Mục lục lời mở ĐẦU 3 chưƠng II 31



tải về 1.41 Mb.
trang1/11
Chuyển đổi dữ liệu28.02.2020
Kích1.41 Mb.
#109968
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Đồ án tốt nghiệp Trường: ĐHGTVT

Lớp: LTKTTH – K16


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG II 31

Lao động tiền lương 62

Hàng tồn kho 62

Tiền tệ 62

Tài sản cố định 62

Tính giá thành sản phẩm và quyết toán doanh thu 62

CHƯƠNG III: 133

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG QUYẾT TIẾN 133

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Viết đầy đủ

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

KPCĐ Kinh phí công đoàn

CNV Công nhân viên

ĐTXD Đầu tư xây dựng

TK Tài khoản

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty ĐTXD Quyết Tiến

Bảng 2.2: Năng lực thiết bị của Công ty ĐTXD Quyết Tiến.

Bảng 2.3: Bảng chấm công( bộ phận văn phòng )

Bảng 2.4: Bảng tạm ứng lương( bộ phận văn phòng )

Bảng 2.5 Bảng thanh toán tiền lương ( bộ phận văn phòng )

Bảng 2.6: Bảng các khoản phụ cấp cho CNV( bộ phận văn phòng )

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp tiền lương ( bộ phận văn phòng )

Bảng 2.8: Bảng chấm công ( CT suối Nhù)

Bảng 2.9: Bảng tạm ứng lương ( CT Suối Nhù )

Bảng 2.10: Bảng thanh toán tiền lương ( CT Suối Nhù)

Bảng 2.11: Bảng các khoản phụ cấp cho CNV( CT Suối Nhù)

Bảng 2.12: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương của công ty


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán tiền lương

Sơ đồ 1.2: Kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức của công ty ĐTXD Quyết Tiến

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty ĐTXD Quyết Tiến

Sơ đồ 2.3:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty



LỜI MỞ ĐẦU


  1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong công cuộc đổi mới hiện nay, đất nước ta đang diễn ra sôi động, quá trình phát triển các công trình hạ tầng, nhà cửa, cầu đường... cũng do đó được tăng lên so với nhu cầu thị trường hiện nay. Sự vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trước nhu cầu phát triển của đất nước, đặc biệt là sau sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại quốc tế, chúng ta đang dần dần hội nhập sâu và rộng vào sân chơi quốc tế. Trải qua nhiều khó khăn trong quá khứ do chiến tranh để lại, ngày nay Việt Nam lại kiên cường trong xây dựng kinh tế mới, với tốc độ tăng trưởng GDP liên tục qua các năm gần đây đều trên 75%, được bạn bè quốc tế tín nhiệm và hết sức nể phục. Có được kết quả trên là sự tổng hợp sức mạnh của toàn dân tộc to lớn, đó là đội ngũ các doanh nghiệp ngày càng chuyên sâu về trình độ cũng như nhận thức.

Trong nên kinh tế phát triển hiện nay, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có vị trí hết sức quan trọng, được xem là xương sống của nền kinh tế, đóng vai trò rất to lớn trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Để tiến hành một quá trình sản suất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải hội tụ đủ 3 yếu tố: Lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.

Trong đó lao động là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp trên thương trường. Lao động bản thân nó là một loại hàng hóa đặc biệt, nó cần phải được bù đắp để tái sản xuất. Hiện nay, các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau không chỉ về sản phẩm mà còn cạnh tranh về việc thu hút và giữ chân người tài.

Đảm bảo một mức lương hợp lý đúng với công sức bỏ ra của người lao động là một vấn đề hết sức quan trọng, nhưng cũng không kém phần nhảy cảm. Giải quyết được bài toán này thì doanh nghiệp sẽ phát huy được sức mạnh của đội ngũ nhân lực trong doanh nghiệp mình và tăng sức cạnh tranh cũng như uy tín của doanh nghiệp mình trong nước cũng như trên trường quốc tế.

Nhận thức được tầm quan trọng của lao động, và đi kèm với nó là chế độ lương, thưởng, trợ cấp trong doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài:

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG QUYẾT TIẾN” Cho đồ án tốt nghiệp của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên của của đồ án là dựa trên cơ sở lý luận về tiền lương, từ đó xem xét thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty. Đồng thời đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiểu quả công tác tiền lương và các khoản trích theo đối với Công ty Đầu Tư Xây Dựng Quyết Tiến.

3. Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty ĐTXD Quyết Tiến.

4. Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vị nghiên cứu đề tài sẽ tập trung nghiên cứu vào tìm hiểu tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty Đầu Tư Xây Dựng Quyết Tiến trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012

Đề tài này hoàn thành trong thời gian ngắn với kiên thức và năng lực còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến chân thành của các thầy giáo Phạm Thị Kim Ngân và cán bộ trong phòng kế toán của Công ty ĐTXD Quyết Tiến.

5. Kết cấu đề tài:

Nội dung về kết cấu của chuyên đề ngoài phần phụ lục bảng biểu, mở đầu và kết luận thì được chia làm 3 chương:



Chương I : Những lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương II : Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Đầu Tư Xây Dựng Quyết Tiến.

Chương III : Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Đầu Tư Xây Dựng Quyết Tiến.

Đề tài này hoàn thành trong thời gian ngắn với kiến thức và năng lực còn hạn chế nên không tránh được sai sót. Rất mong được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến chân thành của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

1.1.1. Khái niệm, bản chất và ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương.

1.1.1.1. Khái niệm tiền lương:

Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đã đóng góp cho doanh nghiệp để tái sản xuất lao động, bù đắp cho chi phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số thu nhập khác như trợ cấp BHXH, trợ cấp tiền ăn, lương nghỉ phép, thưởng, phụ cấp ăn ca, phụ cấp độc hại...

Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị thành sản phẩm do đó doanh nghiệp sản xuất ra. Để trả lương cho người lao động đúng và hợp lý thì doanh nghiệp phải đảm bảo được các yêu cầu sau: Đúng với chế độ tiền lương của Nhà Nước, gắn với quản lý lao động của doanh nghiệp, từ đó động viên người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, hạ giá thành, tăng lợi nhuận, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho người lao động và quan trọng hơn nữa là giá thành sản phẩm hạ xuống sẽ nâng cao sức cạnh tranh của Công Ty trên thị trường.



1.1.1.2 Các khoản trích theo lương.

Được tạo lập để hình thành các quỹ góp phần trợ giúp người lao động trong các trường hợp khó khăn tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động. Việc trích lập BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là việc bắt buộc làm đối với các doanh nghiệp vì đó là lợi ích của người lao động mà nhà nước đã quy định. Vì vậy cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào bảng lương của công ty tiến hành tính các khoản trích này. Việc trích lập theo quy định của nhà nước.

Quỹ Bảo hiểm xã hội ( BHXH) được chi tiêu cho các trường hợp: Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất…

Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT) được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc tháng… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.

Kinh phí Công đoàn ( KPCĐ) phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): BHTN là hình thức bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động

Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống cho người lao động.

1.1.1.3 Bản chất của tiền lương và các khoản trích theo lương.

- Về mặt kinh tế : Tiền lương là phần đối trọng của sức lao động mà người lao động đã cung cấp cho người sử dụng lao động.

- Về mặt xã hội : Tiền lương là khoản thu nhập của người lao động để bù đắp các nhu cầu tối thiểu của họ ở một thời điểm kinh tế xã hội nhất định. Khoản tiền này phải được thỏa thuận giữa người lao động và chủ doanh nghiệp có tính đến mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định.



1.1.2 Các nguyên tắc cần đảm bảo trong quy chế trả lương

a. Nguyên tắc chung

- Quy chế trả lương, thưởng phải được sự thống nhất của Ban chấp hành công đoàn cơ sở trong việc xây dựng, sửa đổi bổ sung và giám sát thực hiện.

- Những nội dung quy định trong quy chế này có hiệu lực kể từ ngày được Sở Lao động – Thương binh xã hội TP Hà Nội thừa nhận, bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy chế này.

- Công ty vận dụng Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống bảng lương, thang lương và phụ cấp lương của các công ty Nhà nước để xếp lương cơ bản cho người lao động.

- Trong mọi trường hợp chưa quy định trong quy chế này sẽ thực hiện quy định của Nhà nước về chính sách tiền lương, tiền công.

b. Nguyên tắc phân phối :

- Việc phân phối tiền lương, gắn liền với năng suất chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty và các cá nhân người lao động theo đúng quy định của Nhà nước.

- Việc trả lương cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh chung của đơn vị và mức độ đóng góp của người lao động theo nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo  công việc đó, chức vụ đó. Khi thay đổi công việc , thay đổi chức vụ thì hưởng lương theo công việc mới, chức vụ mới.

- Khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng lên thì tiền lương của người lao động tăng theo hiệu quả thực tế phù hợp với Quỹ tiền lương thực hiện được giám đốc phê duyệt.

1.1.3. Ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương.

a. Đối với người lao động.

- Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động, là phương tiện để duy trì sự tồn tại và phát triển cuộc sống của người lao động cũng như gia đình họ.

- Ở một mức độ nào đó, tiền lương là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị của người lao động, thể hiện uy tín và địa vị của người này trong xã hội và trong gia đình. Từ đó người ta có thể đánh giá được giá trị của bản thân mình và có quyền tự hào khi có tiền lương cao.

- Tiền lương cũng là phương tiện để đánh giá mức độ đối xử của chủ doanh nghiệp đối với người lao động.



b. Đối với doanh nghiệp.

- Tiền lương là khoản chi phí bắt buộc, do vậy muốn hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận các doanh nghiệp phải biết quản lý và tiết kiệm tiền lương.

- Tiền lương cao là một phương tiện hiệu quả để thu hút người lao động có tay nghề cao và tạo ra lòng trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp.

- Tiền lương còn là phương tiện kích thích người lao động và động viên người lao động rất có hiệu quả, tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp đẽ của doanh nghiệp trên thị trường.



c. Đối với xã hội :

- Tiền lương có thể ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội. Tiền lương cao giúp cho người lao động có sức mua cao hơn và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng nhưng mặt khác có thể tăng giá cả và làm giảm mức sống của những người có thu nhập không đuổi kịp mức tăng của giá cả. Giá cả tăng cao lại có thể giảm cầu về sản phẩm và dẫn tới giảm công việc làm.

- Tiền lương góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua thuế thu nhập cá nhân và góp phần làm tăng nguồn thu của Chính phủ cũng như giúp chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Tổ chức hạch toán và thu thập đầy đủ đúng đắn các chỉ tiêu ban đầu theo yêu cầu quản lý lao động, theo từng người lao động, từng đơn vị lao động. Ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu về số lượng, thời gian và kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cách chính xác.

Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng sử dụng.

Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng và các phòng ban liên quan đến thực hiện đầy đủ các việc hạch toán ban đầu về lao động tiền lương theo đúng quy định.

Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời, chính xác.

Tham gia phân tích tình hình quản lý sử dụng lao động cả về số lượng, thời gian và năng suất trên cơ sở đó đề suất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu suất sử dụng lao động.

Phân tích tình hình quản lý sử dụng quỹ tiền lương xây dựng phương án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.



1.2 Hình thức tiền lương, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương.

1.2.1 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp.

Chính sách tiền lương là một trong những nhân tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng, hiệu quả hoạt đọng sản xuất kinh doanh thường áp dụng phổ biết hình thức tiền lương như sau:


Tiền lương thời gian

Tiền lương khoán

1.2.1.1 Hình thức lương theo thời gian.

a. Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:

Hình thức này được áp dụng đối với những lao động làm công tác quản lý, làm công tác chuyên môn kỹ thuật, làm trong văn phòng. Đây là hình thức tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của họ. Lương thời gian có thể chia theo lương tháng, lương tuần, lương ngày và lương giờ.




Mức lương tháng

==

Lương cơ bản

+*

Thời gian làm việc thực tế trong tháng

Thời gian làm việc trong tháng
(1-1)

Hình thức trả lương này đơn giản, dễ hiểu, dễ tính và dễ quản lý. Tuy nhiên tiền lương mà người lao động nhận được không liên quan trực tiếp đến sự đóng góp lao động của họ trong một kỳ cụ thể, không khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động. Chính vì vậy doanh nghiệp cần có sự khuyến khích thực hiện công việc bằng các hình thức trả lương trả công theo thời gian đơn giản ( theo số ngày, giờ thực tế làm việc và mức tiền công, tiền lương ngày giờ của công việc, trả công, trả lương theo thời gian có thưởng ( gồm tiền lương theo thời gian đơn giản cộng với tiền thưởng. tiền thưởng có thể tính cho tất cả các sản phẩm được sản xuất cũng như có thể được tính cho số sản phẩm vượt mức hoặc cho mức độ thực hiện công việc xuất sắc).



b. Hình thức trả lương thời gian có thưởng :

Hình thức trả lương này kết hợp giữa hình thức trả lương theo thời gian và tiền thưởng khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã quy định. Hình thức trả lương này thường áp dụng đối với công nhân làm việc phục vụ như nhân công sửa chữa, điều chỉnh thiết bị... Ngoài ra còn áp dụng với những nhân công chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hóa, tự động hóa cao hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng

Tiền lương của công nhân được tính bằng cách lấy lương theo thời gian giản đơnn nhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thưởng.

1.2.1.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm :

- Đây là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng lao động mà họ làm ra. Việc trả lương sản phẩm có thể trả theo nhiều hình thức khác nhau: lương sản phẩm trực tiếp giản đơn, lương sản phẩm gián tiếp, lương sản phẩm có thưởng, lương sản phẩm có thưởng lũy tiến, lương khoán....hình thức trả lương này kích thích được người lao động nâng cao năng suất lao động, tăng sản xuất…

a. Trả lương theo sản phẩm trực tiếp:

Lương sản phẩm trực tiếp là hình thức lương trả cho người lao động căn cứ trực tiếp vào số lượng đơn vị sản phẩm được sản xuất ra và đơn giá tiền lương trả cho một đơn vị sản phẩm.

Đơn giá tiền lương là mức tiền lương trả cho một đơn vị sản phẩm được sản xuất ra.


Đơn giá tiền lương 1SP sản xuất ra

=

Mức lương giờ 1SP

+

Số giờ định mức sản xuất ra 1SP

(1-2)



Lương sản phẩm trực tiếp

=

Đơn giá tiền lương 1SP sản xuất ra

*

Số lượng sản phẩm thực tế sản xuất ra của công nhân

(1-3)

Đây là hình thức trả lương được các doanh nghiệp áp dụng phổ biến để tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm



* Ưu điểm:

Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong sản phẩm

Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao động để tăng tiền lương một cách trực tiếp.

* Nhược điểm:

Dễ làm công nhân qan tâm đến số lượng, ít quan tâm tới chất lượng sản phẩm.

Nếu không có thái độ và ý thức tốt sẽ ít quan tâm đến việc tiết kiệm vật tư, nguyên vật liệu sự dụng, hay hiệu quả sự dụng máy móc thiết bị.

b. Trả lương theo sản phẩm gián tiếp:

Hình thức trả lương này chỉ áp dụng cho những người lao động phụ mà công việc của họ có ảnh hưởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hưởng lương theo sản phẩm như công nhân sửa chữa, phục vụ máy sợi, máy dệt trong nhà máy dệt, công nhân đìều chỉnh thiết bị trong nhà máy cơ khí…

Đặc điểm của chế độ trả lương này là thu nhập về tiền lương của công nhân phụ lại tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính. Do đó đơn giá lương được tính


Đơn giá lương

=

Lương cấp bậc của công nhân phụ

Số máy phục vụ cùng loại



*

Mức sản lượng của công nhân chính

(1-4)



Lương sản phẩm gián tiếp

=

Đơn giá tiền lương 1SP sản xuất ra

*

Số lượng sản phẩm thực tế sản xuất ra của công nhân

(1-5)


c. Trả lương theo sản phẩm có thưởng.

Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả hơn. Theo chế độ trả lương này ngoài tiền lương theo mức sản phẩm trực tiếp công nhân còn được thưởng do việc hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao




Lth

=

L

+

L(m*h)

(1-6)

100

Trong đó : Lth : Tiền lương sản phẩm có thưởng.

L : Tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định.

m : % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng.

h : % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng.

Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là phải quy định đúng đắn các chỉ tiêu, điều kiện thưởng và tỉ lệ thưởng bình quân.

1.2.1.3. Hình thức trả lương khoán.

Chế độ trả lương này được áp dụng chủ yếu trong xây dựng cơ bản và một số công việc trong nông nghiệp, trong công nghiệp thường dùng cho các công việc sửa chữa, lắp ráp các sản phẩm, máy móc thiết bị…áp dụng cho những công việc phải giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một đơn vị thời gian nhất định.

Đơn giá khoán có thể được tính theo đơn vị công việc hoặc tính cho cả khối lượng công việc hoặc công trình. Tiền lương sẽ được trả theo khối lượng công việc mà công nhân hoàn thành ghi trong phiếu giao khoán.

Chế độ này khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn mà vẫn đảm bảo chất lượng công việc thông qua hợp đồng giao khoán. Tuy nhiên khi tính toán đơn giá phải hết sức chặt chẽ, tỉ mỉ và xây dựng đơn giá chính xác cho công nhân làm khoán.

Trên đây là các hình thức và chế độ trả lương chủ yếu thường được áp dụng trong các doanh nghiệp. Tuy nhiên trên thực tế các phương pháp trả lương rất đa dạng, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể về tổ chức, kĩ thuật của các công việc và cũng như quan điểm quản lý của các doanh nghiệp.

1.2.2 Quỹ tiền lương.

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền lương trả cho người lao động mà doanh nghiệp quản lý sử dụng. Bao gồm :

+ Tiền lương trả theo thời gian, theo sản phẩm và lương khoán…

+ Lương trả cho người lao động ngừng việc để đi học, hội nghị, nghỉ phép năm, các khoản phụ cấp làm thêm ca, thêm giờ, làm đêm, phụ cấp độc hại, các khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng nghỉ việc theo mùa vụ, lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong quy định, các khoản tiền thưởng…

Để phục vụ cho công tác phân tích kế toán tiền lương chia tiền lương thành hai loại tiền lương chính và tiền lương phụ :

+ Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ và bao gồm : tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo.

+ Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động thực hiện các nhiệm vụ khác : học tập, nghỉ phép, ngừng sản xuất, thưởng theo chế độ quy định.

1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp.

1.2.3.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH):

BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. BHXH ( trích phần giải thích từ ngữ Luật BHXH).

BHXH bao gồm các chế độ sau: Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo quy định trên tiền lương, tiền lương của người lao động trong kỳ.

. a. Đối với mức đóng BHXH

Quỹ được hình thành bằng cách tính theo tỉ lệ 24% lương cơ bản trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ( do doanh nghiệp chịu) và 7% khấu trừ vào thu nhập của người lao động.

Sử dụng quỹ BHXH với mục đích là chi trả cho người lao động trong thời gian ngừng nghỉ việc tạm thời hoặc vĩnh viễn (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất….).

b. Thanh toán trợ cấp BHXH:

Việc chi trợ cấp BHXH chỉ áp dụng cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ BHXH và mức chi sẽ tùy thuộc vào tiền lương dùng để dóng góp quỹ trước khi nghỉ hưởng trợ cấp. Thời gian tham gia quỹ, số ngày nghỉ thực tế được hưởng trợ cấp và phần trăm trợ cấp theo luật BHXH quy định.

+ Đối với trợ cấp ốm đau: người lao động được hưởng trợ cấp khi nghỉ việc do ốm đau, tai nạn có xác nhận của cơ quan y tế, nghỉ việc để thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa dân số, nghỉ việc trông con ốm. Số tiền trợ cấp được tính như sau:


Trợ cấp ốm đau phải trả

=

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ

*

Số ngày nghỉ được hưởng

*

75%

Số ngày làm việc theo tháng trong quy định

Số ngày nghỉ tối đa được hưởng trợ cấp BHXH của từng lao động tùy thuộc vào thời thời gian đóng BHXH, tính chất công việc hay nơi làm việc của người lao động. Trường hợp số ngày nghỉ thực tế lớn hơn số ngày nghỉ tối đa được hưởng trợ cấp thì chỉ chi trả trợ cấp cho những ngày vượt trong một số trường hợp đặc biệt như chữa bệnh điều trị lâu dài hay thời gian đóng BHXH dài.

+ Đối với trợ cấp thai sản: Chỉ áp dụng cho lao động nữ có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp thai sản. Mức trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ việc bằng 100% mức tiền lương đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước đó khi nghỉ. Số tiền trợ cấp được tính như sau:


Trợ cấp BHXH khi nghỉ việc sinh con

=

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ sinh con

*

Số tháng nghỉ sinh con

1-6


1.2.3.2. Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT):

BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà Nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT.

Quỹ BHYT là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng BHYT và các nguồn thu hợp pháp, được sử dụng để chi trả cho người lao động có tham gia đóng quỹ khi khám, chữa bệnh.

Quỹ được trích lập tính theo tỉ lệ là 4,5% trên lương cơ bản và trong đó có 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ( doanh nghiệp chịu ) và 1,5% trừ vào thu nhập người lao động.

Quỹ được sử dụng để chi trả cho việc khám chữa bệnh, tiền thuốc cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản.

Cơ chế quỹ : Doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số trích BHYT cho cơ quan quản lý quỹ và người lao động được hưởng khi có thẻ BHYT.

1.2.3.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ):

Kinh phí công đoàn là khoản kinh phí sử dụng cho hoạt động công đoàn ở đơn vị cấp trên và trong toàn doanh nghiệp.

Kinh phí công đoàn được hình thành do người sử dụng lao động đóng góp với mức trích 2% trên tổng quỹ tiền lương thực trả cho người lao động và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Các doanh nghiệp, nơi có tổ chức công đoàn hoạt động Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm trích, nộp đủ kinh phí công đoàn mỗi quý một lần vào tháng đầu quý cho cơ quan công đoàn theo quy định của Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam.

Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp nộp lên tổ chức công đoàn cấp trên 50% quỹ kinh phí công đoàn, 50% giữ lại để chi cho hoạt động công đoàn cơ sở.

1.2.3.4. Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):

Theo Luật BHXH thì BHTN là hình thức bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động. Trong đó:

Người lao động tham gia BHTN là công dân Việt Nam làm việc theo các hợp đồng lao động mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc có xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng với người sử dụng lao động.

Người sử dụng lao động tham gia BHTN bao gồm cơ squan Nhà Nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, các tổ chức khác, doanh nghiệp có sử dụng lao động từ mườingười trở lên.

a. Căn cứ đóng BHTN: Theo Điều 105 Luật BHXH thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN được tính như mức tiền lương, tiền công đóng BHXH( như Điều 94 của Luật BHXH).

b. Mức trích BHTN: Theo Điều 102 Luật BHXH thì :

Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN.

Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN.

Hàng tháng, Nhà Nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần.



c. Căn cứ hưởng BHTN: Theo Điều 81 Luật BHXH thì người được hưởng BHTN khi có đủ các điều kiện sau:

Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trươc khi thất nghiệp. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH.

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định.

d. Trợ cấp BHTN: Theo điều 82 luật BHXH

Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công hàng tháng đóng BHTN của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

+ Ba tháng, nếu có từ đủ 12 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN.

+ 6 tháng, nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN.

+ 9 tháng, nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới một năm bốn mươi bốn tháng đóng BHTN.

+ 12 tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn tháng đóng BHTN trở lên.

1.3. Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương



1.3.1 Chứng từ kế toán và hạch toán

1.3.1.1 Chứng từ kế toán

a. Chứng từ

Ở doanh nghiệp tổ chức hạch toán về lao động thường do bộ phận tổ chức lao động, nhân sự của doanh nghiệp thực hiện tuy nhiên các chứng từ ban đầu về lao động là là cơ sở để tính trả lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động là tài liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý lao động vận dụng ở doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp phải vận dụng các chứng từ ban đầu về lao động phù hượp với các yêu cầu quản lý lao động, phản ánh rõ ràng, đầy đủ số lượng, chất lượng lao động.



* Các chứng từ bao gồm:

Bảng chấm công: Do tổ chức sản xuất hoặc phòng ban lập cung cấp chi tiết số ngày công của từng người lao động theo tháng hoặc theo tuần ( tùy theo cách chấm công, trả lương của doanh nghiệp).

Bảng chấm công làm thêm giờ

Bảng thanh toán tiền lương

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Mục đích lập chứng từ nhằm, xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động, phiếu này do người giao việc lập, phòng lao động tiền lương thu thập và ký duyệt trước khi chuyển đến kế toán làm chứng từ hợp pháp để trả lương.

Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ

Hợp đồng giao khoán

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

Bảng thanh lý ( nghiệm thu ) hợp đồng giao khoán

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Ngoài ra sự dụng một số chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác

Trên cơ sở chứng từ ban đầu, bộ phận lao động tiền lương thu thập kiểm tra, đối chiếu với chế độ của Nhà Nước, doanh nghiệp và thỏa thuận theo hợp đồng lao động, sau đó ký xác nhận chuyển cho kế toán tiền lương làm căn cứ lập các bảng thanh toán lương, thanh toán BHXH.



b. Chứng từ tính lương và các khoản trợ cấp BHXH

Hiện nay nhà nước cho phép doanh nghiệp trả lương cho người lao động theo tháng, tuần. Việc tính toán lương và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội kế toán phải tính riêng cho từng người lao động, tổng hợp lương theo từng tổ sản xuất, từng phòng ban quản lý.

Trường hợp trả lương khoán cho tập thể người lao động, kế toán phải trích lương cho từng việc khoán và hướng dẫn chia lương cho từng thành viên trong nhóm ( tập thể) đó theo các phương pháp chia lương nhất định, nhưng phải đảm bảo công bằng hợp lý.

Căn cứ vào các chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội được duyệt, kế toán lập bảng thanh toán sau:

Bảng thanh toán tiền lương

Mỗi tổ sản xuất, mỗi phòng ban quản lý mở một bảng thanh toán lương trong đó kê tên các khoản lương được lĩnh của từng người trong đơn vị

Danh sách người lao động hưởng BHXH

Bảng này được mở để theo dõi cho cả doanh nghiệp về các chỉ tiêu: Họ tên và nội dung từng khoản BHXH người lao động được hưởng trong tháng.

Bảng thanh toán tiền lương:

Bảng này được lập cho từng đội sản xuất, từng phòng ban bộ phận kinh doanh, các bảng này là căn cứ để trả lương và khấu trừ các khoản như BHXH, BHYT. Khoản bồi thường vật chất... đối với người lao động.



c. Thủ tục tiến hành.

- Đối với lương thời gian : căn cứ vào bảng chấm công, căn cứ vào bậc lương của từng người, căn cứ vào chế độ chính sách tiền lương mà kế toán tiến hành tổng hợp và cuối tháng tính lương cho từng người, từng bộ phận (bộ phận văn phòng, bộ phận quản lý, ban lãnh đạo…) sau đó tổng hợp cho toàn doanh nghiệp.

- Đối với lương sản phẩm : căn cứ vào chứng từ hạch toán kết quả lao động, phiếu xác nhận khối lượng sản phẩm hoàn thành, căn cứ vào đơn giá lương sản phẩm, căn cứ vào các chính sách chế độ trả lương hiện hành tại doanh nghiệp và của Nhà nước, kế toán tính lương cho từng người sau đó tổng hợp cho từng bộ phận ( chủ yếu thuộc bộ phận sản xuất : công nhân sản xuất trực tiếp, công nhân phụ…) cuối cùng là tổng hợp cho toàn doanh nghiệp. Thời điểm tính lương sản phẩm có thể là từng ngày, định kỳ hoặc cuối tháng.

- Đối với trợ cấp BHXH được hưởng thay lương được tính trên cơ sở các chứng từ liên quan đến BHXH, chính sách và chế độ trợ cấp BHXH. Kế toán tính trợ cấp BHXH được hưởng của từng công nhân viên sau đó tổng hợp cho toàn doanh nghiệp.

Kế toán căn cứ vào các chứng từ ban đầu thì kế toán lập các bảng thanh toán:

+ Bảng thanh toán tiền lương.

+ Bảng thanh toán BHXH.

+ Bảng tổng hợp thanh toán BHXH.

+ Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương.

+ Bảng phân bổ tiền lương.

1.3.1.2 Hạch toán chi tiết liền lương và các khoản trích theo lương

(1) Hàng tháng kế toán tính tiền lương, tiền ăn ca, phụ cấp và các khoản phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối tượng sử dụng để ghi sổ:

Nợ TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang.

Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp.

Nợ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công ( 6231).

Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung ( 6271).

Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng ( 6411).

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp ( 6421).

Có TK 334 : Phải trả người lao động ( 3341, 3348).

(2) Tiền thưởng trả cho cán bộ công nhân viên.

- Khi xác định số tiền thưởng trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:

Nợ TK 353 : Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 334 : Phải trả người lao động.

- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

Nợ TK 334: phải trả người lao động (3341)

Có TK 111,112, …

(3) Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm, đau, thai sản, tai nạn…) phải trả cho cán bộ công nhân viên, kế toán ghi :

Nợ TK 338 : Phải trả, phải nộp khác ( 3383 - Bảo hiểm xã hội).

Có TK 334 :

(4) Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ TK 623, 627, 641, 642

Nợ TK 335 : Chi phí phải trả ( trong trường hợp doanh nghiệp trích trước lương nghỉ phép)

Có TK 334:

(5) Các khoản khấu trừ lương và thu nhập của người lao động ( tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền thu hồi bồi thường thiệt hại hoặc tài sản thiếu theo quyết định của doanh nghiệp…), ghi :

Nợ TK 3341, 3348:

Có TK 138 : Phải thu khác.

Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Có TK 141 : Tạm ứng.

(6) Tính tiền thiế thu nhập cá nhân của CNV và người lao dộng khác của DN phải nộp nhà nước, ghi:

Nợ TK 334:

Có TK 3335:

(7) Khi ứng trước và thanh toán các khoản phải trả người lao động, ghi:

Nợ TK 334:

Có TK 111, 112 …



SƠ ĐỒ 1.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

*Kế toán các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN).

Đối với công nhân viên trong danh sách của doanh nghiệp, các doanh nghiệp thực hiện trích bảo hiểm xã hội ( BHXH ), bảo hiểm y tế ( BHYT ), kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Việc tính toán chính xác, đúng, đủ các khoản trích theo lương đảm bảo quyền lợi cho người lao động và cũng khuyến khích, động viên người lao động tích cực nâng cao năng suất lao động, tạo thêm sự gắn bó lâu dài và lòng trung thành của người lao động với công ty. Chính vì vậy kế toán các khoản trích theo lương có vị trí quan trọng.

1.2.3.1. Tổ chức hạch toán chứng từ ban đầu.



a. Tổ chức chứng từ.

Kế toán các khoản trích theo lương tổ chức ghi chép, thu thập và tổng hợp các phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, danh sách công nhân viên nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, danh sách nhân viên tham gia BHXH, biên bản điều tra tai nạn lao động, quyết định nhận việc, nghỉ việc đối với các cán bộ công nhân viên tham gia bảo hiểm xã hội…



b. Thủ tục .

Kế toán căn cứ vào phiếu nghỉ hưởng BHXH, danh sách cán bộ công nhân viên nghỉ hưởng BHXH, danh sách cán bộ công nhân viên tham gia bảo hiểm xã hội và mức lương cơ bản của công nhân viên để tính trợ cấp BHXH thay lương cho từng cá nhân và toàn doanh nghiệp. Đồng thời kế toán tiền lương tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đối với từng người sau đó tính cho toàn doanh nghiệp. Trong đó 24% tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp ( tỉ lệ trích : 17% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ, 1% BHTN) và 9.5% khấu trừ trực tiếp vào tiền lương cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ( 7%BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN).

Căn cứ vào các chứng từ ban đầu kế toán tiến hành lập bảng thanh toán BHXH và bảng tổng hợp thanh toán BHXH.

1.3.2 Tổ chức sử dụng tài khoản kế toán và trình tự kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương:



1.3.2.1 Kế toán tiền lương:

a. Tài khoản sử dụng.

Kế toán sử dụng tài khoản 334 : “ Phải trả người lao động”. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả người lao động và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334 : “phải trả người lao động”.



Bên Nợ :

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động.

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.

Bên có:

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động.



Số dư bên có :

Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.

Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ tài khoản 334 ( nếu có ) phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phải trả cho người lao động.

Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung : thanh toán lương và thanh toán các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động.

Tài khoản 334 – “ Phải trả người lao động” có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên : phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác : Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng ( nếu có) có tính chất tiền công và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động.

1.3.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương:

a. Tài khoản sử dụng.

Kế toán sử dụng Tài khoản 338 : “Phải trả, phải nộp khác”, để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác của doanh nghiệp.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 : phải trả, phải nộp khác.

Bên Nợ :

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.

- Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đã trả cho công nhân viên.

- Các khoản chi về KPCĐ.

- Tài sản thừa chờ xử lý đã được xử lý.

- Các khoản đã trả, đã nộp khác.

- Kết chuyển doanh thu thực hiện trước vào thu nhập trong kỳ.

Bên Có :

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ vào thu nhập của người lao động.

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.

- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, tiền điện, tiền nước.

- Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù.

- Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ.

- Kết chuyển chênh lệch tỉ giá hối đoái….

Số dư có : Số tiền còn phải trả, phải nộp quỹ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, BHTN đã trích chưa nộp; giá trị tài sản thừa còn chờ xử lý; doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ…

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ : Số dư bên nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.

Kế toán sử dụng 3 tài khoản cấp 2 của tài khoản 338 để hạch toán cho các khoản trích theo lương :

- Tài khoản 3382 : Kinh phí công đoàn. Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị.

- Tài khoản 3383 : Bảo hiểm xã hội. Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị.

- Tài khoản 3384 : Bảo hiểm y tế : phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế theo quy định.

- Tài khoản 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp: phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp theo quy định

1.2.3.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

(1) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỉ lệ quy định:

Nợ TK 622, 627, 641, 642…: Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ ( tỉ lệ 23% doanh nghiệp chịu).

Nợ TK 334:Khấu trừ vào thu nhập của người lao động(9,5% người lao động chịu).

Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác ( 32,5%).

(TK 3382 : KPCĐ 2%, TK 3383 : BHXH 24%, TK 3384 : BHYT 4,5%, TK 3389: BHTN 2%)

(2) Trợ cấp BHXH hưởng thay lương do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ TK 3383 : BHXH.

Có TK 334 : phải trả người lao động.

(3) Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho các cơ quan có liên quan, ghi:

Nợ TK 338 ( 3382, 3383, 3384, 3389)

Có TK 111, 112 :

(4) Chi KPCĐ cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, ghi :

Nợ TK 3382: KPCĐ.

Có TK 111, 112

(5) Trường hợp số đã chi đã nộp về KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN ( kể cả số vượt chi ) lớn hơn số phải trả, phải nộp được cấp bù, ghi:

Nợ TK 111, 112 :

Có TK 338 ( 3382, 3383, 3389)


SƠ ĐỒ 1.2. KẾ TOÁN BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

1.3. Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp.

Quá trình phát triển khoa học kế toán, đã có 3 hình thức ghi sổ kế toán.

- Hình thức kế toán Nhật ký chung

- Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

1.3.1. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

- Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký chung là sử dụng Sổ Nhật ký chung để ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chính theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó sử dụng số liệu ở sổ Nhật ký chung để ghi sổ cái các tài khoản liên quan.

- Ưu điểm : Hình thức này thuận lợi cho đối chiếu kiểm tra chi tiết từng chứng từ gốc, thích hợp sử dụng máy tính trong công tác kế toán.

- Nhược điểm : Ghi trùng lặp một số nghiệp vụ do vậy cuối tháng phải bỏ số liệu trùng rồi mới ghi vào sổ cái. Hình thức này mất nhiều công đoạn số liệu dễ bị nhầm lẫn, sai sót.



- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung :



Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển

1.3.2. Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái.

- Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký sổ cái là sử dụng sổ Nhật ký sổ cái làm sổ kế toán tổng hợp duy nhất để ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chính theo thứ tự thời gian và theo hệ thống.

- Ưu điểm : dễ làm, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra không trùng lặp.

- Nhược điểm : chỉ phù hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, số lượng tài khoản ít, nghiệp vụ kinh tế phát sinh không nhiều. Hình thức này không phổ biến và ít được áp dụng.



- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái :



Sơ đồ 1.4 Ttrình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển

1.3.3. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ.

- Đặc điểm của hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ là các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào các sổ Nhật ký chứng từ, cuối tháng tổng hợp số liệu từ các sổ Nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái các tài khoản.

- Ưu điểm : giảm đáng kể khối lượng ghi chép hàng ngày, thuận tiện cho việc lập báo cáo tài chính, cung cấp số liệu kịp thời cho quản lý, tạo điều kiện chuyên môn hoá cán bộ kế toán.

- Nhược điểm : Không tiện cho kế toán trên máy, không phù hợp cho đơn vị có quy mô nhỏ ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đặc biệt đòi hỏi nhân viên kế toán phải có trình độ cao. Hình thức này cũng không phổ biến cho các doanh nghiệp áp dụng:



- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ:


Bảng cân đối số phát sinh


Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển

1.3.4. Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ :

- Đặc điểm của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ sau đó sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái các tài khoản.

- Ưu điểm : Dễ làm, dễ kiểm tra công việc kế toán được phân công đều trong tháng, phù hợp với các doanh nghiệp, thuận tiện cho việc áp dụng kế toán máy.



- Nhược điểm : Ghi trùng lặp, làm tăng khối lượng ghi chép nếu có sai sót phải sửa trên nhiều sổ.



Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ

Như vậy tuỳ vào doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức sổ kế toán cho phù hợp với doanh nghiệp của mình để quản lý một cách có hiệu quả nhất.






tải về 1.41 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương