Mục lục trang



tải về 3.28 Mb.
trang10/16
Chuyển đổi dữ liệu08.11.2017
Kích3.28 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   16

2.5.2. Các chính sách, văn bản có liên quan đến việc xây dựng nhà ở, phục vụ công cộng

Nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của việc hình thành quy hoạch - xây dựng, phát triển và quản lý KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao, Chính phủ đã ban hành một số nghị định, quy chế, thông tư hướng dẫn như sau:

- Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Thông tư số 264/TTg ngày 24/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các văn bản hướng dẫn và triển khai một số công việc thực hiện Quy chế KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Thông tư số 04-BXD/KTQH ngày 30/7/1997 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ đối với việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng theo quy hoạch và thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình thuộc các dự án đầu tư vào KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Luật Xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.

- Dự thảo nghị định /2004/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Xây dựng về quản lý quy hoạch xây dựng.

- Công văn số 676/BCĐ-QLN ngày 30/5/1996 của Ban chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và đất ở tại Thành phố Hà Nội nhằm nâng cao điều kiện nhà ở cho nhân dân lao động thủ đô.

- Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về việc mua bán nhà, thuộc quyền sở hữu Nhà nước cho người đang thuê. (phụ lục: 06)

2.5.3. Một số quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan tới quy hoạch khu ở, khu phục vụ công cộng gắn với KCN trong đô thị

Diện tích đất dành cho xây dựng khu nhà ở gắn với KCN gồm: diện tích đất xây dựng từng ngôi nhà; diện tích sân vườn xung quanh và vườn của nhóm nhà, diện tích cây xanh, thể thao; đất đường trong từng nhóm nhà, có thể xem bảng cân bằng đất đai (bảng: 2.14)

Bảng 2.14: Bảng cân bằng đất đai trong khu nhà ở



Loại đất

Nhà ở thấp tầng

Nhà ở nhiều tầng

m2/người

%

M2/người

%

Đất ở

24-30

54-60

11-13

38-44

Đất xây dựng công trình PVCC

10-11

21-24

9-10,5

32-35

Đất cây xanh và TDTT

5-6

10-12

4-5,5

16-18

Đất đường đi

3-4

6-8

2-3

7-9

Tổng cộng

42-51

100%

26-32

100%

Nguồn: [10]



Từ bảng trên, cho thấy đất dành cho xây dựng nhà ở chiếm 38-60% đất quy hoạch khu ở; đất dành cho xây dựng các công trình phục vụ công cộng như nhà trẻ, mẫu giáo, trạm y tế, câu lạc bộ, bách hoá, chợ chiếm 21-35%; đất dành cho cây xanh, sân vườn, sân thể dục thể thao chiếm 10-18%; đất giao thông chiếm 6-9%.

Theo quy định trong quy hoạch đô thị, do giá thành chi phí cho hạ tầng kỹ thuật trong khu ở cao nên khi xây dựng nhà ở phải cao từ 4-5 tầng trở lên, hạn chế xây nhà thấp tầng.

Tiêu chuẩn TCVN 4616:1988 quy định về thiết kế quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp như sau: Về yêu cầu tổ chức tốt các hệ thống công trình sử dụng chung cụ thể là phụ trợ sản xuất, cơ sở công nghiệp xây dựng, giao thông vận tải và cơ sở kỹ thuật hạ tầng, công trình phục vụ công cộng xã hội. Về việc lập quy hoạch KCN phải tính toán đầy đủ điều kiện hình thành các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ công cộng, quỹ nhà ở cho công nhân. Đối với các giải pháp quy hoạch kiến trúc KCN theo quy hoạch chung của thành phố, TCVN đề cập cụ thể về vấn đề tổ chức khu dân cư: “Khi bố trí KCN trong thành phố hoặc ở trên khu đất ngoại vi thành phố, nên tổ hợp thành cụm công nghiệp - dân cư. Cụm công nghiệp - dân cư là một tổ hợp không gian đặc biệt, bao gồm các xí nghiệp công nghiệp có yêu cầu bảo vệ sinh từ cấp III đến cấp V, hoặc các xí nghiệp công nghiệp thủ công có khả năng tổ hợp với khu nhà ở thành một cơ cấu quy hoạch thống nhất. Mối liên hệ qua lại giữa chúng chủ yếu là đi bộ, một phần bằng phương tiện giao thông công cộng, có chung các công trình phục vụ công nhân làm việc trong KCN và dân cư của các khu nhà ở lân cận. Đặc trưng nổi bật của tổ hợp công nghiệp - dân cư là sự kết hợp tổ chức chặt chẽ các chức năng lao động - ở - phục vụ công cộng”.

Công trình phục vụ công cộng trong giới hạn nghiên cứu là phục vụ cho toàn KCN - khu ở gắn với KCN, theo tiêu chuẩn TCVN 4616: 1988 xác định khoảng cách xa nhất từ công trình phục vụ công cộng đến chỗ làm việc là 1200 - 2000m. Đối với loại hình công trình dịch vụ - sinh hoạt cho người lao động, theo tiêu chuẩn TCVN 4616: 1988 quy định như sau: tạo ra hệ thống dịch vụ xã hội - sinh hoạt phục vụ người lao động là điều kiện bắt buộc khu hình thành cụm công nghiệp.



Hệ thống dịch vụ công cộng của cụm công nghiệp được hình thành như một bộ phận của hệ thống phục vụ công cộng chung của toàn thành phố, nhằm tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất cho lao động, sinh hoạt và nghỉ ngơi của người lao động. Mạng lưới tổng hợp các công trình dịch vụ xã hội - sinh hoạt của cụm công nghiệp bao gồm: cơ quan đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, văn hoá, thể thao, y tế, bảo vệ sức khoẻ, thương nghiệp, ăn uống công cộng, các dịch vụ sửa chữa, phục vụ sinh hoạt. (phụ lục: 07, 08)
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2

1./ Con người đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp, cùng với tri thức của mình con người thúc đẩy phát triển sản xuất, để tái tạo sức lao động, con người cần có các không gian như nhà ở, các công trình dịch vụ phục vụ công cộng đáp ứng cho người lao động tại các KCN.

2./ Khoa học kỹ thuật phát triển, con người làm chủ được các thiết bị máy móc hiện đại, là điều kiện để tăng thêm quỹ thời gian rảnh rỗi của con người và nhu cầu giao tiếp, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, học tập nâng cao trình độ ngày càng được con người quan tâm.

3./ KCN hình thành và phát triển là nơi tập trung lao động dẫn đến hình thành nên các khu dân cư mới bên cạnh KCN, vấn đề là phải tổ chức tốt điều kiện ăn, ở và sinh hoạt của khu dân cư mới này nhằm tạo điều kiện cho KCN phát triển bền vững.

4./ Quy mô và loại hình sản xuất của KCN tại Hà Nội có ảnh hưởng lớn đến vấn đề tổ chức nhà ở và các công trình phục vụ công cộng cho người lao động thủ đô: với quy mô đất xây dựng KCN từ 50 ha - 420 ha và sử dụng loại hình công nghiệp sạch, ít độc hại như hiện nay của thành phố có thể bố trí KCN gần với các khu dân cư đô thị, gần với khu nhà ở công nhân nhằm tạo thuận lợi cho đi lại và tận dụng được các công trình phục vụ công cộng của khu dân cư đô thị.

5./ Điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, trình độ lao động, trình độ văn hoá, lối sống, phong tục tập quán, giới tính, điều kiện phát triển gia đình của người công nhân các KCN tại Hà Nội đều là những nhân tố quan trọng để thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển khu nhà ở và các công trình phục vụ công cộng gắn với KCN.



6./ Việc tổ chức khu ở và công trình phục vụ công cộng cho công nhân các KCN ở Hà Nội phải được dựa trên quy hoạch tổng thể và cơ sở phát triển nhà ở của thành phố; nguyện vọng và nhu cầu thực tế của người lao động; dựa vào điều kiện phát triển của các doanh nghiệp trong KCN; vào số lượng lao động; vào loại hình sản xuất công nghiệp; vào quy mô diện tích của KCN để từ đó đầu tư xây dựng cho phù hợp với quy luật phát triển nhà ở theo cơ chế thị trường.

CHƯƠNG 3

TỔ CHỨC MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỨC NĂNG Ở,

PHỤC VỤ CÔNG CỘNG VÀ SẢN XUẤT TRONG QUÁ TRÌNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC KCN TẠI HÀ NỘI

3.1. NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU TỔ CHỨC MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỨC NĂNG Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG VÀ SẢN XUẤT TRONG QUÁ TRÌNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG KCN TẠI HÀ NỘI.

3.1.1. Nguyên tắc

KCN LÀ MỘT PHẦN LÃNH THỔ CỦA THÀNH PHỐ, KHI QUY HOẠCH XÂY DỰNG KCN CẦN PHẢI TUÂN THEO QUY HOẠCH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CỦA TOÀN THÀNH PHỐ VÀ CÁC VÙNG KẾ CẬN. NGOÀI CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN BỐ TRÍ KCN NÓI CHUNG, VIỆC BỐ TRÍ KCN TRONG THÀNH PHỐ HÀ NỘI DỰA TRÊN MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CỤ THỂ NHƯ SAU:

3.1.1.1. ĐỐI VỚI CÁC KCN CŨ NẰM TRONG THÀNH PHỐ

- CÁC KCN ĐÃ XUỐNG CẤP, LẠC HẬU VỀ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ, GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ NẰM ĐAN XEN VỚI CÁC KHU DÂN CƯ NHƯ: KCN THƯỢNG ĐÌNH - NGUYỄN TRÃI, KCN MINH KHAI - VĨNH TUY, KCN TRƯƠNG ĐỊNH - GIÁP BÁT CẦN PHẢI QUY HOẠCH CẢI TẠO LẠI, ĐƯA CÁC XÍ NGHIỆP, NHÀ MÁY CÓ ẢNH HƯỞNG ĐỘC HẠI VÀ CẦN KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN LỚN RA NGOÀI VEN THÀNH PHỐ, QUY HOẠCH CHỈNH TRANG CÁC NHÀ MÁY CÒN LẠI KẾT HỢP VỚI VIỆC TỔ CHỨC CẢNH QUAN KCN, NHẰM CÁCH LY VỚI CÁC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ. CÁC KCN NÀY CÓ SỰ THUẬN LỢI GẦN VỚI KHU DÂN CƯ NÊN TẬN DỤNG ĐƯỢC NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG PHỤC VỤ CHO CÔNG NHÂN, TẬN DỤNG ĐƯỢC HỆ THỐNG HẠ TẦNG XÃ HỘI, HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ GIAO THÔNG CỦA THÀNH PHỐ.

- VỚI CÁC KCN CŨ BỐ TRÍ Ở ĐẦU HƯỚNG GIÓ ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ NHƯ KCN PHÁP VÂN - VĂN ĐIỂN PHẢI TRIỆT ĐỂ GIẢI QUYẾT GIẢM THIỂU CHẤT THẢI GÂY Ô NHIỄM CHO NGUỒN NƯỚC, MẶT ĐẤT VÀ NGUỒN KHÔNG KHÍ, CÁCH LY VỚI CÁC KHU DÂN CƯ XUNG QUANH BẰNG CÂY XANH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VÀ MUA BÁN SẢN PHẨM.

- VỚI CÁC KCN CÁCH XA KHU DÂN CƯ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CỦA THÀNH PHỐ NHƯ: KCN ĐÔNG ANH, KCN CHÈM, KCN GIA LÂM - YÊN VIÊN CẦN TỔ CHỨC

CÁC KHU Ở VÀ CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CHO CÔNG NHÂN GẦN VỚI KCN ĐỂ TIẾT KIỆM THỜI GIAN ĐI

LẠI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG.

3.1.1.2. ĐỐI VỚI CÁC KCN MỚI

- YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: CHỐNG Ô NHIỄM MẶT ĐẤT, MẶT NƯỚC VÀ BẦU KHÔNG KHÍ DO CÁC CHẤT ĐỘC HẠI, BỤI BẨN TỪ CÁC NHÀ MÁY THẢI RA. CÁC KCN CÓ NHIỀU ẢNH HƯỞNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG (THẢI RA NHIỀU CHẤT ĐỘC HẠI, KHÓI BỤI, TIẾNG ỒN) KHÔNG ĐƯỢC BỐ TRÍ TRƯỚC HƯỚNG GIÓ CHỦ ĐẠO SO VỚI CÁC KHU DÂN CƯ, CÁC KHU NGHỈ MÁT VÀ CÁC KHU KHÁC CỦA THÀNH PHỐ, PHẢI NGĂN CÁCH KCN VỚI KHU DÂN CƯ VÀ KHU NGHỈ NGƠI BẰNG CÁC DẢI CÂY XANH CÁCH LY.

TUY NHIÊN, CÁC KCN MỚI Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ YẾU LÀ CÔNG NGHIỆP NHẸ, CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ, LẮP RÁP VÀ MAY MẶC, DO ĐÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG LỚN. NGOÀI RA, VIỆC BỐ TRÍ CÁC KCN MỚI HIỆN NAY TƯƠNG ĐỐI PHÙ HỢP VỚI HƯỚNG GIÓ VÀ NGUỒN NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ CŨNG NHƯ KHOẢNG CÁCH LY VỚI CÁC KHU DÂN CƯ, CỤ THỂ NHƯ: KCN BẮC THĂNG LONG, NAM THĂNG LONG, ĐÔNG ANH BỐ TRÍ Ở CUỐI HƯỚNG GIÓ VÀ KHÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN NƯỚC; KCN SÀI ĐỒNG B, SÀI ĐỒNG A, ĐÀI TƯ ĐƯỢC BỐ TRÍ CUỐI HƯỚNG GIÓ, KHÔNG ẢNH HƯỞNG NGUỒN NƯỚC; KCN NỘI BÀI - SÓC SƠN BỐ TRÍ Ở CUỐI HƯỚNG GIÓ SO VỚI THÀNH PHỐ.

- GIẢI QUYẾT TỐT MỐI QUAN HỆ VỀ GIAO THÔNG GIỮA KCN VỚI GIAO THÔNG CỦA THÀNH PHỐ CŨNG NHƯ CÁC TUYẾN GIAO THÔNG CHÍNH TRONG VÙNG.

- GIẢI QUYẾT TỐT GIAO THÔNG ĐI LẠI CỦA CÔNG NHÂN GIỮA KCN VÀ KHU DÂN CƯ, HIỆN NAY CÁC KCN MỚI Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỀU BỐ TRÍ XA SO VỚI TRUNG TÂM THÀNH PHỐ TỪ 8- 45 KM (GẦN LÀ KCN SÀI ĐỒNG B, XA LÀ KCN NỘI BÀI - SÓC SƠN), DO ĐÓ CẦN PHẢI QUAN TÂM ĐẾN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐI LẠI TỪ NƠI Ở ĐẾN NƠI LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN CÁC KCN.

- GIẢI QUYẾT TỐT MỐI QUAN HỆ GIỮA NƠI Ở, NƠI LÀM VIỆC VÀ CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG.

- TẬN DỤNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ HẠ TẦNG XÃ HỘI NHƯ CÁC KHU NHÀ Ở DÂN CƯ, CÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI, CÁC CÔNG TRÌNH PHÚC LỢI CÔNG CỘNG CỦA THÀNH PHỐ, VÍ DỤ NHƯ KCN SÀI ĐỒNG B.

- SỬ DỤNG CHUNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA THÀNH PHỐ TRONG THỜI GIAN ĐẦU ĐỂ TIẾP TỤC XÂY DỰNG, MỞ RỘNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT MỚI NHƯ KCN SÀI ĐỒNG B,

KCN BẮC THĂNG LONG, KCN HÀ NỘI - ĐÀI TƯ.

- SỬ DỤNG CÁC VÙNG ĐẤT HOANG HOÁ, CẰN CỖI, VÙNG CHẬM PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỂ XÂY DỰNG KCN, TẠO ĐIỀU KIỆN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỜI SỐNG CHO NGƯỜI DÂN ĐỊA PHƯƠNG KHI CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP SẢN XUẤT NHƯ KCN NỘI BÀI - SÓC SƠN.

3.1.2. YÊU CẦU

- ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN, CÂN ĐỐI GIỮA MỞ RỘNG QUY MÔ SẢN XUẤT VỚI XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT, HẠ TẦNG XÃ HỘI, XÂY DỰNG KHU NHÀ Ở VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CHO CÔNG NHÂN.

- TẠO ĐIỀU KIỆN THU HÚT NHÂN LỰC VÀ CHUYỂN ĐỔI NGÀNH NGHỀ CHO DÂN CƯ ĐỊA PHƯƠNG HƯỚNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG.

- YÊU CẦU QUY HOẠCH PHẢI CHÚ Ý TUỲ THEO TỪNG VỊ TRÍ BỐ TRÍ KCN TRONG THÀNH PHỐ ĐỂ TỔ CHỨC HỢP LÝ KHU NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG GẮN VỚI MỖI KCN.

- YÊU CẦU QUY HOẠCH KCN NÊN CHÚ Ý ĐẾN MỨC ĐỘ ĐỘC HẠI CỦA TỪNG LOẠI CÔNG NGHIỆP ĐỂ BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH LY SO VỚI KHU DÂN CƯ CHO HỢP LÝ.

- BỐ TRÍ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG GIỮA KCN VÀ KHU Ở NHẰM KHAI THÁC HẾT CÔNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ PHỤC VỤ CỦA CHÚNG CŨNG NHƯ ĐẢM BẢO YÊU CẦU CÁCH LY GIỮA KCN VÀ KHU Ở.

- KHI QUY HOẠCH XÂY DỰNG KCN CẦN BẢO VỆ TỐT MÔI TRƯỜNG SỐNG CHO CÁC KHU DÂN CƯ XUNG QUANH, TÍNH TOÁN ĐẦY ĐỦ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT HẠ TẦNG, CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ CÔNG CỘNG VÀ QUỸ NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN.
3.2. MÔ HÌNH TỔ CHỨC MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỨC NĂNG Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG VÀ SẢN XUẤT TẠI HÀ NỘI.

ĐỂ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, MỐI QUAN HỆ GIỮA KCN VỚI KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG PHẢI ĐƯỢC QUAN TÂM TỔ CHỨC, MỐI QUAN HỆ NÀY LUÔN CÓ LIÊN HỆ KHĂNG KHÍT VỚI NHAU, TUỲ THEO SỰ BỐ TRÍ KCN Ở CÁC VỊ TRÍ KHÁC NHAU TRONG ĐÔ THỊ MÀ CHÚNG CÓ MỐI LIÊN HỆ KHÁC NHAU. CÓ THỂ XÁC ĐỊNH MỐI QUAN HỆ ĐÓ THÔNG QUA VÍ VỤ BỐ TRÍ KCN Ở 3 VỊ TRÍ KHÁC NHAU TRONG ĐÔ THỊ NHƯ SAU:

3.2.1. KCN ĐƯỢC BỐ TRÍ Ở BÊN TRONG ĐÔ THỊ (NỘI ĐÔ)

KHI ĐÓ KHU Ở CỦA CÔNG NHÂN ĐƯỢC BỐ TRÍ CÙNG VỚI CÁC KHU DÂN CƯ CỦA ĐÔ THỊ, SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG SẴN CÓ CỦA THÀNH PHỐ. TRƯỜNG HỢP NÀY MỐI QUAN HỆ GIỮA KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG VỚI KCN KHÔNG CẦN GẮN BÓ MẬT THIẾT DO KHOẢNG CÁCH PHỤC VỤ TỪ CÔNG TRÌNH NHÀ Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CỦA CÁC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ ĐẾN KCN KHÔNG LỚN, MỘT SỐ KCN CÓ THỂ KHÔNG CẦN ĐẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỨC NĂNG Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG VÀ SẢN XUẤT KHI QUY HOẠCH BÊN TRONG ĐÔ THỊ DO TỰ THÂN ĐÔ THỊ HIỆN HỮU ĐÃ TẠO NÊN MỐI QUAN HỆ NÀY (HÌNH: 3.01A). VÍ DỤ CHO MÔ HÌNH NÀY LÀ CÁC KCN CŨ NẰM TRONG THÀNH PHỐ NHƯ KCN MINH KHAI - VĨNH TUY, KCN TRƯƠNG ĐỊNH - GIÁP BÁT, KCN THƯỢNG ĐÌNH - NGUYỄN TRÃI. NGOÀI MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG DÀNH CHO CÔNG NHÂN, CÁC KCN NÀY ĐANG SỬ DỤNG PHẦN LỚN QUỸ NHÀ Ở VÀ CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CỦA THÀNH PHỐ PHỤC VỤ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG.

3.2.2. KCN ĐƯỢC BỐ TRÍ VEN ĐÔ THỊ

QUAN HỆ GIỮA KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG ĐÃ CÓ MỐI LIÊN HỆ VỚI NHAU, NGOÀI VIỆC SỬ DỤNG MỘT PHẦN QUỸ NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CỦA ĐÔ THỊ CŨ, CÒN CẦN TỔ CHỨC THÊM BÊN CẠNH KCN KHU Ở VÀ KHU PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CHO CÔNG NHÂN (HÌNH: 3.01B). VÍ DỤ KCN SÀI ĐỒNG B ĐƯỢC BỐ TRÍ TẠI QUẬN LONG BIÊN GẦN VỚI TRUNG TÂM THÀNH PHỐ NÊN NGOÀI PHẦN TẬN DỤNG QUỸ NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CỦA THÀNH PHỐ, BÊN CẠNH KCN CŨNG ĐÃ CÓ QUY HOẠCH ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG KHU NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN.

3.2.3. KCN ĐƯỢC BỐ TRÍ Ở NGOẠI THÀNH (XA ĐÔ THỊ)

TRƯỜNG HỢP NÀY TẤT YẾU HÌNH THÀNH NÊN KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG GẮN VỚI KCN. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỨC NĂNG Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG VÀ SẢN XUẤT MẬT THIẾT VỚI NHAU, HỖ TRỢ NHAU VÀ CÙNG PHÁT TRIỂN (HÌNH: 3.01C). ĐẶC TRƯNG CHO MÔ HÌNH NÀY LÀ CÁC KCN NỘI BÀI - SÓC SƠN, KCN BẮC THĂNG LONG LÀ CÁC KCN CÁCH XA TRUNG TÂM THÀNH PHỐ, KHÔNG CÓ ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG CỘNG CỦA THÀNH PHỐ, DO ĐÓ CẦN PHẢI XÂY DỰNG CÁC KHU DÂN CƯ PHỤC VỤ CHO CÔNG NHÂN KCN.

3.2.4. BỐ TRÍ KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG TRONG ĐÔ THỊ CŨ

VỚI KCN ĐƯỢC BỐ TRÍ BÊN TRONG NỘI ĐÔ HOẶC VEN ĐÔ THỊ, KHU Ở VÀ KHU PHỤC VỤ CÔNG CỘNG DÀNH CHO CÔNG NHÂN CŨNG NẰM BÊN TRONG HOẶC KẾT HỢP VỚI CÁC KHU DÂN CƯ CỦA ĐÔ THỊ ĐÓ, VÍ DỤ CÁC KCN NHƯ: SÀI ĐỒNG B, SÀI ĐỒNG A, ĐÀI TƯ, NAM THĂNG LONG. (HÌNH: 3.02A)

3.2.5. BỐ TRÍ KHU Ở, PHỤC VỤ CÔNG CỘNG TRONG CÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương