Lịch báo giảng tuầN 7 NĂm họC: 2017-2018 Lớp 4/4



tải về 0.5 Mb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.5 Mb.
  1   2

Trường Tiểu học Phú Hải Tuần 7 Lớp 4/4

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7

NĂM HỌC:2017-2018

Lớp 4/4

( Từ ngày 2/10/2017 đến 6/10/2017)

Thứ ,ngày

Buổi

Tiết

Môn

Tên bài dạy

ĐDDH



Thứ Hai

( 2/10/2017)



SÁNG

1

2

3

4

-CC

-TĐ


-T

-KH


-Chào cờ đầu tuần.

-Trung thu độc lập

-Luyện tập


Tranh nhựa

Bảng phụ






CHIỀU

1

2

3

4

-CT

-ĐĐ


-LTC

-ĐL


-Gà Trống và Cáo(nhớ- viết)

-Tiết kiệm tiền của.

-Cách viết tên người tên địa lí Việt Nam.

- Một số dân tộc ở Tây Nguyên



Bảng phụ

Tranh nhựa.

Bảng phụ

Bản đồ




Thứ Ba

( 3/10/2017)



SÁNG

1

2

3

4

-T

-KC


-TLV

-ÔTV


-Biểu thức có chứa 2 chữ.

-Lời ước dưới trăng.

- Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

-Ôn luyện.



Bảng phụ

Tranh nhựa

Tranh nhựa





CHIỀU

1

2

-HĐNG

-ÂN










Thứ Tư

( 4/10/2017)



SÁNG

1

2

3

4

5

-KH

-TD


-TĐ

-T

-LS


- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đsố-Trò chơi –Ở Vương quốc Tương Lai.

-Tính chất giao hoán của phép cộng.

-Chiến thắng Bach Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo



Tranh nhựa

Bảng phụ

Bản đồ





CHIỀU

1

2












Thứ Năm

( 5/10/2017)



SÁNG

1

2

3

4

-AV

-AV


- TH

- TH










CHIỀU

1

2

3

4

-T

- LTC


- ÔT

-TD


-Biểu thức có chứa ba chữ.

-Luyện tâp viết tên người tên địa lí Việt Nam.

-Ôn luyện.

-Đội hình đội ngũ – Trò chơi



Bảng phụ

Bảng phụ





Thứ Sáu

( 6/10/2017)



SÁNG

1

2

3

4

-T

-TLV


-ÔTV

-SHTT


- Tính chất kết hợp của phép cộng

- Luyện tập phát triển câu chuyện.

-Ôn luyện.

-.


Bảng phụ

Bảng phụ






CHIỀU

1

2

3

4

-AV

-AV


-MT

-KT







Duyệt của BGH Phú Hải, 2 tháng 10 năm 2017 ……………………………………………… Người lập: Phan Thị Thùy Linh




Thứ Hai ngày 2 tháng 10 năm 2017

Tập đọc:

TRUNG THU ĐỘC LẬP

I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Hiểu nội dung của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, ước mơ của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước. (TLCH trong SGK)

- Kỹ năng: Đọc rành mạch, trôi chảy. Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.

- Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước.

* KNS: - Xác định giá trị.

- Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)



II. Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ SGK phóng to

- Bảng phụ ghi đoạn “Anh nhìn trăng........to lớn, vui tươi” để HD HS luyện đọc

III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) KT 2 HS

- Đọc tiếp nối bài “Chị em tôi” và trả lời câu hỏi

- Nhận xét.

2) Bài mới

GTB (2’)


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(12’)

(10’)


(6’)

(2’)


HĐ 1: Luỵên đọc

* Đọc tiếp nối từng đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (3 đoạn).

- HD luyện đọc các từ khó: …

- HD HS nghỉ hơi đúng, nhanh, tự nhiên ở câu: Đêm nay / anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bao la / khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu / và nghĩ tới các em.

Anh mừng cho các em vui Tết Trung Thu đọc lập đầu tiên / và anh mong ước ngày mai đây, những Tết trung Thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em.

- HD HS giải nghĩa từ

+ Giải nghĩa thêm: vằng vặc (trăng sáng, không một chút gợn)

* Đọc trong nhóm 2

* 1, 2 HS đọc cả bài

* GV đọc diễn cảm bài



HĐ 2: Tìm hiểu bài

CH1: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
CH2:

- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao?

- Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung Thu độc lập?
- Nói: Kể từ ngày đất nước giành được độc lập tháng 8/1945, ta chiến thắng 2 đế quốc lớn là Pháp, Mĩ. Từ năm 1975, ta bắt tay vào sự nghiệp xây dựng đất nước. Từ ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương lai của trẻ em trong đêm trăng Trung Thu độc lập đầu tiên, đã hơn 50 năm trôi qua.

CH3: Cuộc sống hiện nay có gì giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
- Cho HS xem tranh ảnh về các thành tựu kinh tế xã hội ta trong những năm gần đây.

CH4: Em mơ ước đất nước mai sau phát triển như thế nào?

+ Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhở như thế nào?


HĐ3: Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối bài văn

- HD đọc diễn cảm đoạn 2

+ Đọc mẫu

+ Cho HS luyện đọc trong nhóm 2

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, tuyên dương

*) Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS tiếp tục luyện đọc, chuẩn bị bài sau


- HS đọc nối tiếp ( 2 - 3 lượt )

- Luyện đọc cá nhân, đồng thanh

- 1 HS đọc chú giải

- Đọc trong nhóm 2

- Đọc


- Lắng nghe
- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam đọc lập yêu quý; trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng…
- Dưới ánh trăng, dòng thác đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữs của biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phớ bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít cao thẳm, rải trên đông lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi.

- Đó là vẻ đẹp của đất nước hiện đại, giàu có hơn nhiều so với ngày độc lập đầu tiên.


- Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã thành hiện thực. Nhiều điều trong hiện thực đã vượt quá cả mơ ước của anh….


- Nhiều HS trả lời


- Bài văn thể hiện tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về một tương lai tốt đẹp của đất nước.
- 3 HS luyện đọc nối tiếp

- HS thi đọc

- Lắng nghe



IV/ Phần bổ sung:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………




Toán:

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.

- Kỹ năng: Có kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ các số tự nhiên và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ.

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác.



II. Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC (3’) Gọi 2 HS: Đặt tính rồi tính

65102 – 13859; 941302 - 298764

- GV nhận xét.

2) GTB (2’)


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(28’)

(2’)

* HD làm BT

BT1: Thử lại phép cộng

- GV ghi phép tính 2146 + 5146 yêu cầu HS đặt tính và tính

- HD HS cách thử lại phép cộng: lấy tổng trừ đi một số hạng

+ YC HS làm vào nháp

+ Lấy tổng trừ đi số hạng còn lại, em được gì?

- GV nêu lại cách thử phép cộng

- Gọi HS làm các bài còn lại và thử lại

- Nhận xét.



BT2: Thử lại phép trừ

- HD tương tự BT1



BT3: Tìm x

- Gọi 1 HS đọc YC

- YC HS:

+ Nêu cách tìm số hạng chưa biết?

+ Tìm số bị trừ chưa biết?

- YC 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- GV nhận xét.

BT4, BT5: HSKG

* Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS làm lại các BT


- HS lên bảng
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con

- Lắng nghe


- Làm nháp

- Ta lấy tổng trừ đi 1 số hạng, được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính đúng


- 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- HS nêu yêu cầu
+ Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

+ Lấy hiệu cộng với số trừ

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- Lắng nghe



IV/Phần bổ sung:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….




Chính tả (nhớ - viết):

GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng bài chính tả, trình bày đúng các bài thơ lục bát. Không mắc quá 5 lỗi trong bài.

- Kỹ năng: Làm đúng BT2a, 3b.

- Thái độ: GD học sinh tính cẩn thận. Ý thức rèn chữ viết, bảo vệ sách vở sạch sẽ.



II. Đồ dùng dạy học

- Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung BT 2

- Những băng giấy nhỏ để HS chơi trò chơi viết từ tìm được khi làm BT 3

III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết, cả lớp viết bảng con: 2 từ láy chứa tiếng có âm s, 2 từ láy chứa tiếng có âm x.

- Nhận xét.



2) Bài mới : GTB (1’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS


(6’)
(15’)

(3’)
(6’)

(2’)


1) HD nghe – viết

a) HD HS chuẩn bị

- YC 2 HS đọc thuộc đoạn thơ cần viết

- Đọc lại 1 lần

- YC HS viết vào nháp nhiều lần những từ dễ sai

- YC HS nhắc lại cách TB bài thơ lục bát

b) HS viết vào vở



c) Chấm, chữa bài

- GV thu chấm 6 - 8 bài, nhận xét từng bài



2) HD làm BT chính tả: BT 2b:

- Gọi 1 HS đọc YC

- YC HS làm vào vở

- Nhận xét, gọi HS đọc lại đoạn văn


BT3b:

- Gọi 1 HS đọc YC

- GV cho HS chơi tìm từ nhanh. Cách chơi: Mỗi HS được phát 2 băng giấy. HS ghi vào mỗi băng giấy từ tìm được ứng với một nghĩa đã cho và đặt úp băng giấy. Sau đó gọi 2 HS dán 2 băng giấy lên bảng. Khi tất cả làm bài xong, GV ra hiệu cả lớp lật đáp án. HS nào đúng được khen

- Nhận xét, chốt ý: vươn lên - tưởng tượng



3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- 2 HS đọc thuộc lòng

- Lắng nghe

- HS đọc thầm, viết nháp những từ ngữ có thể viết sai

- Nhắc lại

- HS nhớ và viết bài

- HS đổi vở chữa lỗi

- Nêu yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

b) bay lượn – vườn tược – quê hương – đại dương – tương lai – thường xuyên – cường tráng.


- Đọc
- Chơi

- Mỗi HS trong nhóm chuyền bút cho nhau điền nhanh tiếng tìm được


- Lắng nghe


IV/Phần bổ sung:


Đạo đức:

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 1 )

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.

(HSKG: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.)

- Kỹ năng: Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.

- Thái độ: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong sinh hoạt hằng ngày. Đồng tình, ủng hộ những việc làm tiết kiệm tiền của.

(HSKG: Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của.)

* THGD. SDNLTK: Giáo dục hsinh biết sử dụng các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng dầu, than đá, gas…chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước.

* KNS: - Kỹ năng bình luận phê phán việc lãng phí tiền của.

- Kỹ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.

II. Đồ dùng dạy học

- Mỗi HS có 3 tấm bìa: xanh, đỏ, trắng (HĐ 2)

- Phiếu học tập (HĐ 3)

III. Hoạt động dạy học

1) GTB (2’)

2) Bài mới


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(11’)

(10’)


(10’)

(2’)


HĐ1: Thảo luận nhóm

- YC HS đọc thông tin và quan sát tranh SGK, thảo luận 2 câu hỏi

+ Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó?

+ Theo em, có phải do nghèo nên phải tiết kiệm không?

+ Nhận xét

- Lần lượt hỏi, gọi HS trả lời

+ Vậy họ tiết kiệm để làm gì?

+ Tiền của do đâu mà có?

* Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của?

Kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn minh.

HĐ2: Bày tỏ ý kiến, thái độ

- GV nêu từng ý kiến trong BT, YC HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ tương ứng

Kết luận: Các ý kiến c, d là đúng. Các ý kiến a, b là sai.

HĐ 3: Thảo luận nhóm

- Chia lớp thành 7 nhóm, liêt kê những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của.

- GV nêu kết luận về những việc nên làm và không nên làm

- Liên hệ: Bản thân em đã thực hiện tiết kiệm được chưa? Tiết kiệm những gì ?



Kết luận: Tiền bạc, của cải là mồ hôi,công sức của bao người lao động. Vì vậy chúng ta cần phải tiết kiệm, không được sử dụng tiền của phung phí.

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ



3) Củng cố, dặn dò

- Dặn về sưu tầm truyện, tấm gương về tiết kiệm tiền của (BT 6 SGK)

- Tự liên hệ việc tiết kiệm của bản thân (BT 7 SGK)

- Nhận xét tiết học


- HS làm việc theo nhóm đôi, trả lời


- Không phải do nghèo ta mới tiết kiệm

- Trả lời

- Do sức lao động của con người

- vì tiền bạc, của cải là mồ hôi,công sức của bao người lao động


- HS đưa thẻ, giải thích


- Thảo luận, trình bày



Nên làm

Không nên làm












- Trả lời


- 2 HS đọc phần ghi nhớ


- Lắng nghe


IV/Phần bổ sung:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Luyện từ và câu:

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM

I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý VN

- Kỹ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý VN để viết đúng một số tên riêng VN( BT1, BT2 mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng VN( BT3).

- Thái độ: Có ý thức viết hoa khi viết tên người, tên địa lí VN.Yêu thích môn TV.

* HSKG làm được đầy đủ BT3( mục III).

II. Đồ dùng dạy học

- Một số tờ giấy to ghi sẵn sơ đồ họ tên (mẫu SGV)

- Bản đồ có tên, quận, huyện, tỉnh.....

III. Hoạt động dạy học

1) KTBC (3’) Gọi 2 HS: 1 HS làm lại BT 1, 1 HS làm lại BT 2

- GV nhận xét.



2) Bài mới: GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(13’)

(15’)


(2’)

HĐ1: Phần nhận xét

- Cho HS đọc yêu cầu của phần nhận xét

- GV giao nhiệm vụ: Nhận xét cách viết tên người, tên đia lý đã cho:

+ Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng?


+ Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy được viết như thế nào?

+ Nhận xét



Kết luận: Khi viết tên người và tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên đó.

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ



HĐ2: Luyện tập

BT1: Viết tên em và địa chỉ gia đình em

- YC HS viết vào vở

- GV nhận xét.

BT2: Viết tên 1 số xã, huyện của em

Cách thực hiện như BT1



BT3: Viết tên và tìm trên bản đồ.......

- YC HS làm việc theo nhóm 4

- GV nhận xét và sửa chữa

3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- HS đọc, lớp lắng nghe

a. 2 tiếng, 3 tiếng, 4 tiếng.

b. 2 tiếng, 2 tiếng, 3 tiếng.

- Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy được viết hoa.
- Lắng nghe

- Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ


- HS đọc đề

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở


- HS đọc đề
- HS đọc đề

- Lớp làm việc theo nhóm 4

- Đại diện nhóm báo cáo

a. Huyện Nam Đông, A Lưới, Phong Điền, . . .

- Tỉnh Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh, Nghệ An, thành phố Đà Nẵng, . . .

b. Các danh lam thắng cảnh: Vịnh Hạ Long, thác Nhị Hồ, suối Voi, Bạch Mã . .

- Lắng nghe


IV/ Phần bổ sung:……………………………………………………………………………

Địa lí :

MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN

I. Mục tiêu

- Kiến thức: HS biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh…) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta.

- Kỹ năng: Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc ở Tây Nguyên: Trang phục truyền thống: nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy.

* HSKG quan sát tranh ảnh mô tả nhà rông.

- Thái độ: Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc.

* GDBVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du

(mức độ bộ phận)

II. Đồ dùng dạy học

- Tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, các hoạt động, trang phục, lễ hội của các dân tộc ở Tây Nguyên



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) Gọi 2 HS

- Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ

- Nêu một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ

- GV nhận xét.



2) Bài mới

GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(10’)


(10’)

(8’)


(2’)


HĐ1: Tây nguyên - nơi có nhiều dân tộc sinh sống

- Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK, TLCH:

+ Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên?

+ Dân tộc nào sống lâu đời nhất ở Tây Nguyên? Những dân tộc nào từ nơi khác đến?


+ Mỗi dân tộc Tây nguyên có những đặc điểm gì riêng biệt (tiếng nói, tập quán, sinh hoạt)

+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm gì?



Kết luận: Tây Nguyên tuy có nhiều dân tộc cùng chung sống nhưng đây lại là nơi thưa dân nhất nước ta.

HĐ2: Nhà Rông ở TN

- HS quan sát tranh ảnh và mục 2 SGK để thảo luận nhóm 4 các câu hỏi sau:

+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên có ngôi nhà gì đặc biệt?

+ Nhà rông được dùng để làm gì?

* HSKG: Hãy mô tả về nhà rông?

+ Sự to và đẹp của nhà rông biểu hiện cho điều gì?

- GV nhận xét và kết luận

HĐ3: Trang phục, lễ hội

- HS quan sát H1 - 6 và mục 3 GSK để thảo luận câu hỏi

+ Lễ hội TN thường được tổ chức khi nào? Có các lễ hội nào?
- GV nhận xét và nêu kết luận

Kết luận chung:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ



3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau.


- HS đọc mục 1 SGK, lần lượt HS trả lời

- Kể

+ Dân tộc sống lâu đời nhất là: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng,… Một số dân tộc từ nơi khác đến là: Kinh, Mông, Tày, Nùng. . .



+ Mỗi dân tộc Tây nguyên có tiếng nói, tập quán, sinh hoạt riêng.
- Chung sức xây dựng Tây Nguyên trở nên giàu đẹp
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Q/s và đọc thầm

- Lớp làm việc nhóm 4

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả


- Lắng nghe
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Vào mùa xuân hay sau mỗi vụ thu hoạch. Lễ hội : cồng chiêng, hội đua voi, đâm trâu, ăn cơm mới. . . .

- HS đọc ghi nhớ


- Lắng nghe


IV. Bổ sung :

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Thứ Ba ngày 3 tháng 10 năm 2017

Toán:

BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Nhận biết được biểu thức có chứa 2 chữ.

- Kỹ năng: Biết cách tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ.

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác.



II. Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ kẽ sẵn phần VD



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) Gọi 2 HS nêu cách thử lại phép cộng và phép trừ.

- GV nhận xét.



2) Bài mới

GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(7’)

(6’)


(15’)

(2’)


HĐ1: GT biểu thức có chứa 2 chữ

- YC HS đọc ví dụ trên bảng

- Giải thích: mỗi chỗ “…” chỉ số cá do anh (hoặc em, hoặc cả hai anh em) câu được. Vấn đề nêu trong ví dụ là viết số (hoặc chữ) thích hợp vào mỗi chỗ chấm đó. Chẳng hạn: (vừa nói vừa viết vào bảng kẻ sẵn) Anh câu được 3 con cá. Số cá của em câu được là 2 con cá. Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào?

- Tương tự với các trường hợp còn lại

- Hỏi: 3 + 2; 4 + 0; 0 + 1 gọi là gì?

+ Nếu anh câu được a con cá và em câu được b cá thì số cá mà hai anh em câu được là bao nhiêu?

+ Nói: a + b gọi là biểu thức có chứa 2 chữ

- Gọi HS nhắc lại



HĐ2: Giá trị biểu thức có chứa hai chữ

- GV nêu câu hỏi và viết bảng:

+ Nếu a = 3 và b = 2 thì giá trị của biểu thức a + b bằng mấy?

- Vậy 5 là 1 giá trị của biểu thức a + b

- G/t tương tự với các trường hợp còn lại

+ Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như thế nào?

+ Mỗi lần thay chữ b bằng số ta tính được gì?

Kết luận: Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b.

- Gọi HS nhắc lại



HĐ3: Luỵên tập

BT1: Tính giá trị của c + d nếu: ....

- YC HS làm bảng con

- Nhận xét.

BT2a, b: (c: HSKG) Tính giá trị của a - b

- YC 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở

- Nhận xét, ghi điểm


BT3 cột 1, 2, 3 (cột 4: HSKG):

- Gọi 1 HS đọc YC

- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét.



BT4: HSKG

3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS xem lại bài

- HS đọc ví dụ

- Lấy số cá của anh cộng với số cá của em (3 + 2)

- là biểu thức


- là a + b


- Nhắc lại

+ Nếu a = 3 và b = 2 thì giá trị của biểu thức a + b bằng 5?

- Ta thay số vào chữ a và b rồi tính giá trị biểu thức.
- Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b.

- Nhắc lại


- HS nêu yêu cầu đề bài

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con

a. Nếu c = 10, d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35

b. Nếu c = 15cm, d = 45cm thì c + d = 15cm + 45cm = 60cm

- HS đọc đề

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở

a. Nếu a =b32, b = 20 thì a - b = 32 - 20 = 12

b. Nếu a = 45, b = 36 thì a - b = 45 - 36 = 9

- HS đọc đề

- 1 HS làm bảng, lớp làm vở

- Lắng nghe



IV/ Phần bổ sung:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Kể chuyện:

LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG

I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người.

- Kỹ năng: Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, nhận xét được lời kể của bạn. Kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện “Lời ước dưới trăng” (do GV kể).

- Thái độ: Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.

* GDBVMT: Cho HS thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống con người (khai thác gián tiếp nội dung bài)

II. Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ SGK phóng to



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC (3’) Gọi 2 HS, mỗi HS kể 1 câu chuyện về lòng tự trọng đã được nghe, được đọc

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài

2) Bài mới :GTB (2’)


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(10’)

(18’)


(2’)

HĐ1: GV kể chuyện

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ tranh phóng to trên bảng.

HĐ2: HD HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Cho lớp kể chuyện trong nhóm 4, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể

+ Gọi đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau kể

+ Gọi 2 nhóm thi kể

- GV nhận xét, tuyên dương

- YC HS thảo luận nhóm 2, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

+ Cô gái mù trong câu chuyện cầu nguyện điều gì?

+ Hành động của cô gái cho thấy cô là người như thế nào?
+ Em hãy tìm một kết cục vui cho câu chuyện?

- GV chốt lại nội dung câu chuyện


3) Củng cố, dặn dò

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau .


- HS nghe

- HS quan sát tranh đọc thầm nhiệm vụ trong SGK

- Làm việc theo nhóm 4

- Đại diện 4 nhóm thi kể

- 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS thi kể


- Làm việc nhóm 2, TB
+ Cô cầu nguyện cho bác hàng xóm bên nhà được khỏi bệnh.

+ Hành động của cô gái cho thấy cô là người nhân hậu, sống vì người khác, cô có tấm lòng nhân ái bao la.

+ Mấy năm sau, cô bé ngày xưa tròn 15 tuổi. Đúng đêm rằm ấy cô đã ước cho đôi mắt của chị Ngàn sáng lại và điều đó đã trở thành hiện thực. . .
- Trong cuộc sống chúng ta nên có lòng nhân ái bao la, biết thông cảm và chia sẻ những đau khổ của người khác. Những việc làm cao đẹp sẽ mang lại niềm vui, hạnh phúc cho chính chúng ta và cho mọi người


IV/ Phần bổ sung:……………………………………

Tập làm văn:

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Biết cách xây dựng đoạn văn kể chuyện

- Kỹ năng:

+ Dựa trên hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện “Vào nghề” gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện)

+ Rèn kỹ năng kể chuyện, diễn đạt được ý trôi chảy.

- Thái độ: Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.



II. Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ truyện “Ba Lưỡi Rìu” (để KTBC)

- 4 tờ giấy viết nội dung chưa hoàn chỉnh của 1 đoạn văn

III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) Gọi 2 HS dựa vào tranh minh họa truyện Ba lưới rìu, phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành đoạn văn hoàn chỉnh. Nhận xét.

2) Luỵên tập: GTB (2’)


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(28’)

(2’)


b) HD làm BT

BT1: - Gọi 1 HS đọc YC

- Gọi 1 HS đọc truyện Vào nghề, cả lớp đọc thầm, quan sát tranh minh họa

- YC HS nêu các sự việc chính trong cốt truyện

+ Theo em, cốt truyện vừa đọc có mấy sự việc chính?


- Nhận xét, chốt lại: Cốt truyện trên có 4 sự việc chính.

BT2: - Gọi 1 HS đọc YC

- Gọi 4 HS đọc tiếp nối nhau 4 đoạn văn


- Nhắc HS: Chọn viết đoạn nào, em phải xem kĩ cốt truyện của đoạn đó (BT1) để hoàn chỉnh đoạn đúng với cốt truyện cho sẵn.

- YC 4 HS làm trên giấy khổ to 4 đoạn, cả lớp làm vào vở

- GV nhận xét và sửa chữa, tuyên dương những bạn viết hay

- GV đọc đoạn văn mẫu cho lớp nghe



3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- HS đọc yêu cầu

- HS đọc thầm, quan sát tranh
- Có 4 sự việc chính:

1. Va-li-a mơ ước trở thành diễn viên biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn.

2. Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa.

3. Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm qune với chú ngựa diễn.

4. Sau này, Va-li-a trở thành một diễn viên giỏi như em hằng mơ ước.

- HS đọc đề

- Đọc 4 đoạn văn của bạn Hà chưa viết hoàn chỉnh

- 4 HS làm vào giấy, cả lớp viết vào vở


- Lắng nghe


- Lắng nghe



Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương