Lời cam đoan


Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp



tải về 261.48 Kb.
trang3/9
Chuyển đổi dữ liệu12.12.2017
Kích261.48 Kb.
#4620
1   2   3   4   5   6   7   8   9

1.2. Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1. Lý thuyết chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.1.1. Khái niệm

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất. [12.2]



1.2.1.2. Ý nghĩa việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đánh giá trình độ khai thác và tiết kiệm các nguồn lực đã có.

- Trên cơ sở đó doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong quá trình hoạt động, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích luỹ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

1.2.1.3. Bản chất hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nó phản ánh khả năng khai thác các hợp đồng bảo hiểm, giải quyết các quyền lợi bảo hiểm hay hiệu quả khai thác đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm phù hợp với từng gói bảo hiểm.



1.2.1.4. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Đảm bảo 3 lợi ích: cá nhân, doanh nghiệp và xã hội.

- Hiệu quả của doanh nghiệp phải gắn liền hiệu quả của xã hội.

- Hoạt động của doanh nghiệp phải tuân theo hệ thống pháp luật hiện hành



1.2.1.5. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh

- Hiệu quả kinh doanh không những cho biết trình độ kinh doanh mà còn giúp tìm ra các biện pháp tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và khai thác tốt thị trường.

. - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp.

- Trong cơ chế kinh tế thị trường, việc nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh là điều kiện cần để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững.

1.2.1.6. Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.6.1.Căn cứ theo phạm vi tính toán

- Hiệu quả kinh tế: là 1 phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu đề ra.

- Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ lành nghề, cãi thiện đời sống văn hoá, tinh thần cho người lao động.

- Hiệu quả an ninh quốc phòng: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vào hoạt động kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội trong và ngoài nước.

- Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra.

- Hiệu quả môi trường: phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh, môi trường và điều kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải phấn đấu đạt đồng thời các loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời các mục tiêu hiệu quả tổng hợp đó.
1.2.1.6.2.Căn cứ theo nội dung tính toán

- Hiệu quả dưới dạng thuận: hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường bằng chỉ tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu ra. Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo được bao nhiêu đơn vị đầu ra.

- Hiệu quả dưới dạng nghịch: Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh nhưng chỉ tiêu này cho biết để có được một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào.

1.2.1.6.3. Căn cứ theo phạm vi tính toán

- Hiệu quả toàn phần: tính chung cho toàn bộ kết quả và toàn bộ chi phí của từng yếu tố hoặc tính chung cho tổng nguồn lực.

- Hiệu quả đầu tư tăng thêm: chỉ tính cho phần đầu tư tăng thêm (mới) và kết quả tăng thêm của thời kỳ tính toán.



1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ

Trước khi đi vào các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ cần đi sâu tìm hiểu về:



  • Doanh thu của công ty bảo hiểm Manulife (Việt Nam) được xác định từ:

+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm của khu vực kinh doanh: Số tiền phí bảo hiểm thu về từ các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được ký kết.

+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bao gồm: Thu từ phí quản lý quỹ của công ty, phí quản lý quỹ đầu tư tăng trưởng, phí quỹ đầu tư cổ phiếu đối với các sản phẩm liên kết đầu tư.. Doanh thu phí quản lý được ghi nhận trên cơ sở dồn tích theo các điều khoản, điều kiện của hợp đồng quản lý đầu tư.

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty từ lãi tiền gửi tại các nhân hàng. Doanh thu từ hoạt động này được ghi nhận khi lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (Có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.


  • Chi phí của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ bao gồm:

+ Chi phí cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm: Chi lương, thưởng và các chi phí hoạt động tại các khu vực kinh doanh.

+ Chi phí của doanh nghiệp cho các hoạt động tài chính.

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí cho nhân viên, dịch vụ mua ngoài, chi phí phân bổ, thuê văn phòng và chi phí khấu hao khác.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ. Trích: “Thông tư số 195/2014/TT-BTC ngày 17/12/2014 của Bộ Tài chính – Phụ lục 4)



1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán và dự phòng nghiệp vụ

1.2.2.1.1. Chỉ tiêu tỷ lệ biên khả năng thanh toán



Công thức tính.

Tỷ lệ biên khả năng thanh toán

=

Biên khả năng thanh toán

Biên khả năng thanh toán tối thiểu

(1.1)
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp), phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp so với mức tối thiểu theo quy định.

1.2.2.1.2. Chỉ tiêu khả năng thanh toán tổng quát



Công thức tính.

Khả năng thanh toán tổng quát

=

Tổng tài sản (A)

Tổng nợ phải trả (B)

(1.2)
Nguồn số liệu:

(A): Mã số 270 Bảng cân đối kế toán.

(B): Mã số 300 Bảng cân đối kế toán.

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chi trả các khoản nợ của doanh nghiệp ở mức khái quát nhất, không phân biệt nợ ngắn hạn hay dài hạn.

1.2.2.1.3. Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh



Công thức tính.

Khả năng thanh toán nhanh

=

Tiền và các khoản tương đương tiền (A) + Tiền gửi ngân hàng

Nợ ngắn hạn (B)

(1.3)


Nguồn số liệu:

(A): Mã số 110 Bảng cân đối kế toán.

(B): Mã số 300 Bảng cân đối kế toán- Dự phòng nghiệp vụ- Nợ dài hạn.

Tiền gửi ngân hàng: Tổng các khoản tiền gửi ngân hàng có thời hạn trên 3 tháng đến dưới 1 năm.



Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong vòng 1 năm.

1.2.2.1.4. Chỉ tiêu thay đổi trích lập dự phòng nghiệp vụ



Công thức tính.

Tỷ lệ thay đổi trích lập dự phòng nghiệp vụ

=

Tăng dự phòng nghiệp vụ năm nay (A)

-

Tăng dự phòng nghiệp vụ năm trước (C)

Doanh thu phí bảo hiểm năm nay (B)

Doanh thu phí bảo hiểm năm trước (D)

(1.4)
Nguồn số liệu:

(A), (C): Mã số 01.3 + Mã số 13 + Mã số 14 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hoạt động.

(B), (D): Mã số 01.1 + Mã số 01.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hoạt động.

Ý nghĩa : Chỉ tiêu này đánh giá mức độ thay đổi tỷ lệ trích lập dự phòng nghiệp vụ trên doanh thu phí bảo hiểm của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm

1.2.2.2.1. Các chỉ tiêu về khai thác mới

1. Chỉ tiêu tỷ lệ thay đổi số lượng hợp đồng khai thác mới

Công thức tính.


Tỷ lệ thay đổi số lượng hợp đồng khai thác mới

==

Số lượng hợp đồng khai thác mới năm nay - Số lượng hợp đồng khai thác mới năm trước

Số lượng hợp đồng khai thác mới năm trước

(1.5)
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng về số lượng hợp đồng bảo hiểm của doanh nghiệp.

2. Chỉ tiêu tỷ lệ thay đổi doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới



Công thức tính

Tỷ lệ

thay đổi doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới



==

=


Doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới năm nay - Doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới năm trước

Doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới năm trước

(1.6)
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới của doanh nghiệp.

3. Chỉ tiêu số tiền bảo hiểm khai thác mới bình quân



Công thức tính.

Số tiền bảo hiểm khai thác mới bình quân

==

Tổng số tiền bảo hiểm của các hợp đồng chính khai thác mới

Số lượng hợp đồng chính khai thác mới

(1.7)
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng của hợp đồng khai thác mới.

4. Chỉ tiêu tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng trong thời gian cân nhắc



Công thức tính.

Tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng trong thời gian cân nhắc

=

Số lượng hợp đồng chính hủy bỏ trong thời gian cân nhắc

Số lượng hợp đồng chính khai thác mới

(1.8)
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng khai thác hợp đồng bảo hiểm của doanh nghiệp (chất lượng tư vấn của đại lý, dịch vụ khách hàng).

1.2.2.2.2. Các chỉ tiêu về duy trì hợp đồng bảo hiểm

1. Chỉ tiêu tỷ lệ thay đổi số lượng hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực

Công thức tính.


Tỷ lệ thay đổi số lượng hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực

==

Số lượng hợp đồng bảo hiểm chính có hiệu lực năm nay - Số lượng hợp đồng bảo hiểm chính có hiệu lực năm trước

Số lượng hợp đồng bảo hiểm chính có hiệu lực năm trước

(1.9)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng số lượng hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực trong năm.

2. Chỉ tiêu tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm



Công thức tính.

Tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm

==


Số lượng hợp đồng bảo hiểm chính trong năm hợp đồng thứ n hủy bỏ trong kỳ

0,5 x (Số lượng hợp đồng bảo hiểm chính trong năm hợp đồng thứ n có hiệu lực đầu kỳ + Số lượng hợp đồng bảo hiểm chính trong năm hợp đồng thứ n có hiệu lực cuối kỳ + Số lượng hợp đồng bảo hiểm chính trong năm hợp đồng thứ n hủy bỏ trong kỳ)

(1.10)


Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm, qua đó cho thấy chất lượng khai thác, chất lượng dịch vụ khách hàng, chất lượng đại lý của doanh nghiệp.

4. Chỉ tiêu tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm



Công thức tính.

Tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm

==

Phí bảo hiểm tái tục năm hiện tại (A)

Doanh thu phí bảo hiểm năm trước (B) - Doanh thu phí bảo hiểm của các hợp đồng đáo hạn năm nay (C)

(1.11)
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm qua đó cho thấy chất lượng khai thác, chất lượng dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp.

1.2.2.2.3. Các chỉ tiêu về chất lượng đại lý bảo hiểm

1. Chỉ tiêu tỷ lệ thay đổi số lượng đại lý bảo hiểm tuyển dụng.

Công thức tính.


Tỷ lệ thay đổi số lượng đại lý bảo hiểm tuyển dụng

==

Số lượng đại lý tuyển dụng mới năm nay - Số lượng đại lý tuyển dụng mới năm trước

Số lượng đại lý tuyển dụng mới năm trước

(1.12)
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này đánh giá chính sách tuyển dụng, phát triển đại lý của doanh nghiệp.

2. Chỉ tiêu tỷ lệ thay đổi số lượng đại lý bảo hiểm hoạt động



Công thức tính.

Tỷ lệ thay đổi số lượng đại lý bảo hiểm hoạt động

=

Số lượng đại lý bảo hiểm hoạt động năm nay - Số lượng đại lý bảo hiểm hoạt động năm trước

Số lượng đại lý bảo hiểm hoạt động năm trước

(1.13)
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này hỗ trợ đánh giá về chất lượng đào tạo và quản lý đại lý của doanh nghiệp.

3. Chỉ tiêu năng suất đại lý bảo hiểm



Công thức tính.

Năng suất đại lý bảo hiểm

==

Số lượng hợp đồng bảo hiểm khai thác mới (A)

Số lượng đại lý đang hoạt động bình quân (B)

(1.14)
Ý nghĩa
: Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng hoạt động của đại lý bảo hiểm.

1.2.2.2.4. Chỉ tiêu thanh toán quyền lợi bảo hiểm



Công thức tính.

Chỉ tiêu thanh toán quyền lợi bảo hiểm.

==

Tổng số tiền đã thanh toán quyền lợi bảo hiểm

Tổng số tiền bảo hiểm chấp thuận chi trả

(1.15)


Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng, năng lực quản lý hợp đồng bảo hiểm của doanh nghiệp.

1.2.2.2.5. Chỉ tiêu tổng số hồ sơ từ chối bồi thường



Công thức tính.

Tỷ lệ hồ sơ từ chối bồi thường

==

Số lượng hồ sơ từ chối bồi thường

Số lượng hồ sơ đã giải quyết quyền lợi bảo hiểm

(1.16)
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng, chất lượng tư vấn đại lý của doanh nghiệp.

1.2.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá về vốn, chất lượng tài sản

1.2.2.3.1. Chỉ tiêu tỷ lệ thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu



Công thức tính.


Tỷ lệ thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu

=

Nguồn vốn chủ sở hữu năm hiện tại (A)

- Nguồn vốn chủ sở hữu năm trước (B)



Nguồn vốn chủ sở hữu năm trước (B)

(1.17)
Nguồn số liệu:
(A), (B): Mã số 400 Bảng cân đối kế toán.

Ý nghĩa : Chỉ tiêu này đánh giá mức độ thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong năm tài chính.

1.2.2.3.2. Chỉ tiêu tỷ lệ tổng doanh thu phí bảo hiểm trên nguồn vốn chủ sở hữu



Công thức tính.

Tỷ lệ tổng doanh thu phí bảo hiểm trên nguồn vốn chủ sở hữu

=

Tổng doanh thu phí bảo hiểm (A)

0,5 x (Nguồn vốn chủ sở hữu năm trước (B)

+ Nguồn vốn chủ sở hữu năm nay (C))



(1.18)
Nguồn số liệu:

(A): Mã số 01.1 + Mã số 01.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hoạt động.

(B), (C): Mã số 400 Bảng cân đối kế toán.

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tương xứng của nguồn vốn chủ sở hữu với quy mô hoạt động của doanh nghiệp mà chưa xét đến sự hỗ trợ của tái bảo hiểm.
1.2.2.3.3. Chỉ tiêu tỷ lệ doanh thu phí bảo hiểm thuần trên nguồn vốn chủ sở hữu

Công thức tính.


Tỷ lệ doanh thu phí bảo hiểm thuần trên nguồn vốn chủ sở hữu

=

Doanh thu phí bảo hiểm thuần (A)

0,5 x (Nguồn vốn chủ sở hữu năm trước (B)

+ Nguồn vốn chủ sở hữu năm nay (C))



(1.19)
Nguồn số liệu:

(A): Mã số 01.1+ Mã số 01.2 - Mã số 02 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hoạt động.

(B), (C): Mã số 400 Bảng cân đối kế toán.

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tương xứng của nguồn vốn chủ sở hữu với quy mô hoạt động của doanh nghiệp có tính đến sự hỗ trợ của tái bảo hiểm.

1.2.2.3.4. Chỉ tiêu tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu trên nợ phải trả



Công thức tính.

Chỉ tiêu tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu trên nợ phải trả

=

Nguồn vốn chủ sở hữu (A)

Nợ phải trả có điều chỉnh (B)

(1.20)
Nguồn số liệu:

(A): Mã số 400 Bảng cân đối kế toán.

(B): Mã số 300 Bảng cân đối kế toán - Dự phòng nghiệp vụ lũy kế - Giá trị trích lập Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm.

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán của vốn chủ sở hữu đối với các khoản nợ doanh nghiệp phải trả.

1.2.2.3.5. Chỉ tiêu trợ vốn trên nguồn vốn chủ sở hữu



Công thức tính.

Chỉ tiêu trợ vốn trên nguồn vốn chủ sở hữu

=

Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm (A)

+ Các khoản hỗ trợ tài chính nhận từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (B)



0,5 x (Nguồn vốn chủ sở hữu đầu năm (C)

+ Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm (D))



(1.21)
Nguồn số liệu:

(A): Mã số 04.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hoạt động.

(B): Do bộ phận tái bảo hiểm của doanh nghiệp cung cấp.

(C), (D): Mã số 400 Bảng cân đối kế toán.



Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá các khoản thu từ hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản hỗ trợ tài chính nhận được từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm.

1.2.2.3.6. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận đầu tư tài sản



Công thức tính.

Tỷ suất lợi nhuận đầu tư tài sản

=

Lợi nhuận hoạt động tài chính (A)

0,5 x (Tổng tài sản đầu tư đầu kỳ + Tổng tài sản đầu tư cuối kỳ) (B)

[1.22]
Nguồn số liệu:

(A): Mã số 24 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hoạt động.

(B): Mã số 120 Bảng cân đối kế toán + Mã số 250 Bảng cân đối kế toán + Các khoản tiền gửi ngân hàng dưới 3 tháng.

Ý nghĩa: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư tài sản của doanh nghiệp.

1.2.2.3.7. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu



Công thức tính.

Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu

=

Lợi nhuận sau thuế (A)

Nguồn vốn chủ sở hữu (B)

(1.23)


Nguồn số liệu:

(A): Mã số 60 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hoạt động.

(B): Mã số 400 Bảng cân đối kế toán.

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

1.2.2.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá về quản trị doanh nghiệp


  • Doanh nghiệp rà soát, đánh giá tính đầy đủ của các bộ phận nghiệp vụ: bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm, khai thác, thẩm định, bồi thường, tái bảo hiểm, đầu tư và kiểm tra, kiểm soát nội bộ.

  • Tính đầy đủ các chức danh quản trị, điều hành: Chủ tịch Hội đồng quản trị/ Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc, Chuyên gia tính toán.

  • Kiêm nhiệm của các chức danh quản trị, điều hành, quản lý trong doanh nghiệp căn cứ theo quy định hiện hành.

  • Tiêu chuẩn, điều kiện của các chức danh quản trị, điều hành, quản lý căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành.

  • Doanh nghiệp ghi nhận và báo cáo những thay đổi về nhân sự quản trị, điều hành và quản lý trong năm tài chính hiện tại, số lượng nghỉ việc, thôi việc của các chức danh quản trị, điều hành, quản lý.

  • Đối với một khu vực khai thác trong nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ cần ghi nhận sự biến động về số lượng đại lý, quản lý và sự thay đổi chức danh để có thể đánh giá và đưa ra được biện pháp khắc phục sao cho hiệu quả



tải về 261.48 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương