Lĩnh vực văn thư-LƯu trữ Thủ tục: Thẩm tra tài liệu hết giá trị Trình tự thực hiện



tải về 176.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu26.11.2017
Kích176.5 Kb.
#3021

LĨNH VỰC VĂN THƯ-LƯU TRỮ

1. Thủ tục: Thẩm tra tài liệu hết giá trị

- Trình tự thực hiện:



Bước 1: Nộp hồ sơ:

+ Người nộp hồ sơ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định tại thành phần, số lượng hồ sơ.

+ Nộp hồ sơ tại Chi cục Văn thư – Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ Kiên Giang.

Bước 2: Nhận hồ sơ:

+ Công chức tiếp nhận kiểm tra tính hợp pháp và nội dung hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ, không đúng thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ làm lại.

+ Trường hợp hồ sơ đủ thì nhận hồ sơ để tiến hành thẩm tra.

+ Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm tra, Chi cục Văn thư-Lưu trữ nghiên cứu hồ sơ để thẩm tra về thủ tục xét huỷ và thành phần nội dung tài liệu hết giá trị, kiểm tra đối chiếu với thực tế tài liệu (nếu cần) và trả lời bằng văn bản về ý kiến thẩm tra.

- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường Bưu điện tại Chi cục Vă thư - Lưu trữ tỉnh Kiên Giang, số 14 Ngô Gia Tự, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ. Buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ vào các ngày làm việc trong tuần, trừ ngày nghỉ và ngày lễ theo quy định.



- Thành phần và số lượng hồ sơ:

Tại Khoản 4, điều 28 Luật lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011 của Quốc Hội quy định hồ sơ gồm:

+ Quyết định thành lập hội đồng;

+ Danh mục tài liệu hết giá trị; tờ trình và bản thuyết minh tài liệu hết giá trị;

+ Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu; Biên bản họp Hội đồng thẩm tra xác định giá trị tài liệu;

+ Văn bản đề nghị thẩm định, xin ý kiến của cơ quan, tổ chức có tài liệu hết giá trị;

+ Văn bản thẩm định, cho ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;

+ Quyết định hủy tài liệu hết giá trị;

+ Biên bản bàn giao tài liệu hủy;

+ Biên bản hủy tài liệu hết giá trị.



- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Văn thư – Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ tỉnh Kiên Giang.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

- Lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Phụ lục 1: Danh mục tài liệu hết giá trị.

+ Phụ lục 2: Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị.

+ Phụ lục 3: Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu

+ Phụ lục 4: Công văn đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị.

+ Phụ lục 5: Quyết định về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị.

+ Phụ lục 6: Biên bản về việc bàn giao tài liệu hết giá trị.

+ Phụ lục 7: Biên bản về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.



- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

+ Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP, ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Cục Văn thư-Lưu trữ Nhà nước về việc hướng dẫn tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị.



* Ghi chú:

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Phụ lục I




DANH MỤC TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ


Phông (khối) …………

Từ …………………………


Bó số

Tập số

Tiêu đề hồ sơ hoặc tập tài liệu

Lý do huỷ

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)



























































































































Hướng dẫn cách ghi:

Phông (khối): Ghi tên phông hoặc khối tài liệu

(1): Ghi thứ tự các bó (cặp) tài liệu. Số thứ tự được ghi liên tục cho một phông (hoặc khối) tài liệu.

(2): Ghi số thứ tự hồ sơ hoặc tập tài liệu hết giá trị trong từng bó (cặp).

(3): Ghi tiêu đề của hồ sơ hoặc tài liệu hết giá trị. Tiêu đề tài liệu hết giá trị phải phán ánh hết nội dung tài liệu bên trong.

(4): Ghi lý do huỷ tài liệu như: hết thời hạn bảo quản; bị bao hàm (đối với kế hoạch, báo cáo tháng, quý mà đã giữ báo cáo 6 tháng hoặc năm); trùng; tài liệu bị rách nát không còn khả năng phục hồi; bản nháp; tư liệu tham khảo; bản chụp ... Đối với những hồ sơ hoặc tập tài liệu bị bao hàm, trùng thừa phải ghi rõ bị bao hàm hoặc trùng với hồ sơ nào trong mục lục hồ sơ giữ lại.

(5): Ghi ý kiến của Hội đồng xác định giá trị tài liệu hoặc các ghi chú khác.

Phụ lục 2


BẢN THUYẾT MINH TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ

Phông (khối)……………………

Thời gian của Phông (khối) tài liệu……………….



I. Tóm tắt tình hình khối tài liệu hết giá trị


1. Sự hình thành khối tài liệu hết giá trị: Tài liệu được loại ra khi nào? (Trong quá trình chỉnh lý hay khi tiến hành đánh giá độc lập phông (khối) tài liệu lưu trữ?)

2. Số lượng: Tổng số tài liệu khi đưa ra chỉnh lý là … mét; hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản là …… mét; số lượng tài liệu loại ra ... mét (bó, gói); tỷ lệ loại ra so với tài liệu giữ lại là …%.

3. Thời gian: Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc của khối tài liệu hết giá trị.

II. Tóm tắt thành phần và nội dung chủ yếu của tài liệu hết giá trị


Tài liệu hết giá trị bao gồm các nhóm: Tài liệu hết thời hạn bảo quản, tài liệu bị bao hàm, tài liệu trùng, tài liệu bị rách nát không khôi phục được, tư liệu tham khảo, bản chụp ...

1. Nhóm tài liệu hết thời hạn bảo quản: Gồm những tài liệu gì ? Nội dung về vấn đề gì? Tác giả? Thời gian? Lý do huỷ …).

2. Nhóm tài liệu bị bao hàm: Gồm những tài liệu gì? Về vấn đề gì? Lý do huỷ…

3. Nhóm tài liệu trùng: Gồm những tài liệu gì?

4. Nhóm tư liệu: Gồm những loại nào? Nội dung về vấn đề gì?
….., ngày…tháng….năm…
NGƯỜI VIẾT THUYẾT MINH
(Họ và tên, chữ ký)

Phụ lục 3


TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC

HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


, ngày …. tháng …. năm ….



BIÊN BẢN

Họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu


Căn cứ Điều 16 của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia năm 2001 và Điều 12 của Nghị định số 111/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia và Quyết định số… ngày…. . . .tháng…….. năm….. của…. về việc thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu,

Hôm nay, vào hồi….giờ ngày…tháng…năm…,

Tại ……………………..

Hội đồng xác định giá trị của…..(cơ quan, tổ chức) gồm có: ………….

(ghi rõ họ tên các thành viên trong Hội đồng)……………………………..

Chủ toạ:……………….

Thư ký:………………

Nội dung họp: Xét huỷ tài liệu hết giá trị Phông (khối) tài liệu ……

Sau khi nghiên cứu, xem xét Danh mục tài liệu hết giá trị của Phông (khối) …………………………… và kiểm tra thực tế, các thành viên trong Hội đồng có ý kiến như sau:

1……………………..

2…………………….

……………………..

Chủ toạ cuộc họp thống nhất kết luận:

1. Đề nghị giữ lại những tập (hồ sơ) tài liệu số:……, nêu lý do (nếu có).

2. Đề nghị (người có thẩm quyền)….. xem xét, quyết định cho phép tiêu huỷ tài liệu theo Danh mục đính kèm.

Hội đồng thông qua biên bản cuộc họp, với ý kiến nhất trí.../…(ghi rõ số lượng)

Cuộc họp kết thúc vào hồi…giờ ngày… ./.


THƯ KÝ

(họ, tên, chữ ký)




CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(họ, tên, chữ ký)




Phụ lục 4


TÊN CQ, TC CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC



Số: /… - ….


V/v đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


, ngày …. tháng …. năm ….



Kính gửi: ……………………………………….


Danh mục tài liệu hết giá trị của Phông (khối)….được lập ra trong quá trình phân loại, chỉnh lý tài liệu (hoặc trong quá trình xác định giá trị tài liệu). Danh mục đã được Hội đồng xác định giá trị tài liệu của (cơ quan, tổ chức) xem xét, kiểm tra và nhất trí để cho phép tiêu huỷ.

Để việc tiêu huỷ tài liệu được thực hiện đúng theo quy định pháp luật, (cơ quan, tổ chức) gửi hồ sơ xét huỷ tài liệu hết giá trị của Phông (khối)………đề nghị …….thẩm tra và cho ý kiến bằng văn bản để (cơ quan, tổ chức) có cơ sở ra quyết định tiêu huỷ số tài liệu hết giá trị trên./.





Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu VT, …


QUYỀN HẠN VÀ CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)



Họ và tên




Phụ lục 5

TÊN CQ, TC CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------


Số: /QĐ - ….

, ngày …. tháng …. năm ….

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị

THẨM QUYỀN BAN HÀNH…………

Căn cứ …(văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức…..);

Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia;

Căn cứ … (văn bản thẩm định của cấp có thẩm quyền);

Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng xác định giá trị tài liệu,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Tiêu huỷ … tập (hồ sơ) tài liệu hết giá trị thuộc Phông (khối)…. (kèm theo Danh mục tài liệu hết giá trị).

Điều 2: Giao cho (Lưu trữ cơ quan, tổ chức)…. thực hiện việc tiêu huỷ tài liệu theo đúng quy định pháp luật.

Điều 3: Chủ tịch Hội đồng xác định giá trị tài liệu….… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 Nơi nhận:         
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, VP (HC).

QUYỀN HẠN VÀ CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

Phụ lục 6

TÊN CQ, TC CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------


 

, ngày …. tháng …. năm ….

BIÊN BẢN

Về việc bàn giao tài liệu hết giá trị

Căn cứ Điều 16 của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia năm 2001 và Điều 12 của Nghị định 111/2004/NĐ- CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia;

Căn cứ Quyết định số ngày… tháng… năm… của …. về việc cho tiêu huỷ tài liệu hết giá trị,

Hôm nay, vào hồi …..

Tại (nơi tiêu huỷ): ……….

Chúng tôi gồm:

Bên giao:

1…………………………….cơ quan (đơn vị)…………………

2…………………………….cơ quan……………………..

3…………………………….cơ quan………………………

Bên nhận:

1…………………………….cơ quan (đơn vị)…………………

2…………………………….cơ quan……………………..

3…………………………….cơ quan………………………

Cùng giao và nhận khối lượng tài liệu để tiêu huỷ như sau:

- Tên phông (khối) tài liệu:……………………………………….

- Số lượng …….. tập ( hồ sơ) theo Danh mục tài liệu hết giá trị.

Hai bên đã giao và nhận đầy đủ số lượng tài liệu hết giá trị ghi trong Danh mục.

Biên bản này lập thành 2 bản: bên giao giữ một bản, bên nhận giữ một bản./.

 


ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Họ và tên, ký)

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Họ và tên, ký)


Phụ lục 7

TÊN CQ, TC CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------


 

, ngày …. tháng …. năm ….

BIÊN BẢN

Về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị

Căn cứ Quyết định số …ngày… tháng… năm…của ……….. về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị,

Hôm nay, vào hồi ….

Tại (nơi huỷ)…………………………………………..

Chúng tôi gồm:

1…………………………….cơ quan, đơn vị………………………….

2…………………………….cơ quan, đơn vị…………………………

3…………………………….cơ quan, đơn vị………………………….

4…………………………….cơ quan, đơn vị……………………………

5…………………………….

Đã tiến hành tiêu huỷ số tài liệu hết giá trị thuộc Phông (khối)…………….

Số lượng tài liệu được tiêu huỷ ………………………

Phương pháp huỷ: (nghiền bột giấy, cắt nhỏ…)……………

Chúng tôi đã huỷ hết số tài liệu ghi trong Danh mục tài liệu hết giá trị theo quy định.

Biên bản này lập thành 2 bản: cơ quan, đơn vị có tài liệu giữ một bản, cơ quan, đơn vị thực hiện tiêu huỷ tài liệu giữ một bản./.

 


ĐẠI DIỆN CƠ QUAN (ĐƠN VỊ)
TIÊU HUỶ TÀI LIỆU
(Họ và tên, ký)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN (ĐƠN VỊ)
CÓ TÀI LIỆU TIÊU HUỶ
(Họ và tên, ký)

Xác nhận của cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)

Xác nhận của cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)

2. Thủ tục: Khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử và hiện hành

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ.

+ Người xin sao lục hồ sơ chuẩn bị đầy đủ thủ tục theo quy định tại thành phần, số lượng hồ sơ.

+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Lưu trữ, trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ Kiên Giang.

Bước 2: Nhận hồ sơ.

+ Viên chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra nội dung và tính hợp pháp của hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung thêm.

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì nhận hồ sơ và tiến hành tra cứu hồ sơ để sao lục.



- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh Kiên Giang, số 14 Ngô Gia Tự, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ. Buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ vào các ngày làm việc trong tuần, trừ ngày nghỉ và ngày lễ theo quy định.



- Thành phần và số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Khoản 7, điều 30 Luật lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011 của Quốc Hội.

Người sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử và hiện hành phải có Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; trường hợp sử dụng để phục vụ công tác thì phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ



- Thời hạn giải quyết: Không.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Chi cục Văn thư - Lưu trữ - Sở Nội vụ tỉnh Kiên Giang.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Lưu trữ trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ - Sở Nội vụ tỉnh Kiên Giang.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao chứng thực tài liệu lưu trữ hoặc cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ.

- Tên mẫu đơn, tờ khai: Phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu (theo mẫu). Công văn số 66-NVĐP ngày 11/03/1995 của Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước (phụ lục 7), phiếu yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu (theo mẫu). Quyết định số 1214/QĐ-UBND ngày 16 tháng 05 năm 2013 của UBND tỉnh Kiên Giang (Phụ lục 8).

- Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 30/2004/TT-BTC ngày 07/4/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

+ Thông tư số 30/2004/TT-BTC ngày 07/4/2004 của Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ.

+ Công văn số 66-NVĐP ngày 11/03/1995 của Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước.

+ Quyết định số 1214/QĐ-UBND ngày 16 tháng 05 năm 2013 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư-Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ tỉnh Kiên Giang.

* Ghi chú:

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai



- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Biểu Mức Thu

Phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2004/TT-BTC ngày 07/4/2004
của Bộ Tài chính)



STT

Công việc thực hiện

Đơn vị tính


Mức thu (đồng)

Tài liệu từ năm 1954 trở về trước

Tài liệu từ sau năm 1954 đến năm 1975

Tài liệu từ sau năm 1975 đến nay

I

Làm thẻ đọc (bao gồm cả làm ảnh kỹ thuật số, đọc trong 1 năm)

Thẻ

15.000

15.000

15.000

II

Nghiên cứu tài liệu













1

Tài liệu hành chính

Đơn vị bảo quản

2.000

1.500

1.000

2

Tài liệu nghiên cứu khoa học

Đơn vị bảo quản

2.000

1.500

1.200

3

Tài liệu xây dựng cơ bản

Đơn vị bảo quản

2.000

1.500

1.200

4

Tài liệu phim điện ảnh

Phút chiếu

1.000

700

500

5

Tài liệu ảnh

Tấm ảnh

400

300

200

6

Tài liệu ghi âm

Phút nghe

1.000

700

500

7

Micrôphim, kỹ thuật số

Tấm phim, ảnh

600

500

300

8

Tài liệu trên mạng tin học

Giờ truy cập

2.000

1.500

1.000

III

Cung cấp bản sao tài liệu













1

Phô tô đen trắng













1.1

Tài liệu hành chính

Trang A4

1.500

1.200

1.000

1.2

Tài liệu nghiên cứu khoa học

Trang A4

2.000

1.500

1.200

1.3

Tài liệu xây dựng cơ bản













1.3.1

Bản vẽ kỹ thuật phần nổi

Trang A4

15.000

12.000

10.000

1.3.2

Bản vẽ kỹ thuật phần che khuất (phần chìm)

Trang A4

50.000

40.000

30.000

1.3.3

Tài liệu XDCB khác

Trang A4

2.000

1.500

1.200

2

Phô tô màu

Trang A4

15.000

12.000

10.000

3

In sao phim điện ảnh (không kể vật tư)

Phút chiếu

30.000

25.000

20.000

4

In ảnh đen trắng từ phim gốc (không kể vật tư)

Cỡ 10x15cm

25.000

22.000

20.000

5

Chụp, in ảnh đen trắng từ ảnh gốc (không kể vật tư)

Cỡ 10x15cm

45.000

35.000

30.000

6

In sao tài liệu ghi âm (không kể vật tư)

Phút nghe

15.000

12.000

10.000

7

In từ micrôphim (giấy thường)













7.1

Tài liệu hành chính

Trang A4

5.500

5.200

5.000

7.2

Tài liệu nghiên cứu khoa học

Trang A4

6.500

6.000

5.500

7.3

Tài liệu xây dựng cơ bản













7.3.1

Bản vẽ kỹ thuật phần nổi

Trang A4

45.000

35.000

30.000

7.3.2

Bản vẽ kỹ thuật phần che khuất (phần chìm)

Trang A4

70.000

60.000

50.000

7.3.3

Tài liệu XDCB khác

Trang A4

7.000

6.500

6.000

8

Sao từ kỹ thuật số













8.1

In đen trắng

Trang A4

10.000

7.000

5.000

8.2

In màu













8.2.1

In trên giấy thường

Trang A4

30.000

25.000

20.000

8.2.2

In trên giấy ảnh

Trang A4

60.000

50.000

40.000

IV

Chứng thực tài liệu lưu trữ

Văn bản

15.000

12.000

10.000

PHỤ LỤC 7:

MẪU PHIẾU YÊU CẦU SỬ DỤNG

TÀI LIỆU LƯU TRỮ


TÊN LƯU TRỮ UỶ BAN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

 

Ngày.......tháng......năm.......

PHIẾU YÊU CẦU SỬ DỤNG TÀI LIỆU

Số..........

1. Họ tên độc giả:.........................................................................................

2. Cơ quan công tác:.....................................................................................

3. Số, ngày tháng công văn, giấy giới thiệu:..................................................

4. Đề tài nghiên cứu:.....................................................................................

5. Mục đích nghiên cứu:...............................................................................

6. Thời gian nghiên cứu:...............................................................................



STT

Ký hiệu tra tìm

Nội dung tài liệu

Tên, số phông

Số mục lục

Hồ sơ số

Tờ số

 

 

 



 

 

 

 

 

 

 ĐỘC GIẢ

(Họ tên, chữ ký)



PHỤ LỤC 8:

MẪU PHIẾU YÊU CẦU KHAI THÁC,

SỬ DỤNG TÀI LIỆU
SỞ NỘI VỤ TỈNH KIÊN GIANG

CHI CỤC VĂN THƯ – LƯU TRỮ
PHIẾU YÊU CẦU KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Số:………………….

Họ và tên người khai thác:

Quốc tịch:

Đề tài nghiên cứu:



STT

Tên phông/khối tài liệu, mục lục số

Ký hiệu hồ sơ/ tài liệu

Tiêu đề hồ sơ/tài liệu
























































































































……………, ngày……tháng… năm….




Xét duyệt của

Chi cục Văn thư – Lưu trữ

Ý kiến của

Trung Tâm Lưu trữ

Người yêu cầu

(ký, ghi rõ họ tên)



Каталог: content -> law -> Lists -> Documents%20Law -> Attachments
content -> Giáo lý thêm sức I chưƠng trình thăng tiến thiếu nhi thánh thể CẤp I, ngành thiếu cuốn giáo lý NÀy củA
content -> Tam sinh tam thế, chẩm thượng thư
content -> Chờ đến mẫu giáo thì đã muộn Nguyễn Thị Thu dịch Nhà xuất bản văn học Đôi nét về tác giả
content -> Công ty Cổ phần Sách và Truyền thông Quảng Văn rất mong nhận được góp ý của bạn đọc
content -> Bởi vì thấu hiểu cho nên từ bi được ký giữa Công ty cổ phần sách và truyền thông Quảng Văn và tác giả Bạch Lạc Mai. Bản quyền bản tiếng Việt Bởi vì thấu hiểu cho nên từ bi
content -> Nghìn kế tương tư được ký giữa Công ty cổ phần sách và truyền thông Quảng Văn và tác giả Trang Trang. Bản quyền bản tiếng Việt Nghìn kế tương tư
content -> Tuổi xuân của em, Tòa thành của anh

tải về 176.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương