Lý LỊch khoa học I. Thông tin chung



tải về 232.69 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu22.06.2018
Kích232.69 Kb.

LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. Thông tin chung

Họ và tên: Lê Thị Thu Hương

Giới tính: Nữ

Năm sinh: 1981

Nơi sinh: Bệnh viện Điện Than – huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên

Quê quán: xã Khám Lạng – huyện Lục Nam – tỉnh Bắc Giang

Đơn vị công tác: Khoa Giáo dục Tiểu học – Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Chức vụ: Trưởng Khoa

Học vị: Tiến sĩ; năm: 2012; Chuyên ngành: LL và PPDH bộ môn Toán

Môn học giảng dạy: PPDH Toán 1, PPDH Toán 2, Chuyên đề PPDH Toán

Lĩnh vực nghiên cứu: LL và PPDH bộ môn Toán

Ngoại ngữ: Tiếng Anh (cử nhân Văn bằng 2)

Địa chỉ liên hệ: Lê Thị Thu Hương - Khoa Giáo dục Tiểu học – Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên.

Điện thoại:0982002919

Email: huongltt.tue@gmail.com

II. Quá trình đào tạo

- Tốt nghiệp Đại học năm 2003, tại trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

- Tốt nghiệp Thạc sỹ năm 2006, tại trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

- Tốt nghiệp Tiến sỹ năm 2012, tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.



III. Các công trình khoa học đã công bố

  • Bài báo đăng Hội nghị quốc tế:

[1]. Lê Thị Thu Hương (2015), “Phát triển năng lực dạy học phân hoá – Nội dung quan trọng trong đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”, Hội thảo Quốc tế “Phát triển chương trình đào tạo giáo viên. Cơ hội và thách thức”, Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN, tr. 256-267.

  • Bài báo đăng Tạp chí trong nước

[2]. Lê Thị Thu Hương (2007), “Rèn luyện tư duy phê phán cho học sinh thông qua dạy học hình học không gian”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, Số 1 (41).

[3]. Lê Thị Thu Hương (2010),“Dạy học môn toán ở tiểu học theo định hướng phân hóa trong” Tạp chí Giáo dục. Số 235, kì 1.

[4]. Lê Thị Thu Hương (2010), “Một số quan niệm về dạy học phân hóa”, Tạp chí giáo dục, Số 244, kì 2.

[5]. Lê Thị Thu Hương (2011), “Phân hóa nội dung dạy học môn toán ở tiểu học”, Tạp chí Khoa học và công nghệ ĐHTN, Số 3.

[6]. Lê Thị Thu Hương (2011), “Phân hóa sản phẩm dạy học ở một lớp học tiểu học có nhiều trình độ”, Tạp chí Khoa học và công nghệ ĐHTN.

[7]. Lê Thị Thu Hương, Lý Văn Hoan (2012), “Một số cách thức tổ chức dạy học nhóm hiệu quả trong dạy học môn Toán ở tiểu học, Tạp chí Giáo dục.

[8]. Lê Thị Thu Hương (2014), “Dạy học phân hóa - Một định hướng quan trọng trong đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục”, Tạp chí Giáo dục.

[9]. Trần Ngọc Bích, Lê Thị Thu Hương (2014), “Bồi dưỡng năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ toán học cho học sinh tiểu học trong dạy học môn Toán”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, tr39-44.

[10]. Lê Thị Thu Hương (2015), Bồi dưỡng năng khiếu môn Toán cho học sinh tiểu học thông qua kì thi ViOlypic môn Toán”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, Số tháng 12/2014.

[11]. Lê Thị Thu Hương (2015), “Những năng lực cần thiết của người giáo viên trong dạy học phân hoá”, Tạp chí Khoa học, Trường ĐHSP Hà Nội. Số 6A/2015VN, tr 270-279.



  • Bài báo đăng Hội nghị trong nước

[12]. Lê Thị ThuHương (2010), “Phân hóa hoạt động trên lớp nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn toán lớp 1”. Hội nghị Nghiên cứu sinh, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.

[13]. Lê Thị ThuHương (2014), “Đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực - Xu thế phát triển tất yếu của giáo dục đại học Việt Nam”. Hội nghị Quốc gia về PDH Toán - Hội nghị quốc gia về PPDH toán, NXB Đại học Sư phạm HN, tr 20-26.

[14]. Lê Thị ThuHương, Trần Ngọc Bích (2014), “Nâng cao chất lượng đào tạo năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm ngành Giáo dục Tiểu”. Diễn đàn đối tác hợp tác giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng đội ngũ giáo viên - Trường Đại học Sư phạm – ĐHTN.

[15]. Lê Thị ThuHương (2014), “Tổng quan một số vấn đề cơ sở lí luận về dạy học phân hoá”. Hội nghịDạy học tích hợp và dạy học phân hóa ở trường trung học - Giải pháp đáp ứng yêu cầu của chương trình và sách giáo khoa phổ thông sau 2015. Trường Đại học Sư phạm TP HCM.



IV. Đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì

  • Cấp Bộ/Tỉnh

1. Dạy học phân hoá nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Toán ở tiểu học, mã số B2009 – TN04.26, 2011, xếp loại Tốt

  • Cấp Đại học/cơ sở

2. Xây dựng kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử môn Phương pháp dạy học Toán 1 theo hướng tích cực hóa nhận thức của người học, mã số TN2009 – 04 – 29B, năm nghiệm thu 2010, xếp loại Tốt.

3. Xây dựng kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử môn Chuyên đề Phương pháp dạy học Toán ở tiểu học theo hướng tích cực hóa nhận thức của người học, năm nghiệm thu 2013, xếp loại Tốt.

4. Phát triển năng lực hợp tác cho sinh viên sư phạm ngành Giáo dục Tiểu học thông qua dạy học môn Phương pháp dạy học Toán 1, năm nghiệm thu 2014, xếp loại Xuất sắc.

5. Phát triển năng lực dạy học phân hoá cho sinh viên sư phạm ngành Giáo dục Tiểu học, (đang thực hiện).



V. Sách và Giáo trình

1. Nguyễn Cửu An, Nguyễn Thu Hằng, Lê Thị Thu Hương, Lương Thị Quỳnh (2008), Vở bài tập trắc nghiệm Toán 4, tập 1, NXB Đại học Sư phạm.

2. Nguyễn Cửu An, Lê Thị Thu Hương (2009), Vở bài tập trắc nghiệm Toán 4, tập 2, NXB Đại học Sư phạm.

3. Lê Thị Thu Hương (2014), Chuyên đề Phương pháp dạy học môn Toán ở tiểu học, NXB Đại học Thái Nguyên.



VI. Hướng dẫn sau đại học

TT

Họ và tên, Tên đề tài

Trình độ

Cơ sở đào tạo

Năm hướng dẫn

Năm bảo vệ

1

Nguyễn Văn Phú

Đề tài: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh năng khiếu môn Toán ở THCS



Thạc sỹ

Đại học Thái Nguyên

2014

2015

VII. Khen thưởng

1. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2014-2015. Năm: 2015

2. Giấy khen của Giám đốc Đại học Thái Nguyên, Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2011- 2012, Năm: 2012

3. Giấy khen của Giám đốc Đại học Thái Nguyên, Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2012- 2013. Năm: 2013

4. Giấy khen của Giám đốc Đại học Thái Nguyên, Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2013- 2014. Năm: 2014

5. Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở năm 2009, 2010, 2012, 2013, 2014, 2015.




LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. Thông tin chung

Họ và tên: Lâm Thùy Dương

Giới tính: Nữ

Năm sinh:1977

Nơi sinh: Thái Nguyên

Quê quán: Hồng Phong, Bình Gia, Lạng Sơn

Đơn vị công tác: Khoa Giáo dục Tiểu học – Trường Đại học Sư phạm , Đại học Thái Nguyên

Chức vụ: Phó Bí thư chi bộ, Phó Trưởng Khoa, Trưởng Bộ môn Khoa học Tự nhiên

Học vị: Tiến sĩ; Năm 2013; Chuyên ngành: Toán Giải tích.

Môn giảng dạy: Toán học 1 – Toán học 2 - Toán học 3

Lĩnh vực nghiên cứu: Toán Giải tích

Ngoại ngữ: Văn bằng 2 Tiếng Anh

Địa chỉ liên hệ: Khoa Giáo dục Tiểu học - Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

Điện Thoại cơ quan: 0280 3750742

Email: lamthuyduongsptn@gmail.com.

II. Quá trình đào tạo

- Tốt nghiệp Đại học năm 1999, tại trường Đại học Sư Phạm – Đại học Thái Nguyên

- Tốt nghiệp Thạc sỹ năm 2002, tại trường Đại học Sư Phạm – Đại học Thái Nguyên

- Tốt nghiệp Tiến sỹ năm 2013, tại trường Đại học Sư Phạm – Đại học Thái Nguyên



III. Các công trình khoa học đã công bố

  • Bài báo đăng Tạp chí quốc tế

[1]. Nguyen Buong, Lam Thuy Duong (2009), "Regularization auxiliary problem algorithm for common fixed points of a countably infinite family of non-self strictly pseudocontractive mappings", International Journal of Mathematical Analysis, 3 (11), pp. 535-547.

[2]. Nguyen Buong, Lam Thuy Duong (2011), "An explicit iterative algorithm for a class of variational inequalities in Hilbert spaces", Journal of Optimization Theory and Applications, 3(151), pp. 513-524.

[3]. Nguyen Buong, Lam Thuy Duong (2012), "Regularization auxiliary problem algorithm for a common element of the set of solutions for a variational inequality problem and the set of common fixed points for an infinite family of nonexpansive mappings in Hilbert spaces", Applied Mathematical Sciences, 6 (63), pp. 3119-3132.


  • Bài báo đăng Tạp chí trong nước

[4]. Nguyễn Bường, Nguyễn Thị Thu Thủy, Lâm Thùy Dương (2009), “Regularization for common fixed points of a countably infinite family of non-self strictly seudocontrac -tive mappings in Hilbert spaces", Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 49(1), 27-31.

[5]. Lâm Thùy Dương (2011), “Tổ chức Xemina về thực hành giải toán Tiểu học - một biện pháp nâng cao chất lượng dạy học cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 80(04), 167-169.

[6]. Lâm Thùy Dương, Phạm Thanh Hiếu, Khuất Thị Bình (2015), “An explicit iteration method for variatinal inequalities in Hilbert spaces”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 140(10), 169-174.

IV. Đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì


  • Cấp Đại học/cơ sở

1. “Xây dựng kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử cho môn học Toán học 1 theo hướng tích cực hóa nhận thức của người học”, TN 2009- 04-21B, 2009, xếp loại Tốt.

2. “Sử dụng nguyên lý bài toán phụ hiệu chỉnh để tìm nghiệm cho bài toán điểm bất động”, ĐH 2011-04-08, 2012, xếp loại Tốt.



V. Sách và Giáo trình

VI. Hướng dẫn sau đại học

VII. Khen thưởng

1. Giấy khen của Giám đốc Đại học Thái Nguyên, QĐ số 962 ĐHTN ngày 29/8/2012 Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2011-2012. Năm: 2012

2. Giấy khen của Giám đốc Đại học Thái Nguyên, QĐ số 988ĐHTN ngày 12/8/2013 Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2012-2013. Năm: 2013

3. Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở năm các 2002, 2003, 2004, 2005, 2007, 2008, 2009, 2011, 2012, 2013, 2014.




LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. Thông tin chung

Họ và tên: Nguyễn Tú Quyên

Giới tính: Nữ

Năm sinh: 1980

Nơi sinh: Thái Nguyên

Quê quán: Hạ Hòa, Phú Thọ

Đơn vị công tác: Khoa Giáo dục Tiểu học

Chức vụ: Giảng viên

Học vị: Tiến sĩ năm: 2011 Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ

Môn học giảng dạy: Cơ sở Ngôn ngữ, Tiếng Việt 1, Tiếng Việt 2, Chuyên đề Tiếng Việt

Lĩnh vực nghiên cứu: Ngôn ngữ

Ngoại ngữ: Trung C

Địa chỉ liên hệ: Tổ KHXH, Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường ĐHSP - ĐHTN

Điện thoại: 0985 831 686/ 0916.019.680

Email: tuquyendhsp@gmail.com

II. Quá trình đào tạo

- Tốt nghiệp Đại học năm 2002, tại trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

- Tốt nghiệp Thạc sỹ năm 2005, tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội

- Tốt nghiệp Tiến sỹ năm 2011, tại Học viện KHXH – Viện Hàn lâm, KHXH VN.



III. Các công trình khoa học đã công bố

  • Bài báo đăng Hội nghị quốc tế:

[1]. Nguyễn Tú Quyên (2015), “Tri thức nền – một trong những cơ sở tạo lập các biểu thức đồng sở chỉ trong tiếng Việt”, Hội thảo Khoa học Quốc tế Ngôn ngữ học Việt Nam, Hà Nội, 23 – 8 – 2015.

[2]. Nguyễn Tú Quyên (2015), “Các biểu thức ngôn ngữ đồng sở chỉ biểu thị nhân vật trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố”, Hội thảo Khoa học Quốc tế Ngôn ngữ học Việt Nam, Hà Nội, 23 – 8 – 2015.



  • Bài báo đăng Tạp chí trong nước

[1]. Nguyễn Tú Quyên (2006), “Các phương tiện ngôn ngữ đồng sở chỉ với vai trò thể hiện thái độ của tác giả với nhân vật trong Truyện Kiều”, Ngôn ngữ và đời sống (3), Hà Nội, tr 2 - 4.

[2]. Nguyễn Tú Quyên (2007), “Các phương tiện ngôn ngữ đồng sở chỉ với vai trò thể hiện thái độ của nhân vật trong tác phẩm Truyện Kiều”, Ngữ học trẻ - Diễn đàn học tập và nghiên cứu, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, Hà Nội, tr 381 - 383.

[3]. Nguyễn Tú Quyên (2007), “Vai trò của các phương tiện ngôn ngữ đồng sở chỉ đối với việc bộc lộ vị thế và mối quan hệ thân sơ giữa các nhân vật giao tiếp trong tác phẩm Truyện Kiều”, Ngôn ngữ (12), Hà Nội, tr 34 - 39.

[4]. Nguyễn Tú Quyên (2008), “Các biểu thức ngôn ngữ đồng sở chỉ biểu thị nhân vật trong tác phẩm Chí Phèo”, Ngôn ngữ (06), Hà Nội, tr 33 - 38.

[5]. Nguyễn Tú Quyên (2009), “Chức năng của biểu thức sở chỉ biểu thị nhân vật trong tác phẩm văn chương”, Ngôn ngữ (8), Hà Nội, 2009, tr 57 - 64.

[6]. Nguyễn Tú Quyên (2011), “Vai trò thể hiện chức năng liên giao của các biểu thức đồng sở chỉ”, Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống số 3 (209), tr 12 – 16.

[7]. Nguyễn Tú Quyên (2014), “Đồng nghĩa và đồng sở chỉ - những điểm đồng nhất và khác biệt”, Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống số 12 (230), tr 31 – 33.

[8]. Nguyễn Tú Quyên (2015), “Các biểu thức đồng sở chỉ với vai trò kết nối các đơn vị của văn bản”, Tạp chí Khoa học – Đại học Sư phạm Hà Nội, số 3.



  • Bài báo đăng Hội nghị trong nước

[1]. Nguyễn Tú Quyên (2006), “Vai trò của các phương tiện ngôn ngữ đồng sở chỉ đối với việc bộc lộ tính cách của nhân vật trong tác phẩm Truyện Kiều”, Ngữ học trẻ - Diễn đàn học tập và nghiên cứu, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, Hà Nội, tr 451 - 455.

[2]. Nguyễn Tú Quyên (2007), “Các phương tiện ngôn ngữ đồng sở chỉ với vai trò thể hiện thái độ của nhân vật trong tác phẩm Truyện Kiều”, Ngữ học trẻ - Diễn đàn học tập và nghiên cứu, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, Hà Nội, tr 381 - 383.

[3]. Nguyễn Tú Quyên (2009), “Đặc điểm của các biểu thức sở chỉ nhân vật trong văn xuôi Việt Nam hiện đại”, Ngữ học toàn quốc - Diễn đàn học tập và nghiên cứu, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, tr 651 - 658.

[4]. Nguyễn Tú Quyên (2014), “Đồng nghĩa và đồng sở chỉ - những điểm đồng nhất và khác biệt”, Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống số 12 (230), tr 31 – 33.



IV. Đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì

  • Cấp Bộ

1. Nguyễn Tú Quyên (2010), Các biểu thức miêu tả đồng sở chỉ trong văn xuôi tiếng Việt, Đề tài KH&CN cấp Bộ. Xếp loại: Tốt

  • Cấp cơ sở

2. Nguyễn Tú Quyên (2009) “Xây dựng kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử cho học phần Tiếng Việt thực hành”, Đề tài KH & CN cấp cơ sở. Xếp loại: Tốt.

V. Hướng dẫn sau đại học

Stt

Họ và tên, Tên đề tài

Trình độ

Cơ sở đào tạo

Năm hướng dẫn

Năm bảo vệ

1

Nguyễn Thị Trường Đông

Đề tài: Địa danh hành chính huyện Mường La, tỉnh Sơn La



Thạc sỹ

Đại học Tây Bắc

2014

2015

2

Đỗ Huyền Trang

Đề tài: Các biểu thức đồng sở chỉ biểu thị nhân vật trong tác phẩm của Vũ Trọng Phụng



Thạc sỹ

Đại học Thái Nguyên

2015

2016


VI. Khen thưởng

Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở năm học 2005 – 2005, 2006 – 2007, 2007 – 2008, 2008 – 2009, 2010 – 2011, 2011 - 2012, 2012 – 2013.



LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. Thông tin chung

Họ và tên: Trần Ngọc Bích

Giới tính: Nữ

Năm sinh: 1978

Nơi sinh: Thành phố Thái Nguyên

Quê quán: Ngọc Lũ, Bình Lục, Hà Nam

Đơn vị công tác: Khoa Giáo dục tiểu học – Trường Đại học Sư phạm – ĐHTN

Chức vụ: Phó trưởng môn Khoa học Tự nhiên

Học vị: Tiến sĩ ; năm: 2013;

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán

Môn học giảng dạy: Toán học 2, Lý luận dạy học; Phương pháp dạy học môn Toán ở tiểu học, Chuyên đề rèn luyện tư duy lôgic cho học sinh tiểu học

Lĩnh vực nghiên cứu: Giáo dục học (Lý luận và phương pháp dạy học môn Toán)

Ngoại ngữ: Tiếng Anh

Địa chỉ liên hệ: Khoa Giáo dục tiểu học, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

Điện thoại: 0904 321 939

Email: bichtransptn@gmail.com



II. Quá trình đào tạo

- Tốt nghiệp Đại học năm 2000, tại trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

- Tốt nghiệp Thạc sỹ năm 2003, tại trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

- Tốt nghiệp Tiến sỹ năm 2013, tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.



III. Các công trình khoa học đã công bố

  • Bài báo đăng Tạp chí trong nước

[1]. Trần Ngọc Bích (2008) “Bồi dưỡng và phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh Tiểu học thông qua giải bài toán có lời văn”. Tạp chí Giáo dục số 203, tr.39-41.

[2]. Trần Ngọc Bích (2009), “Rèn luyện nghiệp vụ cho sinh viên Đại học Sư phạm gắn với những ứng dụng của công nghệ thông tin”. Tạp chí Giáo dục. Số 218, tr45-47.

[3]. Trần Ngọc Bích (2011), “Phát triển từ vựng toán học cho học sinh Tiểu học, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, tập 80 số 04, tr175-178.

[4]. Trần Ngọc Bích (2011), “Tìm hiểu từ vựng toán học trong sách giáo khoa môn Toán các lớp đầu cấp Tiểu học” . Tạp chí Giáo dục số 273, kì 1 tháng 11/201, tr37-39

[5]. Trần Ngọc Bích (2012), Đôi nét về ngôn ngữ Toán học, Tạp chí Giáo dục số 297, kì 1 tháng 11.

[6]. Trần Ngọc Bích (2012), “Vấn đề ngôn ngữ Toán học trong dạy học môn Toán ở Tiểu học”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, tập 98, số10.

[7]. Trần Ngọc Bích (2013), Thực trạng sử dụng ngôn ngữ toán học của học sinh các lớp đầu cấp Tiểu học trong học tập môn Toán, Tạp chí Giáo dục số 302, kì 2 tháng 1.

[8]. Trần Ngọc Bích (2013), Hình thành và tập luyện ngôn ngữ toán học cho học sinh các lớp đầu cấp Tiểu học, Tạp chí Giáo dục, số 313, kì 1 tháng 7.

[9]. Trần Ngọc Bích (2013), Phát triển kĩ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ toán học cho học sinh các lớp đầu cấp tiểu học, Tạp chí Giáo dục, số 320, kì 2 tháng 10.

[10]. Trần Ngọc Bích, Lý Văn Hoan (2014), Tổ chức semina trong dạy học toán, phần “các tập hợp số”, cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học theo hướng tiếp cận năng lực, Tạp chí Giáo dục, số 332, kì 2 tháng 4.

[11]. Trần Ngọc Bích và nhóm nghiên cứu (2014)¸ Nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán ở các lớp cuối cấp tiểu học trên cơ sở vận dụng lý thuyết kiến tạo, Tạp chí Khoa học và công nghệ, Tập 120, số 06.

[12. Trần Ngọc Bích, Lê Thị Thu Hương (2014), Bồi dưỡng năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ toán học cho học sinh tiểu học trong dạy học môn Toán, Tạp chí Khoa học và công nghệ, Tập 130, số 16, trang 39 - 44

[13]. Trần Ngọc Bích (2015), Vài nét tình hình nghiên cứu ngôn ngữ Toán học, Tạp chí Khoa học và công nghệ, Tập 135 số 05, trang 75- 80.

[14]. Trần Ngọc Bích (2015), Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học môn Toán ở trường tiểu học, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, số 118, tháng 6, trang 1-2-17.

[15]. Trần Ngọc Bích (2015), Sử dụng câu hỏi trong dạy học giải toán có lời văn nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh các lớp cuối cấp tiểu học, Tạp chí Khoa học và công nghệ, Tập 141 số 11, trang 207 - 211.

[16]. Trần Ngọc Bích (2015), Tư tưởng toán học hiện đại trong nội dung số tự nhiên môn Toán lớp 1, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, số 122, tháng 9, trang 16-18.



  • Bài báo đăng Hội nghị trong nước:

[17]. Trần Ngọc Bích, Lê Thị Thu Hương (2014), Đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực – xu thế phát triển tất yếu của giáo dục đại học Việt Nam, Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc gia Nghiên cứu giáo dục toán học theo hướng phát triển năng lực người học giai đoạn 2014 – 2020, tr.32-38, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm.

IV. Đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì

  • Cấp Đại học

1. Trần Ngọc Bích (2011) , “Hình thành, phát triển Ngôn ngữ toán học trong dạy học môn Toán lớp 1 và lớp 2”. Mã số ĐH 2011 – 04 – 15.

  • Cấp cơ sở

2. Trần Ngọc Bích (2007), “Tìm hiểu một số phép suy luận trong chương trình Toán Tiểu học”. Nghiệm thu năm 2007. Loại Tốt.

3. Trần Ngọc Bích (2008), “Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng mođun Toán học 2”. Nghiệm thu năm 2008. Loại Tốt.

4. Trần Ngọc Bích (2009), “Xây dựng kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử môn Toán học 3 theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học”. Nghiệm thu năm 2009. Loại Tốt.

5. Trần Ngọc Bich (2014), “Tổ chức Semina trong dạy học Toán học 2 cho sinh viên ngành Giaó dục tiểu học theo định hướng phát triển năng lực”. Nghiệm thu năm 2014. Đạt loại Tốt.

6. Trần Ngọc Bích (2015), Yếu tố ngôn ngữ Toán học trong dạy học Toán ở tiểu học và những đề xuất cho chương trình môn Toán sau 2015, Nghiệm thu năm 2015. Đạt loại Khá.

V. Sách và Giáo trình

VI. Hướng dẫn sau đại học

VII. Khen thưởng

1. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, QĐ số 4761/ QĐ –BGDĐT ngày 24 tháng 10 năm 2014.

2. Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở các năm học: 2006 – 2007; 2007 – 2008; 2008 – 2009; 2009 – 2010; 2011 – 2012; 2012 – 2013, 2013 – 2014.


LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. Thông tin chung

Họ và tên: Đặng Thị Lệ Tâm

Giới tính: Nữ

Năm sinh: 1979

Nơi sinh: Thái Nguyên

Quê quán: Gia Viễn, Ninh Bình

Đơn vị công tác: Khoa GD Tiểu học, Trường ĐHSP – ĐH Thái Nguyên

Học vị: Tiến sĩ ; năm: 2012 ; Chuyên ngành: Lý luận và PPGD Văn – tiếng Việt

Môn học giảng dạy: Phương pháp dạy học Tiếng Việt 1, 2; Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi tiếng Việt tiểu học, Phát triển năng lực giao tiếp cho HS tiểu học qua môn Tiếng Việt, Tích hợp giáo dục văn hóa giao tiếp cho HS tiểu học qua môn Tiếng Việt.

Lĩnh vực nghiên cứu:

Ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Trung

Địa chỉ liên hệ: SN 432/1 đường Bắc Kạn, TP Thái Nguyên

Điện thoại: 0912454828

Email: letamsptn79@gmail.com



II. Quá trình đào tạo

- Tốt nghiệp Đại học năm 2001, tại Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

- Tốt nghiệp Thạc sỹ năm 2005, tại Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

- Tốt nghiệp Tiến sỹ năm 2012, tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam



III. Các công trình khoa học đã công bố

  • Bài báo đăng Tạp chí trong nước

[1]. Đặng Thị Lệ Tâm (2008), Vai trò của trò chơi trong dạy học Tiếng Việt ở tiểu học, Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống, số 4.

[2]. Đặng Thị Lệ Tâm (2008), Sử dụng trò chơi trong dạy học tiếng Việt ở tiểu học, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái nguyên, số 01.

[3]. Đặng Thị Lệ Tâm (2009), Dạy học nghi thức lời nói trong chương trình Tiếng Việt tiểu học, Tạp chí Dạy và học ngày nay, số 10.

[4]. Đặng Thị Lệ Tâm (2010), Tìm hiểu nghi thức lời nói trong hoạt động giao tiếp, Tạp chí Dạy và học ngày nay, số 1.

[5]. Đặng Thị Lệ Tâm (2010), Rèn luyện kĩ năng sử dụng nghi thức lời nói cho học sinh tiểu học dưới góc độ lý thuyết hội thoại, Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống, số 9.

[6]. Đặng Thị Lệ Tâm (2010), Nghi thức lời nói trong hoạt động giao tiếp và rèn luyện nghi thức lời nói cho học sinh tiểu học, Tạp chí Khoa học và công nghệ- ĐH Thái Nguyên, số 11.

[7]. Đặng Thị Lệ Tâm (2011), Thực trạng rèn luyện nghi thức lời nói trong giao tiếp cho học sinh tiểu học, Tạp chí Khoa học giáo dục- Viện Khoa học GD Việt Nam, số 1.

[8]. Đặng Thị Lệ Tâm (2012), Quy trình dạy học kiểu bài Rèn luyện nghi thức lời nói trong giao tiếp ứng xử trong chương trình Tiếng Việt tiểu học, Tạp chí Khoa học giáo dục- Viện Khoa học GD Việt Nam, số 2.

[9]. Đặng Thị Lệ Tâm (2013), Tích hợp dạy văn hóa ứng xử ngôn ngữ thông qua nội dung dạy học Nghi thức lời nói trong môn Tiếng Việt cho học sinh tiểu học, Tạp chí Dạy và học ngày nay, số 6, tr 31-33.

[10]. Đặng Thị Lệ Tâm (2013), Định hướng dạy học nghi thức lời nói cho học sinh tiểu học trong môn Tiếng Việt, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, ĐH Thái Nguyên, tháng 10.

[11]. Đặng Thị Lệ Tâm (2014), Dạy học nghi thức lời nói và nội dung dạy học nghi thức lời nói tiếng Việt cho học sinh tiểu học, Tạp chí Khoa học giáo dục, số tháng 9/2014.


  • Bài báo đăng Hội nghị trong nước

[1]. Đặng Thị Lệ Tâm (2010), Nội dung dạy học nghi thức lời nói trong sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học, Hội thảo Ngữ học Toàn quốc.

[2]. Đặng Thị Lệ Tâm (2011), Vận dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ để dạy học nghi thức lời nói cho học sinh tiểu học, Hội thảo Ngữ học Toàn quốc.

[3]. Đặng Thị Lệ Tâm (2014), Giáo dục văn hóa giao tiếp trong chương trình Tiểu học một số nước trên thế giới và Việt Nam , Hội thảo Khoa học cán bộ trẻ các trường Sư phạm toàn quốc.

IV. Đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì


  • Cấp Đại học/cơ sở

1. Vận dụng phương pháp dạy học tích cực trong phân môn Luyện từ và câu cho học sinh lớp 2. Đề tài cấp Trường 2007. Xếp loại: Khá

2. Sử dụng Graph để dạy học các bài Ôn tập Tiếng Việt cho học sinh lớp 5. Đề tài cấp Trường 2008. Xếp loại: Tốt.

3. Xây dựng kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử cho học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học. Đề tài cấp Trường 2009. Xếp loại: Tốt.

4. Dạy học nghi thức lời nói qua môn Tiếng Việt cho học sinh đầu bậc tiểu học theo nguyên tắc giao tiếp, Mã số ĐH 2011-04-10. Năm nghiệm thu 2012. Xếp loại: Tốt



V. Sách và Giáo trình

1. Đặng Thị Lệ Tâm (2013), Dạy học nghi thức lời nói qua môn Tiếng Việt cho học sinh tiểu học theo nguyên tắc giao tiếp, Sách chuyên khảo, NXB Đại học Thái Nguyên.

2. Đặng Thị Lệ Tâm (2015), Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học, Giáo trình, NXB Giáo dục.

VI. Hướng dẫn sau đại học


TT

Họ và tên, Tên đề tài

Trình độ

Cơ sở đào tạo

Năm hướng dẫn

Năm bảo vệ

1

Hoàng Thị Dung

Đề tài: Tích hợp giáo dục văn hóa giao tiếp cho HS tiểu học qua môn Tiếng Việt ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam



Thạc sỹ

Đại học Thái Nguyên

2015

2016

VII. Khen thưởng

1. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, QĐ số 5229/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2013-2014. Năm: 2014

2. Giấy khen của Giám đốc Đại học Thái Nguyên, QĐ số 962/QĐ-KT/2012 của

ĐHTN. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2011-2012. Năm: 2012

3. Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở / Bộ năm 2014.

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. Thông tin chung

Họ và tên: Nông Thị Trang

Giới tính: Nữ

Năm sinh: 1980

Nơi sinh: Thành phố Thái Nguyên

Quê quán: Xã Dương Quang – Bạch Thông – Bắc Kan

Đơn vị công tác: Khoa Giáo dục Tiểu học – Trường ĐHSP - ĐHTN

Chức vụ: Phó Trưởng môn KHXH

Học vị: ThS Năm: 2005 ; Chuyên ngành: Văn học Việt Nam

Môn học giảng dạy: Văn học 2; Mỹ học; Chuyên đề Văn học nước ngoài

Lĩnh vực nghiên cứu: Văn học Việt Nam

Ngoại ngữ: Văn bằng 2 – Tiếng Anh

Địa chỉ liên hệ: Khoa Giáo dục Tiểu học – Trường ĐHSP - ĐHTN

Điện thoại: 0915208007

Email: Nongtrangsp@gmail.com

II. Quá trình đào tạo

- Tốt nghiệp Đại học năm 2002 tại trường ĐHSP - ĐHTN

- Tốt nghiệp Thạc sỹ năm 2005 tại trường ĐHSP - ĐHTN

- Tốt nghiệp Tiến sỹ năm, tại trường



III. Các công trình khoa học đã công bố

  • Bài báo đăng Tạp chí trong nước

[1]. Nông Thị Trang (2009), "Giáo dục trẻ em qua truyện đồng thoại của Võ Quảng", Tạp chí giáo dục – số 216( kì 2 tháng 6/2009)

[2]. Nông Thị Trang (2011), "Sự xuất hiện của Thiếu Sơn trong hoạt động phê bình văn học Việt Nam hiện đại", Tạp chí Khoa học và Công nghệ đại học Thái Nguyên - Tập 80 số 04- 2011

[3]. Nông Thị Trang ( 2012), "Giáo dục trẻ em qua truyện danh nhân trong chương trình tiếng Việt tiểu học", Tạp chí Dạy và Học ngày nay, tháng 9/2012


  • Bài báo đăng Hội nghị trong nước

[4]. Nông Thị Trang, ( 2014), Một số đặc điểm trong lời văn nghệ thuật của Ma Văn Kháng , Tạp chí Khoa học và Công nghệ đại học Thái Nguyên- 2014 (Hội nghị NCS Trường ĐHSP – ĐHTN)

IV. Đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì

  • Cấp cơ sở:

1. Kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử cho môn Văn học 2 theo hướng tích cực hoá hoạt động của người học, nghiệm thu năm 2010, xếp loại: Tốt.

2. Kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử cho môn Cơ sở văn hóc Việt Nam, nghiêm thu năm 2011, xếp loại: Tốt.



V. Sách và Giáo trình

VI. Hướng dẫn sau đại học

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. Thông tin chung

Họ và tên: Ngô Gia Võ

Giới tính: Nam

Năm sinh: 1959

Nơi sinh: Thị trấn Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng

Quê quán: thôn Vọng Nguyệt – xã Tam Giang – huyện Yên Phong – tỉnh Bắc Ninh.

Đơn vị công tác: Khoa Giáo dục Tiểu học – Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Chức vụ: Giảng viên

Học vị:Tiến sĩ; năm: 2002; Chuyên ngành: Văn học Việt Nam

Chức danh khoa học:Giảng viên chính; công nhận năm:1997

Môn học giảng dạy: Văn học 1, Chuyên đề Văn, Cơ sở lý luận của việc phân tích tác phẩm văn học trong chương trình Tiểu học, Các thể loại văn học Việt Nam thời kỳ Trung đại.

Lĩnh vực nghiên cứu: Văn học Việt Nam, PP dạy học văn học trong chương trình Tiểu học.

Ngoại ngữ:Tiếng Trung C, Tiếng Nga C

Địa chỉ liên hệ: Ngô Gia Võ - Khoa Giáo dục Tiểu học – Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên.

Điện thoại:0913344617

Email: vosahaqu@gmail.com



II. Quá trình đào tạo

- Tốt nghiệp Đại học năm 1980, tại trường Đại học Sư phạm Việt Bắc – Thái Nguyên

- Tốt nghiệp Thạc sỹ năm 1988, tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1

- Tốt nghiệp Tiến sỹ năm 2002, tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1



III. Các công trình khoa học đã công bố

  • Bài báo đăng Tạp chí trong nước

[1]. Bước đầu suy nghĩ về một đặc trưng về thể loại Văn tế và việc giảng dạy bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ở trường PTTH (Thông báo Khoa học ĐHSP, 1- 1994)

[2]. Nghĩ thêm về một truyện ngắn - Về truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam (Văn học và Tuổi trẻ, NXBGD, tập 39-1998).

[3]. Đặc trưng thể loại của văn tế (Tạp chí Hán Nôm, số 1 – 1998)

[4]. Suy nghĩ quanh câu thơ “Này của Xuân Hương mới quệt rồi” trong bài thơ Mời Trầu của Hồ Xuân Hương (Tạp chí Hán Nôm, số 2 - 1999)

[5]. Thơ tự trào trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi (Thông báo Khoa học, Tường ĐHSP Hà Nội, số 5 – 1999)

[6]. Khát vọng về một tình yêu lớn trong bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương (Văn học và Tuổi trẻ, tập 39-1999. In lại trong cuốn Tác phẩm văn học, những vấn đề trao đổi, NXBGD, H.2000)

[7]. Linh Nham đêm - một bài thơ hay (Văn học và Tuổi trẻ, NXBGD, tập 41 – 2000)

[8]. Nghệ thuật với ý nghĩa khẳng định khát vọng nhân văn trong thơ Nôm Hồ Xuân Hương (Tạp chí Văn học, số 2-2000)

[9]. Góp phần lý giải hiện tượng Hồ Xuân Hương (Tạp chí Văn học, 10-2001)

[10]. Nên trả chữ “Canh” về cho bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương (Tạp chí Hán Nôm, số 3-2002)

[11]. Thị Nở là người thông minh, nhân hậu nhất làng Vũ Đại (Đặc san Văn học và Tuổi trẻ, tập 75, 9-2002)

[12]. Kết truyện Chí Phèo, một bất ngờ kỳ lạ (báo Văn nghệ Trẻ, số 14, 3-4-2005)

[13]. Về công tác liên kết với các trường phổ thông để nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ngành GD Tiểu học (Hội thảo Khoa học ĐHSP-ĐHTN, 2002)

[14]. Về những bài tập đọc trong sách Tiếng Việt 3 mới (Thông báo Khoa học - Trường ĐHSP-ĐHTN, 8-2006).



IV. Đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì

  • Cấp Đại học/cơ sở

1. Khát vọng tự nhiên trong thơ Nôm Hồ Xuân Hương (Đề tài cấp trường, 1996, ĐHSP-ĐHTN).

2. Tiếng cười trong dòng thơ Nôm Đường luật trước Hồ Xuân Hương (Đề tài cấp trường, 1996, ĐHSP-ĐHTN.



V. Hướng dẫn sau đại học:

Stt

Họ và tên, Tên đề tài

Trình độ

Cơ sở đào tạo

Năm hướng dẫn

Năm bảo vệ

1

Nguyễn Thị Hường

Đề tài: Nghệ thuật trào phúng trong thơ Nôm Nguyễn Bỉnh Khiêm và Nguyễn Trãi.


Thạc sỹ

Đại học Thái Nguyên

2006

2006


2

Cao Thị Ngọc Hòa

Đề tài: Đặc điểm hỗn dung thể loại trong Nam ông mộng lục


Thạc sỹ

Đại học Thái Nguyên

2008

2008


3

Nguyễn Thị Linh

Thạc sỹ

Đại học Thái Nguyên

2013

2013

4

Đàm Thị Đào

Đề tài: Thơ tứ tuyệt trào phúng của Hồ Xuân Hương


Thạc sỹ

Đại học Thái Nguyên

2014

2014




LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. Thông tin chung

Họ và tên: Trần Thị Kim Hoa

Giới tính: Nữ

Năm sinh: 26/5/1978

Nơi sinh: Thái Nguyên

Quê quán: Xã Tân Minh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

Đơn vị công tác: Khoa Giáo dục Tiểu học, trường Đại học Sư phạm- ĐHTN.

Chức vụ: Không

Học vị: Thạc sĩ ; năm: 2010 ; Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

Môn học giảng dạy: PPDH Tiếng Việt 2, PPDH Tiếng Việt 3, Chuyên đề BD học sinh tài năng tiếng Việt ở tiểu học

Lĩnh vực nghiên cứu: KHXH

Ngoại ngữ: B1 Tiếng Anh

Địa chỉ liên hệ: SN 32, phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Điện thoại: 0978.411.299

Email: trankimhoa25@gmail.com

II. Quá trình đào tạo

- Tốt nghiệp Đại học năm 2000, tại trường ĐHSP Thái Nguyên

- Tốt nghiệp Thạc sỹ năm 2010 tại trường ĐHSP Thái Nguyên

- Tốt nghiệp Tiến sỹ năm, tại trường



III. Các công trình khoa học đã công bố

  • Bài báo đăng Tạp chí trong nước

[1]. Trần Thị Kim Hoa (2010), “Lỗi sử dụng từ ngữ tiếng Việt của học sinh Tày- Nùng ở trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc”, Ngôn ngữ và Đời sống (8), Hà Nội, tr.37-41.

[2]. Trần Thị Kim Hoa (2014), “Rèn luyện tư duy cho học sinh lớp 4 qua việc sửa lỗi dùng từ trong giờ dạy học Tiếng Việt”, Tạp chí Giáo dục (331- kì I-tháng 4), tr. 40-41.

[3]. Trần Thị Kim Hoa (2014), “Một số biện pháp dạy các bài mở rộng vốn từ cho học sinh tiểu học”, Tạp chí Giáo dục (335- kì I-tháng 6), tr. 46-47.

[4]. Trần Thị Kim Hoa (2015), “Biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số ở một số tỉnh miền núi phía Bắc”, Tạp Khoa học Giáo dục (119), tr. 58-62.



IV. Đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì

V. Sách và Giáo trình

VI. Hướng dẫn sau đại học

VII. Khen thưởng

Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở năm học 2005-2006, 2011-2012.



LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. Thông tin chung

Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà

Giới tính: Nữ

Năm sinh: 1983

Nơi sinh: Thái Nguyên

Quê quán: Hòa Long, Yên Phong, Bắc Ninh

Đơn vị công tác: Khoa Giáo dục Tiểu học

Chức vụ: Giảng viên

Học vị: Thạc sĩ năm: 2008 Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

Môn học giảng dạy: Cơ sở Ngôn ngữ, Tiếng Việt 1, Ngôn ngữ học văn bản

Lĩnh vực nghiên cứu: Ngôn ngữ

Ngoại ngữ: Văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh

Địa chỉ liên hệ: Tổ KHXH, Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường ĐHSP - ĐHTN

Điện thoại: 0913.068.599/ 0973.657.599

Email: hanguyenthu.sptn@gmail.com

II. Quá trình đào tạo

- Tốt nghiệp Đại học năm 2006, tại trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

- Tốt nghiệp Thạc sỹ năm 2008, tại trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

- Tốt nghiệp Tiến sỹ năm, tại trường



III. Các công trình khoa học đã công bố

  • Bài báo đăng Tạp chí trong nước

[1]. Nguyễn Văn Lộc, Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Cách biểu hiện mối quan hệ nhận quả trong câu tiếng Việt bằng động từ quan hệ, T/c Khoa học &Công nghệ Đại học Thái Nguyên, số 2, tr 15-18

[2]. Nguyễn Thị Thu Hà (2009), Cách biểu hiện mối quan hệ nhân quả bằng quan hệ từ trong câu tiếng Việt, T/c Ngôn ngữ & Đời sống, số 8, tr 1-7.

[3]. Nguyễn Văn Lộc, Nguyễn Thị Thu Hà (2014), Câu nhân quả với vị ngữ được biểu hiện bằng động từ ngữ pháp trong tiếng Việt, T/c Ngôn ngữ, số 5, tr 11 – 21.

[4]. Nguyễn Thị Thu Hà (2015), Một số đặc điểm của cấu trúc có ý nghĩa nhân quả được biểu hiện bằng quan hệ từ (khảo sát trong Truyện đọc tiểu học), T/c Ngôn ngữ & Đời sống, tr 24 – 28.

[5]. Nguyễn Văn Lộc, Nguyễn Thị Thu Hà (2015), Góp thêm một số ý kiến về việc xác định hạt nhân ngữ nghĩa trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu, T/c Ngôn ngữ, số 10, tr 14 – 26.


  • Bài báo đăng Hội nghị trong nước

[1]. Nguyễn Thị Thu Hà (2009), Vấn đề phân tích ngữ pháp kiểu câu có ý nghĩa nhân quả được biểu hiện bằng quan hệ từ, Kỷ yếu Hội thảo Ngữ học toàn quốc, tr 79 – 86.

[2]. Nguyễn Thị Thu Hà (2015), Một số đặc điểm của cấu trúc có ý nghĩa nhân quả được biểu hiện bằng quan hệ từ (khảo sát trong Truyện đọc tiểu học), Kỷ yếu Hội thảo Ngôn ngữ học toàn quốc, tr 826-833.

[3]. Nguyễn Văn Lộc, Nguyễn Thị Thu Hà (2015), Góp thêm một số ý kiến về việc xác định hạt nhân ngữ nghĩa trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu, Hội thảo Ngôn ngữ học toàn quốc, tr 199-204.

IV. Đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì


  • Cấp Đại học/cơ sở

[1]. Nguyễn Thị Thu Hà (2015), Câu có ý nghĩa nhân quả được biểu hiện bằng quan hệ từ trên bình diện kết học, nghĩa học và dụng học, Đề tài KH&CN cấp Đại học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên. Xếp loại: Khá

VII. Khen thưởng

Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở năm học 2011 - 2012, 2012 - 2013, 2013 – 2014.




LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. Thông tin chung

Họ và tên: Bạch Phương Vinh

Giới tính: Nữ

Năm sinh: 26/6/1980

Nơi sinh: Thái Nguyên

Quê quán: Liên Châu – Yên lạc – Vĩnh Phúc

Đơn vị công tác: Khoa Giáo dục Tiểu học – Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên.

Chức vụ: Giảng viên, Trợ lý khảo thí.

Học vị: Tiến sỹ; năm: 2014; Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán.

Chức danh khoa học: Giảng viên ;công nhận năm: 2003

Môn học giảng dạy: Phương pháp dạy học môn Toán.

Lĩnh vực nghiên cứu: Lí luận và phương pháp dạy học môn Toán, Toán sơ cấp.

Ngoại ngữ:Tiếng Anh; Tiếng Pháp

Địa chỉ liên hệ: Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Số 120 – Đường Lương Ngọc Quyến – Thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên.

Điện thoại: 0912.748.888

Email: bachvinhtn@yahoo.com



II. Quá trình đào tạo

- Tốt nghiệp Đại học năm 2002, tại trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.

- Tốt nghiệp Thạc sỹ năm 2005, tại trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.

- Tốt nghiệp Tiến sỹ năm 2014, tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội.



III. Các công trình khoa học đã công bố

  • Bài báo đăng Tạp chí trong nước

[1]. Bạch Phương Vinh (2006), “Góp phần rèn luyện một số hoạt động trí tuệ cho

học sinh trung học cơ sở thông qua giải toán cực trị hình học”, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Thái Nguyên, số 1 (37), Tr. 48 – 54.

[2]. Bạch Phương Vinh - Lê Thị Hồng Phương (2006), “Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad hỗ trợ tìm lời giải bài toán cực trị hình học”, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Thái Nguyên, số 3 (39), Tr. 113 - 118.

[3]. Bạch Phương Vinh (2011), "Rèn luyện khả năng phân tích tổng hợp cho học

sinh lớp 9 thông qua giải toán quĩ tích và dựng hình", Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Thái Nguyên, tập 80, số 4, Tr. 185 – 189.

[4]. Bạch Phương Vinh (2011), "Rèn luyện một số hoạt động trí tuệ chung cùng với các hoạt động trí tuệ phổ biến trong toán học cho học sinh lớp 9 thông qua bài tập hình học phẳng", Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Thái Nguyên, tập 83, số 7, Tr. 133 - 138.

[5]. Bạch Phương Vinh (2011), "Khai thác các bài toán trong dạy học phần hình học lớp 9 nhằm rèn luyện thao tác tư duy phân tích và tổng hợp cho học sinh", Tạp chí Giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, số đặc biệt 9/2011, Tr. 99 – 101.

[6]. Bạch Phương Vinh (2011), "Ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy học giải toán hình học 9 góp phần rèn luyện cho học sinh một số hoạt động trí tuệ", Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Thái Nguyên, tập 86, số 10, Tr. 227 – 231.

[7]. Bạch Phương Vinh (2013), "Rèn luyện thao tác tư duy phân tích và tổng hợp cho học sinh lớp 9 thông qua các bài toán giải bằng phương pháp vẽ thêm hình phụ", Tạp chí Giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 302, Tr. 42 – 45.


  • Bài báo đăng Hội nghị trong nước

[8]. Bạch Phương Vinh (2013), "Thiết kế bản đồ tư duy dạy học giải toán hình học lớp 9 nhằm rèn luyện cho học sinh hoạt động phân tích và tổng hợp", Hội thảo “Nghiên cứu giáo dục toán học thời kì hội nhập”, Tạp chí khoa học, trường ĐHSP Hà Nội, số 58, Tr 224 - 234.

IV. Đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì

  • Cấp Bộ/Tỉnh

[1]. Bạch Phương Vinh, B2009 - TN04-15, “Rèn luyện một số hoạt động trí tuệ cho học sinh lớp 9 trung học cơ sở thông qua dạy học giải bài tập hình học phẳng theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của HS”, 2011, xếp loại: Tốt.

  • Cấp Đại học/cơ sở

[1]. Bạch Phương Vinh – Lê Thị Hồng Phương, 2007, Sử dụng phần mềm dạy học Geometer’s Sketchpad hỗ trợ tìm lời giải bài toán quĩ tích và chứng minh hình học ở trường Trung học cơ sở. Đề tài NCKH cấp Đại học Thái Nguyên, xếp loại: Tốt. .

[2]. Bạch Phương Vinh, 2006, “Bồi dưỡng một số yếu tố của tư duy sáng tạo cho học sinh THCS khá và giỏi thông qua dạy học giải toán cực trị trong hình học phẳng”. Đề tài NCKH cấp cơ sở, xếp loại: Tốt.



[3]. Bạch Phương Vinh, 2007, “Rèn luyện thao tác tư duy phân tích và tổng hợp cho học sinh lớp 9 thông qua day học giải bài tập hình học phẳng, theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh”. Đề tài NCKH cấp cơ sở, xếp loại: Tốt.

[4]. Bạch Phương Vinh, 2009 “Phát triển năng lực phân tích và tổng hợp cho học sinh lớp 7 trung học cơ sở thông qua bài tập hình học”. Đề tài NCKH cấp cơ sở, xếp loại: Tốt.



V. Sách và Giáo trình

VI. Khen thưởng

Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở : Từ năm 2005 đến 2012.




LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. Thông tin chung

Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Chuyên

Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 10/12/1981

Nơi sinh: Phú Lương – Thái Nguyên

Quê quán: Phú Lương – Thái Nguyên

Đơn vị công tác: Khoa Giáo dục Tiểu học - Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

Chức vụ: Giảng viên

Học vị: thạc sỹ năm 2008 Chuyên ngành: Giáo dục học tiểu học

Môn học giảng dạy: Phương pháp dạy học tự nhiên và xã hội; Cơ sở Tự nhiên – Xã hội 2; Kiểm tra và đánh giá ở tiểu học; Phát triển chương trình giáo dục tiểu học

Lĩnh vực nghiên cứu: Lý luận và lịch sử giáo dục

Ngoại ngữ: Văn bằng 2 Tiếng Anh

Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Thị Hồng Chuyên - Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Điện thoại di động: 0968.319.333 hoặc 0949.364.781

E-mail: hongchuyensptn@gmail.com

II. Quá trình đào tạo

- Tốt nghiệp Đại học năm 2004, tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

- Tốt nghiệp Thạc sỹ năm 2008, Tại Đại học Sư phạm Hà Nội

- Tốt nghiệp Tiến sĩ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, chuyên ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục.

III. Các công trình khoa học đã công bố


  • Bài báo đăng Tạp chí trong nước

[1]. Lý Văn Hoan, Nguyễn Thị Hồng Chuyên (2006), Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học cho sinh viên khoa Đào tạo Giáo viên tiểu học, Kỷ yếu Hội thảo khoa học công nghệ toàn quốc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên và quản lý giáo dục - Tạp chí Khoa học công nghệ - Đại học Thái Nguyên.

[2]. Nguyễn Thị Hồng Chuyên (2009), Một số biện pháp tạo độ thú vị về dạy học cấu tạo từ trong phân môn Luyện từ và câu ở tiểu học, Tạp chí Dạy và Học ngày nay.

[3]. Nguyễn Tuyết Nga, Nguyễn Thị Hồng Chuyên (2008), Về bộ tư liệu điện tử hỗ trợ dạy học Địa lí lớp 4 theo chương trình tiểu học mới, Tạp chí Dạy và Học ngày nay.

[4]. Nguyễn Thị Hồng Chuyên, Nguyễn Thị Hiền (2010), Khai thác kiến thức từ kênh hình trong sách giáo khoa để dạy học Địa lí 5, Tạp chí Dạy và Học ngày nay.

[5]. Nguyễn Thị Hồng Chuyên (2011), Khai thác kiến thức từ kênh hình trong SGK để dạy học địa lí ở tiểu học theo hướng phân hoá, Tạp chí Giáo dục.

[6]. Nguyễn Thị Hồng Chuyên (2011), Tiếp cận dạy học theo hợp đồng khi dạy bài Nguyên nhân làm nước ô nhiễm, Khoa học 4, Tạp chí Dạy và Học ngày nay.

[7]. Nguyễn Thị Hồng Chuyên (2011), Tiếp cận phương pháp dạy học theo hợp đồng nhằm tích cực hoá nhận thức của học sinh qua mônTự nhiên và Xã hội ở tiểu học, Tạp chí Giáo dục.

[8]. Nguyễn Thị Hồng Chuyên (2013), Đôi nét về dạy học theo phong cách học tập, Tạp chí Giáo dục.

[9]. Nguyễn Thị Hồng Chuyên (2014), Lợi ích của sự hiểu biết về phong cách học tập, Tạp chí Giáo dục, Số 333.

[10]. Nguyễn Thị Hồng Chuyên (2014), Sử dụng mô phỏng trong dạy học – biện pháp đáp ứng phong cách học tập của học sinh, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, số 108.

[11]. Nguyễn Thị Hồng Chuyên (2014), Dạy học phân hóa dựa vào phong cách học tập của học sinh, Tạp chí Giáo dục.

IV. Đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì


  • Cấp cơ sở

1. Xây dựng kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử cho môn học Dạy học lớp ghép và giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật theo hướng tích cực hoá nhận thức của người học, nghiệm thu năm 2009, loại Tốt

2. Đề cương và bài giảng điện tử cho môn học Cơ sở Tự nhiên - Xã hội 2, nghiệm thu năm 2011, loại Tốt



V. Sách và Giáo trình

1. Môi trường với cuộc sống của chúng ta, quyển 1, Nhà XBGDVN 2010



VII. Khen thưởng

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. Thông tin chung

Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hằng

Giới tính: Nữ

Năm sinh: 04/12/1982

Nơi sinh: Thị xã Nghĩa Lộ- Yên Bái

Quê quán: Xã Tân Thịnh, Thành phố Yên Bái, Tỉnh Yên Bái.

Đơn vị công tác: Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm- ĐHTN.

Chức vụ: Giảng viên

Học vị: Tiến sĩ; năm: 2013 ; Chuyên ngành: Giáo dục học

Môn học giảng dạy: Cơ sở Tự nhiên – Xã hội 1; Giáo dục sống khoẻ, kĩ năng sống và đạo đức cho học sinh tiểu học; PPDH Tự nhiên- Xã hội.

Lĩnh vực nghiên cứu: Khoa học giáo dục.

Ngoại ngữ: Tiếng Anh

Địa chỉ liên hệ: Khoa GD Tiểu học- Trường Đại học Sư phạm- ĐHTN.

Điện thoại: 0912869849

Email: hangsptn@gmail.com

II. Quá trình đào tạo

- Tốt nghiệp Đại học năm 2004, tại trường Đại học Sư phạm- ĐHTN.

- Tốt nghiệp Thạc sỹ năm 2008, tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

- Tốt nghiệp Tiến sỹ năm 2013, tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.



III. Các công trình khoa học đã công bố

  • Bài báo đăng Tạp chí trong nước

[1]. Nguyễn Thị Thu Hằng (2007), Sử dụng câu đố trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học”, số 180.

[2]. Nguyễn Thị Thu Hằng (2008), Một số vấn đề về Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học, Tạp chí Giáo dục, số 204.

[3]. Nguyễn Thị Thu Hằng (2011), Hiện trạng triển khai giáo dục kĩ năng sống trên thế giới và ở Việt Nam, Tạp chí Giáo dục, số 256.

[4]. Nguyễn Thị Thu Hằng (2011), Sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa nội dung giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học, tạp chí Khoa học và Công nghệ- Đại học Thái Nguyên, tập 80, số 04.

[5]. Nguyễn Thị Thu Hằng (2012), Cơ sở cho việc giáo dục kĩ năng sống nhìn từ góc độ tâm lí học, tạp chí Giáo dục, số 284.

[6]. Nguyễn Thị Thu Hằng (2012), Thực trạng kĩ năng sống của học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực miền núi phía Bắc, tạp chí Khoa học và Công nghệ- Đại học Thái Nguyên, tập 98,số 10.

[7]. Nguyễn Thị Thu Hằng (2013), Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số thông qua tình huống, tạp chí Giáo dục, số 302, kì 2 (1/2013).

[8]. Nguyễn Thị Thu Hằng (2015), Dạy học tìm tòi- khám phá trong môn Khoa học ở tiểu học, tạp chí Dạy học ngày nay, số tháng 05- 2015.



IV. Đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì

  • Cấp Đại học, cấp cơ sở

1. Đề tài cấp đại học: “Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Khoa học lớp 4”. Nghiệm thu năm 2013, loại tốt.

2. Đề tài cấp trường: “Biên soạn KHGD và bài giảng điện tử môn học Giáo dục sống khỏe mạnh, Kĩ năng sống và Đạo đức cho học sinh tiểu học theo hướng tích cực hóa nhận thức của người học”. Nghiệm thu năm 2009, loại tốt.

3. Đề tài cấp trường: “Dạy học môn Khoa học 4 theo phương pháp Bàn tay nặn bột”. Nghiệm thu năm 2015, loại tốt.

V. Sách và Giáo trình

1. Nguyễn Thị Thu Hằng, Giáo dục KNS cho HSTH người dân tộc thiểu số khu vực miền núi phía Bắc qua môn Khoa học, NXB Đại học Thái Nguyên, 2013.



2. Nguyễn Thị Thu Hằng, Cơ sở Tự nhiên- Xã hội 1, NXB Đại học Thái Nguyên, 2013.

VI. Hướng dẫn sau đại học

VII. Khen thưởng

1. Giấy khen của Giám đốc Đại học Thái Nguyên, QĐ số 988/QĐ-KT ngày 12 tháng 08 năm 2013.


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương