Lịch báo giảng tuầN 6 NĂm họC: 2017-2018 Lớp 4/4



tải về 259.81 Kb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu30.11.2017
Kích259.81 Kb.
#3457
  1   2

Trường Tiểu học Phú Hải Tuần 6 Lớp 4/4

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6

NĂM HỌC:2017-2018

Lớp 4/4

( Từ ngày 25/9/2017 đến 29/9/2017)

Thứ ,ngày

Buổi

Tiết

Môn

Tên bài dạy

ĐDDH



Thứ Hai

( 25/9/2017)



SÁNG

1

2

3

4

-CC

-TĐ


-T

-KH


-Chào cờ đầu tuần.

-Nỗi dằn vặt của An – đrây- ca

-Luyện tập


Tranh nhựa

Bảng phụ






CHIỀU

1

2

3

4

-CT

-ĐĐ


-LTC

-ĐL


-Người viết truyện thật thà.(nghe viết)

-Đi xe đạp an toàn.

-Danh từ chung và danh từ riêng.

- Tây Nguyên



Bảng phụ

Tranh nhựa.

Bảng phụ

Bản đồ




Thứ Ba

( 26/9/2017)



SÁNG

1

2

3

4

-T

-KC


-TLV

-ÔTV


-Luyện tập chung

-Kể chuyện đã nghe đã đọc.

- Trả bài văn viết thư.

-Ôn luyện.



Bảng phụ

Tranh nhựa

Tranh nhựa





CHIỀU

1

2

-HĐNG

-ÂN










Thứ Tư

( 27/9/2017)



SÁNG

1

2

3

4

5

-KH

-TD


-TĐ

-T

-LS


- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đsố-Trò chơi -Chị em tôi.

-Luyện tập chung.

-Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.



Tranh nhựa

Bảng phụ

Bản đồ





CHIỀU

1

2












Thứ Năm

( 28/9/2017)



SÁNG

1

2

3

4

-AV

-AV


- TH

- TH










CHIỀU

1

2

3

4

-T

- LTC


- ÔT

-TD


-Phép cộng.

-MRVT : Trung thực – Tự trọng.

-Ôn luyện.

-Đội hình đội ngũ – Trò chơi



Bảng phụ

Bảng phụ





Thứ Sáu

( 29/9/2017)



SÁNG

1

2

3

4

-T

-TLV


-ÔTV

-SHTT


- Phép trừ

- Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện.

-Ôn luyện.

-Biển báo hiệu giao thông đường bộ.



Bảng phụ

Bảng phụ
Biển báo





CHIỀU

1

2

3

4

-AV

-AV


-MT

-KT







Duyệt của BGH Phú Hải, 25 tháng 9 năm 2017 ……………………………………………… Người lập: Phan Thị Thùy Linh



Thứ Hai ngày 25 tháng 9 năm 2017

Tập đọc :

Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca

I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Hiểu nội dung của câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân. (TL được các câu hỏi trong sgk).

- Kĩ năng: Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài. Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện.

- Thái độ: Biết nhận lỗi khi có lỗi, yêu thương mọi người.

* KNS: Giao tiếp: ứng sử lịch sự trong giao tiếp.Thể hiện sự cảm thông. Xác định giá trị

II. Đồ dùng dạy học

- Tranh SGK

- Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc “Bước vào phòng ông nằm....vừa ra khỏi nhà”

III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) Gọi 2 HS đọc thuộc lòng 10 dòng thơ của bài thơ “Gà Trống và Cáo” và trả lời câu hỏi.

- Nhận xét.



2) Bài mới

GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(12’)

(10’)

(6’)


(2’)



HĐ 1: Luỵên đọc

* Đọc tiếp nối từng đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (2 đoạn).

- HD luyện đọc các từ khó: An-đrây-ca, dằn vặt,…

- HD HS đọc lời ông với giọng mệt nhọc, nghỉ hơi dài sau dấu chấm than và dấu ba chấm: Bố khó thở lắm!...

+ Nghỉ hơi đúng, nhanh, tự nhiên giữa các cụm từ dù không có dấu câu: Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn, em vội chạy một mạch đến cửa hàng / mua thuốc / rồi mang về nhà.

- HD HS giải nghĩa từ

* Đọc trong nhóm 2

* 1, 2 HS đọc cả bài

* GV đọc diễn cảm bài



HĐ 2: Tìm hiểu bài

+ An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?

+ Chuyện gì đã xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà?

+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?

+ Câu chuyện cho thấy An-drây-ca là cậu bé như thế nào?

+ YC HS nêu ý nghĩa câu chuyện?



HĐ 3: Đọc diễn cảm

- YC HS đọc phân vai trong nhóm 4

- Tổ chức thi đọc phân vai

- GV nhận xét.



3) Củng cố, dặn dò:

- Về nhà đọc lại bài.

- Chuẩn bị bài sau


- Đọc nối tiếp theo đoạn

- Luyện đọc

- 1 HS đọc chú giải

- Đọc

- 1 HS đọc bài



- Nghe
- An-đrây-ca được bạn rủ đi chơi bóng. Mải chơi nên quên lời mẹ dặn. Mãi sau em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc rồi mang về nhà.

- An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên. Ông đã qua đời

- An-đrây-ca khóc khi biết ông đã qua đời. Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết.

An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe. Mẹ an ủi, bảo An-đrây-ca không có lỗi những An-đrây-ca không nghĩ như vậy. Cả đêm bạn khóc nức nở dưới gốc cây táo do ông trồng. Mãi khi đã lớn bạn vẫn tự dằn vặt mình.

- An-đrây-ca rất yêu thương ông, không tha thứ cho mình vì ông sắp chết còn mãi chơ bóng mang thuốc về nhà muộn.

- Qua nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân.


- HS đọc phân vai trong nhóm 4

- 2 nhóm thi đọc

- Lắng nghe
- HS lắng nghe



IV Phần bổ sung:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………




Toán:

Luyện tập

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Biết cách đọc được một số thông tin trên bản đồ.

- Kỹ năng: Đọc được một số thông tin trên bản đồ.

- Thái độ: Yêu thích môn học.

II. Đồ dùng dạy học

- Các biểu đồ trong bài vẽ sẵn



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’)

2) GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(28’)


(2’)

3) Luyện tập

BT1: - Gọi 1 HS đọc YC

- Biểu đồ biểu diễn gì?

- YC HS quan sát, đọc biểu đồ, viết Đ hoặc S vào ô trống.

- GV nhận xét



BT2: - Gọi 1 HS đọc YC

- Biểu đồ biểu diễn gì?


- YC HS làm vào vở

- Nhận xét.


BT3: dành cho HSKG

3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- Gọi HS đọc đề bài

- Biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bán - 1 em lên làm, lớp làm vào sách
- Lắng nghe

- Đọc yêu cầu

- Biểu diễn số ngày mưa trong 3 tháng năm 2004

- HS làm vào vở, đọc bài làm

a. Tháng 7 có 18 ngày mưa.

b. Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là 12 ngày

c. Trung bình mỗi tháng có:

(18 + 15 + 3 ) : 3 = 12 (ngày)

- Lắng nghe



IV/Phần bổ sung:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Chính tả (nghe - viết):

Người viết truyện thật thà

I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài; mắc không quá 5 lỗi trong bài.

- Kỹ năng: Làm đúng BT2, BT3a.

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận .

II. Đồ dùng dạy học

- Từ điển, phiếu bài tập



III. Hoạt động dạy học

A) KTBC (3’): GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con từ có vần en/eng.

- Nhận xét.



B) Bài mới

1) GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS


(6’)
(15’)

(3’)
(6’)

(2’)

1. HD nghe – viết

a) HD HS chuẩn bị

- GV đọc toàn bài chính tả

- Gọi 2 HS đọc lại

- YC HS viết vào nháp nhiều lần những từ dễ sai

- YC HS nhắc lại cách TB đoạn văn

b) HS viết vào vở

c) Chấm, chữa bài

- GV thu chấm 6 - 8 bài, nhận xét từng bài



2. HD làm BT chính tả:

BT2: Tập phát hiện và sửa lỗi trong bài chính tả của em

- HD mẫu như SGK

- YC HS làm việc cá nhân vào sổ tay

- Nhận xét



BT3a: Tìm các từ láy

- YC HS nêu thế nào là từ láy

- YC HS làm vào vở

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng


3. Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau .


- Lắng nghe

- Đọc

- HS viết bảng con


- Nhắc lại

- HS viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở chữa lỗi


- HS đọc yêu cầu
- Lắng nghe

- Ghi các lỗi vào sổ tay, đọc bài sửa.

- Lắng nghe

- Nêu yêu cầu

- Nêu

- Làm vào vở, đọc bài làm



a. sẵn sàng, sạch sẽ, . . .

xanh xanh, xào xạc, . . .


- Lắng nghe


IV/ Phần bổ sung:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

An toàn giao thông:

ĐI XE ĐẠP AN TOÀN

I.Mục tiêu:

1. kiến thức:

-HS biết xe đạp là phương tiện giao thông thô sơ, đẽ đi, nhưng phải đảm bảo an toàn.

-HS hiểu vì sao đối với trẻ em có điều kiện của bản thân và có chiếc xe đạp đúng quy định mới có thể được đi xe ra phố.

-Biết những quy định của luật GTĐB đối với người đi xe đạp ở trên đường.



2.KN:-Có thói quen đi sát lề đường và luôn quan sát khi đi trên đường, trước khi đi kiểm tra các bộ phận của xe.

3. TĐ:- Có ý thức chỉ đi xe cỡ nhỏ của trẻ em, không đi trên đường phố đông xe cộ và chỉ đi xe đạp khi thật cần thiết.

-Có ý thức thực hiện các quy định bảo đảm ATGT.



II. Chuẩn bị: GV: xe đạp của người lớn và trẻ em-Tranh trong SGK

III. Hoạt động dạy học.

TG

Hoạt động Giáo viên

Hoạt động Học sinh

8

8

8


8
3

Hoạt động 1: Ôn bài cũ và giới thiệu bài mới.

GV cho HS nêu tác dụng của vạch kẻ đường và rào chắn.

GV nhận xét, giới thiệu bài

Hoạt động 2: Lựa chọn xe đạp an toàn.

GV dẫn vào bài: ở lớp ta ai biết đi xe đạp?

Các em có thích được đi học bằng xe đạp không?

Ở lớp những ai tự đến trường bằng xe đạp?

GV đưa ảnh một chiếc xe đạp, cho HS thảo luận theo chủ đề:

Chiếc xe đạp đảm bảo an toàn là chiếc xe như thế nào?

GV nhận xét và bổ sung.

Hoạt động 3: Những quy định để đảm bảo an toàn khi đi đường.

GV cho HS quan sát tranh trong SGK trang 12,13,14 và chỉ trong tranh những hành vi sai( phân tích nguy cơ tai nạn.)

GV nhận xét và cho HS kể những hành vi của người đi xe đạp ngoài đường mà êm cho là không an toàn.

GV : Theo em, để đảm bảo an toàn người đi xe đạp phải đi như thế nào?


Hoạt động 4: trò chơi giao thông.

GV kẻ trên sân đường vòng xuyến với kích thước mặt đường thu nhỏ để HS thhực hành bằng xe đạp. Trên đường có các vạch kẻ đường chia làn xe và bố chí các tình huống để HS đi.



Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.

-GV cùng HS hệ thống bài

-GV dặn dò, nhận xét

HS trả lời


HS liên hệ bới bản thân và tự trả lời.

Xe phải tốt, các ốc vít phải chặt chẽ lắc xe không lung lay..

Có đủ các bộ phận phanh, đèn chiếu sáng, …

Có đủ chắn bùn, chắn xích…

Là xe của trẻ em.

Các tranh trang 13,14

HS kể theo nhận biết của mình.

Đi bên tay phải , đi sát lề đường dành cho xe thô sơ.


Khi chuyển hướng phải giơ tay xin đường.

Đi đêm phải có đèn phát sáng….


HS chơi trò chơi

IV.Phần bổ sung:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

Luyện từ và câu:

Danh từ chung và danh từ riêng

I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng (ND ghi nhớ).

- Kỹ năng: Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của nó (BT1, mục III). Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2).

- Thái độ: Yêu thích môn TV và biết sử dụng TV.

II. Đồ dùng dạy học

- Bản đồ tự nhiên VN. Tranh, ảnh về vị Vua nổi tiếng của ta

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1 (phần nhận xét và luyện tập)

III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) Gọi 2 HS:

- Danh từ là gì?

- YC HS tìm những danh từ chỉ sự vật trong đoạn văn

- GV nhận xét.



2) Bài mới

GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(15’)

(10’)


(2’)



HĐ1: Phần nhận xét

BT1: - Gọi 1 HS đọc YC

- YC HS thảo luận nhóm 2

- Ghi bảng, cho xem tranh, ảnh vua Lê lợi, chỉ cho HS biết sông Cửu Long trên bản đồ

- Nhận xét, chốt ý



BT2: - Gọi 1 HS đọc YC

- YC HS thảo luận nhóm 4

- GV nhận xét, chốt ý đúng


Kết luận: Những tên chung của môt loại sự vật như sông, vua được gọi là DT chung. Những tên riêng của một sự vật nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gợi là DT riêng.

BT3: - Gọi 1 HS đọc YC

- YC HS suy nghĩ, trả lời

- GV nhận xét, chốt ý đúng

Kết luận: Danh từ chung không viết hoa. DT riêng phải viết hoa.

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ



HĐ2: Luyện tập

BT1: - Gọi 1 HS đọc YC

- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn, YC HS thảo luận nhóm 2, viết vào PBT

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng


BT2: - Gọi 1 HS đọc YC

- YC HS làm vào vở

- Nhận xét

3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS xem lại bài chuẩn bị tiết sau

- HS đọc yêu cầu

- Lớp làm việc nhóm đôi, TB

a. sông


b. Cửu Long

c. vua


d. Lê Lợi

- Đọc yêu cầu

- Thảo luận, TB

a) sông: tên chung chỉ những dòng nước chay tương đối lớn.

b) Cửu Long: tên riêng của một dòng sông.

c) vua: tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến.

d) Lê Lợi: tên riêng của một vị vua
- Đọc yêu cầu

- HS trình bày sự so sánh

- Lắng nghe

- 3 HS đọc ghi nhớ


- HS đọc yêu cầu của bài

- Lớp làm việc theo nhóm 2, TB

+ DT chung: núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông, ánh, đường, phải, dãy, trước, giữa, nhà.

+ DT riêng: Chung, Lam, Thiên Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- Lắng nghe



IV/ Phần bổ sung:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………





Địa lí:

TÂY NGUYÊN

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Nêu được 1 số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên (TN):

+ Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh.

+ Khí hậu có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô.

- Kỹ năng: Chỉ được vị trí các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ (lược đồ) Địa lý tự nhiên VN: Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh.

* HSKG: Nêu được đặc điểm của mùa mưa, mùa khô ở Tây Nguyên.

- Thái độ: Tự hào, yêu mến quê hương VN.



II. Đồ dùng dạy học

- Bản đồ địa lý tự nhiên VN



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) KT 2 HS

+ Hãy nêu một số đặc điểm tiêu biểu vùng trung du Bắc Bộ?

+ Nêu hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ?

- Nhận xét.



2) Bài mới

GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(15’)

(14’)



(2’)


HĐ1: Tây Nguyên - xứ sở của các cao nguyên xếp tầng.

- GV treo bảng đồ, chỉ vị trí của TN và giới thiệu về TN

- H/D HS quan sát lược đồ hình 1 SGK, thảo luận nhóm 2,

+ Chỉ trên bản đồ và đọc tên các cao nguyên theo hướng từ Bắc xuống Nam

+ Dựa vào bảng số liệu SGK, sắp xếp các cao nguyên theo thứ tự từ thấp đến cao?

+ Nêu 1 số đặc điểm tiêu biểu của từng cao nguyên?

- GV nhận xét và bổ sung ý kiến

Kết luận: TN gồm các cao nguyên xếp tầng khác nhau như cao nguyên Kom Tum, Plây-ku, Đắc Lắc, Lâm Viên, Di Linh.

HĐ2: TN có 2 mùa rõ rệt

- Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu ở SGK, thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi:

+ Ở Buôn Mê Thuột mùa mưa có những tháng nào? Mùa khô vào những tháng nào?
+ Khí hậu ở TN có mấy mùa? Là những mùa nào?

* Mùa mưa và mùa khô ở Tây Nguyên có đặc điểm gì?


- Nhận xét

Kết luận: Ở Tây Nguyên, khí hậu có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ



3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- Lắng nghe, quan sát


- Thảo luận nhóm 2, lần lượt HS lên chỉ trên bản đồ tên các cao nguyên theo hướng từ Bắc xuống Nam: Kom Tum, Plây-ku, Đắc Lắc, Lâm Viên, Di Linh.

- Lắng nghe


- Lớp làm việc nhóm đôi

+ Ở Buôn Mê Thuột mùa mưa vào những 11, 12, 1, 2, 3, 4. Mùa khô vào những tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10

- Có mùa mưa và mùa khô

- Mùa mưa thường là những ngày mưa kéo dài lien mien, cả rừng núi bị phủ một lớp màng nước trắng xóa. Vào mùa khô, trời nắng gay gắt, đất khô vụn bở.

- Vài HS đọc ghi nhớ
- Lắng nghe


IV Bổ sung :

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Thứ Ba ngày 26 tháng 9 năm 2017

Toán:

Luyện tập chung

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Biết cách viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên. Biết cách nêu được giá trị của chữ số trong một số.

- Kỹ năng:

+ Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên. Nêu được giá trị của chữ số trong một số.

+ Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột. Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác.

II. Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi BT 3



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC:(3’)

2) GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(7’)


(5’)
(7’)

(3’)


(2’)


3) Luyện tập

BT1:

- Gọi 1 HS đọc YC

- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- GV chữa bài.

BT2: (giảm tải)

BT3a, b, c: (d: HSKG)

- Gọi 1 HS đọc YC

- Biểu đồ biểu diễn gì?

- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào sách

- GV nhận xét

BT4a, b: (c: HSKG)

- Gọi 1 HS đọc YC

- Gọi lần lượt HS trả lời
- GV nhận xét và chốt ý đúng:

BT5: dành cho HSKG

3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- Gọi HS đọc đề

- Lớp làm vào vở

a. STN liền sau 2 835 917 là 2 835 918.

b.STN liền trước 2 835 917 là 2 835 916.

- Lắng nghe

- HS nêu yêu cầu đề bài

- Trả lời

- 2 em làm bảng, lớp làm sách
- Lắng nghe
- Đọc YC

Năm 2000 thuộc thế kỉ XX.

Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI.

- Lắng nghe


- Lắng nghe





IV/ Phần bổ sung:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Kể chuyện:

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu chuyện.

- Kỹ năng: Dựa vào gợi ý, biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng.

- Thái độ: Có ý thức rèn luỵên mình để trở thành người có lòng tự trọng.

II. Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi dàn ý bài kể chuyện



III. Hoạt động dạy học

1) KTBC: (3’) KT 2 HS kể 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc về tính trung thực?

- GV nhận xét.



2) Bài mới

GTB (2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(28’)

2’

HD HS kể chuyện

a) HD tìm hiểu đề bài:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng: Kể 1 câu chuyện về lòng tự trọng, mà em được nghe, được đọc

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý

- Nhắc HS:

+ Nên chọn những truyện ngoài SGK

+ Khi kể nên nói rõ đó là chuyện về quyết tâm vươn lên, không thua kém bạn bè hay là người sống bằng lao động của mình, không dựa dẫm vào người khác,…

- YC HS đọc thầm gợi ý 3, GV treo bảng phụ dàn ý bài kể chuyện, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện



b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Cho lớp làm việc theo nhóm 2.

- Cho lớp thi kể chuyện

- GV nhận xét, tuyên dương



3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- HS kể
- Cả lớp lắng nghe
- Lắng nghe

- HS đọc đề bài


- HS đọc nối tiếp 4 gợi ý ở SGK


- HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện

- HS đọc thầm dàn ý

- HS kể theo từng cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện nhóm thi kể, TB ý nghĩa

- Lắng nghe
- Lắng nghe



IV/ Phần bổ sung:………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....




Tập làm văn:

Trả bài văn viết thư

I. Mục đích và yêu cầu

- Kiến thức: Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu, viết đúng chính tả…);

- Kỹ năng: Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV.

Học tập được cái hay của bài được cô giáo khen.



* HSKG biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay.

- Thái độ: Yêu thích môn học.

II. Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi trong bài



III. Hoạt động dạy học

1) Giới thiệu bài (2’)

2) Bài mới

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

(10’)

(2’)


HĐ1: Nhận xét chung về bài viết của cả lớp

- Ghi đề bài

- Nhận xét kết quả bài làm của HS: những ưu điểm chính, những thiếu sót, hạn chế

- Thông báo điểm, phát bài



HĐ2: HD HS chữa bài

a) HD từng HS chữa lỗi

- YC HS đọc lời nhận xét của cô giáo, đọc những chỗ cô giáo chỉ lỗi trong bài, viết vào phiếu lỗi trong bài theo từng loại (lỗi chính tả, từ, câu, diễn đạt, ý) và sửa lỗi.

- YC HS đổi phiếu với bạn bên cạnh để soát lỗi

- Theo dõi, KT HS làm việc



b) HD chữa lỗi chung

- GV chép các loại lỗi lên bảng, gọi lần lượt HS chữa lỗi

- GV nhận xét, YC HS chép bài chữa vào vở

HĐ 3: HD học tập những đoạn thư, lá thư hay.

- Đọc lá thư hay của HS trong lớp, YC HS tìm ra cái hay, cái đáng học tập, từ đó rút kinh nghiệm cho mình.



3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Biểu dương những HS đạt điểm cao, yêu cầu HS viết thư chưa đạt về tập viết lại

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau .


- Lắng nghe

- HS tự chữa lỗi

- Đổi chéo phiếu cho bạn chữa lỗi.

- Vài HS lên chữa lỗi
- HS ghi vào vở
- Lắng nghe

- HS trao đổi về cái hay, cái đáng học tập


- Lắng nghe


tải về 259.81 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương