Lời cam đoan


Phân tích chỉ tiêu kinh doanh bảo hiểm tại khu vực



tải về 261.48 Kb.
trang7/9
Chuyển đổi dữ liệu12.12.2017
Kích261.48 Kb.
#4620
1   2   3   4   5   6   7   8   9

Phân tích chỉ tiêu kinh doanh bảo hiểm tại khu vực

  • Tỷ lệ thay đổi số lượng hợp đồng khai thác mới phản ánh tốc độ tăng trưởng về số lượng hợp đồng của khu vực so với các năm trước. Qua bảng số liệu trên ta thấy từ năm 2012 – 2014 tỷ lệ này tăng. Cho thấy số lượng hợp đồng mới khai thác tăng qua các năm. Năm 2014 tỷ lệ này đạt 0,41 lần so với năm 2013. Tuy tỷ lệ khai thác năm 2011 giảm 0,16 lần so với năm 2010. Nhưng con số tăng trưởng của các năm sau đó cho thấy khu vực đã từng bước giữ vững được con số tăng trưởng.

  • Tỷ lệ về số lượng hợp đồng có hiệu lực phản ánh tốc độ tăng trưởng về số lượng hợp đồng có hiệu lực qua các năm. Nhìn chung, số lượng hợp đồng có hiệu lực tăng đều qua các năm, tuy con số biến động còn không ổn định nhưng nó phần nào cho thấy được trình độ, chất lượng của đội ngũ đại lý bảo hiểm cũng như khả năng am hiểu được nâng cao của người được bảo hiểm. Tỷ lệ này biến động từ 0.13 lần vào năm 2013 và đạt cao nhất 0,3 lần. Trong thời gian tới doanh nghiệp cần nâng cao hơn nữa tỷ lệ này.

  • Tỷ lệ hủy bó hợp đồng trong thời gian cân nhắc. Nhìn chung con số này ở khu vực không lớn, dao động từ 0,02 – 0,03 lần qua các năm. Nhưng nó cũng bộc lộ những mặt hạn chế, chất lượng tư vấn viên chưa tốt vẫn chưa làm cho khách hàng thực sự tin tưởng vào công ty. Tỷ lệ này trong một doanh nghiệp bảo hiểm là không thể tránh khỏi, tuy nhiên trong thời gian tới khu vực cần phải lỗ lực hơn nữa để hạn chế tối đa ở mức có thể với những hợp đồng bị hủy bỏ.Số tiền khai thác bảo hiểm bình quân phản ánh chất lượng các hợp đồng bảo hiểm. Năm 2010 số tiền bảo hiểm bình quân cho một hợp đồng là 3,797 triệu đồng.. Nhưng đến năm 2014 số tiền bảo hiểm bình quân gấp hơn 2 lần tiền bảo hiểm bình quân của năm 2010.

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm

2010

2011

2012

2013

2014

Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại khu vực HP01

1

Tỷ lệ thay đổi số lượng hợp đồng khai thác mới

Lần

-

-0,16

0,14

0,18

0,41

2

Tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng trong thời gian cân nhắc.

Lần

0,02

0,05

0,03

0,03

0,03

3

Số tiền bảo hiểm khai thác bình quân

Triệu đồng

3,797

5,976

6,452

6,957

8,320

4

Tỷ lệ thay đổi doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới

Lần

-

0,33

0,23

0,27

0,68

Đánh giá nguồn nhân lực

5

Tỷ lệ thay đổi số lượng đại lý bảo hiểm tuyển dụng mới

Lần

-

-0,19

0,19

0,37

0,13

6

Tỷ lệ thay đổi số lượng đại lý hiện hữu

Lần

-

0,41

-0,04

0,17

0,23

7

Tỷ lệ năng suất đại lý bảo hiểm

Bộ

7

4

5

5

5

Chỉ tiêu giải quyết quyền lợi bảo hiểm

8

Tỷ số chỉ tiêu thanh toán quyền lợi bảo hiểm bình quân

Triệu đồng

2,503

2,.705

2,178

2,.164

2,067

9

Tỷ số hồ sơ từ chối bồi thường

Lần

0,12

0,11

0,11

0,11

0,08

Bảng 2.8: Tính toán các chỉ tiêu của khu vực giai đoạn 2010 - 2014

(Bảng tự đề xuất)

Qua các năm, số tiền bình quân cho các hợp đồngbảo hiểm tăng lên, nó là một tin vui cho khu vực, nó cho thấy bảo hiểm đã phần nào được mọi người quan tâm.

Phân tích chỉ tiêu về nguồn nhân lực

  • Tỷ lệ thay đổi số lượng đại lý tuyển dụng mới phản ánh chính sách tuyển dụng và sự phát triển đại lý của khu vực. Qua số liệu trên ta thấy, tuyển dụng năm 2011 giảm 0, 19 lần so với năm 2010, năm 2012 tăng 0,19 lần so với năm 2011, năm 2013 chỉ tiêu này đạt 0.37 lần so với năm 2012 cao hất trong suốt giai đoạn 2010 – 2014, năm 2014 biến động chỉ tiêu tăng tuy nhiên đạt 0,13 lần so với năm 2013. Sự thay đổi của tỷ lệ này là do sự biến động về số lượng đại lý tuyển mới qua các năm.

  • Tỷ lệ thay đổi số lượng đại lý hiện hữu phản ánh chất lượng đào tạo và quản lý đại lý của khu vực. Số liệu tỷ lệ qua các năm có nhiều biến động tuy nhiên đến năm 2013, 2014 tỷ lệ này ổn định và tăng đều cho thấy sự ổn định của khu vực.

  • Năng suất đại lý bảo hiểm đạt cao nhất vào năm 2010 với 7 hợp đồng / đại lý. Và giảm mạnh vào năm 2011 với bình quân 4 hợp đồng/ đại lý. Từ những năm sau đó khu vực dần đi vào hoạt động ổn định với năng suất đại lý đạt 5 hợp đồng/ đại lý.

Phân tích chỉ tiêu về giải quyết quyền lợi bảo hiểm.

Qua các chỉ tiêu về thanh toán quyền lợi bảo hiểm ta thấy tỷ lệ từ chối bồi thường tỷ lệ hồ sơ thanh toán bồi thường bị từ chối giao động từ 8 – 12% tổng số hợp đồng được giải quyết, nó cho thấy chất lượng của dịch vụ khách hàng và các tư vấn viên ngày càng phát triển, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Số tiền thanh toán bảo hiểm bình quân nằm trong khoảng 2.067.000 đồng – 2.750.000 đồng bởi trong các quyền lợi chủ yếu là thanh toán quyền trợ cấp nằm viện. Hiện tại, khi yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm, khách hàng chỉ cần điền đầy đủ thông tin đơn yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm và thư ủy quyền tới Công ty. Nó cho thấy sự gọn nhẹ về thủ tục hành chính, sự thay đổi linh hoạt của công ty giúp tiết kiệm thời gian, góp phần làm hài lòng khách hàng. Bên cạnh đó, thì việc hồ sơ thanh toán bị từ chối thanh toán là do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

  • Do khách hàng không khai báo chính xác và cung cấp đầy đủ thông tin sức khỏe, nghề nghiệp khi yêu cầu tham gia bảo hiểm hoặc khôi phục hiệu lực của hợp đồng mất hiệu lực. Với đặc trưng của ngành bảo hiểm là mua rủi ro, và bảo vệ những điều không tồn tại trước do đó việc khai báo không chính xác thông tin được coi là không trung thực vì vậy, đại lý cần phải có chuyên môn, nghiệp vụ không vì lợi trước mắt mà phải đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu qua đó khai báo trung thực thông tin khách hàng đến với công ty tránh những sai sót ảnh hưởng đến khách hàng và uy tín của Công ty.

  • Do thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm trong thời gian hợp đồng không có hiệu lực hay khi hợp đồng đã mất hiệu lực .

  • Một số quyền lợi không được chi trả là do bệnh lý mà người được bảo hiểm mắc phải không nằm trong danh sách được bảo hiểm, hay nằm viện vì các nguyên nhân loại trừ tại điều khoản hợp đồng, nằm viện tại nơi không đáp ứng định nghĩa “bệnh viện” theo điều khoản bảo hiểm…Những sự cố đáng tiếc này xảy ra, một phần là do những tư vấn viên không giúp khách hàng của mình hiểu rõ hơn về gói bảo vệ đang tham gia, một phần nữa thuộc về khách hàng do không tìm hiểu kỹ họp đồng bảo hiểm với công ty trong thời gian chờ của hợp đồng.

Qua các chỉ tiêu trên, cho thấy khu vực vẫn còn nhiều tồn đọng và khó khăn. Do đó, cần phải có biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.2.6 Đánh giá quy trình tuyển dụng đại lý bảo hiểm của khu vực Hải Phòng 01.

Đối với một khu vực kinh doanh bảo hiểm, yếu tố tạo nên kết quả kinh doanh chính là đại lý bảo hiểm. Hiện tại, ở khu vực Hải Phòng 01 của Manulife (Việt Nam) tổ chức đều đặn hai lớp đào tạo đại lý bán bảo hiểm nhân thọ hàng tháng sau khi được sự phê duyệt của Bộ tài chính.

Theo quy định, học viên muốn tham gia đào tạo đại lý bảo hiểm cần phải có những điều kiện sau:

  • Tuổi của ứng viên được quy định từ 22 – 65 tuổi.

  • Ứng viên hiện không hoạt động ở công ty bảo hiểm nào khác vào thời điểm ứng cử

  • Ứng viên không nằm trong danh sách vi phạm trong lĩnh vực bảo hiểm.

  • Ứng viên có đầy đủ hồ sơ theo quy định của Công ty.

+ Đơn gia nhập: 1 bản chính theo mẫu của Công ty, được khai báo đầy đủ thông tin và có chữ ký xác nhận của ứng viên.

+ Chứng minh thư nhân dân: 1 bản photo có công chứng hoặc xác nhận.

+ Hình thẻ: 3 hình cỡ 3x4.

+ Hộ khẩu thường trú:1 bản photo có công chứng hoặc xác nhận.

+ Bảng đánh giá phỏng vấn ứng viên:Do giám đốc khu vực xác nhận.

+ Thư chấm dứt hợp đồng lao động:1 bản chính nếu đã từng làm việc cho công ty bảo hiểm nhân thọ khác.

+ Cam kết và hợp đồng đại lý: Được thực hiện trong thời gian ứng viên tham gia đào tạo.

Ứng viên sau khi tham gia đào tạo khóa học 5 ngày do công ty tổ chức sẽ được cấp mã số hoạt động tư vấn bán bảo hiểm theo quy định của Bộ tài chính. Nhưng để nâng cao kỹ năng, đào tạo đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp, có kiến thức vững vàng, ứng viên cần học 8 buổi nâng cao vào sáng thứ 3 hàng tuần, tham gia đầy đủ họp phòng đại lý hàng tuần. Tuy nhiên, hiện tại ở khu vực tỷ lệ tham gia các lớp học nâng cao và họp phòng đại lý còn rất thấp.

Ứng viên không phải đóng bất kỳ khoản phí nào cho công ty.

Bảng 2.9: Quy trình tuyển dụng đại lý mới

Các bước quy trình

Người phụ trách

Chi tiết


Thời gian


Lựa chọn ứng viên.

Cấp mã số đại lý

Tham dự lớp học

Kiểm tra

Nhập thông tin ứng viên

Phỏng vấn ứng viên

Quản lý và đại lý tuyển trực tiếp



  • - Người tuyển dụng sẽ lựa chọn những ứng viên đủ điểu kiện theo quy định của Công ty và có nhu cầu muốn tham gia làm đại lý bảo hiểm.

  • - Hoàn thiện hồ sơ ứng viên. Các giấy tờ photo cần phải có công chứng của chính quyền hoặc bộ phận hành chính của công ty xác nhận.

  • - Xin lịch hẹn phỏng vấn từ giám đốc khu vực.

Trước 2 ngày khi lớp học được khai giảng.

Giám đốc khu vực

-.Giám đốc phỏng vấn, đánh giá ứng viên và ký xác nhận vào hồ sơ.

- Chuyển hồ sơ qua Thư ký để làm thủ tục cho ứng viên

Trước 2 ngày khi lớp học được khai giảng.

Thư ký


-Nhận hồ sơ đã được phỏng vấn từ giám đốc.

-Kiểm tra thông tin của ứng viên.

-Hoàn thiện thủ tục nhập thông tin ứng viên trên hệ thống phần mềm công ty.

-Chuyển thông tin ứng viên và hồ sơ qua cho bộ phận đào tạo và hành chính.

Trước 4 giờ chiều, trước khi lớp MIT khai giảng.

Hành chính

- Kiểm tra, đối chiếu thông tin ứng viên, xác nhận sự tham dự của học viên.

- Ứng viên đủ điều kiện sẽ được tham gia lớp học.

Buổi đầu khi khai giảng lớp học

Đào tạo


- Thực hiện cho ứng viên làm cam kết và hợp đồng trước buổi thứ 3 của lớp và chuyển sang cho bộ phận hành chính để hoàn thiện hồ sơ.

- Đào tạo ứng viên 10 buổi ( 5 ngày) để cung cấp kiến thức về bảo hiểm và sản phẩm bảo hiểm.

- Tổ chức thi cho ứng viên tham gia đầy đủ khóa đào tạo vào cuối buổi 10.

- Tổ chức chấm thi cho ứng viên và hoàn thiện trên hệ thống chờ sự phê duyệt, cấp code từ Bộ tài chính.

Thời gian học của khóa đào tạo là 10 buổi.

Quản lý nhân sự

- Kiểm tra vi phạm, tình hình hoạt động hiện tại của các ứng viên.

- Ững viên đạt tiêu chuẩn sẽ được xin phê duyệt và cấp mã số.



Trong vòng 2-5 ngày khi kết thúc khóa học.

(Nguồn: Hệ thống đại lý khu vực HP01)

Khi áp dụng quy trình vào khu vực vẫn còn khá nhiều những hạn chế:

  • Chưa làm tốt giai đoạn tiền phỏng vấn: Ứng viên không chỉ được lựa chọn bởi các đại lý, quản lý và được phỏng vấn ngay với giám đốc mà cần phải được tham dự cơ hội nghề nghiệp, lập được danh sách khách hàng tiềm năng. Giám đốc khu vực bị động trong việc phỏng vấn ứng viên.

  • Chưa phát huy được quyền hạn của giám đốc, việc đối chiếu chứng từ cho học viên đi học như hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân do bộ phận hành chính làm sẽ là không phù hợp và linh động.

  • Thời gian hoàn thiện hồ sơ và chuyển hồ sơ qua bộ phận hành chính quá gấp, nên khi có những sai sót, sự cố phát sinh sẽ gây khó khăn cho khu vực khi sửa chữa và giải quyết.

  • Hồ sơ học viên của khu vực bao gồm cam kết và hợp đồng đại lý được lập trong lớp học và do bộ phận đào tạo chuyển sang cho khu vực hành chính nhưng bỏ qua sự giám sát của khu vực nên dễ dẫn đến nhiều thiếu sót về thủ tục, giấy tờ.

  • Đôi khi trong một số trường hợp ứng viên tham dự khóa học mà không biết mình vẫn còn hoạt động ở công ty khác nên sau khi học xong không được cấp mã số. Như vậy, ảnh hưởng đến khu vực, tạo ấn tượng và thiện cảm không tốt cho ứng viên. Do đó, cần kiếm tra thông tin và báo cáo luôn cho ứng viên trước khi lớp học bắt đầu.

2.2.7. Nhận xét

Sau khi đánh giá tình hình khai thác hợp đồng và tuyển dụng tại khu vực ta thấy được những điểm mạnh và điểm yếu của khu vực để qua đó có thể đưa ra được biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực.

2.2.6.1. Điểm mạnh

- Khu vực Hải Phòng 01 là khu vực truyền thống của Manulife tại Hải Phòng với 14 năm hoạt động. Cùng với sự phát triển của công ty, là một trong 3 công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam qua đó khẳng định uy tín của khu vực trên thị trường Hải Phòng.

- Sự phát triển cả về số lượng, giá trị hợp đồng khai thác mới cùng với sự gia tăng về số lượng đại lý tuyển mới là điều kiện tốt để khu vực khai thác hết lợi thế của mình.

- Khu vực có đầy đủ cơ sở vật chất: Máy chiếu, phòng họp nhỏ, phòng họp lớn, kho chứa đồ, bàn làm việc với đầy đủ trang bị: điện thoại, bảng tên, tủ đồ cho từ cấp quản lý trở lên, hệ thống máy in, máy photo giúp cho các đại lý, quản lý có điều kiện làm việc tốt nhất góp phần tạo tính chuyên nghiệp và năng động cho các đại lý, quản lý.

- Là khu vực truyền thống với tỷ lệ đại lý, quản lý làm việc ở năm thứ 4 và thứ 5 cao với đội ngũ quản lý nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn tài chính.

- Việc tuyển dụng đại lý mới được tổ chức đều đặn 2 lần trong tháng, qua đó tận dụng được cơ hội và giúp khu vực tuyển dụng tốt hơn.

2.2.6.2. Điểm yếu

Bên cạnh những lợi thế của khu vực cũng không thể không nhận thấy những điểm yếu mà khu vực cần phải khắc phục để có thể phát huy tốt, và khai thác có hiệu quả các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

  • Việc hợp đồng bị hủy bỏ, từ chối hay sự tăng lên của số lượng đại lý nghỉ việc do không đáp ứng được yêu cầu của công ty cho thấy khu vực chưa có sự sàng lọc kỹ ứng viên, lựa chọn ứng viên tiền năng, phân tích cơ hội nghề nghiệp cho họ, không xác định cam kết khi tuyển chọn ứng viên.

  • Số lượng đại lý được đào tạo mới gia tăng tuy nhiên chất lượng chưa tốt. Số lượng đại lý mới tham gia họp phòng đại lý hàng tháng và học nâng cao kỹ năng còn thấp.

  • Chưa tạo ra được môi trường hoạt động thành công nhóm/phòng, sự gắn kết thực sự giữa các quản lý với các quản lý và với công ty. Ý thức xây dựng các hoạt động chung của các quản lý khu vực còn thấp.

  • Khu vực còn yếu trong việc giám sát hoạt động, các chương trình thi đua do công ty đề ra có tỷ lệ tham gia thấp, chưa thực hiện giám sát tốt việc thực hiện các cam kết của đại lý và quản lý hàng tháng.

  • Đội ngũ đại lý quản lý của khu vực có sự trẻ hóa từ năm 2012, tuy nhiên tỷ lệ duy trì đại lý thấp đặc biệt là đại lý hoạt động 1,2 năm và những đại lý trẻ.


CHƯƠNG 3:

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOAT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM CỦA CÔNG TY TNHH MANULIFE ( VIỆT NAM) KHU VỰC HẢI PHÒNG 01

3.1. Nghiên cứu mội trường kinh doanh

3.1.1.Tình hình thị trường Việt Nam năm 2014

Đối với một doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ nói riêng và ngành bảo hiểm nói chung, sự biến động của nền kinh tế thị trường trong nước. Bởi hoạt động chủ yếu của các doanh nghiệp từ số phí bảo hiểm là đầu tư an toàn trong nước. Đối với Manulife Việt Nam công ty đầu tư theo ba quỹ cân bằng, phát triển và tăng trưởng vào 10 ngành trong nước trong đó tập trung vào ngành tài chính: ngân hàng, bất động sản,.. ngành hàng tiêu dùng, dầu khí, công nghiệp, viễn thông…Do đó có thể nói, tình hình hoạt động của một doanh nghiệp được quyết định bởi nhiều yếu tố của thị trường. Đánh giá tình hình thị trường của nước ta trong năm 2014 ta thấy:

  • Về tình hình kinh tế: Kinh tế nước ta năm 2014 đạt mức tăng trưởng 5,98% cao hơn mức tăng trưởng mục tiêu đề ra 5,8%. Trong đó, công nghiệp, xây dựng và nông lâm thủy sản đều đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn trước. Về khu vực đầu tư nước ngoài tổng số vốn đăng ký đầu tư năm 2014 đạt 20,23 tỷ đô la Mỹ, giảm 6,5% so với cuối năm 2013 cho ngành công nghệ chế biến, chế tạo, tiếp theo là bất động sản và xây dựng. Năm 2015, với mục tiêu tăng trưởng kinh tế 6,2% nó cho thấy sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế.

  • Về tình hình lạm phát: Lạm phát giảm tốc nhanh trong năm 2014 xuống còn 1,84% so với mức 6,04% của năm 2013. Trong năm 2015, thông qua việc cải thiện nhu cầu nội địa cũng như giá điện dự báo tăng thì mức lạm phát sẽ dự kiến tăng nhẹ 4-5%.

  • Tăng trưởng tín dụng và rủi ro ngành ngân hàng: Trong năm 2014, tăng trưởng tín dụng đạt mức 12,62% đạt mục tiêu đề ra và tăng cao hơn mức 12,5% của năm 2013. Tuy nhiên, theo xu hướng của nước ta trong những năm gần đây thì tín dụng chủ yếu chỉ tăng mạnh vào những tháng cuối năm. Theo báo cáo của Tổng cục thống kê nước ta, cả nước có 67.823 doanh nghiệp phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động trong năm 2014, tăng 11,7% so với năm trước trong khi doanh nghiệp mới thành lập giảm 2,7%, nó cho thấy tình trạng kinh doanh của doanh nghiệp còn nhiều yếu kém . Bên cạnh vấn đề nợ xấu của ngân hàng thì năm 2015 dự đoán đó vẫn là một vấn đề ảnh hưởng đến tình hình kinh tế của nước ta.

  • Cán cân thương mại và tỷ giá: Năm 2014, cán cân thương mại nước ta tăng trưởng ổn định, cụ thể kim ngạch xuất khẩu đạt 150 tỷ đô la Mỹ, nhập khẩu đạt 148 tỷ đô la Mỹ, cán cân thương mại thặng dư gần 2 tỷ đô la Mỹ chiếm 1,3% kim ngạch xuất khẩu. Trong năm 2015, dự đoán tình hình tăng trưởng của cán cân thương mại khi nước ta đang trong quá trình tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương nó giúp các doanh nghiệp có thể đầu tư và khai thác tốt tiềm năng thị trường.

  • Chính sách tài khóa và tiền tệ: Với mức tăng trưởng kinh tế khả quan, tổng thu ngân sách năm 2014 đạt 846,4 nghìn tỷ đồng vượt dự toán 8,1% và tăng 3% so với năm trước. Tổng chi ngân sách đạt 1.019,7 nghìn tỷ đồng, bằng 107,5% dự toán năm và tăng 6% so với năm 2013. Với việc duy trì chính sách tài khóa dụ kiến năm 2015 và những năm tới tăng thu ngân sách hàng năm khoảng 7-8%. Bên cạnh đó, việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp.

  • Thị trường cổ phiếu: Năm 2014 đánh dấu năm tăng trưởng thứ ba liên tiếp của thị trường cổ phiếu nước ta. Chỉ số VN Index chốt ở mức 545 điểm, tăng 8,1% so với năm 2013, vượt trội so với mức tăng của thị trường Châu Á ngoại trừ Nhật Bản. Tính thanh khoản được cải thiện, hệ thống ngân hàng tiếp tục được củng cố nó giúp các doanh nghiệp ổn đinh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nước.

  • Thị trường trái phiếu. Là một trong những lĩnh vực đầu tư của các doanh nghiệp, năm 2014 được đánh giá là năm đầu tư có hiệu quả với thị trường trái phiếu với tổng khối lượng phát hàng trên thị trường sơ cấp đạt 243,8 nghìn tỷ đồng, tại thị trường thứ cấp đạt 453 nghìn tỷ đồng. Tổng lượng trái phiếu Chính phủ chiếm tỷ trọng áp đảo trong 85,7% trong khi tỷ trọng các ngành trái phiếu khác giảm mạnh. Nó cho thấy sự kỳ vọng lớn vào tăng trưởng của thị trường vào năm 2015.

  • Thị trường tiền tệ: Thị trường tiền tệ năm 2014 dao động nhẹ trong mức 4%-2%. Nhìn chung, nguồn thanh khoản dồi dào và huy động vốn tăng trưởng tốt giúp ngân hàng giảm bớt nhu cầu về vốn trên thị trường liên ngân hàng. Tuy nhiên, việc lãi suất huy động trong năm giảm khiến cho việc đầu tư vào thị trường tiền tệ đem lại mức sinh lới thấp hơn so với năm trước và thấp hơn nhiều so với các khoản đầu tư vào trái phiếu.

3.1.2. Tình hình kinh tế xã hội của Hải Phòng năm 2014 và định hướng năm 2015

- Kinh tế ổn định và phục hồi tăng trưởng rõ nét, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2014 cao nhất trong 3 năm gần đây và gấp 1,47 lần bình quân chung cả nước. Một số ngành, lĩnh vực tăng cao so với cùng kỳ và hoàn thành vượt mức kế hoạch cả năm như: chỉ số sản xuất công nghiệp (tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2014 gấp gần 3 lần so với năm 2013), sản lượng hàng hoá qua cảng, kim ngạch xuất khẩu, lượng khách du lịch, thu nội địa, vốn đầu tư toàn xã hội. Môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện rõ rệt.

- Một số công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng có tác động thúc đẩy kinh tế - xã hội thành phố đã được tập trung khánh thành và thi công như: Đường ô tô Tân Vũ - Lạch Huyện, Dự án phát triển giao thông đô thị Hải Phòng... Đã tập trung đẩy mạnh và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất như: Cơ giới hóa, sử dụng các giống cây trồng, con vật nuôi có năng suất và giá trị kinh tế cao...Công tác quản lý và phát triển đô thị, quản lý đất đai, tài nguyên môi trường được đẩy mạnh.

- Lĩnh vực văn hóa xã hội được quan tâm tập trung chỉ đạo và tiếp tục có chuyển biến tiến bộ. An sinh xã hội được đảm bảo, nhiều chính sách xã hội được triển khai kịp thời có hiệu quả, góp phần quan trọng ổn định kinh tế - xã hội của thành phố.

- Công tác cải cách hành chính có chuyển biến tích cực. Công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được quan tâm chỉ đạo. Công tác đối ngoại được tăng cường. Tình hình chính trị, xã hội ổn định, quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

Bên cạnh đó, tăng trưởng nhóm ngành dịch vụ nói chung và tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng nói riêng tuy đã có phục hồi nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu. Sản xuất sắt, thép vẫn giảm so với cùng kỳ, chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp còn ở mức cao. Tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp có dấu hiệu chậm lại và không đạt kế hoạch đề ra, hiệu quả sản xuất nhiều sản phẩm chưa cao. Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp còn hạn chế, tín dụng tăng trưởng thấp; số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới giảm so với cùng kỳ, số doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, tạm đóng mã số thuế vẫn còn cao. Mô hình tăng trưởng bước đầu có chuyển biến nhưng chưa đạt yêu cầu.

Sự phát triển của Thành phố có ảnh hưởng rất lớn đối với các doanh nghiệp trong đó bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ. Khi mà cuộc sống của người dân được ổn định nó giúp cho nhu cầu về bảo hiểm được biết đến nhiều hơn.

3.1.3.Tình hình bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam

Việt Nam cũng được coi là một trong những thị trường bảo hiểm mới nổi với tốc độ tăng doanh thu phí bảo hiểm luôn đạt trên 2 con số cho cả bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ. Dù năm 2013, lần đầu tiên sau nhiều năm tăng trưởng đầy hứng khởi, tốc độ tăng trưởng của khối phi nhân thọ sụt giảm mạnh, chỉ còn khoảng 7%, nhưng đây vẫn là mức tăng trưởng đáng mơ ước của nhiều thị trường. Trong khi đó, khối nhân thọ nhiều năm qua doanh thu phí bảo hiểm luôn duy trì ổn định mức tăng trưởng hai con số.

Số lượng hợp đồng bảo hiểm khai thác mới (hợp đồng bảo hiểm chính) ước đạt 1.252.157 hợp đồng, tăng 6,26% so với cùng kỳ 2013. Trong đó, số lượng hợp đồng khai thác mới của sản phẩm bảo hiểm tử kỳ chiếm tỷ trọng lớn nhất (ước khoảng 36,2%, so với năm 2013 là 34,9%), tiếp theo là sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp (ước khoảng 33,2% so với năm 2013 là 41,2%) và bảo hiểm liên kết chung (ước khoảng 29,3% so với năm 2013 là 25,5%), số lượng hợp đồng khai thác mới của sản phẩm bảo hiểm trả tiền định kỳ và sản phẩm bảo hiểm trọn đời chiếm tỷ trọng không đáng kể 0,4% (trong đó Bảo Việt Nhân thọ triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trả tiền định kỳ, Prudential triển khai sản phẩm bảo hiểm trọn đời).

Các doanh nghiệp tập trung khai thác sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp có Prudential, Manulife, Dai-ichi, Hanwha, Cathay, Fubon, Aviva, Generali. Các doanh nghiệp có tỷ trọng sản phẩm bảo hiểm liên kết chung lớn trong tổng số lượng hợp đồng khai thác mới là Prudential, ACE, Dai-ichi, AIA, BVNT. Một số doanh nghiệp sử dụng kênh phân phối bưu điện và ngân hàng như Prévoir, VCLI có số lượng hợp đồng bảo hiểm tử kỳ khai thác mới chiếm đa số.

Tính đến hết năm 2014, toàn thị trường có 4 DNBH nhân thọ đã triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hưu trí là Manulife, AIA, Dai-ichi và PVI Sun Life. Kết quả khai thác trong năm 2014 ước đạt 12.040 hợp đồng, chiếm tỷ trọng 1% tổng số hợp đồng khai thác mới.

Báo cáo sơ bộ của Cục Quản lý và giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính cho biết, năm 2014, tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường ước đạt 52.680 tỷ đồng, tăng 14,2% so với năm 2013. Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm của khối phi nhân thọ ước đạt 25.250 tỷ đồng, tăng 10,5%; doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ ước đạt 27.430 tỷ đồng, tăng 17,9%. Năm 2015, Cục Quản lý và giám sát bảo hiểm dự kiến ngành bảo hiểm sẽ đạt tổng doanh thu phí bảo hiểm 59.319 tỷ đồng, tăng 12,6% so với năm trước; trong đó, doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 27.775 tỷ đồng, tăng 10% và doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ đạt 31.544 tỷ đồng, tăng 15%.

Tất nhiên, tốc độ tăng trưởng chưa phản ánh hết sự phát triển của các thị trường, bởi ở các thị trường bảo hiểm đã phát triển, dù tốc độ doanh trưởng không cao, nhưng giá trị tuyệt đối của doanh thu phí bảo hiểm của những thị trường đó rất lớn. Còn những thị trường mới nổi như Việt Nam, doanh thu phí bảo hiểm trên GDP hiện nay vẫn còn rất thấp, nếu không nói là quá thấp, chỉ đạt khoảng 2% GDP, trong khi doanh thu phí bảo hiểm/GDP của các nước trong khu vực ASEAN là Thái Lan, Malaysia hay Singapore… đã đạt khoảng 15 – 17.

Hiện đang có 17 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hoạt động, nhưng số lượng này được dự báo sẽ còn tăng thêm theo thời gian. Thực tế, Việt Nam được coi là thị trường tiềm năng và an toàn đối với ngành bảo hiểm nhân thọ.Ngoài ra, thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam cũng ghi nhận những đóng góp to lớn của nhiều CEO các công ty bảo hiểm khác như Prudential, Manulife… qua từng thời kỳ. Dù gặt hái thành công hay rơi vào thiểu số chưa thành công, thì trong chiến lược dài hạn của nhiều tập đoàn tài chính - bảo hiểm trên thế giới, thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam luôn được xếp trong phân khúc thị trường trẻ, với tốc độ phát triển hàng năm từ 20 - 30%.



3.1.4. Tiềm năng thị trường bảo hiểm nước ta trong thời gian tới

Thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam hiện có 16/17 doanh nghiệp bảo hiểm đến từ các thị trường phát triển trong khu vực và trên thế giới, có kinh nghiệm lâu đời trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và tài chính, tiềm lực tài chính mạnh. Theo Cục Quản lý và Giám sát bảo hiểm, mặc dù thị trường có tốc độ tăng trưởng cao, ổn định, nhưng quy mô vẫn còn nhỏ so với tiềm năng.

Cụ thể, tỷ lệ doanh thu phí bảo hiểm trên GDP hiện nay mới chỉ đạt 2%, thấp hơn so với mức trung bình của khối ASEAN (3,35%), châu Á (5,37%) và thế giới (6,3%). Số lượng sản phẩm bảo hiểm tuy nhiều, song chưa đa dạng, đa số sản phẩm được thiết kế cố định, trọn gói, khó điều chỉnh, chia nhỏ theo nhu cầu đa dạng của bên mua bảo hiểm. Trong khi đó, kênh phân phối bảo hiểm còn thiếu chuyên nghiệp, còn tồn tại tình trạng đại lý chạy theo doanh thu, đại lý vi phạm các quy định về giới thiệu, chào bán bảo hiểm, chưa có ý thức đúng mức về đạo đức hành nghề.

Được biết, để kịp thời nắm bắt cơ hội khi Việt Nam đàm phán thành công và chính thức ký kết Hiệp định Thương mại Việt Nam - EU, Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) trong thời gian tới và đảm bảo việc thực hiện thành công Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm giai đoạn 2011 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Cục Quản lý và Giám sát bảo hiểm sẽ phối hợp với các đối tác, các nhà tài trợ xây dựng, triển khai các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu, bám sát các mục tiêu Chiến lược và giải pháp phát triển của thị trường bảo hiểm; tăng cường chất lượng chuyên gia tư vấn quốc tế và đa dạng hóa hình thức hỗ trợ, đặc biệt là các hình thức hỗ trợ đào tạo dài hạn, gắn với thực hành, thực tập; thúc đẩy triển khai các thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tài chính với các cơ quan quản lý dịch vụ tài chính Nhật Bản, Hàn Quốc, nhằm đảm bảo sự phát triển hiệu quả và bền vững của thị trường dịch vụ tài chính Việt Nam, trong đó có thị trường bảo hiểm.

Về phía các doanh nghiệp, để thúc đẩy thị trường bảo hiểm nhân thọ phát triển đúng với tiềm năng, các doanh nghiệp đề nghị Bộ Tài chính sớm có hướng dẫn cụ phần chi phí hợp lý khi chủ sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe cho người lao động. Đối với thuế thu nhập cá nhân, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đề nghị Chính phủ có chính sách ưu đãi thích hợp đối với cá nhân khi mua bảo hiểm nhân thọ và nâng mức ưu đãi thuế đối với bảo hiểm hưu trí tự nguyện.

3.1.5. Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến 2020

Theo thông tư Số: 193/QĐ-TTg QUYẾT ĐỊNH về Chiến lược phát triển thị trường Bảo hiểm Việt Namgiai đoạn 2011 – 2020 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt ngày 15/12/2012 cho thấy mục tiêu, tầm nhìn và cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp bảo hiểm của nước ta trong giai đoạn mới, việc xây dựng và hoàn thiện của hệ thống pháp luật trong kinh doanh bảo hiểm.

3.1.5 1. Mục tiêu tổng quát

Phát triển thị trường bảo hiểm phù hợp với định hướng phát triển nền kinh tế - xã hội và tài chính quốc gia trong từng thời kỳ; bảo đảm thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Tăng cường tính an toàn, bền vững và hiệu quả của thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu bảo hiểm đa dạng của các tổ chức, cá nhân; góp phần ổn định nền kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Tiếp cận các chuẩn mực, thông lệ quốc tế về kinh doanh bảo hiểm và từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển với các quốc gia trong khu vực.



3.1.5.2. Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách về kinh doanh bảo hiểm đầy đủ, minh bạch, bình đẳng và đồng bộ, tạo thuận lợi cho sự phát triển của thị trường, bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ cam kết quốc tế của Việt Nam.

- Nâng cao tính an toàn hệ thống, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm. Phát triển các doanh nghiệp bảo hiểm có năng lực tài chính vững mạnh, năng lực quản trị điều hành đạt chuẩn mực quốc tế, hoạt động hiệu quả, có khả năng cạnh tranh tích cực trên thị trường trong nước và khu vực.

- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp đa dạng hóa sản phẩm bảo hiểm, bảo đảm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm đa dạng của các tổ chức và cá nhân. Tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là các đối tượng có thu nhập thấp được tham gia bảo hiểm.

- Đa dạng và chuyên nghiệp hóa các kênh phân phối bảo hiểm, tạo cầu nối hiệu quả giữa các doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng.

- Tổ chức công tác quản lý, giám sát thị trường chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả; phát huy mạnh mẽ vai trò thành viên của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm tại Diễn đàn các cơ quan quản lý bảo hiểm Đông Nam Á và Hiệp hội quốc tế của các cơ quan quản lý bảo hiểm; từng bước tuân thủ các chuẩn mực quản lý, giám sát bảo hiểm do Hiệp hội quốc tế của các cơ quan quản lý bảo hiểm ban hành.



3.1.5.3. Một số chỉ tiêu cụ thể và lộ trình thực hiện

- Tổng doanh thu ngành bảo hiểm đến năm 2015 đạt 2% - 3% GDP và đến năm 2020 đạt 3% - 4% GDP.

- Quy mô các quỹ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm nhằm đáp ứng nghĩa vụ chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm cho khách hàng đến năm 2015 tăng gấp 2 lần và đến năm 2020 tăng gấp 4,5 lần so với năm 2010.

- Tổng nguồn vốn huy động cho nền kinh tế của các doanh nghiệp bảo hiểm đến năm 2015 tăng gấp 1,7 lần so với năm 2010; đến năm 2020 tăng gấp 3,5 lần so với năm 2010, tương đương 3 - 4% GDP.

- Đóng góp vào ngân sách nhà nước của ngành bảo hiểm đến năm 2015 tăng gấp 2 lần và đến năm 2020 tăng gấp 4 lần so với năm 2010.

- Cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm phấn đấu đến năm 2015 tuân thủ hoàn toàn 50% các nguyên tắc quản lý, giám sát bảo hiểm do Hiệp hội các nhà quản lý bảo hiểm quốc tế ban hành; đến năm 2020 sẽ tuân thủ hoàn toàn các nguyên tắc quản lý, giám sát bảo hiểm do Hiệp hội các nhà quản lý bảo hiểm quốc tế ban hành.



3.1.5.4. Hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Sửa Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2000/QH12 một cách tổng thể cùng các văn bản hướng dẫn thi hành theo hướng hệ thống văn bản pháp luật mới sẽ có phạm vi điều chỉnh rộng hơn và đồng bộ hơn hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong mối liên kết với các mảng thị trường dịch vụ tài chính.



3.1.5.5. Nâng cao tính an toàn hệ thống, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm

Ban hành các quy định chặt chẽ về vốn pháp định và các mức độ an toàn khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.Ban hành các quy định về quản lý rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm, bao gồm các quy trình quản trị rủi ro, vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, hệ thống thông tin và báo cáo phục vụ công tác quản lý.Ban hành quy định chặt chẽ về công khai và minh bạch hóa thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm, bao gồm tần suất công khai, các loại thông tin công khai, mức độ chi tiết hóa của thông tin công khai.



3.1.5.6. Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển và đa dạng hóa sản phẩm bảo hiểm

Nghiên cứu ban hành các chế độ bảo hiểm bắt buộc mới phục vụ mục tiêu an sinh xã hội; chính sách hỗ trợ người có thu nhập thấp tham gia bảo hiểm; hỗ trợ phát triển các nhóm sản phẩm vì mục đích cộng đồng và an sinh xã hội; xây dựng cơ chế phối hợp cung cấp dịch vụ giữa các doanh nghiệp bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm đặc thù (như bảo hiểm năng lượng nguyên tử).



3.1.5.7. Đa dạng và chuyên nghiệp hóa các kênh phân phối bảo hiểm

Nghiên cứu, ban hành các chính sách khuyến khích phát triển các kênh phân phối khác phù hợp với thông lệ quốc tế và điều kiện thực tiễn của Việt Nam như kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng, internet,…



3.1.5.8. Tăng cường hiệu quả quản lý của nhà nước về kinh doanh bảo hiểm

Tăng cường phương thức quản lý, giám sát thông qua các chỉ tiêu về hoạt động của doanh nghiệp, xây dựng hệ thống phân tích tự động hỗ trợ công tác phân tích, đánh giá và cảnh báo sớm nguy cơ của doanh nghiệp bảo hiểm.

Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hoạt động quản lý, giám sát. Xây dựng và triển khai hệ thống công nghệ thông tin kết nối giữa cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp.

3.1.5.9. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và hội nhập trong lĩnh vực bảo hiểm

Xây dựng lộ trình hội nhập trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, trên cơ sở đó xác định mục tiêu, nguyên tắc định hướng và giải pháp hội nhập WTO, ASEAN và các Hiệp định thương mại song phương.

Chủ động, tích cực tham gia Diễn đàn các cơ quan quản lý bảo hiểm Đông Nam Á và Hiệp hội quốc tế của các cơ quan quản lý bảo hiểm; xây dựng cơ chế chính sách và chuẩn bị cơ sở vật chất nhằm thực hiện toàn bộ các chuẩn mực quản lý giám sát mà Hiệp hội quốc tế của các cơ quan quản lý bảo hiểm đề ra, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ, hợp tác song phương giữa các cơ quan quản lý bảo hiểm thông qua chương trình hợp tác, biên bản ghi nhớ, đào tạo cán bộ, hội thảo nghiệp vụ.

Khuyến khích các doanh nghiệp bảo hiểm tiếp tục nghiên cứu đầu tư ra các thị trường bảo hiểm nước ngoài để mở rộng cơ hội kinh doanh, trong đó tập trung vào các địa bàn có tiềm năng và thuận lợi trên nguyên tắc hiệu quả.


3.1.6. Chính sách của công ty Manulife (Việt Nam) trong thời gian tới

Trong thời gian tới, công ty cho ra mắt thị trường gói sản phẩm mới: Manulife gia đình tôi yêu, Manulife cuộc sống ước mơ, Manulife cuộc sống an nhàn, Manulife tổ ấm bình yên với quyền lợi bảo vệ cao hơn, trú trọng vào bảo vệ các bệnh lý nghiêm trọng, bảo vệ tử vong do tai nạn.

Sự thay đổi chính sách tuyển dụng, chính sách tiền thưởng tháng, quý, năm không chỉ trong việc bán bảo hiểm mà cả chính sách tiền thưởng trong tuyển dụng.

Thành lập nhiều văn phòng bảo hiểm mới: văn phòng tại Nghệ An, văn phòng tại Hải Dương, văn phòng tại Sóc Trăng..góp phần tạo độ bao phủ của Manulife trên cả nước.

Tập trung vào việc quảng bá thương hiệu: lắp đạt logo công ty tại đường truyền sân bay Tân Sơn Nhất….

Góp phần trú trọng vào việc xây dựng đội ngũ, tạo sự gắn kết đội ngũ nhân viên trên toàn công ty.




tải về 261.48 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương