M ục L ục trang



tải về 207.23 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích207.23 Kb.






M ỤC L ỤC

Trang

A. PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................

1

I. Lời mở đầu.................................................................................

1

II. Thực trạng của vấn đề tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT trong các giờ dạy học Vật lí ........................................

1


1. Thực trạng của vấn đề tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT trong các giờ dạy học Vật lí........................................

1


2. Kết quả của thực trạng tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT trong các giờ dạy học Vật lí........................................

2


B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ..................................................................

3

I.Quan điểm tích hợp và tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT trong các giờ dạy học Vật lí............................................

3


1. Quan điểm dạy học tích hợp............................................................

3

2. Quan điểm tích hợp giáo dục môi trường cho học sinh THPT trong các giờ dạy học Vật lí..........................................................................

3


II. Các bài học và nội dung tích hợp giáo dục môi trường trong chương trình Vật lí THPT...................................................................

4


III. Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường thông qua các giáo án mẫu.

5

IV. Một số lưu ý khi thực hiện............................................................

16

1. Về phía giáo viên............................................................................

16

2. Về phía học sinh.............................................................................

16

C. PHẦN KẾT LUẬN........................................................................

17

I. Kết quả nghiên cứu.........................................................................

17

1. Về phía học sinh.............................................................................

17

2. Về phía giáo viên...........................................................................

18

II. Kiến nghị đề xuất..........................................................................

19

Thư mục tài liệu tham khảo...............................................................

20


A. ĐẶT VẤN ĐỀ

I. LỜI MỞ ĐẦU.

Môi trường là tập hợp các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học, kinh tế xã hội tác động lên từng cá thể hay cả cộng đồng. Việc phân tích cấu trúc môi trường theo khoa học môi trường cho thấy các yếu tố vật lý có vai trò rất quan trọng. Ngày nay, vấn đề ô nhiễm môi trường, cân bằng sinh thái bị phá vỡ là vấn đề quan tâm chung của nhân loại. Vì vậy, người ta coi vấn đề môi trường là một vấn đề “toàn cầu”.

Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường đã được xác định chủ yếu là do các hành động thiếu ý thức của con người: phá rừng, chất thải công, nông nghiệp, sinh hoạt, dân số tăng nhanh... Trong bối cảnh phát triển của xã hội loài người, bài toán phát “triển bền vững” đã được đặt ra để giải quyết. Phương châm của phát triển bền vững được nêu lên là: “Sự phát triển thoả mãn nhu cầu trong hiện tại không làm xâm phạm đến khả năng thoả mãn nhu cầu của thế hệ tương lai’’.Vì thế, muốn phát triển bền vững phải nâng cao ý thức về môi trường cho con người.

Giáo dục môi trường cho học sinh - thế hệ tương lai của đất nước và của cả nhân loại là cần thiết. Từ năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo phải triển khai tích hợp nội dung bảo vệ môi trường đến tất cả các trường. Trong đó, chủ yếu là lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường vào bài học đối với các môn như Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Sinh học, Công nghệ. Môn Vật lí mặc dù không có có bài nghiên cứu riêng về vấn đề môi trường sinh thái song vẫn có thể tích hợp giáo dục môi trường vào nội dung bài học. Điều đó sẽ góp phần hình thành ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh và tạo nên sức hấp dẫn, “mềm mại” cho môn Vật lí.

Từ thực tế giảng dạy của bản thân trong quá trình dạy học Vật lí ở trường THPT tôi muốn chia sẻ với đồng nghiệp kinh nghiệm: Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT trong các giờ dạy học Vật lí.

Vì những lí do trên tôi chọn đề tài: “Tích hợp có hiệu quả giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT trong các giờ dạy học Vật lí”. Đóng góp của đề tài là: Từ quan điểm tích hợp người viết đã vận dụng có hiệu quả việc giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh vào những tiết học cụ thể của chương trình Vật lí THPT.



II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH THPT TRONG GIỜ DẠY HỌC VẬT LÍ.

1. Thực trạng của vấn đề tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT trong các giờ dạy học môn Vật lí.

Hoạt động giáo dục tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho học sinh trong các cấp học đã được các nhà trường thường xuyên chú trọng. Từ năm học 2008-2009 Bộ giáo dục đào tạo đã phát động phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, công tác giáo dục môi trường vì vậy càng được đẩy mạnh. Các nội dung về giáo dục môi trường được tích hợp trong hầu khắp các môn học, nhất là các môn: Ngữ Văn, Địa lí, Giáo dục công dân, sinh học, Công nghệ... Đối với riêng môn Vật lí, việc tích hợp các kiến thức về bảo vệ môi trường cũng đã được các giáo viên tích hợp ở các mức độ khác nhau.Qua khảo sát ở nhiều trường THPT trên địa bàn huyên Triệu Sơn tôi nhận thấy thực trạng của vấn đề tích hợp giáo dục bảo về môi trường trong các giờ dạy học môn Vật lí nổi lên những vấn đề sau:

- Các kiến thức về môi trường và bảo vệ môi trường đã được tích hợp trong các giờ dạy học của môn Vật lí.

- Do thời lượng hạn hẹp và các kiến thức về bảo vệ môi trường không nằm trong giới hạn thi tốt nghiệp, Đại học, Cao đẳng nên đôi lúc việc giáo dục về bảo vệ môi trường chưa được thực hiện đúng mức.

- Hoặc cũng có trường hợp đưa lượng kiến thức về môi trường quá nhiều làm mất đitính chất đặc trưng của bộ môn làm cho học sinh cảm thấy mất hứng thú học tập môn Vật lí.

2.Kết quả của thực trạng tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT trong các giờ dạy học môn Vật lí.

Từ thực trạng trên đẫn đến kết quả là:

- Ý thức về bảo vệ môi trường của đại đa số học sinh đã có sự chuyển biến nhưng chưa rõ rệt.Vẫn còn tình trạng học sinh ăn quà vặt vứt rác bừa bãi trong khuôn viên trường; nhiều học sinh chưa tích cực, nhiệt tình trong các hoạt động lao động bảo vệ môi trường.

- Vấn đề vệ sinh môi trường trong các trường học có nhiều chuyển biến tích cực theo hướng “ xanh - sạch- đẹp”.

Vậy làm thế nào để tích hợp có hiệu quả giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trong các giờ dạy học Vật lí có hiệu quả, có nghĩa là vừa giáo dục cho học sinh nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, vừa không là ảnh hưởng đến chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài học đó thực sự là một vấn đề không dễ. Đề tài của tôi là một kinh nghiệm nhỏ để chúng ta có thể giải quyết được câu hỏi trên.

B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I. Quan điểm tích hợp và tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT trong các giờ dạy học môn Vật lí.

1.Quan điểm về dạy học tích hợp.

Dạy học tích hợp được hiểu là quá trình dạy học trong đó toàn thể các hoạt động học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng có dự tính trước những điều cần thiết.



2. Quan điểm tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT trong các giờ dạy học môn Vật lí.

2.1. Một số định hướng nội dung GDMT khi dạy học vật lý ở trường THPT:

Để định hướng cho việc lựa chọn nội dung GDMT phù hợp, có thể nêu lên một số vấn đề môi trường đang được quan tâm hiện nay có liên quan trực tiếp tới các quá trình Vật lí;



* Tài nguyên rừng bị suy giảm:

- Trước hết phải làm rõ được vai trò của rừng đối với cuộc sống con người:

+ Rừng - nguồn gien quý giá (động, thực vật);

+ Cung cấp lâm thổ sản;

+ Điều hòa lượng nước trên mặt đất;

+ Rừng ="lá phổi xanh";

+ Rừng  chống xói mòn đất,...

Dưới góc độ khoa học Vật lí, có thể nêu lên các quá trình vật lý như: hiện tượng mao dẫn của đất, quá trình quang hợp, thế năng, động năng dòng chảy của nước gây ra sự bào mòn đất...

- Các giải pháp bảo vệ rừng, phát triển rừng nhìn từ góc độ Vật lí (chống sói mòn đất, hạn chế khí nhà kính…);

* Ô nhiễm nước:

Vai trò của nước đối với sự sống trên Trái Đất, các quá trình lý hóa khi nước bị ô nhiễm,... các biện pháp bảo vệ nước, chu trình nước trong tự nhiên ( liên quan tới các hiện tượng chuyển thể của nước…)



* Suy thoái và ô nhiễm đất

* Ô nhiễm không khí: khí quyển, quá trình suy giảm tầng ôzôn, chất phóng xạ, hóa chất;

* Ô nhiễm tiếng ồn: liên quan trực tiếp tới các quá trình vật lý như sóng âm:

- Khái niệm: ô nhiễm môi trường do tiếng ồn (tập hợp những âm thanh tạp loạn có tần số và chu kỳ khác nhau, nói cách khác : là những âm thanh chói tai, gây những tác động không mong muốn, có hại cho sức khỏe con người,, cơ thể sống.

- Các nguồn ô nhiễm: tiếng máy bay, xe cộ, karaokê quá giới hạn cho phép,... , (âm thanh  80 dB).

* Ô nhiễm ánh sáng: sự chiếu sáng gây tác hại đến con người và sinh vật.

* Sản xuất , truyền tải và sử dụng điện năng nhìn nhận dưới góc độ bảo vệ môi trường .

* Ô nhiễm phóng xạ: Các tia phóng xạ, an toàn hạt nhân,…

2.2. Hai kiểu triển khai GDMT :

Kiểu 1: nội dung chủ yếu của bài học, hoặc có nội dung môn học trùng hợp với nội dung môi trường (hình thức lồng ghép).

Kiểu 2: một số nội dung của bài học có liên quan với nội dung GDMT song không nêu rõ trong sách giáo khoa (hình thức liên hệ).

2.3. Nguyên tắc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT trong các giờ dạy học môn Vật lí.

- Không làm mất tính đặc trưng của môn học. Không biến bài học bộ môn thành bài học môi trường;

- Khai thác nội dung chọn lọc, tập trung, không tràn lan, tùy tiện;

- Phát huy tích cực nhận thức của HS, khai thác kinh nghiệm thực tế của HS, tận dụng cơ hội để học sinh tiếp xúc trực tiếp với môi trường.


II. CÁC BÀI HỌC VÀ NỘI DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ THPT.


STT

Tên bài

Nội dung tích hợp

1

Động năng ( VL 10 CB)

- Về thuỷ điện.

- Lũ quét, sạt lở đất, trồng cây, bảo vệ rừng.



2

Thế năng (VL10CB)

- Về thuỷ điện

- Lũ quét, sạt lở đất, trồng cây, bảo vệ rừng.



3

Cơ nằng(VL10CB)

- Về thuỷ điện.

- Lũ quét, sạt lở đất, trồng cây, bảo vệ rừng.



4

Độ ẩm không khí (VL10NC)

- Ô nhiễm không khí, độ ẩm không khí.

5

Nguyên tắc hoạt động của động cơ nhiệt, máy lạnh (VL10NC)

- Ô nhiễm môi trường do khí thải của động cơ nhiệt và máy lạnh giải phóng ra.

6

Dòng điện trong chất khí (VL11CB)

- Sự nguy hiểm của sét đối với cong người, cở sở vật chất, sự sống của động thực vật.

7

Từ trường của trái đất (VL11NC)

- Ảnh hưởng của bão từ đối với sức khoẻ của con người.

8

Sóng âm

- Ô nhiễm âm thanh, tiếng ồn.

9

Sóng điện từ (VL12NC)


- Ảnh hưởng của sóng điện từ đối với sức khoẻ con người.

10

Tia hồng ngoại, tia tử ngoại.

- Ảnh hưởng của tia cực tím tới sức khoẻ con người, vai trò của tầng ôzôn.

11

Tia RơnGhen

- Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người nếu tiếp xúc nhiều.

12

Phóng xạ (VL12NC)


- Sự nguy hiểm của tia phóng xạ đối với sức khoẻ con người và môi trường thiên nhiên.

13

Phản ứng phân hạch (VL12NC)

- Sự nguy hiểm của tia phóng xạ đối với sức khoẻ con người và môi trường thiên nhiên

14

Phản ứng nhiệt hạch (VL12NC)

- Sự nguy hiểm của tia phóng xạ đối với sức khoẻ con người và môi trường thiên nhiên

15

Mặt trời, hệ mặt trời (VL12NC)

- Vị trí của hệ Mặt Trời trong vũ trụ, sự sống trong vũ trụ, rác thải trong vũ trụ, thiên thạch.


III. TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA CÁC GIÁO ÁN MẪU

Giáo án thứ nhất Tiết 43-44: THẾ NĂNG (Tiết 43)

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

  • Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều. Viết được biểu thức trọng lực của một vật.

  • Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn). Định nghĩa được khái niệm mốc thế năng. Viết được hệ thức liên hệ giữa độ biến thiên thế năng và công của trọng lực.

2. Về kỹ năng:

  • Vận dụng công thức tính thế năng hấp dẫn để giải các bài tập cơ bản trong SGK và các bài tập tương tự.

II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên: Tìm những ví dụ thực tế về những vật có thế năng có thể sinh công.

2. Học sinh: - Ôn lại phần thế năng, trọng trường đã học ở chương trình THCS.

- Ôn lại công thức tính công của một lực.



  1. Ứng dụng CNTT

- Hình ảnh thế năng của nước trong nhà máy thuỷ điện, búa máy,…Hình ảnh về sói mòn đất, về sự tàn phá của nước lũ, về tác dụng cản lũ của rừng…

  • Hình ảnh thế năng vật đàn hồi.


III. Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV. Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức cũ. Đặt ra vấn đề cần nghiên cứu.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

- Một hòn đá đang ở độ cao h so với mặt đất khi thả hòn đá xuống trúng đầu cọc, làm cho cọc lún sâu trong đất, chứng tỏ điều gì ?

Vậy năng lượng này tồn tại dưới dạng nào ? phụ thuộc vào yếu tố nào ? biểu thức tính ra sao ? Đây là nội dung nghiên cứu của bài.



Suy nghĩ, thảo luận trả lời

Hòn đá mang năng lượng







Hoạt động 2: Tìm hiểu về thế năng trọng trường (hay thế năng hấp dẫn).

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

- Mọi vật xung quanh Trái Đất đều chịu tác dụng của lực hấp dẫn do Trái Đất gây ra. Lực này gọi là trọng lực.

Trọng lực của vật:

- Nếu trong khoảng không gian nào mà có như nhau thì trong khoảng không gian đó trọng trường là đều.

- Quả tạ rơi xuống là nhờ tác dụng của lực nào ?


- Quả tạ búa máy khi rơi từ trên cao xuống thì đóng cọc ngập vào đất, nghĩa là thực hiện công. Vậy năng lượng quả tạ phụ thuộc những yếu tố nào ? .

Do đó dạng năng lượng này gọi là thế năng hấp dẫn (hay thế năng trọng trường), ký hiệu là Wt

- Trả lời C1 ?
Xây dựng biểu thức tính thế năng ?

Gợi ý:Thế năng của vật bằng công của trọng lực sinh ra trong quá trình vật rơi. Viết biểu thức tính công của trọng lực.


- Trả lời C2 ?

Đơn vị của các đại lượng ?

Lưu ý: z là độ cao của vật so với vật chọn làm mốc để tính thế năng gọi là mốc thế năng. Tuỳ theo cách chọn mốc thế năng mà z có giá trị khác nhau. Thông thường người ta chọn mốc thế năng là mặt đất. Thế năng tại mốc sẽ bằng không.
- Trả lời C3 ?


- Tiếp thu, ghi nhớ.

- Là do quả tạ chịu tác dụng của lực hấp dẫn giữa vật và Trái Đất (lực hút của Trái Đất).

- Thảo luận trả lời: phụ thuộc độ cao của búa so với mặt đất và khối lượng của nó.

- Hoàn thành yêu cầu C1

Công của trọng lực:

A = P.z = mgz

Thế năng hấp dẫn:

Wt = mgz


- Hoàn thành yêu cầu C2
Đơn vị: m(kg); g(m/s2); z(m); Wt (J)

- Hoàn thành yêu cầu C3

Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí O thì:

Tại O thế năng = 0

Tại A thế năng > 0

Tại B thế năng < 0




I. Thế năng trọng trường:

1. Trọng trường:

- Biểu hiện của trọng trường là sự xuất hiện trọng lực tác dụng lên vật:

- Tại mọi điểm trong trọng trường có như nhau là trọng trường đều.


2.Thế năng trọng trường:

a. Định nghĩa: Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái đất và vật; phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.

b. Biểu thức: Wt = mgz

Trong đó: z là độ cao vật so với mốc thế năng (thế năng tại mốc bằng 0). Thông thường chọn mốc thế năng là mặt đất.




Hoạt động 3: Liên hệ giữa độ giảm thế năng và công của trọng lực.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

- Một vật khối lượng m rơi từ điểm M có độ cao ZM đến điểm N có độ cao ZN (ZM > ZN). Thế năng của vật tăng hay giảm? Tìm độ giảm thế năng của vật ?

- Kết luận gì ?

- Thực nghiệm chứng tỏ công thức vẫn đúng khi M và N không cùng nằm trên đường thẳng đứng và vật đang xét chuyển dời từ M đến N theo quĩ đạo bất kỳ.

- Nhận xét liên hệ giữa tác dụng của trọng lực với sự tăng (giảm) thế năng của vật ?

- Trả lời C4, C5 ?

Vậy hiệu thế năng của một vật chuyển động trong trọng trường không phụ thuộc vào việc chọn mốc thế năng.



- Thế năng tại M:

Wt(M) = mgzM

- Thế năng tại N:

Wt(N) = mgzN

- Độ giảm thế năng:

Wt = Wt(M) - Wt(N)

= mgzM ­– mgz

= mg(z – zN) =

= mg.MN = AMN

Độ giảm thế năng của vật bằng công của trọng lực.

Nhận xét:

Khi độ cao giảm, thế năng giảm, trọng lực sinh công dương.

Khi độ cao tăng, thế năng tăng, trọng lực sinh công âm.

- Hoàn thành yêu cầu C4, C5



3) Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực:

Độ giảm thế năng của vật giữa hai điểm bằng công của trọng lực di chuyển vật giữa hai điểm đó:


AMN = Wt(M) – Wt(N)

Hệ quả:

- Khi vật giảm độ cao, thế năng giảm, trọng lực sinh công dương.

Khi vật tăng độ cao, thế năng tăng, trọng lực sinh công âm.




Hoạt động 4: Tích hợp GDMT sói mòn đất, sự tàn phá của nước lũ..


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

- Nêu các ví dụ lợi dụng thế năng dòng nước, các tác động có hại của thế năng của nước ( cối giã gạo nước, cọn nước, nhà máy thuỷ điện; sói mòn đất, sự tàn phá của nước lũ, biện pháp chống sói mòn đất và hạn chế tác hại của lũ…)


-Nhận xét câu trả lời của HS, giới thiệu hình ảnh nhà máy thuỷ điện, sói mòn đất, ruộng bậc thang , vai trò của rừng. Hướng dẫn HS tự tìm hiểu thêm






Hoạt động 5: Vận dụng, củng cố, hướng dẫn về nhà.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

- Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. Phát biểu kết luận.

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu HS chuẩn bị phần thế năng đàn hồi.


-Nêu định nghĩa và ý nghĩa của thế năng trọng trường.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà




Giáo án thứ hai:

Tiết 29 - 30. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ (Tiết 30)

I. MỤC TIÊU

+ Phân biệt được sự dẫn điện không tự lực và sưu dẫn điện tự lực trong chất khí.


+ Phân biệt được hai quá trình dẫn điện tự lực quan trọng trong không khí là hồ quang điện và tia lửa điện.

+ Trình bày được các ứng dụng chính của quá trình phóng điện trong chất khí.


II. CHUẨN BỊ


1. Giáo viên: Chuẩn bị các thiết bị thí nghiệm để làm các thí nghiệm.

2. Học sinh: Ôn lại khái niệm dòng điện trong các môi trường, là dòng các điện tích chuyển động có hướng.

III. Tiến trình day học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

- GV nêu câu hỏi

- GV nhận xét.



- HS nêu bản chất của dòng điện trong chất khí?

- Nêu quá trình dẫn điện tự lực?







Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí và điều kiện để tạo ra quá trính dẫn điện tự lực.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

- Giới thiệu quá trình phóng điện tự lực.

- Giới thiệu các cách chính để dòng điện có thể tạo ra hạt tải điện mới trong chất khí.

- Ghi nhận khái niệm.

- Ghi nhận các cách để dòng điện có thể tạo ra hạt tải điện mới trong chất khí.



IV. Quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí và điều kiện để tạo ra quá trình dẫn điện tự lực

Quá trình phóng điện tự lực trong chất khí là quá trình phóng điện vẫn tiếp tục giữ được khi không còn tác nhân ion hoá tác động từ bên ngoài.

- Có bốn cách chính để dòng điện có thể tạo ra hạt tải điện mới trong chất khí:

1. Dòng điện qua chất khí làm nhiệt độ khí tăng rất cao, khiến phân tử khí bị ion hoá.

2. Điện trường trong chất khí rất lớn, khiến phân tử khí bị ion hoá ngay khi nhiệt độ thấp.

3. Catôt bị dòng điện nung nóng đỏ, làm cho nó có khả năng phát ra electron. Hiện tượng này gọi là hiện tượng phát xạ nhiệt electron.

4. Catôt không nóng đỏ nhưng bị các ion dương có năng lượng lớn đập vào làm bật electron khỏi catôt trở thành hạt tải điện.



Hoạt động 3: Tìm hiểu tia lửa điện và điều kiện tạo ra tia lửa điện.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

- Giới thiệu tia lửa điện.


- Giới thiệu điều kiện để tạo ra tia lửa điện.

- Ghi nhận khái niệm.


- Ghi nhận điều kiện để tạo ra tia lửa điện.


V. Tia la điện và điều kiện tạo ra tia lửa điện

1. Định nghĩa

Tia lửa điện là quá trình phóng điện tự lực trong chất khí đặt giữa hai điện cực khi điện trường đủ mạnh để biến phân tử khí trung hoà thành ion dương và electron tự do.



2. Điều kiện để tạo ra tia la điện

Hiệu điện thế U(V)

Khoảng cách giữa 2 cực (mm)

Cực phẵng

Mũi nhọn

20 000

6,1

15,5

40 000

13,7

45,5

100 000

36,7

220

200 000

75,3

410

300 000

114

600


3. Ứng dụng

Dùng để đốt hỗn hợp xăng không khí trong động cơ xăng.

Giải thích hiện tượng sét trong tự nhiên.



Hoạt động 4: Tìm hiểu hồ quang điện và điều kiện tạo ra hồ quang điện.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

- Cho học sinh mô tả việc hàn điện.

- Giới thiệu hồ quang điện.

- Yêu cầu hs nêu các hiện tượng kèm theo khi có hồ quang.điện.

- Giới thiệu điều kiện để có hồ quang điện.
- Yêu cầu học sinh nêu các ứng dụng của hồ quang điện.

- Mô tả việc hàn điện.


- Ghi nhận khái niệm.
- Nêu các hiện tượng kèm theo khi có hồ quang.điện.

- Ghi nhận điều kiện để có hồ quang điện.


- Nêu các ứng dụng của hồ quang điện.

VI. Hồ quang điện và điều kiện tạo ra hồ quang điện

1. Định nghĩa

Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp đặt giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn.

Hồ quang điện có thể kèn theo toả nhiện và toả sáng rất mạnh.

2. Điều kiện tạo ra hồ quang điện

Dòng điện qua chất khí giữ được nhiệt độ cao của catôt để catôt phát được electron bằng hiện tượng phát xạ nhiệt electron.



3. Ứng dụng

Hồ quang diện có nhiều ứng dụng như hàn điện, làm đèn chiếu sáng, đun chảy vật liệu, …




Hoạt động 5: Tích hợp GDMT

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

- Chỗ nối dây điện nếu tiếp xúc không tốt có thể phóng ra tia lửa điện làm cháy dây dẫn gây ra hoả hoạn.

- Tia sét

- Ánh sáng hồ quang





- Hậu quả do sét tác động lên con người, các biện pháp chống sét bảo vệ con người.


- Rất nguy hiểm cho mắt (khi hàn cần mặt mạ),…





Hoạt động 6 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài.

- Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

- Ghi các bài tập về nhà.







Giáo án thứ ba Tiết 64: PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH

(VẬT LÍ 12)

-------o0o------



I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được phản ứng phân hạch là gì.

- Giải thích được (một cách định tính) phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

- Lí giải được sự tạo thành phản ứng dây chuyền và nêu điều kiện để có phản ứng dây chuyền



2. Về kĩ năng

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK



3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học



II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Một số phim ảnh về phản ứng phân hạch, bom A, lò phản ứng.



2. Học sinh:

- Xem bài mới

- Ôn lại bài phóng xạ.

- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cơ chế của phản ứng phân hạch

Hoạt động của GV

Hoạt động của hs

Nội dung cần đạt

- Y/c HS đọc Sgk và cho biết phản ứng phân hạch là gì?

- Phản ứng hạt nhân có thể tự xảy ra  phản ứng phân hạch tự phát (xác suất rất nhỏ).

- Ta chỉ quan tâm đên các phản ứng phân hạch kích thích.

- Quá trình phóng xạ  có phải là phân hạch không?

- Xét các phân hạch của , ,  chúng là nhiên liệu cơ bản của công nghiệp hạt nhân.

- Để phân hạch xảy ra cần phải làm gì?

- Dựa trên sơ đồ phản ứng phân hạch.

- Trạng thái kích thích không bền vững  xảy ra phân hạch.

- Tại sao không dùng prôtôn thay cho nơtrôn?


- HS đọc Sgk và ghi nhận phản ứng phân hạch là gì.
- Không, vì hai mảnh vỡ có khối lượng khác nhau nhiều.
- HS đọc Sgk, phải truyền cho hạt nhân X một năng lượng đủ lớn (giá trị tối thiếu của năng lượng này: năng lượng kích hoạt, cỡ vài MeV), bằng cách cho hạt nhân “bắt” một nơtrôn  trạng thái kích thích (X*).

- Prôtôn mang điện tích dương  chịu lực đẩy do các hạt nhân tác dụng.



I. Cơ chế của phản ứng phân hạch

1. Phản ứng phân hạch là gì?

- Là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành 2 hạt nhân trung bình (kèm theo một vài nơtrôn phát ra).



2. Phản ứng phân hạch kích thích
n + X  X*  Y + Z + kn

(k = 1, 2, 3)

- Quá trình phân hạch của X là không trực tiếp mà phải qua trạng thái kích thích X*.



Hoạt động 2 : Tìm hiểu năng lượng phân hạch


Hoạt động của GV

Hoạt động của hs

Nội dung cần đạt

- Thông báo 2 phản ứng phân hạch của .
- Thông báo về kết quả các phép toán chứng tỏ hai phản ứng trên là phản ứng toả năng lượng: năng lượng phân hạch.

- 1g khi phân hạch toả năng lượng bao nhiêu?

 Tương đương 8,5 tấn than hoặc 2 tấn dầu toả ra khi cháy hết.

- Trong phân hạch kèm theo 2,5 nơtrôn (trung bình) với năng lượng lớn, đối với kèm theo 3 nơtrôn.

- Các nơtrôn có thể kích thích các hạt nhân  phân hạch mới  tạo thành phản ứng dây chuyền.

- Sau n lần phân hạch liên tiếp, số nơtrôn giải phóng là bao nhiêu và tiếp tục kích thích bao nhiêu phân hạch mới?

- Khi k < 1  điều gì sẽ xảy ra?

- Khi k = 1 điều gì sẽ xảy ra?

(Ứng dụng trong các nhà máy điện nguyên tử)

- Khi k > 1  điều gì sẽ xảy ra?

(Xảy ra trong trường hợp nổ bom)

- Muốn k  1 cần điều kiện gì?

- Lưu ý: khối lượng tối thiểu để phản ứng phân hạch tự duy trì: khối lượng tới hạn. Với vào cỡ 15kg, vào cỡ 5kg.

- Làm thế nào để điều khiển được phản ứng phân hạch?

- Bo hay cađimi có tác dụng hấp thụ nơtrôn  dùng làm các thanh điều khiển trong phản ứng phân hạch có điều khiển


- HS ghi nhận hai phản ứng.
- HS ghi nhận về phản ứng phân hạch toả năng lượng.

=5,4.1023MeV=8,64.107J


- HS ghi nhận về phản ứng dây chuyền.

- Sau n lần phân hạch: kn  kích thích kn phân hạch mới.

- Số phân hạch giảm rất nhanh.

- Số phân hạch không đổi  năng lượng toả ra không đổi.

- Số phân hạch tăng rất nhanh  năng lượng toả ra rất lớn  không thể kiểm soát được, có thể gây bùng nổ.

- Khối lượng của chất phân hạch phải đủ lớn để số nơtrôn bị “bắt” << số nơtrôn được giải phóng.

- Năng lượng toả ra trong phân hạch phải ổn định  tương ứng với trường hợp k = 1.



II. Năng lượng phân hạch

- Xét các phản ứng phân hạch:



1. Phản ứng phân hạch toả năng lượng

- Phản ứng phân hạch là phản ứng phân hạch toả năng lượng, năng lượng đó gọi là năng lượng phân hạch.

- Mỗi phân hạch tỏa năng lượng 212MeV.

2. Phản ứng phân hạch dây chuyền

- Giả sử sau mỗi phân hạch có k nơtrôn được giải phóng đến kích thích các hạt nhân tạo nên những phân hạch mới.

- Sau n lần phân hạch, số nơtrôn giải phóng là kn và kích thích kn phân hạch mới.

+ Khi k < 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tắt nhanh.

+ Khi k = 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, năng lượng phát ra không đổi.

+ Khi k > 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, năng lượng phát ra tăng nhanh, có thể gây bùng nổ.

- Khối lượng tới hạn của vào cỡ 15kg, vào cỡ 5kg.
3. Phản ứng phân hạch có điều khiển

- Được thực hiện trong các lò phản ứng hạt nhân, tương ứng trường hợp k = 1.

- Năng lượng toả ra không đổi theo thời gian.




Hoạt động 3: Tích hợp giáo dục môi trường.

Hoạt động của GV

Hoạt động của hs

Nội dung cần đạt

- GV giới thiệu các ảnh hưởng của việc nổ bom nguyên tử đối với con người, môi trường....

- Cho HS xêm các đoạn Video về nổ bom nguyên tử, thảm hoạ hạt nhân Trecmobun....



- HS xem và ý thức ảnh hưởng tới môi trường và sự sống của nhân loại...





Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.


Hoạt động của GV

Hoạt động của hs

Nội dung cần đạt

- Yêu cầu HS làm các bài tập trong SGS

- Ghi nhiệm vụ về nhà.

- Đọc trước bài tiếp theo.






IV. MỘT SỐ LƯU Ý KHI THỰC HIỆN.



1. Về phía Giáo viên.

- Giáo viên cần bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng bài học cụ thể từ đó tìm ra các cơ hội, nội dung giáo dục môi trường để tích hợp một cách hợp lí không sa vào tình huống ngẫu nhiên, tuỳ tiện, trùng lặp, không thuyết phục.

- Phải xác định đúng nội dung giáo dục môi trường và thời lượng cụ thể cho việc tích hợp. Từ dó tìm hiểu sâu về những kiến thức giáo dục môi trường để đem đến cho học sinh những bài học bổ ích, thú vị.

- Phải lựa chọn và vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, phù hợp. Ngoài ra, cũng nên sử dụng các phương tiện dạy học, các thiết bị thí nghiệm để giờ học thêm hấp dẫn, hiệu quả.



2. Về phía học sinh.

- Học sinh cần chủ động, tích cực trong các hoạt động do giáo viên tổ chức trong giờ học.

- Tìm tòi, thu thập các kiến thức có liên quan đến bài học và vấn đề môi trường liên quan đến bài học.


C. PHẦN KẾT LUẬN

I. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Từ những nội dung lí thuyết trên, tôi đã vận dụng vào thực tế dạy học môn Vật lí ở các lớp 12A1, 12A2, 12A10, 11B1, 10C2 trường THPT Triệu Sơn 2 trong năm học 2010 – 2011. Qua các giờ dạy học, qua thăm dò ý kiến của học sinh và giáo viên kết quả thu được như sau :

1. Về phía học sinh.

- Học sinh được nâng cao hiểu biết về các vấn đề môi trường từ đó có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường.

- Học sinh cảm thấy thích thú với các giờ dạy học có tích hợp giáo dục bảo về môi trường.

- Ý thức giữ gìn vệ sinh chung của học sinh được nâng cao.



- Tôi đã tiến hành khảo sát đánh giá sự chuyển biến trong nhận thức về bảo vệ môi trường của HS các lớp tôi dạy bằng phiếu kiểm tra trắc nghiệm sau :

PHIẾU KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM

Câu 1 : Tầng khí quyển nào được coi là tấm lá chắn bảo vệ Trái đất của chúng ta khỏi tác dụng của tia tử ngoại từ Mặt Trời chiếu tới?

A. Tầng đối lưu. B. Tầng bình lưu.

C. Tầng Ôzôn. C. Tầng trung lưu.

Câu 2 : Chọn câu sai ? Vai trò của rừng đầu nguồn là

A. cung cấp gỗ cho ngành công nghiệp chế biến lâm nghiệp.

B. giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống sói mòn.

C. giảm thiểu lũ lụt, hạn hán.

D. giữ gìn nguồn thuỷ năng lớn cho các nhà máy thuỷ điện.

Câu 3 : Chọn câu sai ? Ô nhiễm ánh sáng là ảnh hưởng xấu của ánh sáng do

A. Bầu trời được chiếu sáng rực rỡ, chói loà.

B. Lạm dụng ánh sáng nhân tạo trong các thành phố lớn.

C. Thắp sáng cả đêm trong phòng ngủ.

D. Không sử dụng các loại đèn làm chói mắt.

Câu 4 : Ô nhiễm tiếng ồn sẽ ảnh hưởng xấu đến

A. sức khoẻ của con người.

B. công việc của con người.

C. hoạt động học tập của trẻ em

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 5: Cách nào sau đây không phải là cách phòng chống ảnh hưởng của tia phóng xạ do sự rò rỉ phóng xạ?

A. Hạn chế tối đa xuất hiện dưới ánh sáng Mặt Trời.

B. Làm tăng khoảng cách với nguồn bức xạ.

C. Đeo khẩu trang khi ở gần các nguồn phóng xạ.

D. Sử dụng các biện pháp che chắn, bảo vệ bằng các vật liệu như nhôm, bê tông, thép và nước.

Câu 6 : Phát biểu nào sau đây không đúng về tác hại của tia cực tím?

A. Gây ung thư.

B. Làm đẹp da

C. Gây viêm kết mạc.

D. Làm đục thuỷ tinh thể.

Câu 7 : Khi bom nguyên tử nổ, nhiệt độ có thể lên đến

A. 1000C B. 10000C

C. 10000000C D.10000000000C

Câu 8 : Chọn câu trả lời sai ? Người thợ hàn phải đeo kính bảo hộ để

A. quan sát mối hàn cho rõ và thực hiện công việc chính xác.

B. tránh tác hại của các tia bức xạ nguy hiểm mà mắt không nhìn thấy.

C. tránh các tàn lửa kim loại văng bắn vào mặt.

D. tránh tác hại do nhiệt độ cao phát ra ánh sáng chói mắt.

Câu 9 : Bão từ là gì ?

A. Là bão có cấp gió từ 15 trở lên.

B. Là bão đến từ vũ trụ.

C. Là sự biến động từ trường Trái đất do dòng hạt mang điện phóng ra từ vụ bùng nổ trên Mặt Trời.

D. Là bão gây ra do sức hút của Mặt Trăng và Trái Đất.

Câu 10 : «  Kẻ thù » của con người ẩn mình trong máy lạnh là 

A. khí CFC. B. các loại vi rút, vi khuẩn gây bệnh.

C. hơi lạnh. D. hơi nóng.

Kết quả cho thấy học sinh được nâng cao nhận thức về vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường. Biểu hiện là bài đạt điểm giỏi, khá đạt tỉ lệ cao. Cụ thể như sau:



Lớp

Tống số

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

12A1

52

20 (38,5%)

25 (48.1%)

17 (13,4%)

0 (0%)

12A2

54

21 (38,9%)

27 (50,0%)

16 (11,1%)

0 (0%)

12A10

45

12 (26,7%)

20 (44,4%)

13 (28,9%)

0 (0%)

2. Về phía giáo viên.

Qua tham khảo ý kiến của các giáo viên đặc biệt là các giáo viên có nhiều năm kinh nghiệm, hầu hết các ý kiến đều đánh giá cao tính thực tiễn của việc tích hợp hiệu quả giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT. Điều đó không chỉ tạo thêm sự hấp dẫn cho giờ dạy học Vật lí mà còn góp phần hình thành kĩ năng sống, hoàn thiện nhân cách cho học sinh.

II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.

Qua đây, tôi cũng xin đề nghị với các cơ quan quản lí giáo dục :

- Tăng cường tổ chức các hội thảo sáng kiến kinh nghiệm để các giáo viên có dịp trao đổi các kinh nghiệm quý báu trong quá trình dạy học.

- Bồi dưỡng các kĩ năng về công nghệ thông tin cho giáo viên, học sinh và đầu tư cơ sở vật chất cho các trường học để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy học.

Đây là một kinh nghiệm nhỏ của tôi trong quá trình dạy học môn Vật lí ở trường THPT, rất mong nhận được sự đóng góp của đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện vàcó tính thực tiễn cao hơn. Xin cảm ơn.

THƯ MỤC THAM KHẢO

1. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vật lí 10, NXBGD,H,2009.

2. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vật lí 10 Nâng cao, NXBGD,H,2009.

3. Lương Duyên Bình ( Tổng chủ biên), Vật lí 11, NXBGD,H,2010.

4. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vật lí 11 Nâng cao, NXBGD,H,2010.

5. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vật lí 12, NXBGD,H,2010.

6. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vật lí 12 Nâng cao, NXBGD,H,2010.

7. Nhiều tác giả, Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí 10, Bộ GD&ĐT, 2010.

8. Nhiều tác giả, Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí 11, Bộ GD&ĐT,2010.

9. Nhiều tác giả, Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí 12, Bộ GD&ĐT,2010.

10. Nguồn từ Internet.

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



TT




TÁC GIẢ

1

Vật lí 10

Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), NXB Giáo dục

2

Vật lí 10 Nâng cao




3

Vật lí 11




4

Vật lí 11 Nâng cao




5

Vật lí 12




6

Vật lí 12 Nâng cao




7

Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí 10




8

Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí 11




9

Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí 12




10

...............................




11

Nguồn Internet







Trang




Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương