Lời cam đoan



tải về 261.48 Kb.
trang5/9
Chuyển đổi dữ liệu12.12.2017
Kích261.48 Kb.
#4620
1   2   3   4   5   6   7   8   9

Đơn vị: Triệu đồng

(Nguồn: Số liệu Manulife khu vực Hải Phòng 01)

Biểu đồ 2.2: Biến động doanh thu, phí bảo hiểm từ hợp đồng của khu vực giai đoạn 2010 – 2014.



Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng qua các năm. Nhận thấy, doanh thu từ hợp đồng mới khai thác của năm 2014 có sự tăng trưởng mạnh mẽ nhất trong vòng năm năm qua. Khu vực cần phải lấy đó làm nền tảng tạo sự phát triển cho năm 2015.

2.2.3. Số liệu nguồn đại lý, quản lý khu vực Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2014

Sự thành công của một doanh nghiệp bởi hai yếu tố chủ yếu là vốn và lao động. Không nằm ngoài quy luật đó, nhưng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thì lao động là yếu tố chủ yếu hàng đầu. Có thể nói, số lượng, chất lượng đại lý bảo hiểm quyết định sự sống còn của khu vực kinh doanh bảo hiểm.

Căn cứ theo bảng số liệu 2.2.3 cho ta thấy 7 chỉ tiêu chính phản ánh số lượng đại lý quản lý của khu vực biến động qua các năm 2010 – 2014.

  • Đại lý tuyển mới. Qua các năm số lượng đai lý tuyển mới có nhiều biến động, đặc biệt năm 2013 số lượng đại lý tuyển mới đạt 191 đại lý, tăng 52 người so với năm trước. Hàng năm, khu vực đẩy mạnh vào tuyển dụng tuy nhiên năm 2011 số lượng tuyển dụng giảm 27 người so với năm 2010. Mức tăng trưởng tuyển dụng của doanh nghiệp bình quân từ 2011 – 2014 giao động khá mạnh.

  • Số lượng đại lý đã nghỉ việc: Khu vực có số lượng đại lý nghỉ việc cũng khá lớn, chủ yếu do đại lý không đạt chỉ tiêu sản xuất mà công ty đưa ra. Tính trong giai đoạn 5 năm, thì năm 2014 số lượng đại lý nghỉ việc là nhiều nhất đạt 187 đại lý.

  • Số lượng đại lý còn làm việc có sự biến động phụ thuộc vào số lượng đại lý tuyển mới và số lượng đại lý nghỉ việc.

Để đánh giá chất lượng đại lý của khu vực, công ty căn cứ theo số lượng đại lý và các danh hiệu đạt được của khu vực cho các đại lý quản lý.

  • Tính đến năm 2014, khu vực có tất cả 33 quản lý trở tính trên 284 đại lý còn làm việc. Năm 2011, có sự biến động tại khu vực làm cho số lượng quản lý các cấp giảm còn 17 người. Nhưng nhìn chung, trong những năm gần đây, số lượng đại lý lên chức danh quản lý và cao hơn có xu hướng tăng.

  • Số lượng đại lý đạt danh hiệu FC, MBA, MDRT còn khá thấp so với số lượng đại lý trong toàn khu vực. Số lương FC cao nhất trong 5 năm là 6 người. Nhưng nhìn chung có xu hướng tăng, năm 2010 là 3 người, năm 2014 đạt 6 người. Số lượng MBA có sự tăng trưởng mạnh từ không có ai đạt danh hiệu cho đến năm 2014 khu vực có 11 người đạt danh hiệu. Một trong những danh hiệu to lớn trong ngành bảo hiểm là MDRT hiện tại khu vực chỉ có 1 người đạt danh hiệu này. Do đó, trong thời gian tới cần phải theo dõi sát sao các chỉ tiêu của từng đại lý, hỗ trợ đốc thúc họ phấn đấu đạt các danh hiệu mà công ty đưa ra. Phấn đấu, số lượng FC tăng lên 10 người, số lượng MBA đạt 15 và thành viên MDRT tăng lên 3 người,


Bảng 2.3: Số liệu nguồn đại lý, quản lý của khu vực giai đoạn 2010 – 2014

Đơn vị: Người

Stt

Chỉ tiêu

2010

2011

2012

2013

2014

Chênh lệch (+/-)

So sánh (%)

11/10

12/11

13/12

14/13

11/10

12/11

13/12

14/13

1

Đại lý tuyển mới .

144

117

139

191

216

-27

22

52

25

81,25

118,80

137,41

113,09

2

Đại lý còn làm việc.

145

204

196

230

284

59

-8

34

54

140,69

96,08

117,35

123,48

3

Đại lý đã nghỉ việc.

85

125

105

137

187

40

-20

32

50

147,06

84,00

130,48

136,50

4

Số lượng từ cấp quản lý trở lên

21

17

20

26

33

-4

3

6

7

80,95

117,65

130,00

126,92

5

Số lượng đại lý đạt danh hiệu FC

3

3

4

4

6

0

1

0

2

100,00

133,33

100,00

150.00

6

Số lượng đại lý đạt danh hiệu MBA

0

1

5

8

11

1

4

3

3

-

500,00

160,00

137,50

7

Số lượng đại lý đạt danh hiệu MDRT

1

0

0

1

1

-1

0

1

0

0

-

-

100,00

(Nguồn: Số liệu Manulife khu vực Hải Phòng 01)

Biều đồ 2.3: Biến động số lượng đại lý tuyển mới và nghỉ việc tại khu vực

Qua đồ thị ta nhận thấy sự biến động rõ nét về số lượng đại lý tuyển mới và đại lý nghỉ việc. Năm 2011, số lượng đại lý nghỉ việc lớn hơn nhiều so với số lượng đại lý tuyển mới. Trong vòng năm năm từ 2010 – 2014 đó là năm mà làm giảm số lượng đại lý làm việc. Từ đó, giảm số lượng hợp đồng khai thác và doanh thu từ phí bảo hiểm trong năm 2011.

Năm 2011, do sự thay đổi giám đốc kinh doanh của khu vực, sự không phù hợp trong cách thức điều hành hoạt động khu vực. Đó là nguyên nhân chính làm tăng số lượng đại lý nghỉ việc.

Tình hình hoạt động của khu vực dần ổn định và có sự phát triển về hệ thống đại lý tuyển mới từ năm 2012 – 2014. Giai đoạn 2012 – 2014 tuy số lượng đại lý nghỉ việc tăng đều qua các năm nhưng được bù đắp và tăng trưởng bởi số lượng đại lý tuyển mới. Qua đó, góp phần tăng số lượng đại lý hiện hữu của khu vực.
2.2.4. Số liệu đánh giá tình hình giải quyết các quyền lợi bảo hiểm khu vực giai đoạn 2010 - 2014

Bảng 2.4: Số hồ sơ yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm của khu vực giai đoạn 2010 - 2014

Stt

Loại quyền bảo hiểm

Đơn vị

2010

2011

2012

2013

2014

Chênh lệch (+/-)

So sánh (%)

11/10

12/11

13/12

14/13

11/10

12/11

13/12

14/13

1

Tử vong

Ca

6

9

8

8

10

3

-1

0

1

150

88,8

100

125

2

Tử vong do tai nạn

Ca

1

1

1

1

1

0

0

0

0

100

100

100

100

3

Bệnh lý nghiêm trọng

Ca

3

3

4

5

4

0

1

1

-1

100

133,3

125

80

4

Thương tật toàn bộ vĩnh viễn

Ca

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

5

Thương tật do tai nạn

Ca

0

0

0

0

1

0

0

0

0

0

0

0

-

6

Miễn nộp phí bảo hiểm

Ca

12

5

5

6

6

-7

0

1

0

41,6

100

120

100

7

Trợ cấp y tế/Nằm viện

Ca

197

330

563

753

939

133

233

190

186

167,5

170,6

133,7

124,7

8

Các quyền lợi khác

Ca

6

8

8

6

5

2

0

-2

-1

133,3

100

75

83,33




Tổng




225

356

589

779

966

131

233

190

187

158,2

165,4

132,2

124


tải về 261.48 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương