Mục lục trang



tải về 3.28 Mb.
trang15/16
Chuyển đổi dữ liệu08.11.2017
Kích3.28 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16

9./ ĐỀ XUẤT CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH NHẰM PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỨC NĂNG Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG VÀ SẢN XUẤT TRONG QUÁ TRÌNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC KCN Ở HÀ NỘI.


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN CHUNG

1./ Việt Nam đang trong quá trình hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nước, việc xây dựng nền công nghiệp theo hướng phát triển bền vững là quan trọng và cần thiết. Phát triển công nghiệp không chỉ chú trọng đến dây chuyền công nghệ, sản phẩm hàng hoá mà còn phải quan tâm đến vấn đề xã hội, đến con người lao động, họ là những người trực tiếp làm ra sản phẩm cho xã hội.

2./ Tổ chức tốt mối quan hệ giữa chức năng ở, phục vụ công cộng và sản xuất trong đô thị là tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp. Công nghiệp phát triển sẽ mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế, tạo nên môi trường thuận lợi thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến và phương pháp quản lý sản xuất công nghiệp hiện đại, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và ổn định xã hội.

3./ Khu công nghiệp hình thành và phát triển là động lực thu hút lực lượng lao động, từ đó nảy sinh nhu cầu về ăn, ở của công nhân KCN. Việc tổ chức khu nhà ở cho công nhân và giải quyết tốt mối quan hệ giữa khu ở và KCN là tạo điều kiện cho người lao động ổn định đời sống, gắn bó với KCN.

4./ Việc tổ chức chức năng ở, phục vụ công cộng và sản xuất là vấn đề gắn liền với quá trình phát triển mở rộng của thành phố, do vậy muốn đạt hiệu quả cần phải có sự chỉ đạo thống nhất của Nhà nước và hợp tác về nhiều mặt giữa các ngành chức năng.

5./ Việc xây dựng nhà ở và công trình phục vụ công cộng cho công nhân KCN nhất thiết phải tính đến mối quan hệ với đô thị hiện hữu để từ đó quyết định đến có hay không việc xây dựng khu nhà ở gắn với KCN. Nếu KCN được bố trí xây dựng đan xen hoặc kề liền khu dân cư đô thị thì tuỳ nhu cầu thực tế và điều kiện có thể của mỗi địa phương mà không nhất thiết phải xây dựng khu ở công nhân mà nên tận dụng quỹ nhà ở và công trình công cộng của khu dân cư đó. Nếu KCN ở xa khu dân cư đô thị thì cần phải xây dựng khu nhà ở cho công nhân gắn với KCN, coi nó là một thành phần trong cấu trúc phát triển của thành phố sau này.

6./ Nhà nước cần nhanh chóng đưa ra những văn bản hướng dẫn kịp thời từ việc lập dự án xin phê duyệt thành lập KCN cho đến xem xét quy hoạch chi tiết xây dựng KCN, trong đó phải đề cấp đến vấn đề xã hội như: giải quyết chỗ ăn ở, các công trình dịch vụ và nghỉ ngơi cho người lao động trong KCN đó.

7./ Xây dựng khu nhà ở cho công nhân phải quan tâm đến từng giai đoạn phát triển của KCN, đến điều kiện thu nhập và nhu cầu về nhà ở của người lao động, để từ đó lựa chọn các loại hình nhà ở sao cho phù hợp với thực tế.

8./ Việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu nhà ở công nhân gắn với KCN phải tính khoảng cách, thời gian và phương tiện đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc của người lao động một cách hợp lý. Tổ chức khu dịch vụ công cộng cho công nhân có thể kết hợp với hệ thống giao thông công cộng, điểm đỗ xe buýt và trên đường đi của công nhân từ nơi ở đến KCN, khu dịch vụ phải gắn liền với các khu vực nghỉ ngơi, vui chơi giải trí của công nhân.

9./ Tổ chức hệ thống vận chuyển công cộng để đưa đón công nhân nếu nơi ở cách xa nơi làm việc từ 15-25 km (đảm bảo thời gian đi lại không quá 30 phút). Tuy nhiên, trong điều kiện đường giao thông và phương tiện vận chuyển hiện nay của Hà Nội nên tổ chức khu nhà ở của công nhân ngoại tỉnh gần với KCN để tận dụng phương tiện cá nhân đi lại như xe đạp (khoảng cách 1,5-4,5km với thời gian đi lại từ 10-30 phút), đi bộ (khoảng cách 0,3-1,0km với thời gian đi lại từ 5-15 phút)
2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

1./ Khi quy hoạch KCN nên tổ chức bố trí các khu ở và các công trình phục vụ công cộng cho công nhân gần với KCN để tiết kiệm thời gian đi lại và giải quyết nhu cầu ăn ở cho lao động ngoại tỉnh. Liên hợp với các khu dân cư đô thị để giảm bớt chi phí đầu tư và quản lý.

2./ Toàn xã hội phải quan tâm đến chính sách hỗ trợ về nhà ở, quan tâm đầu tư xây dựng các công trình phục vụ công cộng cho người lao động tại các KCN. Chính quyền địa phương nơi xây dựng KCN có trách nhiệm kết hợp với ban quản lý KCN, chủ các doanh nghiệp và trực tiếp là người lao động cùng chăm lo xây dựng nhà ở và công trình dịch vụ cho công nhân.

3./ Đối với chủ đầu tư các dự án xây dựng nhà ở tại các KCN cho công nhân thuê thì miễn nộp tiền sử dụng đất. Với những khu đất xây dựng nhà ở cho công nhân, Nhà nước cho áp dụng chính sách ưu đãi như miễn nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian công nhân thuê nhà.

4./ Bổ xung các văn bản, nghị định của Chính phủ về việc tạo điều kiện cho công nhân lao động tại các KCN cải thiện nhà ở. Cần phải bổ xung sửa đổi các văn bản hướng dẫn lập dự án, xét duyệt quy hoạch KCN, các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch KCN ở nước ta.

5./ KHI QUY HOẠCH XÂY DỰNG KCN, TUỲ THEO ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ CỦA MỖI KCN MÀ CÓ THỂ DÀNH 18% QUỸ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG.

6./ XÂY DỰNG NHÀ Ở CÔNG NHÂN KCN CẦN CHIA MỨC ĐỘ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO 3 GIAI ĐOẠN: GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH, ỔN ĐỊNH VÀ GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN.

7./ VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY, CẦN THIẾT PHẢI SỬ DỤNG 3 LOẠI HÌNH: XE Ô TÔ NHÀ MÁY ĐƯA ĐÓN, XE Ô TÔ BUÝT CÔNG CỘNG VÀ PHƯƠNG TIỆN TỰ TÚC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG (XE ĐẠP VÀ ĐI BỘ). KHOẢNG CÁCH TỪ KCN ĐẾN KHU NHÀ Ở ĐỐI VỚI SỐ LAO ĐỘNG ĐI BẰNG PHƯƠNG TIỆN TỰ TÚC NÊN TỪ 300-4.500M, ỨNG VỚI THỜI GIAN ĐI LẠI TỪ 5-30 PHÚT; VỚI SỐ LAO ĐỘNG NỘI THÀNH ĐI BẰNG XE BUÝT VÀ XE Ô TÔ CỦA NHÀ MÁY, KHOẢNG CÁCH LÀ 8-15KM ỨNG VỚI THỜI GIAN TỪ 20-30 PHÚT./

Danh mục các công trình của tác giả

đã công bố có liên quan đến đề tài luận án.

A/. Công tác nghiên cứu khoa học:



1. Tình hình tổ chức mối quan hệ giữa khu ở, khu phục vụ công cộng và khu sản xuất trong quá trình phát triển các KCN ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học, trường Đại học Xây dựng Hà Nội (2001)

2. Cơ sở khoa học của việc tổ chức mối quan hệ giữa khu ở, khu phục vụ công

cộng và khu sản xuất trong quá trình phát triển các KCN mới tại Hà Nội, Đề tài nghiên cứu khoa học, trường Đại học Xây dựng (2002)

3. Xác định khoảng cách hợp lý giữa khu ở và KCN ở Hà Nội giai đoạn đến

2010, Đề tài nghiên cứu khoa học, trường Đại học Xây dựng, HN (2003)

B/. Các Bài báo Khoa học:



4. Tổ chức không gian đô thị ở CHLB Đức, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam - BXD

(số 1/1999, trang 42- 44)

5. Vấn đề nhà ở của công nhân các KCN mới tại Hà Nội,

Tạp chí Xây dựng - BXD (số 4/1999, trang 16,17,20)

6. Nhu cầu về nhà ở của công nhân các KCN tập trung,

Tạp chí Kiến trúc - Hội KTSVN (số 2/2002, trang 36- 37)

7. Những ảnh hưởng tác động tới mối quan hệ giữa nơi ở và nơi làm việc trong

quá trình phát triển các KCN, Tạp chí Xây dựng (số 2/2002, trang 39- 40)

8. Một số cơ sở khoa học của việc giải quyết mối quan hệ giữa khu ở, khu

phục vụ công cộng và khu vực sản xuất trong quá trình phát triển các KCN mới, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam - BXD (số 2/2002, trang 11-13)

9. Kiến trúc sư với thiết kế kiến trúc công nghiệp trong thời kỳ công nghiệp

hoá đất nước, TC Kiến trúc Việt Nam - BXD (số 3/2002, trang 35- 36)

10. Công trình công cộng phục vụ công nhân các KCN, thực trạng và hướng

giải quyết, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam - BXD (số 4/2002, trang 35-37)

11. Nhà ở công nhân các KCN, thực trạng và hướng giải quyết,

Thông tin KCN - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (số 5/2002, trang 22-23)

12. Những yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển các khu ở gắn với

KCN, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam - BXD (số 6/2002, trang 8-10)

13. Xây dựng nhà ở và công trình công cộng phục vụ cho công nhân các KCN

tập trung, Tạp chí Xây dựng - BXD (số 10/2002, trang 38- 40)

14. Thiết kế nhà ở cho công nhân các KCN tập trung, Tạp chí Xây dựng – BXD

(số 12/2002, trang 35- 37)

15. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc tổ chức mối quan hệ giữa khu ở, khu phục

vụ công cộng và khu sản xuất trong thiết kế quy hoạch các KCN ở Việt Nam, Tuyển tập công trình khoa học trường ĐHXD (tháng 4/2002)

16. Tình hình xây dựng công trình dịch vụ phục vụ công nhân các KCN, Thông

tin KCN- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (số 3/2003)

17. Nhà ở và công trình dịch vụ công cộng của người lao động tại các KCN ở Hà

Nội, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam - BXD (số 3/2004)

18. Xung quanh vấn đề xây dựng nhà ở và công trình dịch vụ công cộng cho

công nhân các KCN, Thông tin KCN- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (số 4/2004)

tài liệu tham khảo



Tiếng Việt

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2003), Tổng kết tình hình hoạt động các KCN, KCX

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin KCN Việt Nam (các số từ năm 2001-2004)

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Vụ quản lý KCN-KCX Hà Nội (2002),

Báo cáo tổng hợp phát triển các KCN, KCX.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Định hướng phát triển công nghiệp Việt Nam đến

năm 2010-2020, Viện chiến lược phát triển Hà Nội.

5. Bộ Xây dựng (tháng 10/2001), Kỷ yếu hội thảo về nhà ở công nhân các KCN

vùng kinh tế trọng điểm miền Nam tại TP. Hồ Chí Minh.

6. Bộ Xây dựng: Tạp chí Xây dựng (các số từ năm 2000-2004)

7. Bộ Xây dựng (1998), Quy hoạch quản lý và phát triển các KCN ở Việt Nam,

NXB Xây dựng, Hà Nội.

8. Bộ Xây dựng (1997), Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập I, NXBXD, Hà Nội

9. Bộ Xây dựng (1997), Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng tập IV, NXBHN, Hà Nội

10. Bộ Xây dựng (2000), Các tiêu chuẩn VN về quy hoạch xây dựng, NXBXD, HN

11. Bộ Xây dựng (2000), Một số văn bản hướng dẫn thực hiện Quy chế Quản lý

đầu tư và Xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội.

12. Bộ Xây dựng (2001), Văn bản mới hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý

Đầu tư và Xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội.

13. Bộ Xây dựng (2003), Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng, NXB

Xây dựng, Hà Nội.

14. Bộ Xây dựng (1999), Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt

Nam đến năm 2020, NXB Xây dựng, Hà Nội

15. Bộ Xây dựng (1999), Chương trình khung tổ chức thực hiện định hướng quy

hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020, NXBXD, Hà Nội

16. Bộ Xây dựng - Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường (1995), Cơ sở hình

thành, phát triển các KCN tập trung ở Việt Nam, Đề tài KC11-03.

17. Bộ Xây dựng (1995), Chiến lược phát triển đô thị quốc gia năm 2010,

Đề tài KC11- 01

18. Bộ Xây dựng (1994), Nghiên cứu quy hoạch khôi phục và phát triển các KCN lớn Việt Nam, Đề tài 02.17.05.R16.

19. Bộ Xây dựng - Công ty TVXDCN và đô thị Việt Nam (1995), Một số dự án

quy hoạch các KCN Việt Nam.

20. Bộ Xây dựng - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (1996), Chỉ dẫn về kỹ thuật

xây dựng nhà ở giá thành thấp tại Việt Nam.

21. Bộ Xây dựng (1998), Mẫu nhà ở căn hộ cao tầng cho các đô thị lớn, NXB Xây dựng, Hà Nội.

22. Bộ Xây dựng - Viện QH đô thị nông thôn (1995), Chính sách cải thiện nơi ở và môi trường ở cho người nghèo đô thị ở Việt Nam, Dự án IDRC.

23. Bộ Xây dựng (1999), Quy hoạch Xây dựng các đô thị VN tập I,

NXB xây dựng, Hà Nội

24. Bộ Xây dựng - Viện nghiên cứu kiến trúc (1998), Phát triển kiến trúc nhà ở tại các đô thị Việt Nam đến năm 2010.

25. Bộ Xây dựng (2002), Điều tra đánh giá và đề xuất các giải pháp thiết kế quy

hoạch xây dựng KCN Việt Nam thời kỳ 1996-2010.

26. Báo Lao động Thủ đô (số 48, ngày 2/12/2003): Góp phần giảm thiểu tai nạn

lao động và bệnh nghề nghiệp.

27. Báo Lao động Thủ đô (số 48, ngày 2/12/2003), Doanh nghiệp Hà Nội bao giờ có nhà ở trọ cho công nhân.

28. Báo Lao động Thủ đô (số 6/2002), Kiến nghị của Tổng liên đoàn lao động

Việt Nam về chính sách nhà ở cho CNVC-LĐ.

29. Báo Lao động Thủ đô (số 42/2001), Kiến nghị của Tổng liên đoàn lao động

Việt Nam về chính sách nhà ở cho công nhân lao động các KCN

30. Báo Lao động (số: 160/2002 ngày 22/11/2002), Bình Dương, một Công ty tư

nhân đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân

31. Báo Lao động Thủ đô (số 12/42 ngày 15/10/2002), Biện pháp cấp bách nhằm

ngăn ngừa tai nạn giao thông.

32. Báo Lao động Thủ đô (số 43 ngày 22/10/2002), 61% dùng xe máy làm phương tiện giao thông.

33. Báo Kinh tế & Đô thị (số 690 ngày 24/6/2002), Một số giải pháp cấp bách giảm

ùn tắc giao thông

34. Báo Kinh tế & Đô thị (số 752 ngày 18/11/2002),

Giảm thiểu tai nạn giao thông chỉ cần ba giải pháp

35. Báo Kinh tế & Đô thị (số: 624 ngày 21/11/2002),

Hà Nội triển khai 65 khu đô thị mới.

36. Báo Kinh tế & Đô thị (số: 28 ngày 5/3/2003),

Xây thêm 10.000 căn hộ cho người có thu nhập thấp.

37. Báo Kinh tế & Đô thị (số:665 ngày 26/4/2002), Nhà cho người thu nhập thấp

38. Báo Hà Nội mới (số 11895/2002), Mục tiêu lớn của quốc gia về nhà ở

39. Nguyễn Thế Bá (1999), Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, NXBXD, HN

40. Chính phủ Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa VN (2003), Luật xây dựng

41. Chính phủ Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa VN (2004), Dự thảo Nghị định

hướng dẫn thực hiện Luật xây dựng về quản lý quy hoạch xây dựng

42. Công ty Cơ khí Đông Anh, Sumitomo Corporation (1996), Nghiên cứu khả thi KCN Bắc Thăng Long

43. Trần Quốc Bảo (số 2/1999): Không gian nghỉ ngơi trong sự phát triển không

gian đô thị của Hà Nội, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam, Hà Nội.

44. Lâm Quang Cường (1993), Giao thông đô thị và quy hoạch đường phố, Trường Đại học Xây dựng, Hà Nội.

45. Lương Bá Chấn (1988): Tổ chức kiến trúc những xí nghiệp công nghiệp xây

dựng trong điều kiện Việt Nam, Luận án tiến sĩ kiến trúc, Liên Xô.

46. Vũ Duy Cừ (2003), Quy hoạch KCN thiết kế mặt bằng tổng thể nhà máy, nhà

và công trình công nghiệp, NXB Xây dựng Hà Nội.

47. Mai Ngọc Cường (1993), Các KCX Châu Á-Thái Bình Dương và Việt Nam

48. Nguyễn Hữu Dũng (1992), Tổ chức các công trình phục vụ sản xuất trong

KCN, Luận án tiến sĩ kiến trúc, trường đại học xây dựng Weimar - Đức

49. Lương Anh Dũng (2001), Nhà ở đô thị sau năm 2000, NXB KH&KT, HN

50. Phạm Ngọc Đăng (2000), Quản lý môi trường đô thị và KCN, NXBXD HN
51. Nguyễn Văn Đỉnh (R) (số 7/2002), Một số quan điểm trong cải tạo chung cư

(4-5 tầng) cũ ở Hà Nội, Tạp chí Xây dựng, Hà Nội.

52. Nguyễn Văn Đỉnh (R) (số 4/2002), Tổ chức kiến trúc cảnh quan những không gian trống trong khu ở là biện pháp hoàn thiện môi trường ở,

Tạp chí Kiến trúc, Hà Nội

53. Nguyễn Văn Đỉnh (R) (số:1/2002), Những thành phần sinh hoạt tiện nghi

ngoài căn hộ, Tạp chí Kiến trúc, Hà Nội.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương