Mục lục trang



tải về 3.28 Mb.
trang12/16
Chuyển đổi dữ liệu08.11.2017
Kích3.28 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16


* NHÓM LAO ĐỘNG Ở NỘI THÀNH: CÁC KCN ĐỀU CÁCH XA TRUNG TÂM NỘI THÀNH LỚN HƠN 8KM NÊN NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM BẰNG XE ĐẠP SẼ MẤT 120-150 PHÚT, TRONG KHI THỜI GIAN ĐI LẠI YÊU CẦU HỢP LÝ LÀ ĐẾN 30 PHÚT VỚI 5-6KM (TỐC ĐỘ XE ĐẠP ĐẠT TỐI ĐA LÀ 10-12KM/H), NHƯ VẬY KHÔNG ĐẢM BẢO CHO SỨC KHỎE VÀ THỜI GIAN ĐI LẠI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG (CẢ ĐI VÀ VỀ MẤT 4-5H/NGÀY, THỜI GIAN LÀM VIỆC BÌNH QUÂN MẤT 10H-12H/NGÀY). DO ĐÓ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN LÀ XE ĐẠP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NỘI THÀNH ĐẾN CÁC KCN LÀ KHÔNG HỢP LÝ.

ĐỐI VỚI XE MÁY KHOẢNG CÁCH ĐI LẠI TỪ NƠI Ở NỘI THÀNH ĐẾN KCN TRONG THỜI GIAN 30 PHÚT ĐI ĐƯỢC 12-17KM, NHƯNG XE GẮN MÁY SẢY RA TÌNH TRẠNG QUÁ TẢI VỀ MẬT ĐỘ GIAO THÔNG, TAI NẠN, GÂY ÁCH TẮC GIAO THÔNG, Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÍ. NHƯ VẬY XE MÁY CŨNG KHÔNG NÊN SỬ DỤNG LÀM PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI CHÍNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG.



VỀ PHƯƠNG TIỆN LÀ XE BUÝT CÔNG CỘNG HOẶC XE VẬN CHUYỂN CÔNG NHÂN CỦA NHÀ MÁY THÌ NHỮNG ƯU ĐIỂM VƯỢT TRỘI SO VỚI XE MÁY. ĐỐI VỚI XE BUÝT, NẾU DÙNG MỘT SỐ TUYẾN QUY ĐỊNH RIÊNG DÀNH CHO CÔNG NHÂN CÁC KCN VỚI CÁC ĐIỂM ĐÓN GẦN VỚI KHU Ở VÀ VẬN TỐC CHẠY NHANH HƠN THÌ HIỆU QUẢ ĐI LẠI SẼ CAO HƠN. NẾU DÙNG XE KHÁCH ĐƯA ĐÓN CÔNG NHÂN THÌ HIỆU QUẢ ĐI LẠI LÀ CAO NHẤT, TIẾT KIỆM THỜI GIAN (XE KHÁCH ĐẠT VẬN TỐC 40-45KM/H).

TÓM LẠI, VỚI NHÓM LAO ĐỘNG NỘI THÀNH THÌ KHOẢNG CÁCH TRUNG BÌNH ĐẾN CÁC KCN TẬP TRUNG LÀ 25 KM, VỚI CHIỀU DÀI TUYẾN ĐƯỜNG NÀY NÊN SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN LÀ XE BUÝT HOẶC XE KHÁCH ĐƯA ĐÓN CÔNG NHÂN. ĐỂ GIẢI QUYẾT TỐT GIẢI PHÁP NÀY BAN QUẢN LÝ KCN VÀ CÁC CHỦ DOANH NGHIỆP NÊN DÙNG QUỸ PHÚC LỢI ĐỂ ĐẦU TƯ XE KHÁCH ĐƯA VÀ ĐÓN CÔNG NHÂN TỪ NƠI Ở ĐẾN NƠI LÀM VIỆC. ĐIỂM ĐÓN PHẢI QUY ĐỊNH KHÔNG QUÁ 300M-500M (ĐI BỘ KHOẢNG 5 PHÚT) SO VỚI KHU NHÀ Ở, BÃI TRẢ CÔNG NHÂN Ở KCN KHÔNG QUÁ 350M SO VỚI NHÀ MÁY, NẾU KCN CÓ QUY MÔ CHIẾM ĐẤT NHỎ THÌ BÃI ĐỖ XE Ở PHÍA TRƯỚC KCN KẾT HỢP VỚI KHOẢNG CÂY XANH CÁCH LY, KCN CHIẾM ĐẤT LỚN THÌ BÃI ĐỖ XE PHẢI TỔ CHỨC BÊN TRONG KCN PHÍA TRƯỚC CÁC NHÀ MÁY VÀ CÁCH NHÀ MÁY KHÔNG QUÁ 350M.

* NHÓM LAO ĐỘNG Ở NGOẠI THÀNH: LÀ NHÓM TẬP TRUNG Ở CÁC KHU VỰC GẦN VỚI CÁC KCN, NHÓM LAO ĐỘNG NÀY SINH SỐNG CÙNG GIA ĐÌNH HỌ VÀ ĐI ĐẾN NƠI LÀM VIỆC VỚI KHOẢNG CÁCH BÌNH QUÂN 4KM-7KM, VỚI KHOẢNG CÁCH NÀY PHƯƠNG TIỆN TỐT NHẤT ĐỂ ĐI LẠI LÀ XE ĐẠP, ĐẢM BẢO VỚI THỜI GIAN ĐI LẠI KHOẢNG 30 PHÚT.

* NHÓM LAO ĐỘNG NGOẠI TỈNH: LÀ NHÓM LAO ĐỘNG CẦN ĐƯỢC QUAN TÂM NHẤT CẢ VỀ NHÀ Ở VÀ VẤN ĐỀ ĐI LẠI, NÊN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THUÊ GẦN KCN VỚI KHOẢNG CÁCH HỢP LÝ LÀ 300M-500M, KHOẢNG CÁCH NÀY CHO PHÉP NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LẠI BẰNG PHƯƠNG TIỆN ĐI BỘ TRONG KHOẢNG 5 PHÚT, TIẾT KIỆM THỜI GIAN ĐI LẠI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG.

3.3.3.3. GIAO THÔNG TRONG KHU NHÀ Ở:

1./ ĐƯỜNG Ô TÔ: SỬ DỤNG ĐỂ LIÊN HỆ GIAO THÔNG CÔNG CỘNG GIỮA CÁC CÔNG TRÌNH TRONG KHU Ở VÀ VỚI KCN, ĐƯỜNG Ô TÔ CÔNG CỘNG PHẢI ĐẢM BẢO ĐI ĐẾN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VÀ KHU NHÀ Ở. TRONG KHU Ở CẦN BỐ TRÍ CÁC ĐƯỜNG VÒNG QUAY XE HOẶC ĐƯỜNG CỤT ĐỂ CÓ CHỖ QUAY XE. LÒNG ĐƯỜNG XE Ô TÔ 7,5M (2 LÀN XE), VỈA HÈ RỘNG TỪ 3-5M, CÓ CÂY XANH CÁCH LY. ĐƯỜNG TRONG NHÓM NHÀ Ở CÓ CHIỀU RỘNG LÒNG ĐƯỜNG TỪ 3-5M, VỈA HÈ RỘNG 1,5-2M.

2./ ĐƯỜNG ĐI BỘ (KỂ CẢ ĐI XE ĐẠP): LIÊN HỆ BẰNG ĐI BỘ HOẶC ĐI XE ĐẠP TỪ KHU NHÀ Ở ĐẾN KCN HOẶC ĐẾN CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG, CÔNG TRÌNH NGHỈ NGƠI, CÔNG VIÊN. BÊN CẠNH ĐƯỜNG ĐI BỘ TỔ CHỨC CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC NHỎ NHƯ CHÒI NGHỈ, VÒI PHUN NƯỚC, GHẾ ĐÁ, CHẬU HOA. CHIỀU RỘNG LÒNG ĐƯỜNG XE ĐẠP 4-5 LÀN XE X 0,9M/LÀN = 3,6 - 4,5M; ĐƯỜNG ĐI BỘ HOẶC VỈA HÈ ĐI BỘ TỪ 4-5 LÀN X 0,75M/ LÀN = 3 - 4M.

3.3.4. Mối quan hệ cảnh quan giữa khu ở với KCN

Không gian giữa khu ở với KCN là một không gian quan trọng, cần phải có yêu cầu về thẩm mỹ cao. Việc nghiên cứu tổ chức cảnh quan giữa khu ở và KCN nên tổ chức hài hoà thống nhất giữa cảnh quan bên trong KCN, cảnh quan khu nhà ở công nhân và cảnh quan chung của đô thị.

Khu vực giữa khu ở và KCN thường kết hợp với khu vực cách ly nằm ở phía trước KCN, ngoài các yếu tố tạo cảnh quan như cây xanh, cây cảnh, cây bóng mát, đường đi dạo, chậu hoa, ghế ngồi nghỉ, thảm cỏ, mặt nước, vòi phun, bể cảnh, cột đèn chiếu sáng và đèn chiếu cảnh quan; các công trình tiểu kiến trúc như nhà chờ xe buýt, chòi nghỉ chân, tượng đài, quảng trường, các tác phẩm điêu khắc, hệ thống bảng biển quảng cáo còn có các công trình kiến trúc hỗ trợ cho việc thiết kế cảnh quan khu vực này bao gồm: các công trình hành chính phía trước KCN, cổng KCN, các công trình dịch vụ công cộng phục vụ công nhân như cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm, cửa hàng dịch vụ, bách hoá, siêu thị. Ngoài ra, các toà nhà ở cao tầng của khu ở công nhân cũng chính là một trong những điểm nhấn tạo nên cảnh quan phía trước KCN.

Trên cơ sở các yếu tố tạo cảnh quan nêu trên, việc thiết kế cảnh quan khu vực giữa khu ở và KCN được tổ chức phân khu như sau:



1./ Không gian liền kề KCN

Là không gian phía trước các công trình hành chính - sinh hoạt và quảng trường KCN, không gian này có vùng thị giác quan sát rộng, nó được kết hợp với cổng KCN, quảng trường phía trước KCN, với các công trình trung tâm công cộng của KCN. Do đó, nên tận dụng chiều cao của khối công trình hành chính - sinh hoạt và chiều rộng không gian của quảng trường, các điểm nhấn kiến trúc nhỏ như trụ cổng KCN, cột đèn chiếu sáng, các cụm cây xanh bóng mát, thảm hoa, thảm cây xanh cách ly, mặt nước để làm nổi bật cảnh quan của khu vực. Không gian này được tổ chức gần với khu phục vụ công cộng và khu nhà ở của công nhân, gần với các khu dân dụng khác của đô thị. Hệ thống cây xanh, cây hoa màu, thảm cỏ, đèn chiếu sáng là các yếu tố cơ bản cho thiết kế cảnh quan khu vực này. Cây dùng loại cây tán thấp, có nhiều lá có thể cắt tỉa tạo dáng, kết hợp thêm cây cau bụng cao, hoặc cây cọ trồng theo bụi làm điểm nhấn trên các thảm cỏ và hoa bụi. Đèn chiếu sáng tập trung trên sân quảng trường và dọc theo các trục chính vào KCN, chiếu sáng trang trí tại các vị trí có tượng đài, bồn hoa, thảm cỏ.



2./ Không gian phục vụ công cộng, công viên cây xanh, khu nghỉ ngơi

Đây là không gian kết hợp giữa khu vực cây xanh và các công trình dịch vụ công cộng, công trình phục vụ giao thông hành khách như bến xe khách, nhà chờ xe buýt, ngoài ra còn có các công trình nghỉ ngơi cho công nhân. Tổ chức cảnh quan ở khu vực này cần phải chú ý đến một số yêu cầu như: hệ thống cây xanh ngoài chức năng tạo cảnh quan còn phải có chức năng bảo vệ môi trường cách ly vệ sinh giữa KCN và khu nhà ở, do đó cây xanh phải lựa chọn loại cây có nhiều lá tán cao, lá xanh cả bốn mùa, bên dưới thân gỗ cây thẳng để không cản trường nhìn thị giác; hệ thống thảm cỏ kết hợp với trồng hoa cảnh bốn mùa; các công trình nghỉ ngơi là nơi cần tạo không gian sự yên tĩnh nên chuyển gần với khu nhà ở cách xa cổng KCN, ở đây có thể tổ chức mặt nước tĩnh hoặc vòi phun nước động để làm mát vào mùa hè, ở đây cũng nên tổ chức các công trình kiến trúc như nhà trẻ, mẫu giáo, sân thể thao, bể bơi, câu lạc bộ, công viên, đường đi dạo; các công trình phục vụ công cộng kết hợp với cây xanh tổ chức gần phía KCN để phục vụ công nhân KCN. Ngoài ra, điện chiếu sáng cũng rất quan trọng trong việc tạo cảnh quan cho khu vực này, đèn chiếu sáng tổ chức hai bên các trục đường giao thông hành khách từ KCN về khu nhà ở và chiếu sáng trang trí khu vực nghỉ ngơi cho tượng đài, tháp nước, thảm cỏ, bồn hoa.



3./ Không gian cảnh quan khu nhà ở

Nhiệm vụ tổ chức cảnh quan khu nhà ở cũng chính là tổ chức cảnh quan cho sân vườn, đường giao thông, các không gian nghỉ ngơi trong khu nhà ở. Hệ thống vườn trong khu nhà ở công nhân thường phụ thuộc vào kiểu nhà ở. Vườn có chức năng nghỉ ngơi, cải thiện môi trường và trang trí cho nhà ở. Vườn nhà ở chung cư thường nằm ở khoảng giữa hai ngôi nhà ở, vườn phía trước có nhiệm vụ trang trí và bố cục cho lối vào nhà, vườn phía sau gồm hệ thống sân nghỉ ngơi, đường đi dạo và sân chơi cho trẻ em. Vườn được trang trí bởi cây xanh, đèn chiếu, thảm cỏ, bồn hoa.

Sân trong khu ở được bố trí bởi 3 giải pháp bố cục: sân mở, là sân trống không tổ chức các yếu tố cảnh quan trên sân, nó có nhiệm vụ làm sân chơi hoặc các hoạt động sinh hoạt khác; sân đóng kín là sân có thể tổ chức cảnh quan, làm nhiệm vụ giúp nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng cho con người, xung quanh sân bố trí cây xanh hoặc tường chắn trang trí, kết hợp với đường dạo, vòi phun, bể cảnh, ghế ngồi, chòi nghỉ, loại sân này phù hợp với người già nghỉ ngơi; sân nửa kín nửa mở là sân kết hợp cả hai loại sân trên.

Sân vườn trong khu nhà ở có thể kết hợp với các công trình dịch vụ nghỉ ngơi, tổ chức ngay ở tầng trệt ngôi nhà ở, trên các tầng lửng hoặc trên tầng mái. Để không gian trong nhà ở không bị khô cứng, buồn tẻ và cải thiện vi khí hậu nên đưa các không gian xanh trong nhà ở kết hợp với không gian sảnh tầng tạo thành không gian công cộng tại các tầng hoặc cách vài tầng thì lại tổ chức không gian xanh. Hệ thống giao thông trong khu nhà ở công nhân chủ yếu là đường giao thông vận chuyển hành khách, đường đi xe đạp và đi bộ nên hai bên vỉa hè tổ chức chiếu sáng và trồng cây xanh lấy bóng mát. (hình: 3.10)



3.3.5. Mối quan hệ về môi trường giữa KCN với khu nhà ở

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ XÂY DỰNG KCN CÓ KHẢ NĂNG LÀM THAY ĐỔI LỚN ĐẾN TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁ VỠ SỰ CÂN BẰNG SINH THÁI CỦA ĐÔ THỊ, DO ĐÓ CẦN PHẢI CHÚ TRỌNG ĐẾN CÁC YÊU CẦU CHỐNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC, KHÔNG KHÍ, Ô NHIỄM MẶT ĐẤT, TIẾNG ỒN BẰNG CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ NHƯ SAU:

3.3.5.1. PHÂN BỐ KCN VÀ LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG KCN

1./ PHÂN BỐ

CĂN CỨ VÀO HIỆN TẠI VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRONG TƯƠNG LAI ĐỂ PHÂN BỐ ĐIỀU CHỈNH SAO CHO CÔNG NGHIỆP KHÔNG QUÁ TẬP TRUNG VÀO MỘT VÙNG. PHÂN BỐ ĐIỀU HOÀ VÀ CÂN ĐỐI SẼ TẠO THUẬN LỢI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẠI NHỮNG VÙNG DÂN CƯ THƯA THỚT, ĐỒNG THỜI TẬN DỤNG TRIỆT ĐỂ NGUỒN TÀI NGUYÊN PHÂN TÁN, DỄ ĐẠT ĐẾN SỰ PHÂN BỐ LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT HỢP LÝ [96]. SO SÁNH VỚI CÁC KCN MỚI TẠI HÀ NỘI TA THẤY CÁC KCN ĐƯỢC PHÂN BỐ HỢP LÝ, CÁCH TRUNG TÂM THÀNH PHỐ NƠI TIÊU THỤ SẢN PHẨM KHÔNG QUÁ XA, GẦN VỚI HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG THUỶ, ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG, CÓ NGUỒN CUNG ỨNG LAO ĐỘNG DỒI DÀO. VÍ DỤ, KCN NỘI BÀI - SÓC SƠN GẦN VỚI CỤM CẢNG HÀNG KHÔNG NỘI BÀI, THUẬN LỢI CHO VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ ĐI QUỐC TẾ, TẬN DỤNG QUỸ ĐẤT CANH TÁC KÉM HIỆU QUẢ VÀ MẬT ĐỘ DÂN CƯ THẤP Ở KHU VỰC NÀY; KCN BẮC THĂNG LONG, KCN NAM THĂNG LONG, KCN ĐÔNG ANH KỀ LIỀN VỚI HỆ THỐNG GIAO THÔNG QUỐC GIA, LÀ CỬA NGÕ RA VÀO THỦ ĐÔ VÀ TẬN DỤNG ĐƯỢC NGUỒN LAO ĐỘNG DỒI DÀO; KCN SÀI ĐỒNG B, SÀI ĐỒNG A THUẬN LỢI VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG THUỶ (ĐI SÂN BAY NỘI BÀI, ĐI CẢNG HẢI PHÒNG, QUẢNG NINH).

2./ LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM

KCN LÀ MỘT TRONG NHỮNG NHÂN TỐ CHỦ YẾU QUYẾT ĐỊNH ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ, VIỆC LỰA CHỌN KCN HỢP LÝ SẼ GÓP PHẦN QUAN TRỌNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ MỘT CÁCH HÀI HOÀ, CÂN BẰNG BỀN VỮNG. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG KCN Ở HÀ NỘI NHƯ SAU:

- Địa điểm xây dựng KCN phải bố trí cuối nguồn nước, cuối hướng gió so với các khu dân cư thành phố.

- Lựa chọn địa điểm xây dựng phải dựa vào quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp của thành phố nhằm đảm bảo sự cân đối, hợp lý trong cơ cấu công nghiệp của thủ đô, tạo điều kiện khai thác, sử dụng tài nguyên, nguyên liệu, năng lượng và nguồn nhân lực.

- Lựa chọn những khu vực kinh tế chưa phát triển hoặc chậm phát triển để xây dựng KCN nhằm nâng cao đời sống kinh tế, thúc đẩy sự phát triển văn hoá và khoa học kỹ thuật.

- Địa điểm xây dựng KCN phải đảm bảo những điều kiện về khả năng tổ chức giao thông vận chuyển hàng hoá và đi lại của công nhân trong các nhà máy, giữa KCN với khu nhà ở. Xem xét đến khả năng phát triển, mở rộng các xí nghiệp công nghiệp trong tương lai.

- Lựa chọn địa điểm xây dựng KCN cần tiến hành đồng thời với việc chọn địa điểm xây dựng nhà ở cho công nhân và các công trình phúc lợi công cộng sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế nhằm đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại cũng như ăn, ở, sinh hoạt của người công nhân.

- Thoả mãn những yêu cầu, quy phạm, quy chuẩn về mặt bảo vệ môi trường đô thị, về điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, diện tích xây dựng...

Căn cứ vào nguyên tắc về lựa chọn địa điểm nêu trên, có thể thấy vị trí xây dựng và quy hoạch các KCN mới tại thành phố Hà Nội là phù hợp với lý thuyết và thực tiễn phát triển công nghiệp của thủ đô. Tuy nhiên, với yêu cầu thực tế của xã hội hiện nay như việc quy hoạch phát triển KCN phải đồng thời chăm lo điều kiện sống và làm việc của người lao động thì các KCN mới tại Hà Nội chưa được đề cập đến. Tương lai gần, sau khi phát triển đồng bộ các KCN trong thành phố cần thiết phải chú ý đến phát triển hạ tầng xã hội gắn với KCN.



3.3.5.2. Giải pháp quy hoạch KCN với hướng bảo vệ môi trường

- Tập trung các xí nghiệp, nhà máy có cùng loại hình sản xuất, cấp độ ảnh hưởng vệ sinh môi trường thành cụm xí nghiệp để dễ dàng quản lý, thu gom và xử lý các chất thải công nghiệp.

- Các xí nghiệp sản xuất sạch, ít độc hại bố trí phía đầu hướng gió chủ đạo, tiếp giáp với trung tâm điều hành KCN, gần với khu phục vụ công cộng và khu nhà ở của công nhân. Các xí nghiệp có ảnh hưởng tới môi trường bố trí cuối hướng gió và gần với khu tập trung chất thải để cho tiện xử lý.

- Các nhà máy cần khối lượng vận chuyển lớn cần phải bố trí gần với các đầu mối giao thông KCN.

- Các nhà máy cần sử dụng nhiều công nhân như dệt, may, giày… nên bố trí gần phía với khu nhà ở để tiện cho cho đi lại và không gây ách tắc cục bộ.

- Các nhà máy gây tiếng ồn lớn nên cách ly qua không gian đệm hoặc có dải cây xanh chắn tiếng ồn.



3.3.5.3. Giải pháp kiến trúc và xây dựng công trình

- Các công trình nhà sản xuất phải được bố trí quy hoạch đón hướng gió chủ đạo hoặc nghiêng góc <4­­5­­0, khoảng cách giữa hai ngôi nhà phải cách nhau từ 1,5 đến 2 lần chiều cao của nó.

- Hạn chế thiết kế xây dựng các nhôi nhà sản xuất có hình dáng phức tạp, nhiều góc cạnh để giảm bớt hiện tượng quẩn gió hoặc lặng gió, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường.

- Những nơi sinh ra nhiều tiếng ồn có thể sử dụng trang thiết bị hút âm hoặc xây tường cách âm để giảm tiếng ồn tại nơi sản xuất.

- Hệ thống sân bãi chứa chất thải cũng như khu vực xử lý chất thải nên quan tâm đến việc chống ô nhiễm nguồn nước và mặt đất.

- Các khu nhà ở và công trình phục vụ công cộng phải bố trí phía trước KCN và đầu hướng gió, công trình nhà thấp tầng và hệ thống công trình nghỉ ngơi, cây xanh, mặt nước nên bố trí phía hướng gió mát, sau đó đến nhà nhiều tầng và cuối cùng là nhà cao tầng.



3.3.5.4. Giải pháp trồng cây xanh cách ly

Tổ chức không gian cây xanh ngăn cách giữa KCN và khu dân cư nhằm hạn chế ô nhiễm ảnh hưởng không tốt đối với khu dân cư do quá trình sản xuất sinh ra. Nguyên tắc khu cách ly chỉ sử dụng trồng cây xanh, ngoài ra, trong các trường hợp cần thiết có thể kết hợp thêm với các công trình phụ trợ như bến chờ xe buýt, bãi trả khách, chòi nghỉ, đường đi dạo…

Diện tích dùng cho mục đích xây dựng các công trình này không vượt quá 40% tổng diện tích khu đất, phần còn lại trồng cây xanh. Chiều rộng của dải cây xanh khu cách ly phụ thuộc vào mức độ gây ô nhiễm của các nhà máy trong KCN từ 50-1.000m, trường hợp đặc biệt có thể rộng hơn [10].

Tại các KCN ở Hà Nội nên tổ chức các công trình phục vụ công cộng cho công nhân vào khu vực cách ly này, tạo điều kiện thuận lợi mua bán của công nhân trên đường đi lại từ nhà ở đến KCN.

Ngoài các giải pháp trên, việc sử dụng dây chuyền tiên tiến, kết hợp với công nghệ sạch trong sản xuất công nghiệp cũng như lựa chọn các loại hình công nghiệp ít độc hại môi trường, công nghiệp nhẹ như: may, dệt, điện tử, lắp ráp linh kiện máy móc, sản xuất phần mềm tin học… như các KCN tại thành phố Hà Nội hiện nay đều là những yếu tố quan trọng làm giảm thiểu mức độ ô nhiễm môi trường đô thị, làm cho mối quan hệ giữa khu ở, phục vụ công cộng và KCN mật thiết, gần gũi nhau hơn.

3.3.6. Phát triển mở rộng KCN và mối quan hệ với khu ở

- Phải có giải pháp mở rộng hợp lý KCN và các khu nhà ở, giao thông, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, tạo nên những điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức lao động, hoạt động xã hội và nghỉ ngơi.



- KHU ĐẤT DÀNH CHO MỞ RỘNG NÊN BỐ TRÍ NGAY CẠNH KCN VÀ SONG SONG VỚI KHU NHÀ Ở NHẰM TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO VIỆC MỞ RỘNG KHU DÂN CƯ CỦA THÀNH PHỐ TRONG TƯƠNG LAI. CĂN CỨ VÀO VỊ TRÍ BỐ TRÍ GIỮA KCN VÀ KHU Ở CHÚNG TA CÓ 3 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH MỞ RỘNG KCN SO VỚI KHU Ở.

1./ MỞ RỘNG KCN SONG SONG SO VỚI KHU Ở

HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KCN BỐ TRÍ PHÍA CUỐI HƯỚNG GIÓ SO VỚI KHU Ở VÀ PHÁT TRIỂN THEO DẢI SONG SONG VỚI KHU Ở, GIỮA KHU Ở VÀ KCN LÀ KHOẢNG CÂY XANH CÁCH LY KẾT HỢP VỚI CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ VÀ BẾN XE CÔNG CỘNG. HỆ THỐNG GIAO THÔNG VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ PHỤC VỤ KCN TỔ CHỨC Ở PHÍA SAU KCN SO VỚI KHU NHÀ Ở. GIẢI PHÁP NÀY CHO PHÉP TỔ CHỨC KHU Ở KHÔNG TẬP TRUNG, KHOẢNG CÁCH GIỮA KHU Ở VÀ NHÀ MÁY GẦN NHAU THUẬN LỢI CHO ĐI LẠI, CÓ NHIỀU TRUNG TÂM PHỤC VỤ CÔNG CỘNG. GIẢI PHÁP NÀY ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG TỔ CHỨC QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU NHÀ Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CỦA KCN SÀI ĐỒNG B). (HÌNH: 3.11A)

2./ MỞ RỘNG KCN VUÔNG GÓC SO VỚI KHU Ở TẬP TRUNG

GIẢI PHÁP NÀY CÓ THỂ BỐ TRÍ MỞ RỘNG KCN VUÔNG GÓC VỚI KHU Ở, GIỮA HAI KHU BỐ TRÍ KHÔNG GIAN CÂY XANH CÁCH LY, CÁC XÍ NGHIỆP CÓ NHIỀU ĐỘC HẠI THÌ BỐ TRÍ XA KHU Ở VÀ VỀ CUỐI KCN. GIẢI PHÁP NÀY TẬP TRUNG KHU Ở VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG, TUY NHIÊN NHƯỢC ĐIỂM LÀ KHOẢNG CÁCH GIỮA KHU Ở VÀ CÁC NHÀ MÁY XA NHAU, NÓ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG TỔ CHỨC QUY HOẠCH KHU NHÀ Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CỦA KCN SÀI ĐỒNG A). (HÌNH:3.11B)

3./ MỞ RỘNG KCN HỖN HỢP, XEN KẼ VỚI KHU Ở

GIẢI PHÁP NÀY DÙNG BỐ TRÍ MỞ RỘNG KCN KẾT HỢP CẢ HAI GIẢI PHÁP TRÊN. TRƯỜNG HỢP NÀY CÁC NHÀ MÁY CÓ MỨC ĐỘ ĐỘC HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG THẤP, NHẤT LÀ CÁC XÍ NGHIỆP THUỘC NGÀNH CÔNG NGHIỆP NHẸ NHƯ MAY MẶC, ĐIỆN TỬ, PHẦN MỀM MÁY TÍNH (GIẢI PHÁP NÀY SỬ DỤNG TRONG TỔ CHỨC QUY HOẠCH KCN HÀ NỘI - ĐÀI TƯ, KCN ĐÔNG ANH, CHO PHÉP KHOẢNG CÁCH ĐI LẠI GIỮA NƠI Ở VÀ NƠI LÀM VIỆC LÀ NGẮN NHẤT). (HÌNH: 3.11C)

3.3.7. TỔ CHỨC MỐI QUAN HỆ GIỮA NƠI Ở VÀ NƠI SẢN XUẤT TRONG CÁC CỤM, KCN VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

ĐỂ TỔ CHỨC TỐT MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỨC NĂNG Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG VÀ SẢN XUẤT TRONG CÁC KCN Ở HÀ NỘI CÒN PHẢI KỂ ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC MỐI QUAN HỆ GIỮA NƠI Ở VÀ NƠI LÀM VIỆC CỦA MÔ HÌNH CÁC CỤM, KCN VỪA VÀ NHỎ ĐANG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TRÊN TOÀN THÀNH PHỐ. MỐI QUAN HỆ GIỮA NƠI Ở, NƠI LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI TRONG MÔ HÌNH KCN VỪA VÀ NHỎ GẮN BÓ MẬT THIẾT, THUẬN LỢI, LINH HOẠT DO CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KCN NÀY THƯỜNG SỬ DỤNG SỐ LƯỢNG CÔNG NHÂN ÍT (TỪ 5-50 NGƯỜI), LẠI CHỦ YẾU LÀ LAO ĐỘNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG, MẶT KHÁC LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG NÀY KHÔNG ĐÒI HỎI VỀ NHÀ Ở VÀ CÁC DỊCH VỤ CÔNG CỘNG NHƯ LAO ĐỘNG TẠI CÁC KCN TẬP TRUNG.

VÌ VẬY, VIỆC TỔ CHỨC NHÀ Ở, CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CHO LAO ĐỘNG TRONG KCN VỪA VÀ NHỎ NÊN TẬN DỤNG QUỸ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ CÔNG CỘNG NGAY TẠI ĐỊA PHƯƠNG CỦA THÀNH PHỐ.

1./ VỀ QUY HOẠCH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN

TẠI MỖI LÀNG NGHỀ HOẶC CỤM LÀNG NGHỀ TRONG THÀNH PHỐ NÊN HÌNH THÀNH CÁC CỤM,

KCN VỪA VÀ NHỎ ĐÁP ỨNG CHO VIỆC PHÁT TRIỂN MỞ RỘNG LÀNG NGHỀ VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CỦA LÀNG NGHỀ VỚI KHÁCH DU LỊCH TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC. ĐỂ ĐẢM BẢO YÊU CẦU VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG MỖI LÀNG NGHỀ, VIỆC TẬP TRUNG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ THÀNH CỤM, KCN LÀ CẦN THIẾT, ĐÂY LÀ NƠI CHUYÊN SẢN XUẤT HÀNG HOÁ, CHỨA NGUYÊN VẬT LIỆU (LÀ NƠI TẬP TRUNG NGUYÊN LIỆU CỦA LÀNG NGHỀ, KHÔNG CHỨA NGUYÊN LIỆU TRONG MỖI HỘ GIA ĐÌNH), KẾT HỢP VỚI XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN, CHẤT THẢI NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ.

KHU VỰC LÀNG NGHỀ CŨ NGOÀI VIỆC SINH HOẠT CÔNG CỘNG, ĂN Ở CỦA DÂN CƯ SẼ TRỞ THÀNH LÀNG NGHỀ SINH THÁI, NƠI THAM QUAN CỦA KHÁCH DU LỊCH (THAM QUAN TRƯNG BÀY, THAM QUAN CÁC THAO TÁC SẢN XUẤT KẾT HỢP VỚI VIỆC SẢN XUẤT SẠCH TẠI MỖI HỘ GIA ĐÌNH), LÀ NƠI GIỚI THIỆU SẢN PHẨM VÀ KINH DOANH MUA BÁN CỦA LÀNG NGHỀ. (HÌNH: 3.12)

2./ VỀ TỔ CHỨC NHÀ Ở

CÁC KCN VỪA VÀ NHỎ KHÔNG PHẢI TỔ CHỨC KHU NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG, MỘT SỐ ÍT LAO ĐỘNG LÀM CÔNG ĂN, Ở LUÔN TẠI NƠI SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANG NGHIỆP HOẶC CƠ SỞ SẢN XUẤT, SỐ ĐÔNG LAO ĐỘNG KHÁC SỬ DỤNG NHÀ Ở CỦA GIA ĐÌNH MÌNH TẠI ĐỊA PHƯƠNG.

3./ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ CÔNG CỘNG

TẠI KCN VỪA VÀ NHỎ TỔ CHỨC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG NHƯ NHÀ QUẢN LÝ, PHÒNG Y TẾ, NHÀ TIẾP KHÁCH, NHÀ GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM, CÁC CỬA HÀNG KINH DOANH; TẠI LÀNG NGHỀ CÓ NHÀ TRUYỀN THỐNG, NHÀ NGHỈ, KHÁCH SẠN, CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH, BÃI ĐỖ XE, CÂY XANH, MẶT NƯỚC. NGOÀI RA, NGƯỜI LAO ĐỘNG SẼ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG KHÁC NHƯ NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO, TRƯỜNG HỌC, CÔNG TRÌNH VĂN HOÁ THỂ THAO…CỦA KHU DÂN CƯ ĐỊA PHƯƠNG VÀ THÀNH PHỐ.

4./ VỀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐI LẠI

DO NƠI Ở VÀ NƠI LÀM VIỆC GẦN NHAU NÊN VIỆC ĐI LẠI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG RẤT THUẬN LỢI. PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG ĐI LẠI LÀ ĐI BỘ VÀ XE ĐẠP, VỚI PHƯƠNG TIỆN NÀY KHÔNG GÂY CẢN TRỞ CHO GIAO THÔNG KHU VỰC VÀ KHÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NHƯ CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN KHÁC.

3.4. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG GẮN VỚI KCN Ở HÀ NỘI.

3.4.1. QUY HOẠCH KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG GẮN VỚI CÁC KCN Ở HÀ NỘI.

VIỆC QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CHO CÔNG NHÂN PHẢI TUỲ THEO ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA MỖI VỊ TRÍ KCN, KHOẢNG CÁCH SO VỚI CÁC KHU DÂN CƯ CỦA ĐÔ THỊ HOẶC KHU ĐÔ THỊ MỚI MÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG GẮN VỚI KCN HAY SỬ DỤNG MỘT PHẦN QUỸ NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CỦA KHU ĐÔ THỊ ĐÓ. CỤ THỂ QUY HOẠCH KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG GẮN VỚI KCN MỚI Ở HÀ NỘI HIỆN NAY NHƯ SAU:

1./ KCN SÀI ĐỒNG B NẰM Ở QUẬN LONG BIÊN - HÀ NỘI LÀ MỘT TRONG NHỮNG KCN MỚI NẰM Ở QUẬN NGOẠI THÀNH ĐƯỢC QUAN TÂM CHÚ Ý ĐẾN VIỆC QUY HOẠCH KHU NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN TRONG QUÁ TRÌNH LẬP DỰ ÁN XÂY DỰNG KCN. KHU NHÀ Ở ĐƯỢC QUY HOẠCH NẰM Ở PHÍA ĐÔNG CỦA KCN VỚI ĐẦY ĐỦ CÁC KHU CHỨC NĂNG NHƯ MỘT KHU DÂN CƯ GỒM CÁC KHU NHÀ Ở, CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ CÔNG CỘNG, KHU CÔNG VIÊN, CÂY XANH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHỈ NGƠI DÀNH CHO CÔNG NHÂN KCN. NHƯ VẬY, VIỆC BỐ TRÍ QUY HOẠCH KHU NHÀ Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG GẦN KỀ VỚI KCN SÀI ĐỒNG B LÀ HỢP LÝ VÀ PHÙ HỢP VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KCN TRONG TƯƠNG LAI. (HÌNH: 3.13)

2./ KCN ĐÀI TƯ THUỘC QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN CHƯA QUY HOẠCH ĐẤT CHO VIỆC XÂY DỰNG KHU Ở CHO CÔNG NHÂN. TUY NHIÊN, DO KCN NẰM GẦN VỚI TRUNG TÂM THÀNH PHỐ VÀ DIỆN TÍCH CHIẾM ĐẤT KHÔNG NHIỀU (40 HA), CÓ THỂ SỬ DỤNG QUỸ NHÀ Ở VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG TRONG CÁC KHU DÂN CƯ LÂN CẬN CỦA THÀNH PHỐ. ĐỀ XUẤT CÓ THỂ SỬ DỤNG MỘT PHẦN QUỸ NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ CÔNG CỘNG TRONG KHU ĐÔ THỊ MỚI NGỌC THUỴ - LONG BIÊN (CÓ DIỆN TÍCH CHIẾM ĐẤT 12,5 HA, DỰ KIẾN TỔNG DIỆN TÍCH SÀN NHÀ Ở 99.800 M2, DÂN SỐ KHU NHÀ Ở SẼ LÀ 1.000 NGƯỜI) PHỤC VỤ CHO CÔNG NHÂN KCN ĐÀI TƯ, LƯU Ý ĐẾN GIÁ THÀNH XÂY LẮP VÀ GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở ĐỂ PHÙ HỢP VỚI MỨC THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG. (HÌNH: 3.14)

3./ KCN SÀI ĐỒNG A THUỘC QUẬN LONG BIÊN - HÀ NỘI CŨNG ĐÃ CÓ QUY HOẠCH KHU NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CHO CÔNG NHÂN GẮN VỚI BÊN CẠNH KCN, ĐÂY LÀ SỰ TỔ CHỨC QUY HOẠCH RẤT THUẬN LỢI VỀ MẶT SINH HOẠT ĂN Ở CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG. NGOÀI RA, ĐỂ LINH HOẠT TRONG VIỆC KINH DOANH NHÀ Ở, GIẢM BỚT MỨC ĐỘ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CHO KHU Ở, ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT TẠI KHU ĐÔ THỊ MỚI GIA THUỴ - LONG BIÊN, XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN KCN SÀI ĐỒNG A VÀ CÁC KCN LÂN CẬN THUÊ, TIẾT KIỆM QUỸ ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KCN. KHU ĐÔ THỊ MỚI NÀY CÓ DIỆN TÍCH 56,74 HA, TỔNG DIỆN TÍCH SÀN SAU KHI XÂY DỰNG LÀ 356.819 M2, DÂN SỐ DỰ KIẾN LÀ 10.000 NGƯỜI. NGOÀI RA, CÓ THỂ SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT TẠI KHU NHÀ Ở VIỆT HƯNG ĐỂ PHỤC VỤ CHO CÔNG NHÂN KCN SÀI ĐỒNG A, SÀI ĐỒNG B.(HÌNH: 3.15)

4./ KCN BẮC THĂNG LONG NẰM Ở HUYỆN ĐÔNG ANH CÁCH XA TRUNG TÂM THÀNH PHỐ, TUY NHIÊN KHI LẬP QUY HOẠCH KCN CHƯA TÍNH ĐẾN VIỆC QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN GẮN VỚI KCN. DỰ KIẾN SẼ QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI BẮC THĂNG LONG CÓ DIỆN TÍCH LÀ 86 HA, TỔNG DIỆN TÍCH SÀN LÀ 750.000 M2 DÀNH CHO 6.000 DÂN CƯ GẦN VỚI KCN, DO ĐÓ DÀNH MỘT PHẦN NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG TRONG KHU ĐÔ THỊ MỚI BẮC THĂNG LONG PHỤC VỤ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG KCN. (HÌNH: 3.16)

5./ KCN NAM THĂNG LONG CHƯA NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ QUY HOẠCH KHU NHÀ Ở CÔNG NHÂN TRONG QUÁ TRÌNH LẬP DỰ ÁN XÂY DỰNG KCN, HIỆN NAY GẦN VỚI KCN CÓ KHU ĐÔ THỊ MỚI NAM THĂNG LONG (CÓ DIỆN TÍCH ĐẤT LÀ 368 HA, TỔNG DIỆN TÍCH SÀN NHÀ Ở LÀ 1.965.968 M2) ĐÃ ĐANG XÂY DỰNG. DO ĐÓ ĐỀ XUẤT DÀNH QUỸ ĐẤT Ở KHU ĐÔ THỊ NÀY XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN. (HÌNH: 3.17)

6./ KCN ĐÔNG ANH CŨNG LÀ KCN CHƯA CÓ QUY HOẠCH KHU Ở CHO CÔNG NHÂN, SAU KHI KCN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG NGOÀI VIỆC SỬ DỤNG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRONG CÁC KHU DÂN CƯ BÊN CẠNH KCN ĐỀ XUẤT DÀNH PHẦN QUỸ ĐẤT KCN ĐỂ XÂY DỰNG KHU NHÀ Ở VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CHO CÔNG NHÂN GẮN VỚI KCN. (HÌNH: 3.18)

7./ KCN NỘI BÀI - SÓC SƠN LÀ KCN CÁCH XA TRUNG TÂM THÀNH PHỐ VÀ CÁC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ HOẶC KHU ĐÔ THỊ MỚI, DO ĐÓ VIỆC TỔ CHỨC ĂN, Ở, SINH HOẠT CÔNG CỘNG VÀ ĐI LẠI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ RẤT KHÓ KHĂN. ĐỀ XUẤT: BƯỚC THỨ NHẤT PHẢI ĐẦU TƯ QUỸ ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CHO CÔNG NHÂN GẦN VỚI KCN; BƯỚC THỨ HAI KHI KCN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG CÓ HIỆU QUẢ SẼ THU HÚT LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN MỞ RỘNG KHU Ở TẠO NÊN MỘT KHU DÂN CƯ MỚI VỚI ĐẦY ĐỦ CHỨC NĂNG CỦA MỘT ĐÔ THỊ VỆ TINH SO VỚI TRUNG TÂM THÀNH PHỐ. (HÌNH:3.19)

VIỆC TỔ CHỨC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH KHU NHÀ Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CHO CÔNG NHÂN GẮN VỚI 07 KCN MỚI HIỆN NAY LÀ DỰA VÀO NHU CẦU THỰC TẾ VỀ NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CHO CÔNG NHÂN ĐANG GÂY BỨC XÚC TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI. TUY NHIÊN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI, CÁC KCN SẼ CÓ SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ DIỆN TÍCH, QUY MÔ, NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT DO NHU CẦU CỦA XÃ HỘI NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN, CÓ KCN MỞ RỘNG DIỆN TÍCH ĐẤT QUY HOẠCH, MỞ RỘNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT VÀ THU HÚT NHÂN CÔNG LAO ĐỘNG; CŨNG CÓ KCN KHÔNG CÓ HIỆU QUẢ SẼ BỊ THU HẸP LẠI HOẶC CHUYỂN SANG CHỨC NĂNG PHÁT TRỂN KHÁC (XOÁ BỎ KCN). KHI ĐÓ VIỆC QUY HOẠCH NHÀ Ở SẼ PHẢI DỰA VÀO THỰC TẾ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH CHO PHÙ HỢP VỚI MỖI GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA THỦ ĐÔ.

3.4.2. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ, QUY HOẠCH KHU Ở CÔNG NHÂN

3.4.2.1 XÁC ĐỊNH QUY MÔ DÂN CƯ VÀ DIỆN TÍCH ĐẤT XÂY DỰNG KHU Ở GẮN VỚI KCN

1./ XÁC ĐỊNH QUY MÔ DÂN CƯ KHU NHÀ Ở GẮN VỚI KCN

TỪ DIỆN TÍCH CỤ THỂ CỦA KCN, CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC CHO PHÉP VÀ SỰ LỰA CHỌN SỐ LAO ĐỘNG HỢP LÝ TRONG CÁC KCN Ở VIỆT NAM, CÓ THỂ XÁC ĐỊNH ĐƯỢC QUY MÔ DÂN CƯ CỦA KHU NHÀ Ở GẮN VỚI KCN. QUY MÔ DÂN CƯ KHU NHÀ Ở SẼ ĐƯỢC TÍNH BẰNG SỐ LAO ĐỘNG CÓ NHU CẦU VỀ NHÀ Ở TRONG TỔNG SỐ LAO ĐỘNG TRONG KCN (65%). THEO SỐ LIỆU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC TẾ, TÁC GIẢ ĐỀ XUẤT CÁCH TÍNH QUY MÔ DÂN CƯ KHU NHÀ Ở GIAI ĐOẠN ĐẦU PHÁT TRIỂN KCN (GIAI ĐOẠN NGƯỜI LAO ĐỘNG SỐNG ĐỘC THÂN) THEO CÔNG THỨC SAU:

P = 100 NGƯỜI/HA X 65% X ACN

TRONG ĐÓ:

- P : LÀ SỐ DÂN CƯ CỦA KHU NHÀ Ở GẮN VỚI KCN (SỐ NGƯỜI)

- 100 NGƯỜI/HA: SỐ CÔNG NHÂN TÍNH TRUNG BÌNH TRÊN MỘT HA ĐẤT CÔNG NGHIỆP

- 65% : SỐ LAO ĐỘNG CÓ NHU CẦU VỀ NHÀ Ở SO VỚI TỔNG SỐ LAO ĐỘNG.

- ACN : DIỆN TÍCH CHIẾM ĐẤT CỦA KCN (HA)

VÍ DỤ: SỐ DÂN CƯ TRONG KHU NHÀ Ở CỦA KCN CÓ DIỆN TÍCH (ACN= 100 HA) SẼ LÀ:

P­­MIN = 100 NGƯỜI/HA X 65% X 100 HA = 6.500 NGƯỜI

NHƯ VẬY, CỨ TÍNH TRÊN 100 HA ĐẤT CÔNG NGHIỆP (VỚI SỐ LAO ĐỘNG LÀ 100 NGƯỜI/HA THEO MỤC 2.4.1.2) SẼ CÓ ÍT NHẤT 6.500 NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ NHU CẦU VỀ NHÀ Ở.

NGOÀI RA, TUỲ THEO TÌNH HÌNH CỤ THỂ CỦA MỖI ĐỊA PHƯƠNG CÓ THỂ LIÊN HỢP, HỖ TRỢ NHAU VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG TRONG KHU Ở VỚI CÁC KHU Ở DÃN DÂN HOẶC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ LÂN CẬN.

TRƯỜNG HỢP CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN SAU NÀY CỦA KCN, SẼ CÓ SỰ CÂN ĐỐI VÀ PHÁT TRIỂN MỞ RỘNG KHU Ở ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN NHÂN KHẨU CỦA GIA ĐÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG. CỤ THỂ LÀ SAU KHI ỔN ĐỊNH CUỘC SỐNG, NGƯỜI LAO ĐỘNG SẼ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VÀ PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH, SỐ NHÂN KHẨU TRONG KHU Ở CÔNG NHÂN BIẾN ĐỔI TĂNG LÊN THEO QUY LUẬT. CÓ MỘT NGƯỜI LAO ĐỘNG SẼ PHẢI TÍNH THÊM 3 ĐẾN 4 NGƯỜI ĐI THEO, THEO CÔNG THỨC: 01CÔNG NHÂN + 3 4 NGƯỜI + 20% = SỐ NHÂN KHẨU PHẢI LO NHÀ Ở, TUY NHIÊN CŨNG CÓ NHIỀU TRƯỜNG HỢP HAI VỢ CHỒNG NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀU LÀ CÔNG NHÂN TẠI KCN THÌ SỐ NHÂN KHẨU THEO TÍNH TOÁN SẼ THẤP HƠN.

TƯƠNG LAI, SỐ DÂN CƯ SỐNG TRONG KHU NHÀ Ở GẮN VỚI KCN VỀ SẼ TĂNG LÊN, DO ĐÓ CẦN PHẢI QUAN TÂM ĐẾN ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN MỞ RỘNG KHU NHÀ Ở ĐỂ ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN CỦA LƯỢNG DÂN CƯ NÀY.

2./ XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT XÂY DỰNG KHU Ở

TỪ SỐ LIỆU VỀ QUY MÔ DÂN CƯ SẼ XÁC ĐỊNH ĐƯỢC DIỆN TÍCH ĐẤT XÂY DỰNG KHU Ở

CÔNG NHÂN KCN THEO CÔNG THỨC SAU:

AKHU Ở = P X 28 M2/NGƯỜI

TRONG ĐÓ: - A KHU Ở : DIỆN TÍCH ĐẤT XÂY DỰNG KHU Ở GẮN VỚI KCN (HA)

- P : SỐ DÂN CƯ KHU NHÀ Ở (NGƯỜI)

- 28 M2/NGƯỜI: LÀ CHỈ TIÊU TÍNH DIỆN TÍCH ĐẤT KHU Ở TÍNH TRÊN ĐẦU NGƯỜI THEO QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM. (BẢNG: 3.2)
BẢNG 3.2: CHỈ TIÊU ĐẤT KHU Ở




LOẠI ĐÔ THỊ

CHỈ TIÊU ĐẤT (M2/NGƯỜI) CHO:

ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở

SÂN, ĐƯỜNG

CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

CÂY XANH

CỘNG

I-II

19 - 21

2 - 2,5

1,5 - 2

3 - 4

25 - 28

III-IV

28 - 35

2,5 - 3

1,5 - 2

3 - 4

35 - 45

V

37 - 47

3

1,5

3 - 4

45 - 55

NGUỒN: [8]
VÍ DỤ, KCN CÓ DIỆN TÍCH 100HA, SỐ LAO ĐỘNG LÀ 10.000 NGƯỜI THÌ DIỆN TÍCH ĐẤT XÂY DỰNG KHU Ở LÀ:

THEO CÔNG THỨC: AKHU Ở = P X 28 M2/NGƯỜI

TRONG ĐÓ: P­­MIN = 100 NGƯỜI/HA X 65% X 100 HA = 6.500 NGƯỜI

TA CÓ: AKHU Ở = 6.500 NGƯỜI X 28 M2/NGƯỜI = 18,2 HA (LÀM TRÒN =18HA)

TỶ LỆ BÌNH QUÂN ĐẤT KHU Ở LÀ: AKHU Ở/ACN = 18HA/100HA = 18%

TRONG ĐÓ BAO GỒM ĐẤT Ở, ĐẤT GIAO THÔNG, CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG VÀ ĐẤT CÂY XANH - CÔNG VIÊN.

TỪ PHƯƠNG PHÁP TRÊN, CÓ THỂ XÁC ĐỊNH ĐƯỢC BÌNH QUÂN DIỆN TÍCH KHU ĐẤT CẦN THIẾT THEO THỰC TẾ PHẢI XÂY DỰNG KHU Ở CÔNG NHÂN GẮN VỚI KCN MỚI HIỆN NAY TỐI THIỂU LÀ 18% DIỆN TÍCH ĐẤT KCN (CHƯA KỂ ĐẾN MỘT SỐ KCN CÓ ĐẶC THÙ RIÊNG).

3.4.2.2 MỘT SỐ LOẠI HÌNH NHÀ Ở CÔNG NHÂN

Thực tế cho thấy, để hình thành và phát triển KCN thường phải kéo dài trong nhiều năm, trong đó đi đôi với sự phát triển mở rộng KCN là sự phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Thời hạn thuê đất của mỗi doanh nghiệp thường kéo dài trong thời gian 50 năm, nếu phát triển doanh nghiệp lại tiếp tục thuê đất lâu dài hơn nữa. Như vậy, người lao động gắn bó làm việc với nhà máy hết một đời người và có thể là các đời con cháu của họ tiếp theo.

Việc lựa chọn loại hình nhà ở công nhân phải phù hợp với quá trình phát triển sản xuất của nhà máy cũng như về nhu cầu nhà ở của người lao động. Quá trình này được chia làm ba giai đoạn (kể từ khi triển khai xây dựng theo dự án đã được phê duyệt): giai đoạn thứ nhất là giai đoạn hình thành (trong thời gian từ 1-5 năm đầu xây dựng KCN); giai đoạn thứ hai là giai đoạn ổn định (thời gian 5-10 năm tiếp theo); giai đoạn thứ ba là giai đoạn phát triển (các năm sau). Vậy, ứng với mỗi giai đoạn nên xây dựng các loại hình nhà ở khác nhau nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của công nhân (hình: 3.20A, 3.20B).

Căn cứ vào nhu cầu thực tế, mức thu nhập của người lao động thông qua điều tra khảo sát kết hợp với mức độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp theo mỗi giai đoạn, tác giả đề xuất ra một số loại hình nhà ở với tỷ lệ thích hợp cho các KCN như sau:



1./ Loại nhà chung cư tập thể nhiều tầng (4-6 tầng)

Là nhà dùng cho các hộ độc thân thuê, dùng cho cả 3 giai đoạn (30%). Sử dụng loại nhà kiểu đơn nguyên hành lang bên hoặc hành lang giữa. Mỗi phòng ở có diện tích từ 20-25m2/phòng, mô đun kích thước mỗi phòng ở là 3,3mx7,2m; 3,6mx7,2m; 3,9mx6m. Các phòng ở có bếp và khu vệ sinh khép kín. Các phòng ở sử dụng linh hoạt từ 1-2 người hoặc 4-6 người độc thân. Trong đó mỗi phòng ở đều có bố trí khu vệ sinh và bếp riêng biệt (kết hợp không gian vệ sinh với lô gia), khu vệ sinh bố trí độc lập cho phòng ở gồm 01 xí, 02 tiểu, 02 tắm, 02 chậu rửa; nếu là phòng công nhân nữ thì có thêm 01 vệ sinh phụ nữ.



Tổ chức ba loại phòng cho thuê: loại 1-2 người/phòng (đề xuất là 10%); loại 2-4 người/phòng (đề xuất 80%); loại 4-6 người/phòng (đề xuất 10%). Không gian dưới các tầng trệt dành cho sinh hoạt câu lạc bộ, lễ cưới, phòng đọc sách báo, xem vô tuyến, phòng tiếp khách, nhà để xe đạp xe máy, cây xanh kết hợp với không gian nghỉ ngơi và đi bách bộ... (hình: 3.21)

2./ LOẠI NHÀ CHUNG CƯ CAO TẦNG (7-17TẦNG)

LOẠI HÌNH NHÀ Ở SỬ DỤNG CHO CẢ 3 GIAI ĐOẠN; GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH (20%), ỔN ĐỊNH (30%) VÀ GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN (CHIẾM 50%), LÀ KHU NHÀ Ở CHUNG CƯ CAO TẦNG TỪ 7-17 TẦNG. CÁC PHÒNG Ở LÚC NÀY ĐÃ ĐƯỢC THIẾT KẾ THÀNH CĂN HỘ Ở, GIAI ĐOẠN NÀY KHU NHÀ Ở ĐƯỢC TỔ CHỨC NHƯ MỘT ĐƠN VỊ Ở ĐÔ THỊ VỚI ĐẦY ĐỦ ĐIỀU KIỆN PHỤC VỤ CÔNG CỘNG. MỖI NGÔI NHÀ Ở BỐ TRÍ Ở TẦNG MỘT CHỖ ĐỂ XE ĐẠP TÍNH CHO 60% SỐ NGƯỜI TRONG NGÔI NHÀ VỚI 0,9M2/XE. NGOÀI RA TẦNG MỘT NHÀ CAO TẦNG SỬ DỤNG LÀM NHÀ TRẺ, SIÊU THỊ, CỬA HÀNG BÁCH HOÁ, CỬA HÀNG DỊCH VỤ VÀ CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ CÔNG CỘNG KHÁC. (HÌNH: 3.22)

3./ LOẠI NHÀ Ở KHỐI GHÉP TỪ 2-4 TẦNG

GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH (10%), GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH VÀ PHÁT TRIỂN (CHIẾM 15%), LÀ LOẠI NHÀ Ở LIỀN NHAU XẾP THEO DÃY CÓ SÂN VƯỜN, DÙNG CHO GIA ĐÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP CAO MUA HOẶC THUÊ. LOẠI CĂN HỘ MỘT GIA ĐÌNH 3-4 TẦNG, CÓ SÂN TRƯỚC VÀ VƯỜN SAU; LOẠI HAI GIA ĐÌNH Ở 2-3 TẦNG, CĂN HỘ TẦNG MỘT LÀ MỘT GIA ĐÌNH CÓ SÂN PHÍA TRƯỚC, CĂN HỘ TẦNG HAI VÀ BA LÀ MỘT GIA ĐÌNH CÓ SÂN Ở PHÍA SAU.

LOẠI NHÀ Ở NÀY CÓ NHIỀU PHÒNG/CĂN HỘ VÀ CÓ TIỆN NGHI KHÉP KÍN VỚI TIÊU CHUẨN CAO TRUNG BÌNH. (HÌNH: 3.23)

4./ LOẠI NHÀ Ở KIỂU BIỆT THỰ ĐƠN LẬP HOẶC SONG LẬP TỪ 1-2 TẦNG

CHIẾM CẢ 3 GIAI ĐOẠN, GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH, ỔN ĐỊNH VÀ PHÁT TRIỂN (CHIẾM 5%), LÀ LOẠI NHÀ Ở THẤP TẦNG CÓ SÂN VƯỜN XUNG QUANH, NHÀ Ở CÓ TIÊU CHUẨN CAO DÙNG CHO CÁC GIA ĐÌNH CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI. LOẠI HÌNH NHÀ Ở NÀY ĐƯỢC XÂY TRONG CẢ BA GIAI ĐOẠN TUỲ THEO NHU CẦU CỤ THỂ CỦA MỖI KCN. (HÌNH: 3.24)

CÁC LOẠI NHÀ Ở KỂ TRÊN, NGOÀI CHO CÔNG NHÂN KCN THUÊ Ở CÓ THỂ BÁN TRẢ GÓP HOẶC BÁN ĐỨT CHO CÔNG NHÂN HOẶC NGƯỜI DÂN TRONG KHU VỰC CÓ NHU CẦU NHÀ VỀ Ở, DỄ MUA BÁN NHẤT LÀ LOẠI HÌNH NHÀ CHUNG CƯ CAO TẦNG, NHÀ KHỐI GHÉP LIÊN KẾ VÀ NHÀ BIỆT THỰ (TUY NHIÊN PHẢI ƯU TIÊN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THU NHẬP THẤP TRONG KCN).

NHỮNG CĂN HỘ NÀY PHẢI ĐẢM BẢO TÍNH ĐỘC LẬP KHÉP KÍN. CÁC PHÒNG TRONG CĂN

hộ gồm các phòng ở và phòng phụ. Trong đó các phòng ở gồm phòng sinh hoạt chung kết hợp tiếp khách (01 phòng) có diện tích từ 15-18 m2; phòng ngủ bố mẹ (01 phòng) có diện tích 14 -16m2; phòng ngủ con (1-2 phòng) có diện tích 12-14 m2. Các phòng phụ gồm tiền phòng và lối đi có diện tích 6m2, liên hệ với phòng sinh hoạt chung, phòng vệ sinh và bếp; phòng bếp liên hệ với phòng ăn diện tích là 15-16m2; phòng vệ sinh (từ 1-2 phòng) có diện tích 3,6-4,5 m2; ngoài ra còn có ban công, lô gia, sân trời, gác kho, tủ tường. (bảng: 3.3)



DIỆN TÍCH SÀN BÌNH QUÂN CHO CÁC CĂN HỘ Ở GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN (KHÔNG KỂ NHÀ HỘ TẬP THỂ NHIỀU TẦNG) LẤY THEO TIÊU CHUẨN THẤP NHẤT ĐỀ XUẤT ĐẾN NĂM 2020 LÀ 18M2/NGƯỜI. DIỆN TÍCH TRONG CÁC CĂN HỘ GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN DỰA THEO BẢNG 3.4



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương