nào có ít vai trò nhất trong thăm khám hệ tiết niệu
dinh-duong-suc-khoe -> Đái tháo đường hay bệnh tiểu đường, là bệnh ngày càng phổ biến, gây nhiều biến chứng trầm trọng, ảnh hưởng đến cuộc sống bệnh nhân và xã hội
y-duoc -> Bệnh mạn tính

tải về 1.37 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương