Mô HỌc gan bs. Trần Kim Thương



tải về 456 b.
Chuyển đổi dữ liệu13.11.2017
Kích456 b.


TUYẾN TIÊU HOÁ

      • Gan.
      • Tuyến nước bọt.
      • Tuyến tụy

MÔ HỌC GAN

  • BS. Trần Kim Thương



MỤC TIÊU

  • Liệt kê được các thành phần nằm trong khoảng cửa.

  • Nắm được cấu tạo mô học của các thành phần nằm trong tiểu thùy gan.



NỘI DUNG:

  • Gan là tuyến tiêu hóa lớn nhất.

  • Nhiều chức năng quan trọng.

  • Nguồn gốc: từ nội bì phôi

  • Ngoài cùng là biểu mô của phúc mạc.

  • Bao gan (bao glisson): là bao liên kết

  • Rốn gan: TM cửa, ĐM gan, ống gan và mạch bạch huyết.

  • Gồm tiểu thùy gan và khoảng cửa.



I. TIỂU THÙY GAN

    • Là đơn vị cấu tạo chức năng của gan.
    • Hình lục giác.
    • Trường hợp xơ gan vách liên kết phát
    • triển các tiểu thùy gan bị teo lại.
    • Gồm: Mao mạch nan hoa, Bè Remak,
    • TM trung tâm tiểu thùy, khoảng Disse,
    • tiểu quản mật.


Tiểu thùy gan





1. Mao mạch nan hoa: (Mao mạch trong tiểu thùy)

  • Kiểu xoang, Không có màng đáy chạy hướng vào TM trung tâm theo kiểu nan hoa.

  • Thành: TB nội mô, không liên tục, tế bào Kupffer, nguồn gốc: mono bào.

  • Giữa mao mạch và TB gan có 1 khoảng gọi là khoảng Disse.

  • TB tích mỡ: hình dạng không nhất định nằm giữa các TB gan và các TB nội mô.



Mao mạch nan hoa





2. Bè Remak: (Bè dây tế bào gan)

  • - Gồm 2 dãy TB gan xếp hướng vào tâm

  • tiểu thùy.

  • - Giữa 2 dãy TB có 1 ống tiểu quản mật.

  • ** Tế bào gan:

    • Hình đa diện hoặc khối vuông.
    • Nhân hình cầu ở trung tâm (có thể đa nhân).


Bè Remak = dây tế bào gan



3. Tiểu quản mật:

  • - Ống nhỏ, không có thành riêng.

  • - Phức hợp LK giữa các TB gan ngăn cản

  • không cho bilirubin vào MM.

  • - Khi TB gan bị thoái hóa, mật vào mao

  • mạch nan hoa gây biểu hiện vàng da.





4. Tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy:

  • - Nằm ở giữa tiểu thùy gan.

  • - Tương đối lớn, thành có 1 ít MLK.

  • - Nhận máu từ các mao mạch, TM sau

  • tiểu thùy tập trung lại thành TM ra

  • khỏi gan đổ vào TM chủ dưới.





5. Khoảng Disse:

  • Là khoảng siêu vi

  • - Giữa TB gan và TB nội mô.

  • - Giữa TB gan và TB Kupffer.

  • - Giữa bè Remack và TB Kupffer.

  • - Giữa bè Remack và TB nội mô.



II. KHOẢNG CỬA:

  • Nằm giữa các gốc tiểu thùy gan.

  • Khoảng cửa chứa:

  • - Động mạch gan:

  • Lòng hẹp, thành dầy, nhỏ hơn TM

  • cửa và ống mật.

  • - Tĩnh mạch cửa:

  • Lòng rộng, thành mỏng.

  • - Ống mật:

  • BM vuông đơn, ống lớn: BM trụ đơn.



Khoảng cửa









TÀI LIỆU THAM KHẢO:

  • 1. GS. Trương Đình Kiệt, 1994, Mô Học, NXB Y học.

  • 2. PGS.TS.BS. Nguyễn Trí Dũng, TS.BS. Phan Chiến Thắng, 2005, Mô học, NXB Y học.

  • 3. Liz Carlos Juunqueira, 2003, José Carneiro, Basic Histology, Lange Medical Books McGraw-Hill, tenth editon, United States of American.

  • 4. José Carneiro, Louis C. Junqueira & John A. Long, 1971, Basic Histology, Lange Medical Books McGraw-Hill, United States of American.







Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương