Mục lục danh mục các từ viết tắt mở ĐẦu tính cấp thiết củA ĐỀ TÀI 3


XÂY DỰNG THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU



tải về 295.39 Kb.
trang7/7
Chuyển đổi dữ liệu02.11.2017
Kích295.39 Kb.
1   2   3   4   5   6   7

6.3. XÂY DỰNG THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

6.3.1. Mô hình nhà chòi thích ứng với lũ lụt tại xã Phương Mỹ, huyện
Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Kết cấu mô hình

Nhà chòi tránh lũ bao gồm 4 phần chính: Móng, Thân, Chòi và Mái.
Kết quả thực hiện mô hình

* Kết quả về sự thích ứng

Thích ứng với lũ lụt là mục tiêu đầu tiên và quan trọng của mô hình. Việc xây dựng nhà chòi kiên cố, có trụ cao hơn rất nhiều so với mức lũ cao nhất (lũ lịch sử) tại địa phương nên người dân rất yên tâm trong mùa lũ. Thực tế, sau khi xây dựng xong nhà chòi, tại xã Phương Mỹ đã xảy ra 2-3 trận lụt nhỏ,hai chủ hộ đã đưa người thân trong nhà và đồ đạc lên trú ngụ.

* Hiệu quả xã hội

- Nâng cao được nhận thức cho chủ mô hình cũng như cộng đồng về BĐKH, đặc biệt là tính chủ động trong việc ứng phó với lũ lụt.

- Tạo tâm lý yên tâm không những cho 02 hộ được hỗ trợ mà còn người dân xung quanh (đến tránh lụt khi có lụt cao), tiếp thêm niềm tin, sức mạnh để các hộ gia đình yên tâm sản xuất, ổn định cuộc sống.

- Tích lũy thêm kinh nghiệm xây dựng mô hình cho chủ mô hình.


6.3.2. Mô hình nuôi cá lồng thích ứng với bão, lũ lụt và nước biển dâng ven đầm phá Tam Giang - Cầu Hai tại xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế


* Thực hiện quy trình kỹ thuật xây dựng mô hình

- Làm lồng-bè:

Bè:

+ Phần phao là 09 thùng phuy nhựa loại 220 lít.



+ Phần sàn (để đi lại, chăm sóc…) được làm từ tre, gỗ với chiều rộng lối đi là 3 m.

    • Lồng: bao gồm 4 lồng với các thông số mỗi lồng như sau:

+ Dài 4m, rộng 2m, cao 2m.

+ Lưới PE tổng hợp (mắt lưới 1,5 x 1,5cm), đường kính sợi: 3mm.

* Các nội dung, hợp phần đã được bổ sung nhằm hoàn thiện mô hình

- Mô hình được thực hiện ở mặt nước tự nhiên ngoài đầm phá là chính;

- Có thể tháo rời, di chuyển nếu thật sự cần thiết;

- Lồng trở thành hệ thống lồng, nghĩa là số lượng lớn hơn 1 cái;

- Bổ sung hợp phần Bè, hợp phần này có tác dụng cố định các lồng và giữ chúng nổi trên mặt nước;

- Kết hợp lối đi chăm sóc và thu hoạch vào hợp phần Bè.


* Kết quả thực hiện mô hình

- Kết quả về sự phát triển:

- Giai đoạn giống (cá 5cm) đến 5 tháng: cá tăng trọng chậm, chỉ đạt 500gr/con.

- Giai đoạn 5 - 8 tháng: cá tăng trọng nhanh, đạt trung bình 1.100gr/con.

Như vậy, sau 8 tháng thực hiện, mô hình đã đạt một số kết quả sau:

+ Cá đạt 1.000 – 1.200gr/con.

+ Cá khỏe mạnh, kích cỡ tương đối đồng đều.

- Kết quả về sự thích ứng:

Ttừ giữa tháng 11 sẽ bắt đầu vào mùa mưa bão, diễn biến khó lường. Vì vậy, mô hình có thể di dời hệ thống vào nơi an toàn, tránh thiệt hại lớn cho chủ mô hình.

- Hiệu quả kinh tế:

Doanh thu = tổng trọng lượng x giá bán

= (1.200 con x 1,1kg/con) x 100.000đ/kg

= 1.320kg x 100.000đ/kg = 132.000.000đồng

Lợi nhuận = doanh thu – tổng chi phí

= 132.000.000 – 66.150.000 = 65.850.000đ

- Hiệu quả xã hội

- Nâng cao nhận thức cho chủ mô hình cũng như cộng đồng về BĐKH;

- Ý thức được cần chủ động trong việc điều chỉnh đối tượng nuôi, hình thức nuôi nhằm thích ứng với BĐKH;

- Phụ nữ tham gia tích cực vào quá trình sản xuất của gia đình;

- Mô hình bền vững kéo theo sự bền vững về kinh tế hộ gia đình;

- Chủ mô hình học hỏi được cách quản lý tài chính.


6.3.3. Mô hình hệ thống tưới tiết kiệm nước để trồng cỏ nuôi bò trong điều kiện khô hạn ở xã Phổ An, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi


* Thiết kế, xây dựng kết cấu mô hình:

Việc xây dựng hệ thống tại cả 03 hộ gia đình đều giống nhau, đều bao gồm các hợp phần: Nguồn nước, Máy bơm, Hệ thống đường ống, Vòi phun.



mo hinh qn - new

Hình 6.2. Sơ đồ hệ thống tưới tiết kiệm nước

    • Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước nước ngầm (giếng khoan đào). Giếng khoan sâu khoảng 12m.

    • Máy bơm: Máy bơm được dùng để hút nước ngầm lên và tạo áp lực để bơm nước vào hệ thống ống dẫn. Máy bơm có công suất 750W.
* Kết quả thực hiện mô hình

-Hiệu quả về mặt kinh tế:

Hệ thống này vừa giúp tiết kiệm nước, tiết kiệm nhân công lao động và tiết kiệm điện năng. Chính vì thế, tiết kiệm được chi phí điện, nước cho người dân.

Với việc sử dụng hệ thống tưới phun mưa đảm bảo độ ẩm thì từ lần xuống giống đầu tiên đến lúc cắt lứa đầu là 45-50 ngày (ngắn hơn so với tưới vòi phun từ 5 - 10 ngày), khoảng cách giửa các lứa cắt tiếp theo là 30 ngày (ngắn hơn so với tưới vòi phun nước 5-10 ngày). Năng suất đạt 300 tấn/ha/năm (cao hơn tưới phun từ 50 tấn/ha/năm). Mô hình sử dụng hệ thống tưới phun mưa tiết kiệm lượng nước tưới bằng bằng 40% so với tưới vòi phun nước.

- Hiệu quả xã hội:

Nâng cao nhận thức của cộng đồng:Đây cũng là một mục tiêu quan trọng của việc triển khai mô hình, thứ nhất, nó mang lại sự hiểu biết nhất định cho cộng đồng về BĐKH; thứ hai, hướng dẫn cách sống chung với BĐKH, cụ thể là thích ứng với sự khan hiếm nguồn nước ở vùng đất cát Phổ An.

6.3.4. Mô hình trồng rau thích ứng với hạn hán tại vùng đất cát hoang mạc ở
xã An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận


* Quy trình kỹ thuật xây dựng mô hình

- Xây dựng hệ thống tưới tiết kiệm và hệ thống giàn lưới che nắng:

Qua buổi làm việc, thảo luận giữa đề tài và chủ mô hình, đã thống nhất được quy mô, kết cấu của mô hình.

+Hợp phần 1: Hệ thống tưới nước tiết kiệm:

e:\tai lieu\đề tài nhà nước bđkh 18\chuyên đề mô hình ninh thuận\ảnh mohinh ninh thuan\ảnh vẽ\ban goc.jpg

Hình 6.3 Sơ đồ hệ thống tưới tiết kiệm nước (diện tích: 3.000m2)

+ Hợp phần 2: Hệ thống giàn lưới che nắng:




Hình 6.4. Sơ đồ hệ thống giàn lưới che nắng (diện tích 270m2)

* Kết quả thực hiện mô hình

- Kết quả về sự phát triển:

+ Cây cải trắng (cải củ):

Tình hình sinh trưởng cây cải củ trong vụ Đông Xuân 2014-2015 phát triển tốt, các chỉ tiêu về chiều cao cây, số lá/cây giữa 2 ruộng MHTN và MHSXTT là tương đương nhau.

+ Cây hành lá:

Trong vụ, tình hình sinh trưởng cây hành của 2 mô hình đều tốt. Nhìn chung, các chỉ tiêu về chiều cao cây, số cây/bụi, số lá/cây giữa 2 mô hình có sự chênh lệch không đáng kể.

+ Cây cà rốt:

Chỉ tiêu sinh trưởng giữa MHTN và MHSXTT ít có sự chênh lệch về chiều cao và số lá trên cây. Tuy nhiên màu sắc lá ở MHSXTTxanh đậm hơn MHTN do MHSXTTsử dụng lượng phân bón cao hơn, nhưng ngược lại màu sắc củ ởMHTN có phần sáng hơn MHSXTT.

- Kết quả thích ứng với BĐKH:

Đối với việc sử dụng máy bơm nước tưới theo tập quán canh tác truyền thống (tưới tràn), sau bình quân 2 giờ tưới cho 1.000m2, nước ở giếng sẽ hết và phải chờ một thời gian mới tiếp tục tưới được, mỗi đợt tưới mất từ 4 - 5 giờ.Sử dụng phương pháp tưới tiết kiệm của mô hình hạn chế được 40-60% nước tưới so với tưới truyền thống, mỗi đợt tưới chỉ mất khoảng 2 giờ, mạch nước được duy trì nên ruộng trồng đảm bảo được độ ẩm liên tục và đầy đủ, phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây trồng.

- Hiệu quả về mặt kinh tế của mô hình:

Hiệu quả kinh tế của mô hình được tính dựa trên tổng thu và tổng chi phí đồng thời tính khấu hao giá trị đầu tư hệ thống tưới theo thời gian sử dụng.

+ Lợi nhuận của mô hình bằng tổng lãi thu được của các loại rau qua từng vụ, mỗi năm mô hình thử nghiệm sản xuất được 6 vụ. Từ đó, tính được lợi nhuận thu được của mô hình thử nghiệm mỗi năm:

Lợi nhuận MHTN = Tổng Lãi cả 3 loại rau * số vụ mỗi năm

= 7.445.000 *6 = 44.670.000đồng/năm

Lợi nhuận MHSXTT = Tổng Lãi cả 3 loại rau * số vụ mỗi năm

= 5.867.000 *6 = 35.202.000đồng/năm

Lợi nhuận thu được mỗi năm của MHTN cao hơn so với lợi nhuận thu được của MHSXTT là 9.468.000đồng/năm. Như vậy, với số chi phí bỏ ra ban đầu để làm hệ thống tưới tiết kiệm nước thì chỉ sau 2 năm đã có thể lấy lại được vốn. Khi tiết kiệm được nguồn nước tưới (tưới hợp lý) chính là đã đạt được hiệu quả kinh tế cao cho một đơn vị nước tưới, do đó giải pháp tưới tiết kiệm nước không chỉ phù hợp cho vùng khan hiếm nước mà còn cho tất cả những nơi cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước tưới.



- Kết quả về mặt xã hội của mô hình:

Nâng cao nhận thức của cộng đồng: Đây cũng là một mục tiêu quan trọng của việc triển khai mô hình, thứ nhất, nó mang lại sự hiểu biết nhất định cho cộng đồng về BĐKH; thứ hai, hướng dẫn cách sống chung với BĐKH, cụ thể là thích ứng với sự khan hiếm nguồn nước ở vùng đất cát Nam Cương.


Chương 7. ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ GIẢI PHÁP NHÂN RỘNG CÁC MÔ HÌNH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Ở MIỀN TRUNG



7.1. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NHÂN RỘNG CÁC MÔ HÌNH

7.1.1. Phương án 1


Nhân rộng 4 mô hình đã được xây dựng thử nghiệm tại 4 địa phương của miền Trung, gồm:

- Mô hình Nhà chòi thích ứng với lũ lụt tại xã Phương Mỹ, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh;

- Mô hìnhNuôi cá lồng thích ứng với bão, lũ lụt và nước biển dâng ven đầm phá Tam Giang – Cầu Hai tại xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên;

- Mô hình Hệ thống tưới tiết kiệm nước để trồng cỏ nuôi bò trong điều kiện khô hạn ở xã Phổ An, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi;

- Mô hìnhTrồng rau thích ứng với hạn hán tại vùng đất cát hoang mạc ở xã An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.


7.1.2. Phương án 2


Phương án 1 = Phương án 1 (4 mô hình) + 8 mô hình tiêu biểu. Như vậy, phương án 2 tổng cộng có 12 mô hình được đề xuất nhân rộng. Ngoài 4 mô hình đã dẫn ra trong phương án 1, còn có thêm 8 mô hình thích ứng với BĐKH tiêu biểu, được đánh giá tốt, gồm:

1) Mô hình trồng rau an toàn trên vùng đất cát tại xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An;

2) Mô hình trồng nấm rơm tại xã Phú Lương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế;

3) Mô hình trồng rau trên giàn thích ứng với biến đổi khí hậu tại xã Quảng Thành, Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;

4) Mô hình trồng lúa “Một Phải Năm Giảm” tại xã Phước Hậu, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận;

5) Mô hình nuôi cá nước ngọt vượt lũ tại xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế;

6) Mô hình nuôi tôm có vành đai rừng ngập mặn tại xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam;

7) Mô hình chuồng lợn thích ứng với lũ lụt tại xã Lộc Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình;

8) Mô hình nhà đa năng tránh bão, lũ tại xã Hòa Phước, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

7.1.3. Phương án 3


Phương án 3 = Phương án 2 (12 mô hình) + 9 mô hình tương đối tiêu biểu. Như vậy, phương án 3 tổng cộng có 21 mô hình được đề xuất nhân rộng. Ngoài 12 mô hình đã dẫn ra trong phương án 2, còn có thêm 9 mô hình thích ứng với BĐKH tương đối tiêu biểu, được đánh giá tốt.

So sánh 3 phương án đề xuất nhân rộng mô hình thích ứng với BĐKH cho các tỉnh miền Trung, nhận thấy rằng phương án 3 với 9 mô hình bổ sung làm cho phương án này có tổng số 21 mô hình đề nghị nhân rộng là quá nhiều, khó vận dụng vào thực tế của các tỉnh thành ở miền Trung. Mặt khác 9 mô hình bổ sung của phương án 3 còn nhiều nhược điểm, không đáp ứng các yêu cầu đối với việc nhân rộng mô hình. Vì vậy phương án 3 bị bác bỏ.

Tóm lại, với 3 phương án nhân rộng các mô hình thích ứng với BĐKH ở các tỉnh, thành ở miền Trung như đã trình bày trên đây, thì phương án 2 là phù hợp và toàn diện nhất, được xem là phương án chọn đối với báo cáo tổng hợp này.

7.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHÂN RỘNG MÔ HÌNH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

  • Nhóm giải pháp về chính sách đất đai;

  • Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư;

  • Nhóm giải pháp về chính sách Quỹ hỗ trợ nhân rộng các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu;

  • Nhóm giải pháp về thuế;

  • Nhóm giải pháp về khoa học kỹ thuật - công nghệ;

  • Nhóm giải pháp về khuyến nông - khuyến ngư;

  • Nhóm giải pháp quy hoạch;

  • Nhóm giải pháp về Chính sách liên kết "bốn nhà"(Nhà nước, doanh nghiệp, nhà khoa học và chủ mô hình);

  • Giải pháp tổ chức thực hiện.




KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


  • Kết luận:

1. Đề tài đã xây dựng và áp dụng các cách tiếp cận phù hợp, đồng sử dụng những phương pháp nghiên cứu từ truyền thống đến hiện đại nhằm thực hiện có hiệu quả các nội dung của đề tài, từ đó đã tạo ra được những kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao.

2. Miền Trung là địa bàn có điều kiện tự nhiên khắc nhiệt, thường xuyên chịu tác động của các loại hình thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng,… Biểu hiện rõ nét của BĐKH ở địa bàn nghiên cứu là sự gia tăng tần suất, cường độ và tính bất thường của các loại thiên tai nói trên.

3. Trên cơ sở bộ phiếu điều tra với 3.815 phiếu, đề tài đã tổng hợp được 40 mô hình có khả năng thích ứng với BĐKH tại 14 tỉnh, thành ở miền Trung (từ Thanh Hóa đến Bình Thuận). Đồng thời, cũng đã đúc kết được những kinh nghiệm, tri thức bản địa của cộng đồng dân cư ở địa bàn nghiên cứu trong việc phòng tránh các loại hình thiên tai và thích ứng với BĐKH.

4. Đề tài đã xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí gồm 14 chỉ tiêu để đánh giá mức độ thích ứng với BĐKH của 40 mô hình thuộc các tỉnh, thành ở miền Trung.

5. Trên cơ sở kết quả đánh giá mức độ thích ứng với BĐKH của các mô hình, đề tài đã phân hạng 40 mô hình theo 5 mức: Cao, Khá cao, Trung bình, Thấp và Rất thấp. Kết quả phân hạng cho thấy có: 08 mô hình thích ứng với BĐKH ở mức Cao; 13 mô hình ở mức Khá cao; 11 mô hình ở mức Trung bình; 3 mô hình ở mức Thấp và 5 mô hình ở mức Rất thấp.

6. Nhằm tăng cường hơn nữa khả năng thích ứng với BĐKH cho các mô hình, đề tài đã tiến hành lựa chọn và hoàn thiện 12 mô hình ở miền Trung. Đây là những mô hình có điểm đánh giá và xếp thứ hạng từ Khá cao trở lên, đồng thời cũng đảm bảo các yều cầu: i) Mô hình có đầy đủ cơ sở khoa học, có tính mới và sáng tạo; ii) Mô hình có cơ sở thực tiễn, có tính linh hoạt, phù hợp với bối cảnh của từng tiểu vùng; iii) Mô hình dựa vào cộng đồng và có chi phí đầu tư ban đầu không lớn.

7. Từ kết quả lựa chọn và hoàn thiện, đề tài đã triển khai xây dựng thử nghiệm thành công và chuyển giao kết quả cho địa phương đối với 4 mô hình, gồm: i) Mô hình nhà chòi thích ứng với lũ lụt tại xã Phương Mỹ, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh; ii) Mô hình nuôi cá lồng thích ứng với bão, lũ lụt và nước biển dâng ven đầm phá Tam Giang - Cầu Hai khu vực xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; iii) Mô hình hệ thống tưới tiết kiệm nước để trồng cỏ nuôi bò trong điều kiện khô hạn ở xã Phổ An, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi; iv) Mô hình trồng rau thích ứng với hạn hán tại vùng đất cát hoang mạc ở xã An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Kết quả xây dựng thử nghiệm cho thấy, 04 mô hình này đã mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường cho địa phương, đồng thời khả năng thích ứng với BĐKH của mô hình được tăng cường. Vì vậy, chính quyền và người dân địa phương đang áp dụng triển khai nhân rộng các mô hình này.

8. Đề tài đã đề xuất 3 phương án để nhân rộng các mô hình thích ứng với BĐKH ở các tỉnh, thành của miền Trung. Trong đó, phương án 2 được lựa chọn là phương án toàn diện và phù hợp nhất. Đồng thời, để nhân rộng các mô hình theo các phương án, đề tài cũng đã đề xuất được 9 nhóm giải pháp đi kèm, gồm: i) Nhóm giải pháp về chính sách đất đai; ii) Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư; iii) Nhóm giải pháp về chính sách quỹ hỗ trợ; iv) Nhóm giải pháp về thuế; v) Nhóm giải pháp về khoa học - công nghệ và kỹ thuật; vi) Nhóm giải pháp về khuyến nông - khuyến ngư; vii) Nhóm giải pháp quy hoạch; viii) Nhóm giải pháp về chính sách liên kết "bốn nhà"; ix) Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện.

9. Với những kết quả của các nội dung nghiên cứu đã thực hiện, đề tài tạo ra được đầy đủ các sản phẩm có chất lượng và đáp ứng được mục tiêu đề ra.



  • Kiến nghị:

1. Hiện nay, ở nước ta đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về thích ứng với BĐKH. Đối với miền Trung, nghiên cứu lựa chọn và hoàn thiện các mô hình thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng và đề xuất nhân rộng là đề tài đầu tiên. Do vậy, đề tài kiến nghị các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương cần quan tâm đến việc xây dựng các mô hình thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng để đảm bảo nguồn sinh kế bền vững cho người dân trong bối cảnh BĐKH ở từng địa phương của các tỉnh, thành miền Trung.

2. Những mô hình đã được tổng kết, đánh giá cùng với các phương án và nhóm giải pháp nhân rộng mô hình được đề xuất là những luận cứ khoa học được đúc kết từ quá trình nghiên cứu. Vì vậy, đề tài mong muốn các cấp và các ngành sớm có kế hoạch triển khai các kết quả nghiên cứu của đề tài, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, cũng như các chính sách, chiến lược, kế hoạch của Chính phủ trong việc ứng phó với BĐKH.








Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương