Lịch báo giảng tuầN 7 NĂm họC: 2017-2018 Lớp 4/4



tải về 0.5 Mb.
trang2/2
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.5 Mb.
1   2

Phần bổ sung:……………………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU :

ÔN TẬP DANH T- CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM

I. Mục tiêu:Giúp HS ôn tập củng cố và:

Danh từ chung, danh từ riêng. Cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam.



II.Các hoạt động dạy học

1 Khởi động : (2’)Lớp hát

2 Bài cũ: .(3’)

-Gọi 2hs lên viết : Hà Nội ,Đăk Lăk

-Nhận xét.

3 Bài mới:

TG

Hoạt động dạy


Hoạt động học

7’

13’


8’
2’



*Hoạt động1: Ôn về danh từ chung ,danh từ riêng.

-Tìm một số danh từ chung, danh từ riêng


-Cách viết danh từ chung và danh từ riêng

*Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: xác định danh từ chung và danh từ riêng có trong đoạn văn sau :

Hạt gạo làng ta

Có vị phù sa

Của sông Kinh Thầy

Có hương sen thơm

Trong hồ nước đầy

Có lời mẹ hát

Ngọt bùi hôm nay.

Làm việc theo nhóm 2

Nêu kết quả thảo luận – nhận xét bổ sung

Giáo viên kết luận

Bài tập 2:

-Gọi Hs đọc yêu cầu

Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm

Giáo viên thu một số vở chấm nhận xét

*Củng cố dặn dò:

-Hệ thống nội dung bài hướng dẫn học ở nhà

-Nhận xét giờ học


-Học sinh nêu

Sông ,núi ,đường , gò đồi ,xóm làng …

Bác Hồ, Lê Lợi, Nguyễn Du …

-Học sinh nêu

Bài tập 1: Học sinh trao đổi nhận xét trình bày kết quả

Danh từ chung : hạt gạo, làng, phù sa. sông, hương sen, hồ, nước, lời, mẹ, hôm nay

Danh từ riêng : Kinh Thầy


-HS đọc.

Viết lại cho đúng các tên sau: Chí Linh ,Hoàng Liên Sơn,Hoàng Phi Hông ,Đồng Tháp Mười ,Bạch Thái Bưởi ,Nguyễn Thị Quỳnh Hải .


IV/ Phần bổ sung:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


Thứ Tư ngày 4 tháng 10 năm 2017

Thể dục;

Bài 13: TẬP HỢP HÀNG NGANG,DÓNG HÀNG,ĐIỂM SỐ,QUAY SAU

TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”

I. Mục tiêu:

* Kiến thức: - Tập hợp hàng ngang,dóng hàng,điểm số,quay sau.

- Chơi trò chơi : “Kết bạn”.



* Kỹ năng: - Thực hiện được tập hợp hàng ngang,dóng hàng,điểm số,quay sau đúng.

- Biết cách chơi và tham gia trò chơi được các trò chơi theo yêu cầu của Gv



* Thái độ: - HS có thái độ nghiêm túc tập trung lắng nghe.

- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo vệ sinh an toàn tập luyện.



II. Đồ dùng dạy học:

- Địa điểm: Trên sân trường,đảm bảo vệ sinh,an toàn nơi tập luyện.

- Phương tiện :

+ Giáo viên : chuẩn bị 1 còi.

+ Học sinh : trang phục gọn gàng.



III. Hoạt động dạy học chủ yếu:

Tg

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

6-10 phút

1. Phần mở đầu:

- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu buổi học.

- Khởi động: Chạy nhẹ nhàng trên sân tập.

- GV hướng dẫn HS xoay các khớp cổ, tay, chân, đầu gối.



- Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, báo cáo.

- Chúc GV : khỏe !a40

- HS khởi động theo hướng dẫn của GV


18-22 phút

2. Phần cơ bản:

a)Đội hình đội ngũ.

- Tập hợp hàng ngang,dóng hàng,điểm số,quay sau.

GV điều khiển lớp tập luyện

Gv phân chia tổ tập luyện

Gv quan sát và sửa sai
b) Trò chơi: “Kết bạn

- Gv nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách chơi,luật chơi và tổ chức chơi.

- Gv cho học sinh chơi thử rồi chơi chính thức.

- Gv nhận xét,thưởng phạt


- Lớp trưởng điều khiển lớp tập luyện.



- GV điều khiển.

- Hs lắng nghe,lớp tập luyện theo hướng dẫn của Gv.

- HS lắng nghe, tham gia trò chơi nhiệt tình, trật tự. Đảm bảo an toàn trong khi chơi



4-6 phút

3. Phần kết thúc:

- Gv hướng dẫn hs thả lỏng

- Gv nhận xét giờ học và dặn dò học sinh luyện thêm ở nhà.


- Hs thả lỏng tay, chân và toàn thân

- Lắng nghe.




IV/ Phần bổ sung:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..



Tập đọc:

Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI

I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em (TLCH 1,2,3,4 trong SGK)

- Kỹ năng: Đọc rành mạch, trôi chảy một đoạn kịch. Bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên.

- Thái độ: Có ý thức kiên trì, chăm chỉ học tập.



II. Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ SGK phóng to

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần H/D luỵên đọc

III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài “Trung thu độc lập” và trả lời câu hỏi 3, 4 SGK

- GV nhận xét.



2) Bài mới:GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(12’)

(10’)


6’
(2’)


HĐ1: Luyện đọc và tìm hiểu bài màn 1:

a) GV đọc mẫu màn kịch 1

- Cho HS quan sát tranh cảnh “Trong công xưởng xanh”, nhận biết các nhân vật

b) Đọc nối tiếp từng đoạn

- GV chia đoạn màn 1: 3 đoạn

+ Đoạn 1: lời thoại của Tin-tin với em bé thứ nhất

+ Đoạn 1: lời thoại của Mi-tin và Tin-tin với em bé thứ nhất và em bé thứ hai

+ Đoạn 3: lời thoại của em bé thứ ba, thứ tư, thứ năm

- YC HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

+ HD HS giải nghĩa từ

+ HD đọc đúng câu hỏi, câu cảm, ngắt giọng rõ ràng:



Tin-tin // - Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy?

Em bé thứ nhất // - Mình sẽ dùng nó vào việc sáng chế trên trái đất.

Yin-tin // - Cậu sáng chế cái gì?

Em bé thứ nhất // - Khi nào ra đời, mình sẽ chế ra một vật làm con người hạnh phúc.

Mi-tin // - Vật đó ăn ngon chứ? // Nó có ồn ào không?

c) Đọc theo nhóm 2



d) 2 HS đọc màn kịch

e) Tìm hiểu nội dung màn kịch

CH1: Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai?

+ Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai?


CH2: Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng chế ra những gì?

+ Theo em sáng chế có nghĩa là gì?


+ Các phát minh đó thể hiện những ước mơ gì của con người?

+ Màn 1 nói lên điều gì?


HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu bài màn 2:

a) GV đọc mẫu màn kịch 2

- Cho HS quan sát tranh cảnh “Trong công xưởng xanh”, nhận biết các nhân vật

b) Đọc nối tiếp từng đoạn

- GV chia đoạn màn 1: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Lời thoại của Tin-tin với em bé cầm nho

+ Đoạn 2: Lời thoại của Mi-tin với em bé cầm táo

+ Đoạn 3: Lời thoại của Mi-tin với em bé có dưa.

- YC HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

+ HD HS giải nghĩa từ

+ HD đọc đúng câu hỏi, câu cảm, ngắt giọng rõ ràng:

c) Đọc theo nhóm 2

d) 2 HS đọc màn kịch

e) Tìm hiểu nội dung màn kịch

CH3, 4: Giảm tải

- Vở kịch nói lên điều gì ?


HĐ3: Đọc diễn cảm:

- HD HS đọc theo cách phân vai

+ Cho HS đọc phân vai theo nhóm
+ Cho HS thi đọc phân vai

- GV nhận xét.



3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe

- Quan sát

- Đánh dấu vào sách

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- 1 HS đọc phần chú giải

- Đọc cá nhân, đồng thanh

- Đọc trong nhóm 2

- Đọc
+ Tin-tin và Mi-tin đến Vương quốc Tương lai và trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời.

+ Vì những bạn nhỏ sống trong Vương quốc này hiện nay vẫn chưa ra đời, chưa sống ở thế giới hiện tại.

+ Các bạn sáng chế ra: vật làm cho người khác hạnh phúc, 30 vị thuốc trường sinh, 1 loại ánh sáng kì lạ, 1 máy biết bay như chim, 1 cái máy biết dò tìm những kho báu còn giấu kín trên mặt trăng

+ Là tự mình phát minh ra 1 cái mới mà mọi người chưa biết đến bao giờ

+ Các phát minh đó thể hiện ước mơ của con người: được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng và chinh phục được mặt trăng

+ Màn 1 nói đến những phát minh của các bạn thể hiện ước mơ của con người


- Lắng nghe

- Quan sát, nhận biết Tin-tin, Mi-tin và 3 em bé

- HS đọc nối tiếp (2 lượt)

+ 1 HS đọc phần chú giải

- Đọc trong nhóm 2

- Đọc


- Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc .
- 5 HS đọc với 5 vai (Tin-tin, Mi-tin, em bé cầm nho, em bé cầm táo, em bé có dưa), 1 HS đóng vai người dẫn chuyện (đọc tên nhân vật, đọc cả lời dẫn)

- 2 nhóm thi đọc phân vai

- Lắng nghe


Phần bổ sung:………………………………………………………………………………….

Toán:

TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Kỹ năng: Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính.

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác.



II. Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ kẻ sẵn BT4 để KTBC

- Bảng lớp kẻ sẵn bảng như SGK, cột 2, 3, 4 chưa viết số

III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) Gọi 2 HS chữa bài tập 4

- Kiểm tra VBT.

- Nhận xét.

2) Bài mới

GTB (2’)


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(13’)

(15’)



(2’)


HĐ1: Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

- GV kẻ sẵn bảng như SGK

- Yêu cầu HS lần lượt tính giá trị của biểu thức a + b và của b + a (cột 1). GV ghi bảng

+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b và b + a khi a = 20 và b = 30?

- GV nêu câu hỏi tương tự với 2 cột còn lại.

- Nói: Ta thấy giá trị của biểu thức a + b và của b + a luôn luôn bằng nhau, ta viết: a + b = b + a

+ Em có nhận xét gì về các số hạng trong 2 tổng a + b và b + a?

Kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. Ta gọi đay là tính chất giao hoán của phép cộng.

- Gọi HS nhắc lại



HĐ2: Luyện tập

BT1: Nêu kết quả tính

- Gọi 1 HS đọc YC

- Ghi bảng từng phép tính, gọi lần lượt HS đọc kết quả

- Nhận xét


BT2: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm

- Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở

- Nhận xét.

BT3: HSKG

3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- Giá trị của biểu thức a + b và b + a khi a = 20 và b = 30 bằng nhau

- HS đọc

- Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.


- Nhắc lại


- HS đọc đề
- Nêu kết quả, giải thích cách làm

a. 847


b. 9385

c. 4344


- HS đọc đề
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở

a. 48 + 12 = 12 + 48

65 + 297 = 297 + 65

177 + 89 = 89 + 177

b. m + n = n + m

84 + 0 = 0 + 84

a + 0 = 0 + a
- Lắng nghe



IV/ Phần bổ sung:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Lịch sử :

CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Nắm được chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

- Kỹ năng: Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:

+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương Đình Nghệ.

+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán. Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán.

+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch.

+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.

- Thái độ: Yêu mến, tự hào quê hương VN.



II. Đồ dùng dạy học

- Hình trong SGK phóng to. Phiếu học tập. Tranh vẽ diễn biến trận BĐ



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) Gọi 2 HS: Kể lại cuộc khởi nghĩa HBT

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài

2) GTB (2’)


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(7’)

(15’)


(6’)

(2’)


* Các hoạt động

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- Yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu về Ngô Quyền

- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS đánh dấu vào những thông tin đúng về Ngô Quyền. (nội dung phiếu: SGV/ 24)

- Nhận xét

- Yêu cầu vài em dựa vào kết quả, để giới thiệu về Ngô Quyền.

Kết luận:

Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4

- Nêu câu hỏi thảo luận:

+ Cửa sông BĐ nằm ở địa phương nào?

+ NQ đã dùng kế gì để đánh giặc?


+ Ngô Quyền dựa vào thủy triều để làm gì?

+ Kết quả của trận đánh như thế nào?

- GV nhận xét, chốt lại ý

Kết luận:

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

+ Sau khi đánh tan quan Nam Hán, Ngô Quyền đã làm gì? Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?



Kết luận: Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. Đất nước được độc lập sau hơn 1000 năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ.

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ



* Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- HS đọc SGK


- HS làm vào phiếu, đọc bài làm

- Lắng nghe

- Vài HS giới thiệu

- Lớp làm việc theo nhóm 4, TB


+ Ở Quảng Ninh

+ Cho đóng cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng

+ Lúc thuỷ triều lên, nước che lấp các cọc nhọn. Ngô Quyền cho quân bơi thuyền nhẹ ra khiêu chiến vừa đánh vừa lui nhử giặc vào. Lúc thuỷ triều xuống, hàng nghìn cọc nhon nhô lên, quân mai phục hai bên bờ sông đánh quyết liệt….

+ Quân giặc thua trận

- Lắng nghe

- Ngô Quyền xưng vương

- Mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc ta

- Vài HS đọc ghi nhớ


- Lắng nghe


IV. Bổ sung :

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2016

Toán:

BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ

I. Mục tiêu

- Kiến thức: HS biết nhận biết 1số biểu thức đơn giản có chứa 3 chữ số

- Kỹ năng: Biết tính giá trị của 1 số biểu thức đơn giản có chứa 3 chữ

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác.



II. Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng chưa viết các số và chữ .....



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC (2’) Gọi 2 HS: Nêu tính chất giao hoán của phép cộng? Cho VD?

- GV nhận xét, ghi điểm



2) Bài mới

GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(7’)

(6’)


(15’)

(2’)



HĐ1: GT biểu thức có chứa 2 chữ

- YC HS đọc ví dụ trên bảng

- Giải thích: mỗi chỗ “…” chỉ số cá do anh (hoặc em, hoặc cả hai anh em) câu được. Vấn đề nêu trong ví dụ là viết số (hoặc chữ) thích hợp vào mỗi chỗ chấm đó. Chẳng hạn: (vừa nói vừa viết vào bảng kẻ sẵn) An câu được 3 con cá. Số cá của Bình câu được là 3 con cá. Số cá của Cường câu được là 4 con. Muốn biết cả 3 người câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào?

- Tương tự với các trường hợp còn lại

- Hỏi: 2 + 3 + 4; 5 + 1 + 0; 1 + 0 + 2 gọi là gì?

+ Nếu An câu được a con cá và Bình câu được b cá. Cường câu được c con cá thì số cá cả ba người câu được là bao nhiêu?

+ Nói: a + b + c gọi là biểu thức có chứa ba chữ

- Gọi HS nhắc lại



HĐ2: Giá trị biểu thức có chứa hai chữ

- GV nêu câu hỏi và viết bảng:

+ Nếu a = 3 và b = 3, c = 4 thì giá trị của biểu thức a + b + c bằng mấy?

- Vậy 9 là 1 giá trị của biểu thức a + b + c

- Tương tự với các trường hợp còn lại

+ Khi biết giá trị cụ thể của a, b và c, muốn tính giá trị của biểu thức a + b + c ta làm như thế nào?

+ Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được gì?

Kết luận: Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b + c.

- Gọi HS nhắc lại



HĐ3: Luỵên tập

BT1:

- BT yêu cầu chúng ta làm gì?

- YC 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét, chữa bài




BT2:

- Gọi 1 HS đọc YC

- YC 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
BT3, BT4: HSKG

3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- HS đọc

- Ta cộng các số của 3 bạn với nhau

(2 + 3 + 4)

- Biểu thức
- a + b + c

- Nhắc lại


Nếu a = 3 và b = 3, c = 4 thì giá trị của biểu thức a + b + c bằng 9.


- Khi biết giá trị cụ thể của a, b và c, muốn tính giá trị của biểu thức a + b + c tat hay giá trị cụ thể vào từng chữ trong biểu thức.

- Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được giá trị của biểu thức a + b + c.

- Nhắc lại

- Tính giá trị biểu thức

- Làm


a. Nếu a = 5, b = 7, c = 10 thì a + b + c = 5 + 7 + 10 = 22

b. Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì a + b + c = 12 + 15 + 9 = 36


- HS đọc đề

- 2 HS làm bảng, lớp làm vở

a. Nếu a = 9, b = 5, c = 2 thì giá trị biểu thức a x b x c là: a x b x c = 9 x 5 x 2 = 45 x 2 = 90

b. Nếu a = 15, b = 0, c = 37 thì giá trị biểu thức a x b x c là: a x b x c = 15 x 0 x 37 = 0 x 37 = 0


- Lắng nghe


IV/ Phần bổ sung:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


Luỵên từ và câu:

LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Biết cách viết hoa tên người, tên địa lia Việt Nam.

- Kỹ năng: Vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý VN để viết đúng các tên riêng Việt Nam trong BT1; Viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu BT2.

- Thái độ: Yêu thích môn học.



II. Đồ dùng dạy học

- 3 bảng nhóm, mỗi bảng ghi 4 dòng của bài ca dao BT1 (bỏ qua 2 dòng đầu)

- Bản đồ địa lý VN

- Giấy khổ to cho 7 nhóm (BT2)



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) Gọi 2 HS

+ Em hãy nhắc lại quy tắc viết tên người, tên địa lý VN?

+ Em lấy VD về cách viết tên người, tên địa lý VN?

- Nhận xét.



2) GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(28’)

(2’)

3) Luyện tập

BT1: - Gọi 1 HS đọc YC

- YC 3 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vở


- Cho HS trình bày

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- Bài ca dao cho em biết điều gì?
BT2: - Gọi 1 HS đọc YC

- GV treo bản đồ địa lý VN, nhắc lại YC bài

- Chia lớp thành 7 nhóm, tìm và viết vào giấy khổ to

- GV nhận xét, bổ sung



3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- HS đọc yêu cầu

- 3 HS làm vào bảng nhóm, lớp làm vào vở

- 3 HS lên trình bày kết quả

Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Mã Vĩ, Hàng Giấy, Hàng Cót, Hàng Mây. . . .

- Bài ca dao giới thiệu cho em biết tên 36 phố cổ của Hà Nội

- HS đọc đề

- Làm việc theo nhóm, TB

a. Tên tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai,…

Tên thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Đà Nẵng, Thành Phố Hồ Chí Minh

b. Danh lam thắng cảnh: Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn Kiếm, hồ Than Thở, . . .



Khu di tích lịch sử: thành Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hoàng Thành Huế, hang Pác Bó, cây đa Tân Trào. . .
- Lắng nghe

Phần bổ sung:…………………………………………………………………………………

TOÁN

Luyện : Biểu thức chứa 2,3 chữ ;

2 tính chất : giao hoán và kết hợp của phép cộng

A.Mục tiêu:

- Củng cố cho HS về biểu thức và 2 tính chất của phép cộng.

- Rèn kĩ năng tính nhanh, chính xác

B.Đồ dùng dạy học:

Vở BT thực hành.


C.Các hoạt động dạy học


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1.ổn định:

2. Kiểm tra:

3.Bài mới:

Giao việc: làm các bài tập trong vở bài tập toán (trang 49 – 50 )



Tiêt 1 :

BT1 : Viết tiếp vào chỗ chấm : HS đọc đề


BT2 : HS đọc đề : Viết giá trị của bt vào ô trống


BT3 : HS đọc đề : Nối 2 bt có giá trị = nhau . Y cầu HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép cộng.

BT4 : HS đọc đề : Điền số


BT 5 : Đố vui : Ghi đúng sai

Tiêt 2 :

BT1 : HS đọc đề - Viết tiếp vào chỗ chấm

BT2 : HS đọc đề , Viết giá trị của biểu thức vào ô trống
BT3 : HS đọc đề - Yêu cầu HS nêu lại tính chất kết hợp của phép cộng.

BT4 : HS đọc đề : Điền số thích hợp vào chỗ chấm

BT5 : Đố vui : Viết tiếp vào chỗ chấm

Vở BTT


Bài 1: HS lắng nghe và làm miệng :

  1. ... 15 + 25 = 40 ; 40 là một giá trị của ...

  2. .... 1505 + 404 = 1909 ; 1909 là một giá trị của ......

Bài 2: HS lắng nghe và làm vào vở :



a

36

40

72

27

b

4

5

8

9

a : b

9

8

9

3

a x b

144

200

576

243

Bài 3: Cả lớp làm vào vở – 1em lên bảng:



20+30

(1) (2)

12+54

( 3 )

36+45

(1)-(b) , (2) – ( c ) ( 3 ) – ( a )

45+36

(a) (b)

30+20

( c)

54+12

Bài 4 : HS tự làm bài :



  1. 357 + 268 = 625 = 268 + 357

  2. 1600 + 500 = 2100 = 500 + 1600

  3. 1208 + 2764 = 3972 = 2764 + 2764

Bài 5 : HS tự làm a. Đ ; b. S ; c. Đ


Bài tập 1 : HS làm bài miệng .

  1. ... 8+9+2 = 19 ; 19 là một giá trị của ...

  2. ... 15 – 6 +7 = 16 ; 16 là một giá trị của ...

Bài tập 2 : 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở



a

3

5

6

5

b

2

4

7

9

c

4

3

8

0

axbxc

24

60

336

0

Bài tập 3 : HS làm bài theo nhóm 2.

a. m + n + p =( m + n ) + p = m + ( n + p )

b. a+b+c = ( a + b ) + c = a + ( b + c )


BT4 : 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Cách 1:2500+375+125= (2500+375)+125

= 2875 + 125

= 3000

Cách 2:2500+375+125=2500+( 375+125)

=2500+ 500

= 3000
BT5 : x + 83 + 17 = 150 => x + 100 = 150

=> x = 150 – 100 => x = 50



D.Các hoạt động nối tiếp:

1.Củng cố : Biểu thức chứa 2,3 chữ và 2 tính chất của phép cộng.

2.Dặn dò : Về nhà ôn lại bài.

Tuần 7 (tiếp theo)

Bài 14: ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI,TRÁI,ĐỨNG LẠI-TRÒ CHƠI

I. Mục tiêu:

* Kiến thức: - Đi đều vòng phải,vòng trái-đứng lại.

- Chơi trò chơi : “ném trúng đích”.



* Kỹ năng: - Biết cách đi đều vòng phải,vòng trái đúng hướng và đứng lại.

- Biết cách chơi và tham gia trò chơi được các trò chơi theo yêu cầu của Gv



* Thái độ: - HS có thái độ nghiêm túc tập trung lắng nghe.

- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo vệ sinh an toàn tập luyện.



II. Đồ dùng dạy học:

- Địa điểm: Trên sân trường,đảm bảo vệ sinh,an toàn nơi tập luyện.

- Phương tiện :

+ Giáo viên : chuẩn bị 1 còi.

+ Học sinh : trang phục gọn gàng.



III. Hoạt động dạy học chủ yếu:

Tg

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

6-10 phút

1. Phần mở đầu:

- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu buổi học.

- Khởi động: Chạy nhẹ nhàng trên sân tập.

- GV hướng dẫn HS xoay các khớp cổ, tay, chân, đầu gối.



- Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, báo cáo.

- Chúc GV : khỏe !

- HS khởi động theo hướng dẫn của GVa40


18-22 phút

2. Phần cơ bản:

a)Đội hình đội ngũ.

- Đều vòng phải,trái-đứng lại.

- Gv nêu tên động tác,làm mẫu giải thích cho Hs hiểu.

GV điều khiển lớp tập luyện

Gv phân chia tổ tập luyện

Gv quan sát và sửa sai



b) Trò chơi: “Ném trúng đích

- Gv nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách chơi,luật chơi và tổ chức chơi.

- Gv cho học sinh chơi thử rồi chơi chính thức.

- Gv nhận xét,thưởng phạt





33

- GV điều khiển.

- Hs lắng nghe,lớp tập luyện theo hướng dẫn của Gv.

- Lớp trưởng điều khiển lớp tập luyện.



c:\users\mafia\downloads\image001 (1).jpg

- HS lắng nghe, tham gia trò chơi nhiệt tình, trật tự. Đảm bảo an toàn trong khi chơi



4-6 phút

3. Phần kết thúc:

- Gv hướng dẫn hs thả lỏng

- Gv nhận xét giờ học và dặn dò học sinh tập luyện thêm ở nhà.

- Hs thả lỏng tay, chân và toàn thân

- Lắng nghe.


Thứ sáu ngày 7 tháng 10 năm 2016

Toán:

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng

- Kỹ năng: Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng trong thực hành tính.

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác.



II. Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp kẻ sẵn nội dung như SGK



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) Gọi 2 HS: Tính giá trị của biểu thức a x b x c, biết a = 3, b = 5, c= 7

- Nhận xét.



2) Bài mới

GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(13’)


(15’)

(2’)

HĐ1: Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng

* Giở bảng che, gọi HS nêu giá trị cụ thể của a, b, c

- YC 2 HS lên bảng tính, cả lớp tính nháp

- YC HS so sánh giá trị của hai biểu thức vừa tính

- HD làm tương tự với 2 trường hợp còn lại

* Ta thấy giá trị của biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) như thế nào với nhau?

- Vậy có thể viết:

(a + b) + c = a + (b + c)

- Nói: Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. Như vậy nói và viết như trên là nêu tính chất kết hợp của phép cộng.

- Gọi HS nhắc lại

- Lưu ý HS: Khi phải tính tổng của ba số a + b + c ta có thể tính theo thứ tự từ trái sang phải: a + b + c = (a + b) + c hoặc a + b + c = a + (b + c), tức là:

a + b + c = (a + b) + c = a + (b + c)



HĐ2: Luyện tập

BT1: (a. dòng 2, 3; b. dòng 1, 3)

* HSKG làm thêm dòng 1(a), 2(b).

- HD HS làm mẫu: 4367 + 199 + 501

+ Để tính bằng cách thuận tiện nhất ta áp dụng tính chất gì đã học?

+ Theo em, đối với bài này ta kết hợp hai số nào để tổng là số tròn trăm?

+ Nhận xét, ghi bảng:

4367 + (199 + 501) = 4367 + 700

= 5067

- Tương tự YC HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con



- Nhận xét.

BT2: - Gọi HS đọc YC

- YC HS 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét.
BT3: HSKG

3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- Nêu: a = 5, b = 4, c = 6


- 2 HS lên bảng

- Giá trị của hai biểu thức bằng nhau và đều bằng 15.

- Ta thấy giá trị của biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) luôn luôn bằng nhau.

- Vài HS nhắc lại

- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu

- Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng


- Kết hợp hai số 199 và 501

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con

a. 4400 + 2148+252 = 4400+(2148 + 252)

= 4400 + 2400

= 6800

. . .


- HS đọc đề

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

2 ngày đầu nhận quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là:

75500000+86950000=162450000(đồng)

Cả 3 ngày quỹ tiết kiệm nhận nhận được số tiền là:

162450000+14500000=176950000(đồng)

Đáp số: 176950000 đồng

- Lắng nghe




IV/ Phần bổ sung:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Tập làm văn:

LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng. Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian .

- Kỹ năng: Dùng từ ngữ hay, giàu hình ảnh để diễn đạt.

- Thái độ: Biết nhận xét, đánh giá bài văn của bạn.

* KNS: - Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán.

- Thể hiện sự tin tưởng.

- Hợp tác.

II. Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn gợi ý



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) Gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn đã viết hoàn chỉnh của truyện “Vào nghề”

- Nhận xét.



2) GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(28’)

(2’)

* Luỵên tập

- Gọi 1 HS đọc YC

- GV ghi đề bài, gạch chân những từ ngữ quan trọng của đề: Trong giấc mơ, em được một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước đó. Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian

- Treo bảng phụ phần gợi ý, YC HS đọc thầm gợi ý, suy nghĩ, trả lời 3 gợi ý

- Cho HS kể trong nhóm 2

- Cho HS thi kể

- YC HS viết vào vở

- Gọi HS đọc bài làm

- GV nhận xét.

3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Tiếp tục hoàn chỉnh câu chuyện vào vở

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau .


- HS đọc YC

- Quan sát, lắng nghe

- Lớp đọc thầm, suy nghia, trả lời


- HS kể trong nhóm 2

- Đại diện nhóm lên kể

- HS làm vào vở

- 3 HS đọc bài cho lớp nghe


- Lắng nghe




IV/ Phần bổ sung:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………




ÔN TẬP LÀM VĂN :

ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I . Mục tiêu:

Giuùp HS củng cố luyện tập phát triển câu chuyện.

- Biết phân biệt câu mở đoạn, diễn biến, kết thúc câu chuyện

II. Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động :Lớp hát


  • 2 Bài cũ: Đọc lại bài viết tiết trước

Nhận xét.

3 Bài mới:

Hoạt động dạy


Hoạt động học

A Giới thiệu: Giáo viên nêu ghi bảng

B Hướng dẫn ôn tập

Hệ thống cấu tạo nội dung câu chuyện

Thực hành

Hình thành câu chuyện qua việc sắp xếp các sự việc theo theo trình tự thời gian

Đọc câu chuyện



  • Xác định trọng tâm đề

  • Nêu phần mở dầu câu chuyện

  • Nêu diễn biến câu chuyện

  • Kết thúc câu chuyện

Làm vào vở

Giáo viên theo dõi giúp đỡ chú ý học sinh phải chú ý thứ tự các sự việc diễn ra

Để viết hoàn chỉnh đoạn văn ,cách sử dụng từ ,đặt câu ,dấu chấm câu.

Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm

4 Cũng Cố : Hệ thống nội dung bài

5 Dặn dò : Hướng dẫn ôn luyện ở nhà chuẩn bị tiết sau .Nhận xét giờ học


Học sinh nhớ lại chuyện chọn đoạn để kể

Học sinh nhận xét bạn kể về nội dung, diễn suất câu chuyện nhân vật
Học sinh thảo luận trình bày kết quả

Học sinh tự tưởng tượng câu chuyện

Trao đổi trong nhóm

Trình bày câu chuyện theo từng phần

Lớp theo dõi nhận xét

Bình chọn đoạn văn hay


Nhắc lại nội dung câu chuyện




HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ :

SINH HOẠT LỚP (TUẦN 7)

I. Mục tiêu:

- KT: + Học sinh biết được ưu khuyết điểm trong tuần 7.

+ Nắm kế hoạch tuần 8.

- KN: Nhận xét, đánh giá.

- TĐ: Có ý thức xây dựng nề nếp lớp.

II. Các hoạt động day hoc:


TG

HĐGV

HĐHS

(1’-2’)

(10’-12’)


(5’-7’)


(8’-13’)

* Ổn định:

* HĐ 1: Nhận xét hoạt động

- Nêu yêu cầu của tiết sinh hoạt.

- Gọi lớp trưởng lên điều khiển
- Tuyên dương tổ - Cá nhân xuất sắc

* HĐ 2: Nêu kế hoạch tuần tới

+ Về học tập:

- Học bình thường.

- Duy trì nề nếp.

- Tích cực truy bài đầu giờ.

- Nhắc HS tự học ở nhà

+ Về lao động: làm trực nhật hằng ngày, lau chùi bàn ghế, ...

+ Các hoạt động khác:

- Nộp các khoản tiền đầu năm.

- Mua đồng phục

* HĐ 3: Văn nghệ

* Dặn dò

- Nhận xét tiết sinh hoạt

- Dặn HS: Thực hiện tốt nề nếp của lớp.


- Lắng nghe

- Lớp trưởng điều khiển

+ Lần lượt các tổ trưởng nhận xét các hoạt động của tổ trong tuần qua.

+ Các tổ khác bổ sung.

+ Bình bầu tổ, cá nhân xuất sắc.

..........................................................

..........................................................

.........................................................

.........................................................

- Lắng nghe, có ý kiến bổ sung .
- Nắm kế hoạch

- Tham gia múa hát, kể chuyện.


- Lắng nghe





Phú Hải, ngày 6 tháng 10 năm 2016

Tổ trưởng Hiệu Trưởng

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


Phan Thị Thùy Linh Năm học 2017 - 2018



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương