LớP: quản trị K22 – ĐÊM 3 ĐỀ TÀI: XÂy dựng kế hoạch marketing cho sản phẩM



tải về 0.7 Mb.
trang5/7
Chuyển đổi dữ liệu26.11.2017
Kích0.7 Mb.
#3015
1   2   3   4   5   6   7

Đánh giá kế hoạch Marketing

  1. Đánh giá về tính khả thi của kế hoạch


    1. Dự báo về nhu cầu

Dự báo về nhu cầu cho biết khả năng của thị trường và nhu cầu của thị trường trong tương lai.Từ đó đưa ra các kế hoạch tiếp thị phù hợp.

Việt nam với khoảng 86 triệu dân vào năm 2014 và 115 dân vào năm 2020, trong đó có hơn 49% là giới tính nam, nhu cầu sử dụng dầu gội theo các giá trị lõi và giá trị tăng thêm như thể hiện cá tính, sự mạnh mẽ, thương hiệu ngày càng gia tăng.

Thu nhập bình quân đầu người cũng ngày càng tăng, năm 2013 là 1900$/năm, đến năm 2020 là khoảng 3000$/năm.


    1. Tiềm lực tài chính của Unilever

Với tiềm lực về tài chính Unilever mạnh mẽ Unilever hoàn toàn có khả năng đáp ứng chương trình tiếp thị của Clear men đem lại hiệu quả cao.

Theo khảo sát của Clear Zone (viện khảo sát của Unilever) ngân sách sử dụng cho sản phẩm Clear-Men lớn hơn đối thủ là Romano và Xmen rất nhiều (Clear men khoảng 1,4 triệu đô/năm, Romano 700,000$/năm, Xmen 600,000$/năm).





    1. Nguồn nhân lực của Unilever

Đội ngũ nhân lực tinh nhuệ, có kinh nghiệm trong lĩnh vực dầu gội từ nhiều năm. Bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế sản phẩm cũng như khai thác thị trường.

Tổ chức các chương trình leadership đào tạo nhân viên, nguồn nhân lực luôn ở vị thế năng động, sáng tạo và linh hoạt phục vụ công việc.



    1. Ảnh hưởng của truyền thông

Unilever là một tên tuổi lớn trong lĩnh vực sản xuất và bán hàng sở hữu hơn 1600 nhãn hàng, trong đó có 600 thương hiệu nổi tiếng đem về 90% thu nhập cho Unilever.
  1. Quy trình đánh giá


Mục tiêu của quy trình đánh giá là giúp công ty kiểm soát được các chỉ tiêu đã đặt ra và hiệu chỉnh nếu cần thiết
Xác định chỉ tiêu đánh giá

Đo lường kết quả thực hiện theo chỉ tiêu.

Xác định nguyên nhân của kết quả.

Đề xuất giải pháp.



    1. Kiểm tra kế hoạch năm


  1. Phân tích mức tiêu thụ

Phân tích mức tiêu thụ là lượng định đánh giá mức tiêu thụ thực tế so với chỉ tiêu mức tiêu thụ nếu mức tiêu thụ thực tế không đạt yêu cầu. Nhằm tính toán phương sai do giảm giá, hay do giảm khối lượng. Cách tính như sau:

Phương sai kết quả tiêu thụ = Lượng tiêu thụ dự kiến – lượng tiêu thụ thực tế

Phương sai do giảm giá = (giá đề xuất – giá thực tế) x Lượng tiêu thụ thực tế

Phương sai do giảm khối lượng = giá đề xuất x (Lượng tiêu thụ dự kiến – lượng tiêu thụ thực tế)

Tính phần trăm của phương sai do giảm giá và phương sai do giảm khối lượng so với phương sai kết quả tiêu thụ so sánh tìm ra nguyên nhân sản lượng bán hàng sụt giảm là do không đạt chỉ tiêu khối lượng hay chỉ tiêu về giá, từ đó tìm ra nguyên nhân.

Ngoài ra còn phương pháp Phân tích mức tiêu thụ vi mô là xem xét từng sản phẩm, địa bàn cụ thể… không đạt mức tiêu thụ mong muốn. Những nguyên nhân có thể là đại diện bán hàng chây lười, có đói thủ cạnh tranh lớn, mật độ dân cư thấp, quy mô đại lý chưa phù hợp…



  1. Phân tích thị phần

Trước khi phân tích thị phần ta cần xác định sẽ lựa chọn số đo thị phần nào trông bốn số đo sau đây:

  • Thị phần tổng quát là mức tiêu thụ hàng hóa của công ty được tính bằng phần trăm trên tổng mức tiêu thụ của thị trường. Để xác định thị phần cần phải thông qua hai quyết định: lựa chọn đơn vị tính của mức tiêu thụ bằng tiền hay sản phẩm; và xác định tổng thị trường là một chủng loại sản phẩm hay nhiều chủng loại sản phẩm.

  • Thị phần phục vụ là mức tiêu thụ của công ty tính bằng tỷ lệ phần trăm trên tổng mức tiêu thụ thị trường phục vụ (thị trường phục vụ là tất cả những người mua có khả năng và sẵn sàng mua sản phẩm đó.)

  • Thị phần tương đối so với ba đối thủ cạnh tranh lớn nhất , số đo này đòi hỏi phải biểu diễn mức tiêu thụ của công ty bằng tỷ lệ phần trăm của tổng mức tiêu thụ của ba đối thủ cạnh tranh lớn nhất.

  • Thị phần tương đối so với đối thủ cạnh tranh dẫn đầu là so sánh tỷ lệ phần trăm mức tiêu thụ của công ty mình so với đối thủ đang dẫn đầu.

Do sản phẩm đang được đề cập là sản phẩm thiết yếu, thị trường mục tiêu là rất rộng lớn sử dụng phân tích thị phần tổng quát có hiệu quả nhất và dựa theo bốn yếu tố:

Thị phần tổng quát

=

Sự thâm nhập của khách hàng

X

Sự trung thành của khách hàng

X

Tính chọn lọc của khách hàng

X

Tính chọn lọc của giá




  • Sự thâm nhập của khách hàng là tỷ lệ phần trăm của tất cả khách hàng đã mua hàng của công ty.

  • Sự trung thành của khách hàng là là khối lượng hàng mà khách hàng mua của công ty được tính bằng tỷ lệ phần trăm của tổng khối lượng hàng cùng loại mà họ đã mua của tất cả người cung ứng.

  • Tính chọn lọc của khách hàng là khối lượng hàng mà một khách trung bình mua của công ty tính bằng phần trăm của khối lượng hàng mà một khách hàng trung bình mua của công ty trung bình.

  • Tính chọn lọc của giá là giá trung bình mà công ty đã định tính bằng phần trăm giá trung bình mà tất cả các công ty đã định.

  1. Phân tích tỷ lệ doanh số bán trên chi phí Marketing

Phương pháp này nhằm đảm bảo công ty không chi quá mức cần thiết để đạt được chỉ tiêu về mức tiêu thụ. Thông thường ở đa số công ty tỷ số nay là 30% gồm năm tỷ số chi phí thành phần trên doanh số bàn: lực lượng bán hàng trên doanh số bán (15%) ; quảng cáo trên doanh số bán (5%) ; kích thích tiêu thụ trên doanh số bán (6%); nghiên cứu Marketing trên doanh số bán (1%) và hành chính tiêu thụ trên doanh số bán (3%)

  1. Phân tích tài chính

Các tỷ số chi phí trên doanh số bán cần ần được phân tích trong một khung cảnh tài chính chung để xác định công ty kiếm được tiền như thế nào và tại đâu. Các yếu tố thường phân tích bao gồm: Tiền mặt, nợ phải thu, hàng tồn kho…

  1. Theo dõi mức độ hài lòng

Ngoài việc đánh giá các yếu tố định lượng như trên ban lãnh đạo cần chú trọng tiến hành đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng nhằm đưa ra những giải pháp kịp thời, nhằm mục tiêu tăng doanh sô hàng bán.

    1. Каталог: books -> luan-van-de-tai -> luan-van-de-tai-cao-hoc
      luan-van-de-tai-cao-hoc -> TrưỜng đẠi học dưỢc hà NỘi bộ MÔn hóa dưỢc tiểu luận học phầN: HÓa trị liệU
      luan-van-de-tai-cao-hoc -> TrưỜng đẠi học dưỢc hà NỘi tiểu luận môN: HÓa trị liệU
      luan-van-de-tai-cao-hoc -> Phần I, Lời mở đầu
      luan-van-de-tai-cao-hoc -> Tiểu luận cao học môN: HÓa trị liệU Đề tài: Bệnh ung thư máu và các liệu pháp điều trị Học viên: Nguyễn Văn Cường
      luan-van-de-tai-cao-hoc -> Tiểu luận các loại vắc xin và CÁc vắc xin hiệN Đang đƯỢc lưu hành học viêN : Lê Anh Tuấn mshv : 1211099
      luan-van-de-tai-cao-hoc -> Khoa quản trị kinh doanh tiểu luận cao học môN: quản trị nguồn nhân lựC
      luan-van-de-tai-cao-hoc -> Hiệp định chống bán phá giá của wto và Luật chống bán phá giá của Hoa kỳ. Những thách thức, khó khăn có liên quan trong việc xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam
      luan-van-de-tai-cao-hoc -> Tiểu luận môN: HÓa trị liệU Đề tài
      luan-van-de-tai-cao-hoc -> Đề cương tiểu luận nhóm 2
      luan-van-de-tai-cao-hoc -> Xây dựng kế hoạch Marketing cho sản phẩm Trà xanh Không độ năm 2014

      tải về 0.7 Mb.

      Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương