Lịch báo giảng tuầN 6 NĂm họC: 2017-2018 Lớp 4/4



tải về 259.81 Kb.
trang2/2
Chuyển đổi dữ liệu30.11.2017
Kích259.81 Kb.
#3457
1   2

IV/ Phần bổ sung:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Ôn Chính tả :

NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ



I .Mục tiêu:

Giúp HS viết đúng mẫu chữ kiểu chữ quy định

Trình bày đúng đoạn viết – biết trình bày sạch đẹp rõ ràng

Thường xuyên có ý thức luyện chữ .



II. Các hoạt động dạy dạy học

1 Khởi động :Lớp hát (3’)

2 Bài cũ:

3 Bài mới :

TG

Hoạt động dạy


Hoạt động học

6’

15’



3’

6’

2’



A Giới thiệu:

- Hướng dẫn luyện viết :

Luyện viết tiếng khó

+GV gọi 1 hs đọc đoạn viết
+Giáo viên đọc tiếng khó
+ Gọi 2hs lên bảng viết, lớp viết vào bảng.

+GV đọc đoạn viết.



Viết vở

Nêu tư thế ngồi viết ,cách cầm bút đặt vở ,cách trình bày bài viết.

+Giáo viên đọc toàn bài

Giáo viên đọc từng câu , mỗi câu đọc 2 lần

+Giáo viên đọc lại bài

Chấm chữa bài

Thu một số vở chấm

Trả vở nhận xét

Hướng dẫn làm bài tập

Giáo viên yêu cầu HS làm bài theo nhóm

Các nhóm trình bày lớp nhận xét bổ sung

Học sinh đọc bài vừa tìm


*.Củng cố dặn dò:

Hệ thống nội dung bài hướng dẫn học ở nhà – nhận xét giờ học .


+Học sinh đọc đoạn viết , tìm tiếng viết khó

+Pháp, Ban –dắc, nổi tiếng, sớm, tưởng tượng, truyện ngắn

+Học sinh viết bảng con.


Học sinh lắng nghe
Cách trình bày bài văn có lời đối thoại

HS viết bài

Học sinh khảo lại bài

Học sinh soát lỗi , chữa lỗi

Bài tập : thi làm nhanh theo nhóm

Tìm một số từ láy có âm s hoặc x :

Sung sướng ,sục sôi ,sàn sàn ,san sát

Xa xôi ,xác xơ, xui xẻo ,…





IV/ Phần bổ sung:………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....



Thứ Tư ngày 27 tháng 9 năm 2017

THỂ DỤC:

Bài 11: TẬP HỢP HÀNG NGANG,DÓNG HÀNG.ĐIỂM SỐ

TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”

I. Mục tiêu:

* Kiến thức: - Tập hợp hàng ngang,dóng hàng điểm số,quay sau.

- Chơi trò chơi : “Kết bạn”.



* Kỹ năng: - Thực hiện được tập hợp hàng ngang,dóng thẳng hàng,điểm số đúng.

* Thái độ: - HS có thái độ nghiêm túc tập trung lắng nghe.

- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo vệ sinh an toàn tập luyện.



II. Đồ dùng dạy học:

- Địa điểm: Trên sân trường,đảm bảo vệ sinh,an toàn nơi tập luyện.

- Phương tiện :

+ Giáo viên : chuẩn bị 1 còi.

+ Học sinh : trang phục gọn gang.



III. Hoạt động dạy học chủ yếu:

Tg

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

6-10 phút

1. Phần mở đầu:

- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu buổi học.

- Khởi động: Chạy nhẹ nhàng trên sân tập.

- GV hướng dẫn HS xoay các khớp cổ, tay, chân, đầu gối.



- Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, báo cáo.

- Chúc GV : khỏe !

- HS khởi động theo hướng dẫn của GVa40


18-22 phút

2. Phần cơ bản:

a)Đội hình đội ngũ

- Tập hợp hàng ngang,dóng hàng,điểm số

- Gv điều khiển lớp tập luyện.

- Gv phân chia tổ tập luyện.

- Gv quan sát và sửa chữa sai sót.

b) Trò chơi: “ kết bạn

- Gv nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách chơi,luật chơi và tổ chức chơi.

- Gv cho học sinh chơi thử rồi chơi chính thức.

- Gv nhận xét,thưởng phạt


- Lớp trưởng điều khiển lớp tập luyện.



106

- GV điều khiển.

- Các tổ tập luyện các địa ddierm Gv đã chỉ định

-

HS lắng nghe, tham gia trò chơi nhiệt tình, trật tự. Đảm bảo an toàn trong khi chơi



4-6 phút

3. Phần kết thúc:

- Gv hướng dẫn hs thả lỏng

- Gv nhận xét giờ học và dặn dò học sinh tập luyện thêm ở nhà.

- Hs thả lỏng tay, chân và toàn thân

- Lắng nghe.



IV/ Phần bổ sung:………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....




Tập đọc:

CHỊ EM TÔI

I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của câu chuỵên: Khuyên HS không được nói dối vì đó là tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình.(TL được các câu hỏi trong SGK).

- Kỹ năng: Đọc rành mạch, trôi chảy. Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện.

- Thái độ: Rèn tính trung thực, không nói dối.

* KNS: Tự nhận thức về bản thân; Thể hiện sự cảm thông; Xác định giá trị; Lắng nghe tích cực

II. Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ ghi đoạn “Hai chị em về đến nhà... đến học cho nên người”

III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) 2 HS tiếp nối nhau đọc bài “Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca” và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét.



2) Bài mới

GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(12’)

(10’)


(6’)


(2’)

HĐ 1: Luỵên đọc

* Đọc tiếp nối từng đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (3 đoạn).

- HD luyện đọc các từ khó:

- HD HS nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở câu: Thỉnh thoảng, hai chị em lại cười phá lên khi nhắc lại chuyện / nó rủ bạn vào rạp chiếu bóng chọc tức tôi, làm cho tôi tỉnh ngộ.

- HD HS giải nghĩa từ

* Đọc trong nhóm 2

* 1, 2 HS đọc cả bài

* GV đọc diễn cảm bài

HĐ 2: Tìm hiểu bài

+ Cô chị nói dối ba để đi đâu?

+ Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân hận?
+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?

+ Vì sao cách làm của cô em giúp được chị tỉnh ngộ?

+ Câu chuyện muốn nói với các em điều gì? ?

HĐ3: Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HD đọc 3 đoạn

- HD HS đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai

+ GV đọc mẫu

+ Tổ chức luyện đọc theo nhóm 4

+ Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét

3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- HS đọc nối tiếp

- HS đọc
- 1 HS đọc chú giải

- Đọc nhóm 2

- Đọc

- Lắng nghe


- Cô chị nói dối ba để đi chơi.

- Vì cô thương ba, biết mình đã phụ lòng tin của ba những vẫn tặt lưỡi vì cô đã quen nói dối.

- Cô em bắt chước chị, cũng nói dối ba đi tập văn nghệ, rồi rủ bạn vào rạp chiếu bóng, lướt qua trước mặt chị, vờ làm như không thấy chị. Chị thấy em nói dối đi học lại vào rạp chiêu bóng thì tức giận bỏ về….

- Vì em nói dối hệt chị khiến chị cảm thấy thói xấu của chính mình. Chị lo em sao lãng học hành và hiểu mình là gương xấu cho em. Ba biết chuyện buồn rầu khuyên hai chị em bảo ban nhau. Vẻ buồn rầu của ba đã tác động đến chị.



- Câu chuyện là lời khuyên HS không được nói dối, nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin, lòng tôn trọng của mọi người với mình.
- Đọc

- Lắng nghe

- Đọc trong nhóm 4

- 2 nhóm thi đọc

- Lắng nghe
- Lắng nghe



IV/ Phần bổ sung:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Toán:

Luyện tập chung

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số.

- Kỹ năng: Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột. Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian. Tìm được số trung bình cộng.

- Thái độ: Yêu thích môn Toán.

II. Đồ dùng dạy học

- SGK,bảng phụ, biểu đồ



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’)

2) GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(28’)

(2’)

3) Luỵên tập

BT1: - Gọi 1 HS đọc YC

- YC HS làm vào sách

- Nhận xét, chốt ý đúng:
BT2:

- Gọi 1 HS đọc YC

- YC HS đọc biểu đồ, làm vào vở

- GV nhận xét



BT3: dành cho HSKG

3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- HS nêu yêu cầu bài

- Làm, đọc bài làm

a) D b) B c) C

d) C e) C
- Đọc yêu cầu

- Làm, đọc bài làm

a. Hiền đọc 33 quyển sách.

b. Hòa đọc 40 quyển sách.

c. Hòa đã đọc nhiều hơn Thục 15 quyển sách.

d. Trung đọc ít hơn Thục 3 quyển.

e. Hòa đọc nhiều sách nhất.

g. Trung đọc ít sách nhất.

h. Trung bình mỗi bạn đọc là:

(33 + 40 +22 +25) : 4= 30 (quyển)

- Lắng nghe

- Lắng nghe




IV/ Phần bổ sung:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………




Lịch sử

KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Nắm được ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa):

+ Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại (trả nợ nước, thù nhà)

+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, HBT phất cờ khởi nghĩa...Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ.

+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta.



- Kỹ năng: Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.

- Thái độ: Tự hào, yêu mến quê hương Việt Nam.

II. Đồ dùng dạy học

- Hình SGK phóng to

- Lược đồ khởi nghĩa HBT

- Phiếu học tập



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) KT 2 HS

+ Thời gian đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta?

+ Khi đô hộ nước ta, các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm những gì?

+ Nhân dân ta đã phản ứng ra sao?

- GV nhận xét.

2) Bài mới

*) Giới thiệu bài (2’)


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(10’)

(12’)


(6’)

(2’)


1) HĐ 1: Làm việc theo nhóm

- GV giải thích khái niệm quận Giao Chỉ

- YC HS đọc SGK, tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

- YC HS thảo luận nhóm 2: Theo em, nguyên nhân nào đúng nhất?


- GV chốt lại ý đúng

2) HĐ 2: Làm việc cá nhân

- GV treo lược đồ hình 2 SGK, yêu cầu HS dựa vào nội dung của bài để trình bày diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa

- GV chốt lại

3) HĐ 3: Làm việc cả lớp

+ Khởi nghĩa HBT thắng lợi có ý nghĩa gì?

- Kết luận

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK



4) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- Đọc SGK, trả lời:

+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc biệt là thái độ của Tô Định.

+ Do Thi Sách chồng của bà Trưng Trắc bị Tô Định giết hại.

+ Do lòng căm thù giặc sâu sắc

- Thảo luận, đại diện nhóm báo cáo:

Việc Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra, nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước, căm thù giặc của Hai Bà
- 2 HS lên bảng trình bày

- Lắng nghe

- Trả lời

- Sau hơn 200 năm bị phong kiến nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập. Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm.


- Vài HS đọc ghi nhớ
- Lắng nghe


IV Bổ sung :

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Thứ Năm ngày 28 tháng 9 năm 2017

Toán:

PHÉP CỘNG

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến 6 chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp

- Kỹ năng: Làm đúng các bài tập..

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác.

II. Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ



III. Hoạt động dạy học

1) GTB (2’)

2) Bài mới

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(12’)

(16’)


(2’)


HĐ1: Củng cố cách thực hiện phép cộng

* HD t/hiện phép cộng: 48352 + 21062

- GV phép tính lên bảng: 48352 + 21062

- YC HS đọc phép cộng và nêu cách thực hiện phép cộng

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu cách tính, GV ghi bảng

- Nhận xét

* HD t/hiện phép cộng: 3678259 + 541728 tương tự như trên

- Khi thực hiện phép cộng ta làm như thế nào?

+ Thực hiện phép cộng theo thứ tự nào?

- Kết luận:

- Gọi HS nhắc lại

HĐ2: Luyện tập

BT1: Đặt tính rồi tính

- YC HS nêu cách thực hiện phép cộng

- YC 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con

- Nhận xét, ghi điểm



BT2: Tính (dòng 2: HSKG)

- YC 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét

BT3:

- YC HS đọc YC bài, tóm tắt, giải vào vở

- Nhận xét.

BT4: dành cho HSKG

3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- Đọc, nêu: Đặt tính, cộng theo thứ tự từ trái sang phải

- Đặt tính: Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng viết thẳng cột với nha, viết dấu + và kẻ vạch ngang.

- Tính: Cộng theo thứ tự từ phải sang trái
- Nhắc lại

- Nêu yêu cầu của bài

- 1 HS làm bảng, lớp làm bảng con

- Lắng nghe


- Đọc yêu cầu

- Làm vào vở

- Đổi chéo vở để kiểm tra

- Lắng nghe


- Đọc đề, tóm tắt, 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở

Bài giải


Số cây huyện đó trồng được là:

325164 + 60830 = 385994 (cây)

Đáp số: 385994 cây

- Lắng nghe

- Lắng nghe


IV/Phần bổ sung:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Luỵên từ và câu:

Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng

I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực- tự trọng (BT1, BT2)

- Kỹ năng: Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng “trung” theo 2 nhóm nghĩa (BT3) và đặt câu được với một từ trong nhóm (BT4)

- Thái độ: Yêu thích môn TV và biết sử dụng TV.

II. Đồ dùng dạy học

- Giấy hoặc bảng phụ viết bài tập 1, 2, 3



III. Hoạt động dạy học

A. KTBC:(3’) KT 2 HS:

+ Viết 5 danh từ chung tên gọi các dồ dùng ?

+ Viết 5 danh từ riêng là tên riêng của người, sự vật xung quanh?

- Nhận xét.

B. Bài mới : GTB (2’)


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(28’)

(2’)

1) HD làm BT

BT1: - Gọi 1 HS đọc YC

- YC 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm PBT

- Nhận xét, chốt ý đúng: Tự trọng - tự kiêu - tự ti - tự tin - tự ái - tự hào

BT2: Chọn từ ứng với mỗi nghĩa sau

- Gọi 1 HS đọc YC

- YC HS thảo luận nhóm 2, nối vào SGK

- GV chốt lại và nhận xét



BT3: - Gọi 1 HS đọc YC

- YC HS làm vào vở

- GV nhận xét, chốt ý đúng:

BT4: Đặt câu với 1 từ ở BT 3

- Gọi 1 HS đọc YC

- YC HS làm vào vở


2) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- HS đọc yêu cầu

- Làm

- HS đọc YC bài

- Làm, đọc bài làm
- Đọc yêu cầu bài

- Làm bài vào vở, đọc bài làm

a) Trung có nghĩa là “ở giữa”: trung thu, trung bình, trung tâm.

b) Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”: trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu ,trung kiên.


- Đọc yêu cầu

- Làm, đọc bài làm

Bạn Lương là HS trung bình của lớp.

Phụ nữ Việt Nam rất trung hậu.


- Lắng nghe

IV/ Phần bổ sung:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………




TOÁN

Luyện : Biểu đồ, năm – thế kỉ , phép cộng – trừ.

I.Mục tiêu:

- Củng cố cho HS về hàng và lớp, biểu đồ, năm – thế kỉ.

- Rèn kĩ năng tính nhanh, chính xác

II.Đồ dùng dạy học:

Vở BT thực hành.


III.Các hoạt động dạy học


1.Ổn định: (2’) lớp hát

2. Kiểm tra bài cũ:( 3’)

-Kiểm tra vở bài tập thực hành của học sinh

3.Bài mới

TG

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

8’

8’



8’

4’

2’





Giao việc: làm các bài tập trong vở bài tập toán (trang 40 – 42 )
BT1 : Xếp theo thứ tự : Đọc biểu đồ về số sách ....


BT2 : HS đọc đề :

BT3 : HS đọc đề :

Khoanh vào câu đúng




BT 4 : Đố vui : HS tự làm

*Củng cố, dặn dò :

-Về nhà ôn lại hàng và lớp, biểu đồ, năm – thế kỉ, phép cộng, phép trừ.Về nhà ôn lại bài.



Vở BTT
Bài 1: HS lắng nghe và làm miệng :



  1. Khối 1 : 60 quyển – khối 4 : 65 quyển.

  2. Khối 2 nhiều hơn khôi 3 : 30 quyển

Khối 5 ít hơn khối 2 : 5 quyển

  1. Cả năm khối góp được : 315 quyển

  2. Trung bình mỗi khối góp được : 63 quyển.

Bài 2: HS lắng nghe và trả lời miệng :

a. Liền sau của 6 709 598 là 6 709 599

Liền trước của 8 247 901 là 8 247 900

b. Giá trị của 5 trong 3 572 486 là 500 000.

Giá trị của 9 trong 89 164 327 là 9 000 000.


Bài 3: Cả lớp làm vào vở :

a/ Lớn nhất : C. 695 843.

b/ 2 tấn 95 kg = 2 095 kg – D

c/ 3 phút 20 giây = 200 giây – D


Bài 4 : 1756 thuộc thế kỉ XVIII

1965 thuộc thế kỉ XX

-Lắng nghe.




IV/ Phần bổ sung:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



THỂ DỤC:

Bài 12: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ-TRÒ CHƠI

I. Mục tiêu:

* Kiến thức: - Tập hợp hang dọc,dóng hang,điểm số,đứng nghiêm,nghỉ.

- Chơi trò chơi : “chạy tiếp sức”.



* Kỹ năng: - Biết cách tập hợp hàng dọc,dóng hang,điểm số,đứng nghiêm,đứng nghỉ .

- Biết cách chơi và tham gia trò chơi được các trò chơi theo yêu cầu của Gv



* Thái độ: - HS có thái độ nghiêm túc tập trung lắng nghe.

- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo vệ sinh an toàn tập luyện.



II. Đồ dùng dạy học:

- Địa điểm: Trên sân trường,đảm bảo vệ sinh,an toàn nơi tập luyện.

- Phương tiện :

+ Giáo viên : chuẩn bị 1 còi.

+ Học sinh : trang phục gọn gang.



III. Hoạt động dạy học chủ yếu:

Tg

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

6-10 phút

1. Phần mở đầu:

- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu buổi học.

- Khởi động: Chạy nhẹ nhàng trên sân tập.

- GV hướng dẫn HS xoay các khớp cổ, tay, chân, đầu gối.



- Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, báo cáo.

- Chúc GV : khỏe !

- HS khởi động theo hướng dẫn của GVa40


18-22 phút

2. Phần cơ bản:

a)Đội hình đội ngũ.

- Tập hợp hang dọc,dóng hang,điểm số,đứng nghiêm,đứng nghỉ.

- Thành 4 hàng dọc…..tập hợp.

- Nhìn trước….thẳng.Thôi

- Nghiêm;nghỉ.

- Bên trái (Phải)…..quay

GV điều khiển lớp tập luyện

Gv phân chia tổ tập luyện

Gv quan sát và sửa sai

b) Trò chơi: “Chạy tiếp sức

- Gv nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách chơi,luật chơi và tổ chức chơi.

- Gv cho học sinh chơi thử rồi chơi chính thức.

- Gv nhận xét,thưởng phạt



- Lớp trưởng điều khiển lớp tập luyện.



106

- GV điều khiển



copy (3) of 356

7

- HS lắng nghe, tham gia trò chơi nhiệt tình, trật tự. Đảm bảo an toàn trong khi chơi



4-6 phút

3. Phần kết thúc:

- Gv hướng dẫn hs thả lỏng

- Gv nhận xét giờ học và dặn dò

- Hs thả lỏng tay, chân và toàn thân

- Lắng nghe.



IV/ Phần bổ sung:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Thứ Sáu ngày 29 tháng 9 năm 2017

Toán:

PHÉP TRỪ

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Biết đặt tính và thực hiện phép trừ các số có đến 6 chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp.

- Kỹ năng: Làm đúng các bài tập.

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác.

II. Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi BT 3



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) Gọi 2 HS ĐTRT:

6094 + 8566; 514625 + 82398

- GV nhận xét.

2) Bài mới :GTB (2’)


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(12’)

(16’)



(2’)


HĐ1: Củng cố cách thực hiện phép trừ:

- GV tổ chức hoạt động tương tự đối với phép cộng (tiết trước)

+ Khi thực hiện phép tính trừ ta làm như thế nào?

- Kết luận:

- Gọi HS nhắc lại

HĐ2: Luỵên tập

BT1: Đặt tính rồi tính

- YC HS nêu cách thực hiện phép trừ?

- Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con
- Nhận xét.

BT2: Tính (dòng 2: HSKG)

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Nhận xét

BT3: - Gọi 1 HS đọc YC

- Yêu cầu HS q/s hình vẽ SGK, suy nghĩ, làm vào vở

- Nhận xét.

3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- Đặt tính: Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, viết dấu – và kẻ vạch ngang.

- Tính: Trừ theo thứ tự từ phải sang trái

- Lắng nghe

- Nhắc lại

- Đọc yêu cầu bài

- Nêu

- 4 HS lần lượt lên bảng làm, lớp làm vào bảng con



- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu

- HS làm và đổi chéo vở để kiểm tra

- HS đọc đề

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bài giải:

Quãng đường từ NT đến TPHCM là: 1730 – 1315 = 415 (km)

Đáp số: 415 km

- Lắng nghe



IV/ Phần bổ sung:

…………………………………………………………………………………………


Tập làm văn:

Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện Ba Lưỡi Rìu và những lời dẫn giải dưới tranh để kể lại được cốt truyện (BT1).

- Kỹ năng: Biết phát triển ý nêu dưới 2, 3 tranh để tạo thành 2, 3 đoạn văn kể chuyện (BT2).

- Thái độ: Yêu thích môn học.

II. Đồ dùng dạy học

- 6 tranh SGK phóng to

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2. Bảng phụ viết sẵn câu trả lời 5 tranh (2, 3, 4, 5, 6)

III. Hoạt động dạy học

1) KTBC (3’): KT 2 HS: Em hãy nêu nội dung ghi nhớ trong tiết TLV tuần trước

+ Viết thêm phần thân đoạn để hoàn chỉnh đoạn (phần luyện tập)

- GV nhận xét.

2) Bài mới: GTB (2’)


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(28’)

(2’)

1) HD HS làm BT

Bài tập 1: - Gọi HS đọc YC

- GV treo tranh lên bảng, YC HS quan sát tranh, đọc thầm gợi ý dưới tranh, TLCH:

+ Truyện có mấy nhân vật? Đó là những nhân vật nào?

+ Nội dung truyện nói về điều gì?

- GV nhận xét, chốt lại
- Cho HS đọc lời dẫn giải dưới tranh.

- Cho HS kể chuyện

- GV nhận xét.

Bài tập 2: - Gọi HS đọc YC

- Nhắc HS: Các em cần quan sát kĩ từng tranh, hình dung nhân vật trong tranh đang làm gì, nói gì, ngoại hình nhân vật thế nào, chiếc rìu trong tranh là rìu sắt, rìu vàng, rìu bạc.

- HD HS làm mẫu ở tranh 1

+ Nêu câu hỏi ở ý a, b cho HS trả lời

+ GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán bảng tờ phiếu đã trả lời câu hỏi.

+ Gọi 1, 2 HS nhìn phiếu, tập xây dựng đoạn văn.

+ Nhận xét

- Cho HS thực hành phát triển ý, xây dựng đoạn văn

+ YC HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, tìm ý cho đoạn văn

+ Gọi lần lượt HS phát triển ý kiến về từng tranh

+ GV dán bảng phiếu về nội dung chính của từng đoạn văn (như SGV/148)

+ YC HS kể chuyện theo nhóm 2

+ Tổ chức cho HS thi kể tiếp nối nhau thành toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét.



2) Củng cố, dặn dò

- Gọi 2 HS nhắc lại cách phát triển câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- HS đọc yêu cầu BT 1

- Lớp lắng nghe
- Có 2 nhân vật: tiền phu và cụ già
- Chàng trai được tiên ông thử thách tính thất thà, trung thực qua những lưới rìu.

- 6 HS đọc nối tiếp

- 2 HS thi kể lại cốt truyện
- Đọc yêu cầu

- Lắng nghe

- Trả lời câu hỏi

- 2 HS thực hiện


- HS suy nghĩ, tìm ý cho đoạn văn


- Mỗi em trình bày đoạn văn đã phát triển theo gợi ý ở mỗi tranh

- Quan sát


- Kể trong nhóm 2

- HS thi kể chuyện

- Lớp nhận xét

- Nhắc lại


- Lắng nghe


IV/ Phần bổ sung:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



ÔN TẬP LÀM VĂN :

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN

I .Mục tiêu:

-Giúp HS củng cố về xây dựng đoạn văn kể chuyện .

- Chọn một đoạn trong truyện Ba lưỡi rìu để hoàn thành đoạn văn

II.Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (2’):Lớp hát

2 Bài cũ: (3’)

+Đọc lại bài viết tiết trước

+Nhận xét.

3 Bài mới:

TG

Hoạt động dạy


Hoạt động học

6’
10’

12’


*Giới thiệu: Giáo viên nêu ghi bảng

*Hướng dẫn ôn tập

-Cho học sinh kể lại chuyện Ba Lưỡi rìu.

(Lưu ý học sinh theo dõi bạn kể )

Nhận xét:

*Thực hành

-Hướng dẫn học sinh hoàn chỉnh từng đoạn trong truyện Ba lưỡi rìu

-Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn nào ?

Làm vào vở

Giáo viên theo dõi giúp đỡ chú ý học sinh phải chú ý thứ tự các sự việc diễn ra.

Để viết hoàn chỉnh đoạn văn ,cách sử dụng từ, đặt câu ,dấu chấm câu.

Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm

-Nhận xét.
Củng cố , dặn dò:

-Hệ thống nội dung bài.

-Hướng dẫn ôn luyện ở nhà chuẩn bị tiết sau. -Nhận xét giờ học


-Học sinh kể từng đoạn

Theo dõi bạn kể

-Học sinh nhận xét bạn kể về nội dung, diễn xuất câu chuyện, nhân vật


-Học sinh nhớ lại chuyện chọn đoạn để kể .

-Nhận xét trao đổi với bạn


-Làm bài, hoàn thành lần lượt từng đoạn

-Học sinh thảo luận trình bày kết quả :

Một hôm chàng tiều phu đốn củi bên bờ sông, bỗng lưỡi rìu gãy cán văng xuống sông, chàng ta ngồi ôm mặt khóc ….

-Lớp theo dõi nhận xét

-Bình chọn đoạn văn hay



IV/ Phần bổ sung:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



SINH HOẠT TẬP THỂ

SINH HOẠT LỚP (TUẦN 6)

I. Mục tiêu:

- KT: + Học sinh biết được ưu khuyết điểm trong tuần 6.

+ Nắm kế hoạch tuần 7.

- KN: Nhận xét, đánh giá.

- TĐ: Có ý thức xây dựng nề nếp lớp.

II. Các hoạt động day hoc:

* Ổn định: (1’-2’)


TG

HĐGV

HĐHS

(10’-12’)

(5’-7’)


(8’-13’)

* HĐ 1: Nhận xét hoạt động

- Nêu yêu cầu của tiết sinh hoạt.

- Gọi lớp trưởng lên điều khiển
- Tuyên dương tổ - Cá nhân xuất sắc

* HĐ 2: Nêu kế hoạch tuần tới

+ Về học tập:

- Học bình thường.

- Duy trì nề nếp.

- Tích cực truy bài đầu giờ.

- Nhắc HS tự học ở nhà

+ Về lao động: làm trực nhật hằng ngày, lau chùi bàn ghế,…

+ Các hoạt động khác:

- Nộp các khoản tiền đầu năm.

- Phân công trực ban vào tuần 7

* HĐ 3: Văn nghệ

* Dặn dò

- Nhận xét tiết sinh hoạt

- Dặn HS: Thực hiện tốt nề nếp của lớp.

- Lắng nghe

- Lớp trưởng điều khiển

+ Lần lượt các tổ trưởng nhận xét các hoạt động của tổ trong tuần qua.

+ Các tổ khác bổ sung.

+ Bình bầu tổ, cá nhân xuất sắc.

..........................................................

..........................................................

.........................................................

.........................................................

- Lắng nghe, có ý kiến bổ sung .
- Nắm kế hoạch

- Tham gia múa hát, kể chuyện.

- Lắng nghe




IV/ Phần bổ sung:

……………………………………………………………………………………




Tổ trưởng duyệt:
……………………………………

……………………………………




Phó hiệu trưởng

Phụ trách chuyên môn:

……………………………………………….

……………………………………………….







Phan Thị Thùy Linh Năm học 2017- 2018


tải về 259.81 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương