Lời cam đoan



tải về 261.48 Kb.
trang4/9
Chuyển đổi dữ liệu12.12.2017
Kích261.48 Kb.
#4620
1   2   3   4   5   6   7   8   9

1.3. Lý thuyết mô hình SWOT

Để có thế đề ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại khu vực HP01 ta phải nhận thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động của khu vực. Do đó, sử dụng mô hình SWOT giúp ta có được cái nhìn đầy đủ và chính xác nhất. Phân tích SWOT là phân tích về các cơ hội (Opporturities) và đe doạ (Threats) hay còn gọi là phân tích bên ngoài vì những nhân tố đó liên quan đến môi trường bên ngoài. Những khía cạnh liên quan đến cơ hội và mối đe doạ có thể do biến động của nền kinh tế (tăng trưởng hay suy thoái), sự thay đổi chính sách của Nhà nước (theo chiều hướng có lợi hay bất lợi cho lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp), cán cân cạnh tranh thay đổi (sự mất đi hay xuất hiện của một đối thủ cạnh tranh)... Nếu như việc phân tích này được thực hiện một cách kỹ lưỡng và sáng suốt thì các chiến lược đề ra sẽ có thể nắm bắt được các cơ hội và sẵn sàng đối phó với các đe doạ có thể xảy ra. Từ việc phân tích SWOT có thể lập nên mô hình SWOT nhằm giúp cho việc đưa ra các giải pháp chiến lược.Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lô gíc dễ hiểu, dễ trình bày, để thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định. Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo thói quen hoặc theo bản năng..Mẫu phân tích SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities, và Threats theo mẫu sơ đồ sau:

Cơ hội Đe dọa

O1………………………Oh T1………………………Tk

S1 S1O1……………….S1Oh S1T1…………………S1Tk

Điểm SiOj SiTj

Mạnh

Sn Sn……………………..SnOh SnT1…………………SnTk



W1 W1O1………………..W1Oh W1T1………………..W1Tk

Điểm WiOj WiTj

Yếu

Wm WmO1………………WmOh WmT1……………...WmTk



Sơ đồ 1.3. Mô hình SWOT

Trong đó:



  • Si là các điểm mạnh (giả sử có n điểm mạnh).

  • Wi là các điểm yếu (giả sử có m điểm yếu).

  • Oj là các cơ hội có thể có (giả sử có h cơ hội).

  • Tj là các mối đe dọa có thể diễn ra (giả sử có k mối đe dọa).

Các chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh bên trong của khu vực để tận dụng những cơ hội bên ngoài. Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ có thể ở vào những vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bên ngoài. Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổi chiến lược WO, ST hay WT để tổ chức có thể ở vào vị trí mà họ có thể áp dụng các chiến lược SO. Khi một khu vực có điểm yếu lớn thì họ sẽ cố gắng vượt qua làm cho chúng trở thành điểm mạnh. Khi một tổ chức phải đối đầu với những môi đe dọa quan trọng thì sẽ tìm cách tránh chúng để có thể tập chung vào những cơ hội.

Các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài. Đôi khi những cơ hội bên ngoài đang tồn tại, những điểm yếu bên trong có thể sẽ ngăn cản khu vực khai thác những cơ hội này.

Các chiến lược ST dựa vào những điểm mạnh của khu vực để dựa vào đó tránh khỏi hay có thể giảm thiểu ảnh hưởng xấu của những môi đe dọa bên ngoài. Điều này không có nghĩa là một tổ chức hùng mạnh luôn luôn gặp phải những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài.

Các chiển lược WT là những chiến lược phòng thủ nhằm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài. Một tổ chức đối đầu với vô số những mối đe dọa bên ngoài và những điểm yếu bên trong có thể lâm vào tình trạng khủng hoảng, có nguy cơ phá sản.



CHƯƠNG 2:

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY TNHH MANULIFE VIỆT NAM KHU VỰC HẢI PHÒNG 01 (HP01)

2.1. Giới thiệu chung

2.1.1. Tập đoàn tài chính Manulife Financial

Manulife Financial là Tập đoàn tài chính hàng đầu thế giới có trụ sở tại Canada, hoạt động tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ tại châu Á, Canada và Mỹ. Được thành lập từ năm 1887, Manulife Financial cung cấp cho khách hàng trên phạm vi toàn cầu các giá trị vững mạnh, đáng tin cậy, uy tín, và hướng đến tương lai cho các quyết định tài chính quan trọng nhất của mình.

Tập đoàn tài chính Manulife Financial có mặt tại Châu Á từ năm 1897. Trong hơn 100 năm phát triển, Manulife không ngừng tăng trưởng mạnh mẽ và bền vững, khẳng định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực bảo vệ tài chính và quản lý tài sản ở khu vực châu Á. Hiện nay, với quy mộ rộng khắp châu Á, Manulife có nền tảng vững chắc và mạng lưới hoạt động trải rộng trên toàn bộ khu vực trọng yếu này. Manulife có hơn 50,000 đại lý và phát triển các kênh phân phối với hơn 100 ngân hàng đối tác và 500 đại lý và nhà môi giới độc lập.

Tại Mỹ, Tập đoàn Manulife Financial hoạt động dưới tên John Hancock. Với hơn 6.300 nhân viên, các sản phẩm chủ lực của John Hancock ở thị trường Mỹ tập trung vào việc bảo vệ tài chính cho khách hàng trong tất cả các giai đoạn cuộc đời. Manulife phân phối các sản phẩm chủ yếu thông qua các tư vấn tài chính và John Hancock Financial Network - một mạng lưới các công ty độc lập trên toàn quốc. John Hancock là công ty hàng đầu tại Mỹ về danh mục các sản phẩm bảo hiểm theo từng đối tượng khách hàng dựa trên việc đầu tư tài sản vào bảo hiểm niên kim, bảo hiểm hưu trí, các sản phẩm bảo hiểm đóng phí linh hoạt và các quỹ tương hỗ. Từ năm 2008, các sản phẩm bảo hiểm đóng phí linh hoạt của Manulife là lựa chọn tối ưu của khách hàng cho các nhu cầu về lập kế hoạch đầu tư bất động sản, kinh doanh và hưu trí của một bộ phận người tiêu dùng đặc thù tại thị trường Mỹ.



2.1.2. Giới thiệu về công ty TNHH Manulife (Việt Nam)

2.1.2.1. Giới thiệu chung

Manulife Việt Nam là thành viên của Manulife Financial, là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài đầu tiên có mặt tại Việt Nam chính thức hoạt động ở Việt Nam từ tháng 6 năm 1999 hoạt động theo giấy phép số 503/GP-BC do Bộ VHTT cấp ngày 15/11/2004 với tổng vốn đầu tư hơn 800 tỷ đồng. Ngày 14/6/2005, công ty Quản Lý Quỹ Manulife Việt Nam (Manulife Vietnam Fund Management – MVFM, đổi tên thành Manulife Asset Management (Vietnam) - MAMV vào tháng 12/ 2010), công ty trực thuộc Manulife Việt Nam.

Trụ sở chính: Tòa nhà manulife Plaza, số 75 Hoàng Văn Thái, phường Tân Phú, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: (08) 5416 6888.

Fax: (08) 5416 1818.

Với hơn 15 năm hoạt động tại Việt Nam, Manulife Việt Nam đã không ngừng phát triển xây dựng vững chắc uy tín trong thị trường, khẳng định vị trí là một trong ba công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam.

2.1.2.2. Tổ chức bộ máy của công ty

Tổng giámđốc

Phòng tài chính

Phòng nghiệp vụ

Phòng Marketing

Phòng dịch vụ bảo hiểm qua kênh hợp tác ngân hàng

Phòng quan hệ Chính phủ

Phòng quản lý nhân sự

Phòng pháp chế

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty



2.1.2.3.Tầm nhìn, chiến lược và mục tiêu của Manulife (Việt Nam)

- Tầm nhìn của Manulife là trở thành số 1 Việt Nam về mức độ tin cậy của khách hàng. Trở thành tổ chức dịch vụ tài chính chuyên nghiệp nhất trên thế giới, cung cấp tài chính vững chắc, tin cậy, uy tín và hướng đến tương lai cho mọi quyết định tài chính quan trọng nhất của khách hàng.

- Chiến lược: xây dựng và đa dạng hóa kênh phân phối, cung cấp danh mục các sản phẩm bảo hiểm đa dạng và chất lượng, đồng thời đẩy mạnh xây dựng thương hiệu.

- Mục tiêu: Trở thành công ty bảo hiểm nhân thọ chuyên nghiệp nhất tại Việt Nam.

2.1.2.4.Cơ sở vật chất và nhân lực

- Hê thống văn phòng đại diện: Với mạng lưới trải rộng khắp các tỉnh thành từ Bắc tới Nam hiện tại Manulife (Việt Nam) có 35 văn phòng trên 25 tỉnh thành cả nước. Với 6 văn phòng ở khu vực phía Bắc, 6 văn phòng ở khu vực Miền trung và Tây nguyên, 14 văn phòng đặt tại khu vực phía Nam và 9 văn phòng đại lý.

- Nguồn nhân lực: Hiện tại Manulife (Việt Nam) có khoảng 500 nhân viên và hơn 14000 đại lý bảo hiểm chuyên nghiệp.

2.1.2.5.Sản phẩm kinh doanh của công ty

Hiện tại, Manulife có gói các sản phẩm đa dạng và phong phú, đáp ứng hầu hết các nhu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển không ngừng của xã hội nước ta.

  • Sản phẩm chính dành cho khách hàng cá nhân. Với 12 gói giải pháp tài chính ưu biệt: Quà tặng con yêu, gia đình tôi yêu, phúc thọ phu thê, điểm tựa tài năng, tự do mơ ước, điểm tựa hưu trí, phúc gia trường thọ.

  • Sản phẩm bổ trợ dành cho khách hàng cá nhân: Công ty hiện có 5 sản phẩm bổ trợ dành cho khách hàng: bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm tai nạn cá nhân, bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng và quyền lợi miễn nộp phí bảo hiểm.

  • Sản phẩm liên kết nhóm hiện có điểm tựa hưu trí.


2.1.2.6. Uy tín – niềm tin của doanh nghiệp trên thị trường

Manulife Việt Nam vinh dự được trao tặng nhiều giải thưởng uy tín trong và ngoài nước cho những thành tựu và đóng góp tích cực cho sự phát triển của thị trường bảo hiểm nhân thọ:



  • Giải thưởng "Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tốt nhất Việt Nam" năm 2014

  • Danh hiệu "Sản phẩm tin cậy" năm 2014

  • Bằng khen của Cục thuế TPHCM năm 2014

  • Chứng nhận ISO

  • Giải thưởng Rồng Vàng 2008, 2009, 2011, 2012, 2013

  • “Top 20 doanh nghiệp tiêu biểu có sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho gia đình và trẻ em” 2013

  • Giải thưởng “Doanh nghiệp vì cộng đồng” 2009

  • “Top 100 doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam” 2013….

2.1.3. Giới thiệu về khu vực Hải Phòng 01 của Công ty TNHH Manulife (Việt Nam)

- Khu vực Hải Phòng 01 được chính thức hoạt động vào ngày 03-06-2002 là khu vực truyền thống với bề dày kinh nghiệm tại Hải Phòng. Đến nay, với 13 năm kinh nghiệm, khu vực Hải Phòng 01 hướng tới mục tiêu là xây dựng đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp, năng động, yêu nghề. Tìm kiếm và khai thác tối đa lợi thế của khu vực.

- Giám đốc khu vực: SM Nguyễn Ngọc Dư

- Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà Thùy Dương Plaza, đường Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

- Số điện thoại: (031) 324 6955 Fax: (031) 324 6966

- Mục tiêu của khu vực: Góp phần cũng Manulife xây dựng hệ thống đại lý chuyên nghiệp nhất trong ngành bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam có tỷ lệ duy trì đại lý cao nhất, mức tăng trưởng kinh doanh bền vững và là nơi hội tụ những cá nhân có khát vọng thành công trong công việc và cuộc sống.

Sứ mệnh của đội ngũ đại lý:

Với khách hàng: là những đại diện chuyên nghiệp của Manulife (Việt Nam) cung cấp những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.

Với bản thân: Luôn lỗ lực và học hỏi không ngừng từng bước chiếm lĩnh các đỉnh cao nghề nghiệp.

Với gia đình: Luôn cam kết và hoàn thành các mục tiêu tài chính mang lại niềm vui, sự thịnh vượng và an toàn cho người thân.



2.2. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh bảo hiểm của khu vực Hải Phòng 01 giai đoạn 2010 – 2014

2.2.1. Tình hình số lượng hợp đồng khai thác của khu vực Hải Phòng 01 giai đoạn 2010 – 2014

Qua bảng số liệu đánh giá về số liệu khai thác hợp đồng bảo hiểm của khu vực từ năm 2010 – 2014, phân tích sự biến động của số lượng hợp đồng theo từng chỉ tiêu:

  • Số lượng hợp đồng khai thác mới giai đoạn 2010 – 2014 có sự tăng đều từ năm 2012 – 2014. Số lượng hợp đồng mới khai thác năm 2011 đạt 825 hợp đồng giảm 15,82% so với năm 2010 tương đương 155 hợp đồng. Tuy nhiên, bên cạnh đó số lượng hợp đồng mới khai thác năm 2012 đạt 939 tăng 13,8% so với năm 2011, năm 2013 số lượng hợp đồng mới khai thác được 1106 hợp đồng tăng 17,8% so với năm 2012. Đáng chú ý, năm 2014 số lượng hợp đồng mới khai thác tăng tới 40,6% tương ứng 449 hợp đồng. Sự phát triển vượt trội trong năm 2014 là do năm 2014 Công ty có chính sách mới nhằm thu hút, khai thác hợp đồng với những giải pháp được coi là số một trên thị trường.

  • Xét về hai chỉ tiêu số lượng hợp đồng hủy trong thời gian cân nhắc, và số lượng hợp đồng bị từ chối tuy số lượng chiếm một phần rất nhỏ nhưng cho thấy khu vực cần phải cố gắng để giảm số lượng này đến thấp nhất.



Stt

Chỉ tiêu

2010

2011

2012

2013

2014

Chênh lệch (+/-)

So sánh (%)

11/10

12/11

13/12

14/13

11/10

12/11

13/12

14/13

1

Số lượng hợp đồng mới khai thác

980

825

939

1.106

1.555

-155

114

167

449

84,2

113,8

117,8

140,6

2

Số hợp đồng hủy trong thời gian cân nhắc

22

38

27

31

45

16

-11

4

14

172.7

71.1

114,8

145,2

3

Số hợp đồng bị từ chối

14

16

15

20

25

2

-1

5

5

114.3

93.8

133.3

125

Bảng 2.1. Tình hình khai thác hợp đồng của khu vực giai đoạn 2010 - 2014

Đơn vị: Bộ

(Nguồn: Số liệu Manulife khu vực Hải Phòng 01)

Biểu đồ dưới đây cho ta thấy sự biến động về mặt số lượng hợp đồng mới khai thác, hợp đồng hủy bỏ trong thời gian cân nhắc và hợp đồng bị từ chối, sự biến động không đồng đều qua các năm. Rõ rệt là sự sụt giảm số lượng hợp đồng khai thác mới vào năm 2011. Nguyên nhân là do sự sụt giảm về số lượng đại lý, quản lý tư vấn bảo hiểm của khu vực trong năm đó.

Thời gian cân nhắc: Khoảng thời gian 21 ngày kể từ ngày cấp hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Mục đích của thời gian này là để khách hàng hàng xem xét lại một cách cẩn thận và độc lập về quyết định mua bảo hiểm của mình, nhất là sau khi có đã đủ thời gian đọc kỹ các “Điều khoản hợp trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ” đính kèm trong bộ hợp đồng mà khách hàng nhận được. Thời gian cân nhắc này cũng nằm trong thời hạn của hợp đồng bảo hiểm.

Trong vòng 21 ngày cân nhắc, khách hàng có quyền từ chối tham gia bảo hiểm hoặc đề nghị thay đổi sản phẩm bảo hiểm, số tiền bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm... cho phù hợp với nhu cầu của mình hơn. Nếu khách hàng không muốn tiếp tục tham gia bảo hiểm, công ty sẽ hoàn lại số phí bảo hiểm mà khách hàng đã nộp, sau khi trừ đi các chi phí khám nghiệm y khoa, nếu có.

Qua biểu đồ trên ta thấy số lượng hợp đồng hủy trong thời gian cân nhắc tăng qua các năm. Năm 2014, số lượng đạt 45 hợp đồng xét chung tổng số hợp đồng mới khai thác được thì tỷ lệ này cũng không quá lớn. Nhưng nó cũng cho thấy khách hàng vẫn chưa tin tưởng và gửi gắm tại công ty. Qua đó, khu vực cần phải chú ý đến các nguyên nhân khiến các hợp đồng hủy bỏ qua đó tìm ra biện pháp khắc phục hiệu quả.

Tính chất của bảo hiểm là bảo hiểm những rủi ro, những bệnh tật không có trước. Những hợp đồng bị từ chối của khu vực trong giai đoạn này tăng từ 14 bộ vào năm 2010 lên 25 bộ vào năm 2014. Hợp đồng bị công ty từ chối bảo hiểm là do khách hàng có tổn tại bệnh trước, hoặc bệnh được phát hiện khi khách hàng được mời đi khám y tế với các bệnh về tim, cao huyết áp, tiểu đường…..
(Nguồn: Số liệu Manulife khu vực Hải Phòng 01)

Biểu đồ 2.1: Biến động số lượng hợp đồng của khu vực giai đoạn 2010 – 2014



2.2.2. Tình hình biến động doanh thu, phí bảo hiểm từ hợp đồng bảo hiểm của khu vực Hải Phòng 01 giai đoạn 2010 – 2014

Doanh thu của khu vực là doanh thu từ hoạt động khai thác bảo hiểm hay là tổng số phí bảo hiểm của các hợp đồng được khai thác mà doah nghiệp thu về theo năm.



Bảng số liệu 2.2.2 cho ta thấy doanh thu từ các hợp đồng bảo hiểm của khu vực trong thời gian 2010 -2014 của khu vực tăng đều qua các năm.

  • Chỉ tiêu doanh thu về hợp đồng bảo hiểm khai thác mới năm 2011 đạt 4.930,56triệu đồng tăng 32,52% so với năm 2010 tương ứng 1.209,.93triệu đồng. Năm 2012 doanh thu từ hợp đồng mới khai thác tăng 22,87% so với năm 2011. Năm 2013 doanh thu từ hợp đồng bảo hiểm mới khai thác tăng 27,01% tương ứng 1.636,31 triệuđồng so với năm 2012. Năm 2012, 2013 tốc độ tăng doanh thu từ hợp đồng khai thác mới tăng khá đều. Nhưng đến năm 2014 có thể nói là sự tăng mạnh trưởng mạnh mẽ về doanh thu với 12.936,88triệuđồng, tăng 5.242,44triệu đồng tương ứng 68,13% so với năm 2013.

  • Số phí bảo hiểm do hợp đồng hủy bỏ trong thời gian cân nhắc biến động không đều qua các năm. Năm 2011 đạt 142,86 triệu đồng tăng 59,16 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng 70,83% cao nhất trong năm năm. Số phí từ hợp đồng bị hủy bỏ qua các năm sau đó tăng nhẹ dao động từ 12 – 23% so với năm trước. Năm 2014 số phí hợp đồng bị hủy bỏ trong thời gian cân nhắc đạt 245,31 triệu đồng tăng 51,68 triệu đồng so với năm 2013 ứng 26,69 %. Nó cũng là bài toán với khu vực cần phải nâng cao chất lượng đại lý nhằm đảm bảo chắc chắn sự tham gia bảo hiểm của khách hàng.

  • Năm 2011 số phí từ hợp đồng bị từ chối là 67,30 triệu đồng tăng 36,93% so với năm 2010 tương ứng 18,15 triệu đồng. Số phí hợp đồng bị từ chối qua các năm tăng dao động từ 35-47%. Năm 2014 đạt 195,47 triệu đồng nó cho thấy khu vực chưa kiểm soát tốt để hạn chế việc từ chối hợp đồng.


Bảng 2.2: Doanh thu, phí bảo hiểm từ hợp đồng của khu vực giai đoạn 2010 - 2014

STT

Chỉ tiêu

2010

2011

2012

2013

2014

Chênh lệch (+/-)

So sánh (%)

11/10

12/11

13/12

14/13

11/10

12/11

13/12

14/13

1

Doanh thu từ hợp đồng mới khai thác

3720,63

4.930,56

6.058,13

7.694,44

12.936,88

1.209,93

1.127,57

1.636,31

5.242,44

132,52

122,87

127,01

168,13

2

Số phí hợp đồng hủy trong thời gian cân nhắc

83,52

142,68

174,21

193,63

245,31

59,16

31,53

19,42

51,68

170,83

122,10

111,15

126,69

3

Số phí hợp đồng bị từ chối

49,15

67,30

98,57

135,35

195,47

18,15

31,27

36,78

60,12

136,93

146,46

137,31

144,42


tải về 261.48 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương