Mục lục trang


VỚI CÁC KCN CÓ QUY MÔ LỚN, BỐ TRÍ CÁCH XA CÁC KHU DÂN C



tải về 3.28 Mb.
trang11/16
Chuyển đổi dữ liệu08.11.2017
Kích3.28 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16

VỚI CÁC KCN CÓ QUY MÔ LỚN, BỐ TRÍ CÁCH XA CÁC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ, NÊN CĂN CỨ VÀO NHU CẦU THỰC TẾ VỀ NHÀ Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CỦA CÔNG NHÂN CÁC KCN Ở GẦN NHAU VÀ KẾT HỢP VỚI NHU CẦU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CỦA THÀNH PHỐ ĐỂ TỔ CHỨC CÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI VỚI ĐẦY ĐỦ CHỨC NĂNG Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG VÀ NGHỈ NGƠI. KHU ĐÔ THỊ MỚI NÀY CÓ NHIỆM VỤ DÀNH MỘT PHẦN QUỸ NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG ĐỂ PHỤC VỤ HẠ TẦNG XÃ HỘI CHO CÁC KCN. (HÌNH: 3.02B)

3.2.6. KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG BỐ TRÍ BÊN CẠNH KCN

VỚI KCN BỐ TRÍ ĐỘC LẬP VÀ CÁCH XA KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ NHƯNG CHƯA ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐỂ HÌNH THÀNH KHU ĐÔ THỊ MỚI, NÊN TỔ CHỨC KHU NHÀ Ở KẾT HỢP VỚI CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ DÀNH CHO CÔNG NHÂN KCN, VÍ DỤ KCN ĐÔNG ANH, KCN NỘI BÀI. (HÌNH: 3.02C)

3.2.7. KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG BỐ TRÍ BÊN TRONG KCN

CÁC LOẠI HÌNH KCN CÓ THỂ BỐ TRÍ KHU Ở, KHU PHỤC VỤ CÔNG CỘNG Ở BÊN TRONG ĐAN XEN VỚI KHU VỰC SẢN XUẤT LÀ CÁC KCN SẠCH, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI, CÓ THỂ KẾT HỢP SẢN XUẤT VỚI ĂN, NGHỈ, Ở, KINH DOANH, KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG, DU LỊCH SINH THÁI, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NHƯ: KHU CÔNG NGHỆ CAO, KCN SINH THÁI, LÀNG KHOA HỌC…(CÁC KCN MỚI HIỆN NAY Ở HÀ NỘI ĐỀU KHÔNG THUỘC NHÓM CÔNG NGHIỆP NÀY) (HÌNH: 3.03A)

3.2.8. KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG BỐ TRÍ GẦN KCN

CÁC KCN SẠCH, ÍT ĐỘC HẠI, KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN THẤP, SỬ DỤNG NHIỀU LAO ĐỘNG NỮ CÓ THỂ BỐ TRÍ KHU Ở, KHU PHỤC VỤ CÔNG CỘNG KỀ LIỀN, GIÚP CHO MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỨC NĂNG Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG VÀ SẢN XUẤT GẮN BÓ MẬT THIẾT VỚI NHAU. CÁC KCN MỚI Ở HÀ NỘI HIỆN NAY ĐỀU LÀ KCN SẠCH, ÍT ĐỘC HẠI NHƯ CÔNG NGHỆ TIN HỌC, PHẦN MỀM, MAY MẶC, ĐIỆN TỬ NÊN CÓ THỂ TỔ CHỨC KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG GẦN HOẶC ĐAN XEN VỚI KCN (HÌNH: 3.03B)

3.2.9. KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG BỐ TRÍ XA KCN

CÁC KCN ĐỘC HẠI, CÓ KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN LỚN SẼ CÁCH XA KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG. MÔ HÌNH TỔ CHỨC NÀY LÀM CHO MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỨC NĂNG Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG VÀ SẢN XUẤT KHÔNG GẮN BÓ MẬT THIẾT, CHỈ LIÊN HỆ VỚI NHAU THÔNG QUA HỆ THỐNG GIAO THÔNG, LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỨC NĂNG Ở, NGHỈ NGƠI VÀ ĐI LẠI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC KCN. (CÁC KCN MỚI Ở HÀ NỘI CŨNG KHÔNG ÁP DỤNG ĐƯỢC VỚI MÔ HÌNH NÀY) (HÌNH: 3.03C)

3.2.10. BỐ TRÍ KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG TẬP TRUNG

VỚI KCN BỐ TRÍ TẬP TRUNG, VUÔNG GÓC VỚI KHU NHÀ Ở, CÓ QUY MÔ CHIẾM ĐẤT NHỎ VÀ SỐ LƯỢNG CÔNG NHÂN ÍT CÓ THỂ BỐ TRÍ KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG TẬP TRUNG, LẤY TRUNG TÂM PHỤC VỤ CÔNG CỘNG LÀM TRỌNG TÂM KHU NHÀ Ở, VÍ DỤ NHƯ QUY HOẠCH KCN SÀI ĐỒNG B - LONG BIÊN. (HÌNH: 3.04A)

3.2.11. BỐ TRÍ KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG DẠNG TUYẾN

KHI KCN DÀN TRẢI SO VỚI ĐỊA HÌNH, SONG SONG VỚI KHU Ở, TỔ HỢP NHIỀU KCN Ở GẦN NHAU HOẶC CÓ QUY MÔ CHIẾM ĐẤT NHIỀU VÀ SỐ LƯỢNG CÔNG NHÂN ĐÔNG LÀ CƠ SỞ ĐỂ TỔ CHỨC KHU Ở, KHU PHỤC VỤ CÔNG CỘNG DẠNG TUYẾN THEO SỰ BỐ TRÍ CỦA KCN, NHẰM PHỤC VỤ TIỆN LỢI CHO NGƯỜI CÔNG NHÂN. (HÌNH: 3.04B)

3.2.12. BỐ TRÍ KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG DẠNG PHÂN TÁN

KHI KCN BỐ TRÍ PHÂN TÁN, HÌNH THÀNH NHIỀU CỤM CÔNG NGHIỆP THÌ KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG ĐƯỢC BỐ TRÍ THEO DẠNG PHÂN TÁN TUỲ THEO ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA MỖI CỤM VÀ KCN. MÔ HÌNH NÀY KHÔNG ÁP DỤNG ĐƯỢC VỚI CỤ THỂ CÁC KCN MỚI Ở HÀ NỘI, DO CÁC KCN CHỦ YẾU LÀ KCN TẬP TRUNG NÊN KHU Ở VÀ KHU PHỤC VỤ CÔNG CỘNG THƯỜNG ĐƯỢC TỔ CHỨC GẦN NHAU VÀ LIÊN HỆ MẬT THIẾT VỚI NHAU. (HÌNH: 3.04C)
3.3. NHỮNG GIẢI PHÁP TỔ CHỨC MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỨC NĂNG Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG VÀ SẢN XUẤT Ở CÁC KCN MỚI TẠI HÀ NỘI.

3.3.1. Mối quan hệ không gian giữa chức năng ở, phục vụ công cộng và sản xuất

Không gian giữa chức năng ở, phục vụ công cộng và sản xuất trong các KCN ở Hà Nội là tổng thể các chức năng có mối liên hệ mật thiết và bổ trợ cho nhau cùng phát triển, không gian này là cơ sở để không gian kia phát triển và ngược lại. Việc tổ chức mối liên hệ không gian giữa khu ở, phục vụ công cộng và KCN gồm những giải pháp sau:



3.3.1.1. Theo phương ngang (2D).

1./ Tổ chức thẳng hàng: khu ở nằm trước KCN phía hướng gió chủ đạo, ở giữa là khu vực phục vụ công cộng, nghỉ ngơi kết hợp với khu vực cách ly, mối liên hệ là hệ thống giao thông hành khách từ khu nhà ở đến KCN, giao thông hàng hoá KCN nằm ở phía sau KCN đối xứng với khu nhà ở. Giải pháp này có ưu điểm: đảm bảo hướng gió mát cho khu nhà ở; đảm bảo tốt khu vực cách ly vệ sinh công nghiệp; tận dụng hiệu quả khu vực cách ly; thuận lợi cho người công nhân sử dụng các công trình phục vụ công cộng, nghỉ ngơi trên đường từ nơi làm việc về nơi ở. Nhược điểm: do tổ chức thẳng hàng nên giao thông hành khách bị kéo dài; trung tâm phục vụ công cộng lại tập trung ở giữa nên ảnh hưởng tới hiệu quả phục vụ. Ví dụ theo giải pháp này là quy hoạch KCN Sài Đồng A (hình: 3.05A) (hình: 3.15)

2./ Tổ chức song song: khu ở nằm phía trước chạy dài theo KCN, ở giữa khoảng cách ly bố trí các công trình phục vụ công cộng, liên hệ giữa khu ở và KCN là hệ thống giao thông khách. Giải pháp này có nhiều ưu điểm, đó là: đảm bảo hướng gió cho khu nhà ở; đảm bảo tốt khu vực cách ly vệ sinh công nghiệp; tận dụng hiệu quả khu vực cách ly làm công trình công cộng; thuận lợi cho người công nhân sử dụng các công trình phục vụ công cộng, nghỉ ngơi trên đường từ nơi làm việc về nơi ở; tiết kiệm thời gian đi lại do khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm việc ngắn. Ví dụ cho giải pháp tổ chức này là KCN Sài Đồng B - Long Biên.(hình: 3.05B) (hình: 3.13)

3./ Tổ chức hỗn hợp: là giải pháp kết hợp linh hoạt giữa chức năng ở, phục vụ công cộng với các KCN ở gần nhau hoặc một cụm công nghiệp. Giải pháp này có thể tổ chức liên hợp các khu nhà ở công nhân và nhiều trung tâm công cộng phục vụ chung cho các KCN hoặc cụm công nghiệp. Ưu điểm là tiện lợi cho người công nhân sử dụng các công trình phục vụ công cộng trong khu ở; khoảng cách từ nơi ở đến trung tâm dịch vụ công cộng gần nhau; dễ dàng bố trí các cụm công trình công cộng cho phù hợp với chức năng phục vụ của nó. Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là chồng chéo hệ thống giao thông hành khách; khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm việc cách xa nhau, do đó nên sử dụng các phương tiện vận chuyển công cộng để chuyên chở công nhân đi lại. (hình:3.05C)

3.3.1.2. Theo phương thẳng đứng

Là tổ chức mối quan hệ giữa chức năng ở, phục vụ công cộng và sản xuất được tổ chức theo chiều cao (3D). Các giải pháp này cho phép tận dụng tối đa diện tích xây dựng trong các đô thị, nhất là nơi có quỹ đất khan hiếm như thành phố Hà Nội. Tuy nhiên, giải pháp chỉ áp dụng cho các KCN sạch, có dây chuyền công nghệ hiện đại, các KCN nhẹ, các KCN không làm ảnh hưởng nhiều tới môi trường đô thị, đặc biệt như: khu công nghệ cao; các KCN nghiên cứu chuyển giao công nghệ... Các giải pháp tổ chức cụ thể như sau:



1./ Giải pháp lấy khu ở làm trung tâm

Khu ở sẽ được bố trí ở giữa, phía bên trên là KCN và bên dưới là trung tâm phục vụ công cộng và nghỉ ngơi. Giải pháp này có ưu điểm như: khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm việc là ngắn nhất; tiết kiệm nhiều thời gian đi lại của công nhân; tăng quỹ thời gian nghỉ ngơi, giải trí; trung tâm phục vụ công cộng có thể sử dụng cho các khu vực khác có nhu cầu; tiết kiệm đất đai; tiết kiệm hệ thống hạ tầng và hệ thống đường ống kỹ thuật. Nhược điểm là chỉ áp dụng cho các KCN sạch, các KCN ít thiết bị sản xuất nặng và có sức vận chuyển không lớn. (hình: 3.06A)



2./ Giải pháp lấy khu phục vụ công cộng làm trung tâm

Khu phục vụ công cộng sẽ được bố trí ở giữa, khu ở bên trên và KCN ở phía dưới. Giải pháp này có nhiều ưu điểm là: khoảng cách đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc ngắn do đó có thể tận dụng được quỹ thời gian này để tham gia các hoạt động của dịch vụ công cộng; tiết kiệm đất đai đô thị; tiết kiệm hệ thống hạ tầng và hệ thống đường ống kỹ thuật; không gian ở yên tĩnh, đảm bảo môi trường sống; áp dụng cho các KCN có thiết bị sản xuất nặng và có sức vận chuyển lớn. Nhược điểm là công trình phục vụ công cộng chỉ dùng cho khu ở và KCN, không sử dụng linh hoạt đối với bên ngoài. (hình: 3.06B)



3./ Giải pháp tổ chức linh hoạt

Các chức năng bố trí linh hoạt theo tầng cao hoặc theo đơn nguyên, cánh nhà, giải pháp này có thể áp dụng cho các khu công nghệ cao, KCN nghiên cứu chuyển giao công nghệ. Với ưu điểm là: khoảng cách đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc ngắn nhất; tăng quỹ thời gian rảnh rỗi cho công nhân; tiết kiệm đất đai đô thị; tiết kiệm hệ thống hạ tầng và hệ thống đường ống kỹ thuật; linh hoạt trong bố trí công năng. Nhược là chỉ áp dụng cho các KCN có loại hình sản xuất đặc thù riêng. (hình: 3.06C)



3.3.2. Mối quan hệ hạ tầng xã hội

Để KCN phát triển bền vững, song song với việc quy hoạch phát triển KCN cần phải chú ý đến việc tổ chức điều kiện ở và phục vụ công cộng cho công nhân KCN. Khu ở, khu phục vụ công cộng của công nhân được tổ chức bên cạnh và gắn liền với KCN, nó quan hệ mật thiết với KCN và bao gồm:



- Khu nhà ở: chia ra các khu nhà ở tập thể nhiều tầng; khu nhà cao tầng; nhà khối ghép và khu nhà biệt thự dành cho người nước ngoài thuê.

- Khu phục vụ công cộng: gồm các công trình giáo dục đào tạo như nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, trường dạy nghề, các trường văn hoá, đoàn thể; công trình y tế như trạm xá, bệnh viện cơ sở; công trình nghỉ ngơi gồm sân chơi, đường đi dạo, các công trình nghỉ ngơi, thư giãn cho người già, trẻ em; công trình thể dục thể thao gồm sân tập thể thao, câu lạc bộ thể thao, bể bơi; các công trình dịch vụ, thương mại như các cửa hàng dịch vụ, chợ, siêu thị, bách hoá tổng hợp; các công trình văn hoá, vui chơi giải trí như câu lạc bộ, nhà văn hoá, rạp chiếu phim, thư viện. Ngoài ra còn tổ chức các công trình như: công viên, cây xanh, bãi đỗ xe, công trình quản lý và kỹ thuật…

Tổ chức hạ tầng xã hội cho KCN hợp lý chính là việc tổ chức khu ở, khu phục vụ công cộng và KCN một cách linh hoạt nhưng có quan hệ thống nhất với nhau. Mối quan hệ này được tổ chức theo các giải pháp sau:

1./ Khu ở, phục vụ công cộng tổ chức kề liền, giao thoa với nhau

a. Khu ở, phục vụ công cộng và KCN giao thoa với nhau theo dạng tuyến: ở giải pháp tổ chức này, khu phục vụ công cộng là trung tâm và giao thoa với KCN và khu ở theo đường thẳng (hình: 3.07A). Các công trình công cộng ở vùng giao thoa với KCN bao gồm các công trình phục vụ cho KCN như công trình trung tâm điều hành của ban quản lý, ngân hàng, tiết kiệm, bưu điện, trạm y tế, dịch vụ ăn uống chung của KCN; công trình cây xanh, hồ nước, quảng trường… Ở vùng giao thoa với khu nhà ở có các công trình như nhà trẻ, mẫu giáo, phòng câu lạc bộ cưới hỏi, sân thể thao, sân chơi, đường đi dạo. Giải pháp này hiện đang được áp dụng cho quy hoạch các KCN mới tại Hà Nội.

b. Khu ở, phục vụ công cộng giao thoa với nhau và kề liền với KCN hoặc khu phục vụ công cộng giao thoa với KCN và kề liền với khu ở: giải pháp này cho phép tăng cường mối quan hệ mật thiết hơn giữa khu phục vụ công cộng với KCN hay với khu nhà ở. (hình: 3.07B)

c. Khu ở, phục vụ công cộng giao thoa với KCN theo dạng hình sao: giải pháp này làm tăng cường mức độ quan hệ mật thiết với nhau giữa các khu vực chức năng, tạo nên ba vùng giao thoa có thể bố trí một số công trình nhà ở và các công trình phục vụ công cộng vào bên trong KCN. Ưu điểm là tiện lợi cho giao thông đi lại, tiện lợi cho việc sử dụng các công trình hạ tầng xã hội của KCN. (hình: 3.07C,a)



2./ Khu ở, phục vụ công cộng và KCN tổ chức tách rời với nhau có liên hệ bằng giao thông

a. Khu ở, phục vụ công cộng thẳng hàng so với KCN: giải pháp này bố trí

khu phục vụ công cộng ở khoảng giữa khu ở và KCN, chúng tách rời nhau nhưng có liên hệ với nhau bằng hệ thống giao thông. (hình: 3.08A)

b. Khu ở, phục vụ công cộng tổ chức kiểu hình tam giác so với KCN: giải pháp này tạo điều kiện cho các khu chức năng hoạt động độc lập nhưng liên hệ thuận lợi thông qua hệ thống giao thông. (hình: 3.08B)

c. Khu ở, phục vụ công cộng tổ chức phục vụ cho nhiều KCN: là giải pháp bố trí một khu ở kết hợp với khu phục vụ công cộng để phục vụ cho một cụm các KCN, nhằm tiết kiệm hệ thống hạ tầng xã hội cho KCN.(hình: 3.08C)

3.3.3. Mối quan hệ hạ tầng kỹ thuật và giao thông

3.3.3.1. Hạ tầng kỹ thuật

Quá trình tổ chức quy hoạch hệ thống hạ tầng KCN bao gồm quy hoạch hệ thống kỹ thuật hạ tầng cho KCN, cho khu nhà ở và khu phục vụ công cộng. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm nhiều chuyên ngành như: san nền, hệ thống giao thông, hệ thống bảo đảm cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý chất thải. Hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng KCN có liên quan đến chặt chẽ đến tổ chức phân khu chức năng, tổ hợp kiến trúc và cảnh quan môi trường KCN và khu nhà ở.

Quy hoạch san nền gồm san nền KCN, san nền khu nhà ở và khu phục vụ công cộng, tuỳ theo điều kiện địa hình và hướng thoát nước mỗi khu vực mà quyết định đến cao độ san nền cho mỗi khu vực và hướng thoát nước nhằm chống xói mòn. Ưu tiên vị trí khu đất khu nhà ở và phục vụ công cộng có cao độ san nền cao nhất, tránh hướng thoát nước về phía khu ở, khu phục vụ công cộng.

Hệ thống giao thông bao gồm tổ chức giao thông KCN và giao thông khu nhà ở, chia giao thông làm 2 loại: giao thông hành khách và giao thông hàng hoá, giao thông hành khách kết hợp với giao thông khu ở nhằm tổ chức vận chuyển công nhân đi lại; giao thông hàng là giao thông KCN vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá sản phẩm, vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt, đường sông, biển và đường hàng không.

Hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước được sử dụng chung nguồn cấp và thoát cho cả KCN và khu nhà ở, khu phục vụ công cộng. Bao gồm hệ thống cấp điện, cấp thoát nước sản xuất, cấp cho sinh hoạt trong KCN + cấp điện, cấp thoát nước cho khu nhà ở và khu phục vụ công cộng. (hình: 3.09)

Hệ thống thông tin liên lạc sử dụng chung cho cả KCN và khu nhà ở, ngoài phục vụ cho điều hành sản xuất còn phục vụ cho công nhân sử dụng trong khu ở và khu dịch vụ công cộng.



Hệ thống xử lý chất thải bao gồm chất thải rắn, chất thải nước và khí. Trong đó mối quan hệ chung giữa KCN và khu ở là xử lý chất nước thải, hệ thống thoát nước được từ KCN và khu ở đưa về khu xử lý nước thải tập trung của KCN để xử lý trước khi thoát ra sông hồ khu vực.

3.3.3.2. Giao thông từ nơi ở đến nơi làm việc

TỔ CHỨC GIAO THÔNG HỢP LÝ TỪ NƠI Ở ĐẾN NƠI LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN CHÍNH LÀ GIẢI QUYẾT TỐT MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỨC NĂNG Ở VÀ SẢN XUẤT. KHOẢNG CÁCH TỪ NƠI Ở ĐẾN NƠI LÀM VIỆC PHẢI CĂN CỨ VÀO MỘT SỐ YẾU TỐ CỤ THỂ NHƯ: VỊ TRÍ, ĐỊA ĐIỂM QUY HOẠCH KCN ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ; QUY MÔ KCN; YÊU CẦU KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN LỚN CỦA KCN; KHẢ NĂNG ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘC HẠI MÔI TRƯỜNG; HỆ THỐNG GIAO THÔNG; PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI. KHOẢNG CÁCH GIỮA KHU Ở VÀ KCN PHẢI ĐẠT ĐƯỢC YÊU CẦU THỜI GIAN ĐI LẠI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ ÍT NHẤT, KHOẢNG 30 PHÚT/LẦN ĐI ĐỂ ĐẢM BẢO SỨC KHOẺ, TĂNG THỜI LƯỢNG NGHỈ NGƠI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG. NHƯ VẬY, CHỈ CÓ CÁC KCN NẰM Ở GẦN TRUNG TÂM NHƯ KCN SÀI ĐỒNG A, SÀI ĐỒNG B, KCN HÀ NỘI - ĐÀI TƯĐẢM BẢO KHOẢNG CÁCH ĐI LẠI NẾU ĐI BẰNG XE Ô TÔ CÔNG CỘNG, XE ĐƯA ĐÓN CÔNG NHÂN (VỚI LƯỢNG LAO ĐỘNG NGOẠI TỈNH ĐI LÀM BẰNG XE ĐẠP VÀ ĐI BỘ THÌ NÊN Ở TRONG KHU NHÀ Ở CÔNG NHÂN GẦN VỚI KCN). CÁC KCN DO Ở XA TRUNG TÂM NHƯ: KCN NỘI BÀI, KCN BẮC THĂNG LONG, KCN ĐÔNG ANH THÌ KHOẢNG CÁCH ĐI LẠI TỪ NHÀ Ở ĐẾN KCN LÀ KHÔNG HỢP LÝ, CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC XÂY DỰNG KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG GẮN VỚI KCN.

1./ THEO QUY MÔ KCN

QUY MÔ KCN CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHU NHÀ Ở VÀ GIAO THÔNG ĐI LẠI CỦA CÔNG NHÂN; MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG THỨ NHẤT LÀ QUY MÔ VỀ SẢN XUẤT: ĐỐI VỚI CÁC KCN CÓ QUY MÔ SẢN XUẤT LỚN TẬP TRUNG THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI SẼ LÀM TĂNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT, TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG DẪN ĐẾN LƯỢNG VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ TĂNG LÊN, LÀM CHO VIỆC BỐ TRÍ GIAO THÔNG ĐI LẠI CHO CÔNG NHÂN VÀ CÁC KHU NHÀ Ở CÁCH XA NHÀ MÁY. THEO KINH NGHIỆM NHỮNG KCN CÓ QUY MÔ LỚN NHƯNG DỰA TRÊN TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐỂ CHUYÊN MÔN HOÁ, TỰ ĐỘNG HOÁ, HỢP TÁC HOÁ SẢN XUẤT CỦA CÁC NHÀ MÁY VỪA VÀ NHỎ LIÊN

HỢP THUỘC MỘT HOẶC NHIỀU NGÀNH LẠI VỚI NHAU LÀ THUẬN LỢI CHO VIỆC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC

KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT.

TRONG ĐIỀU KIỆN Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY, VIỆC XÂY DỰNG CÁC KCN CÓ QUY MÔ TRUNG BÌNH VỪA VÀ NHỎ, CÓ QUY TRÌNH SẢN XUẤT HIỆN ĐẠI, BỐ TRÍ TẬP TRUNG TRONG CÁC KCN ĐƯỢC CHUYÊN MÔN HOÁ CAO, CÓ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG ĐỘC HẠI MÔI TRƯỜNG THẤP, LÀ TẠO ĐIỀU KIỆN ĐỂ XÂY DỰNG CÁC KHU NHÀ Ở LIỀN KỀ VỚI KCN, TIẾT KIỆM THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TỪ NƠI Ở ĐẾN NƠI LÀM VIỆC.

2./ LOẠI HÌNH SẢN XUẤT VÀ MỨC ĐỘ ĐỘC HẠI CỦA KCN

CĂN CỨ VÀO LOẠI HÌNH SẢN XUẤT VÀ MỨC ĐỘ ĐỘC HẠI ẢNH HƯỞNG TỚI MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC NHÀ MÁY TRONG KCN TẬP TRUNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI, CÓ THỂ XÁC ĐỊNH HỢP LÝ KHOẢNG CÁCH GIỮA KHU NHÀ Ở ĐẾN KCN.

NHƯ ĐÃ PHÂN TÍCH Ở TRÊN, CÁC KCN TẬP TRUNG TẠI HÀ NỘI CHỦ YẾU LÀ CÔNG NGHIỆP NHẸ VÀ CÔNG NGHIỆP ÍT ĐỘC HẠI, CỤ THỂ LÀ CÁC NGÀNH LẮP RÁP ĐIỆN TỬ, SẢN XUẤT LINH KIỆN ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, MAY MẶC, SẢN XUẤT BÁNH KẸO, ĐỒ ĂN NHANH NHƯ: KCN SÀI ĐỒNG B; LẮP RÁP VÀ SẢN XUẤT THIẾT BỊ MÁY MÓC, ĐIỆN TỬ NHƯ KCN THĂNG LONG. HẦU HẾT CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT NÊU TRÊN ĐỀU KHÔNG HOẶC ÍT SINH RA ĐỘC HẠI ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐỀU THUỘC NHÓM ĐỘC HẠI CẤP V, IV VÀ ẢNH HƯỞNG NHẤT LÀ CẤP III. KHI THIẾT KẾ KHU Ở CÔNG NHÂN CÓ THỂ XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH ĐẾN NƠI LÀM VIỆC LÀ TỪ 50M - 100M, XA LÀ 300M - 1000M. MẶT KHÁC, PHẦN LỚN CÁC NHÀ MÁY CHỦ YẾU SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NỮ NHƯ NHÀ MÁY DỆT, MAY, GIÀY…LAO ĐỘNG NỮ LẠI PHẢI SINH NỞ VÀ NUÔI CON NHỎ NÊN KHOẢNG CÁCH TỪ KHU Ở CÔNG NHÂN XA NHẤT ĐỐI VỚI KCN KHÔNG NÊN QUÁ 500M. TƯƠNG ỨNG VỚI KHOẢNG CÁCH NÀY SẼ THUẬN LỢI VỚI VIỆC ĐI BỘ CỦA CÔNG NHÂN VỚI THỜI GIAN 5-10 PHÚT/LẦN ĐI. ĐỐI VỚI KCN CÓ CẤP ĐỘC HẠI LÀ CẤP I,II THÌ KHOẢNG CÁCH SO VỚI KHU NHÀ Ở CÔNG NHÂN PHẢI LỚN HƠN 1000M, DO ĐÓ ĐI LẠI BẰNG XE ĐẠP MẤT 10 PHÚT HOẶC XE BUÝT VỚI LƯỢNG THỜI GIAN LÀ 5 PHÚT.

3./ THEO ĐIỀU KIỆN PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI

CĂN CỨ VÀO SỰ LỰA CHỌN LOẠI PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI TỪ NƠI Ở ĐẾN NƠI LÀM VIỆC, CHÚNG TA XÁC ĐỊNH ĐƯỢC KHOẢNG CÁCH HỢP LÝ GIỮA KHU Ở CÔNG NHÂN VÀ KCN. KHI LỰA CHỌN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG PHẢI CĂN CỨ VÀO CHỈ TIÊU CỦA SỨC CHỞ, TỐC ĐỘ GIAO THÔNG, THỜI GIAN ĐI LẠI, CHỈ TIÊU KINH TẾ, TÌNH HÌNH MẶT CẮT ĐƯỜNG, SƠ ĐỒ QUY HOẠCH GIAO THÔNG CỦA THÀNH PHỐ.

HIỆN NAY, NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI HÀ NỘI ĐI LẠI CHỦ YẾU BẰNG 3 PHƯƠNG TIỆN: XE ĐẠP,

XE MÁY VÀ Ô TÔ BUÝT, CÓ THỂ PHÂN TÍCH CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI ĐỂ XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH ĐẾN NƠI LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG THÔNG QUA 3 NHÓM LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG CHỦ ĐẠO CỦA KCN: (BẢNG: 3.1)
BẢNG 3.1: KHẢNG CÁCH GIỮA KHU Ở VÀ KCN TẠI HÀ NỘI

ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐI LẠI.

TT

NHÓM LAO ĐỘNG

PHƯƠNG TIỆN

THỜI GIAN

THỰC TẾ

(PHÚT)

THỜI GIAN

HỢP LÝ (PHÚT)

KHOẢNG CÁCH

HỢP LÝ

(M)

HIỆU QUẢ VỀ THỜI GIAN CỦA

P. TIỆN

1

NHÓM LAO ĐỘNG Ở NỘI THÀNH

XE ĐẠP

120-150

30

4-6KM

KHÔNG TỐT

XE MÁY

40-60

30

12-17KM

KHÔNG TỐT

Ô TÔ BUÝT

40- 50

30

10-15KM

TẠM

Ô TÔ KHÁCH

25-30

30

BÌNH QUÂN 25KM

TỐT

2

NHÓM LAO ĐỘNG Ở NGOẠI THÀNH

XE ĐẠP

30

30

4-7KM


TỐT

3

NHÓM LAO ĐỘNG Ở NGOẠI TỈNH

ĐI BỘ

5-10

30

0,3-0,5KM

TỐT



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương