Kết thúc bài giảng này, học viên sẽ có khả năng: Kết thúc bài giảng này, học viên sẽ có khả năng



tải về 4.51 Mb.
Chuyển đổi dữ liệu18.11.2017
Kích4.51 Mb.
#2180



Kết thúc bài giảng này, học viên sẽ có khả năng:

  • Kết thúc bài giảng này, học viên sẽ có khả năng:

  • Xác định được các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STI) phổ biến ở Việt Nam

  • Giải thích được cách chẩn đoán và điều trị các STI này

  • Mô tả được nguyên tắc xử trí STI theo hội chứng

  • Giải thích được Mối liên quan giữa STI và lây truyền HIV



  • Sexually Transmitted Infection

  • Nhiễm trùng lây từ người này sang người kia qua quan hệ tình dục



STI là một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng

  • STI là một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng

  • Các biến chứng của STI không điều trị có thể rất nghiêm trọng

    • Vd ung thư, vô sinh, tăng lây truyền HIV
  • STI có thể được chẩn đoán và điều trị dựa trên biểu hiện của các triệu chứng hoặc hội chứng

  • Tuy nhiên, nhiều STI có thể không có triệu chứng và chỉ phát hiện được qua sàng lọc thường quy

  • Khi một STI xuất hiện thì các STI cũng thường xuất hiện theo



STI có thể phòng tránh

  • STI có thể phòng tránh

  • Các thông điệp dự phòng dễ dàng được đưa ra và củng cố, bao gồm:

    • Giáo dục về tình dục an toàn và sử dụng bao cao su
    • Cung cấp bao cao su (và chất bôi trơn)
    • Điều trị cho tất cả bạn tình
    • Giới thiệu đi tư vấn và xét nghiệm HIV




Vi khuẩn

  • Vi khuẩn

    • Giang mai
    • Lậu
    • Chlamydia
  • Đơn bào

    • Trichomonas


Nữ

  • Nữ

    • Loét/viêm
    • Tiết dịch âm đạo
    • Sưng/tăng sinh/sùis (bẹn/môi âm hộ)
    • Nóng rát khi đi tiểu
    • Đau (bụng dưới/ đau lưng)




Phổ biến trên thế giới

  • Phổ biến trên thế giới

  • 75% phụ nữ và 50% đàn ông không triệu chứng

  • Chẩn đoán

    • Phết niệu đạo và cổ cung: PCR hoặc ELISA
    • PCR nước tiểu


  • Khuyến cáo:

  • Lựa chọn thay thế:



Dịch tễ học:

  • Dịch tễ học:

  • Có thể gây viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung, viêm họng, viêm trực tràng

  • Triệu chứng:

  • Nam giới thường có triệu chứng

  • viêm niệu đạo và chảy mủ

  • Phụ nữ thường không có

  • triệu chứng



Phiến đồ nhuộm Gram: độ nhạy 95-100% và độ đặc hiệu 98% ở viêm niệu đạo nam

  • Phiến đồ nhuộm Gram: độ nhạy 95-100% và độ đặc hiệu 98% ở viêm niệu đạo nam

    • Song cầu trùng Gram-âm trong tế bào
  • Cấy – sử dụng môi trường cấy đặc biệt

  • PCR nước tiểu



Lựa chọn điều trị:

  • Lựa chọn điều trị:

  • Flouroquinolon không hiệu quả trong điều trị lậu do mức kháng thuốc cao



  • Nguyên nhân

  • Lậu

  • C. trachomatis

  • Vi khuẩn yếm khí

  • Mycoplasma



Khám, tìm:

  • Khám, tìm:

    • Sốt
    • Nhịp tim nhanh
    • Ấn đau phần phụ
    • Đau khi di động cổ tử cung


  • Xem xét nhập viện khi:

    • Bệnh nặng
    • Mang thai
    • Không cải thiện trong vòng 2-3 ngày


Triệu chứng: sưng đau mào tinh hoàn và bìu

  • Triệu chứng: sưng đau mào tinh hoàn và bìu

  • Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng và khám lâm sàng

  • Điều trị:





Chẩn đoán: soi tươi dịch tiết âm đạo với nước muối +/- KOH

  • Chẩn đoán: soi tươi dịch tiết âm đạo với nước muối +/- KOH

  • Nguyên nhân:

    • Candida: dịch tiết đặc, trắng
    • Loạn khuẩn âm đạo: Gardnerella vaginalis
      • khó chịu và dịch tiết nặng mùi
    • Bệnh do Trichomonas: Trichomonas vaginalis
      • khó chịu và huyết trắng/khí hư
      • Lây truyền qua đường tình dục - điều trị cả bạn tình nam






Có nhiều tuýp HPV

  • Có nhiều tuýp HPV

  • Sùi có thể trên dương vật, hậu môn, trực tràng, âm đạo hoặc cổ tử cung

  • Một số gây ung thư cổ tử cung và ung thư hậu môn





Điều trị (thường phải điều trị trong vài tuần):

  • Điều trị (thường phải điều trị trong vài tuần):







Nguyên nhân phổ biến nhất gây loét sinh dục ở Việt Nam là:

  • Nguyên nhân phổ biến nhất gây loét sinh dục ở Việt Nam là:

    • Herpes Simplex Virus (HSV)
    • Giang mai


Phổ biến ở nhiều nước

  • Phổ biến ở nhiều nước

    • 30-33% trong số phụ nữ mại dâm ở Nam Việt Nam*
  • Kéo dài suốt đời và gây các đợt tái phát

  • Có hai loại HSV:

    • HSV-1: thường gây các nhiễm vùng miệng
    • HSV-2: thường gây các nhiễm vùng sinh dục
  • Tăng lây truyền trong đợt bùng phát, nhưng cũng có thể lây khi không có triệu chứng vì thải virút kéo dài



“tiền triệu”: đau, kiến bò, tê bì hoặc ngứa ở vị trí bùng phát tổn thương

  • “tiền triệu”: đau, kiến bò, tê bì hoặc ngứa ở vị trí bùng phát tổn thương

  • Bùng phát điển hình là từng đám mụn nước đau, đỏ và sưng

  • Bệnh nhân HIV có thể có triệu chứng không điển hình: loét rộng và mạn tính





Xét nghiệm chẩn đoán:

  • Xét nghiệm chẩn đoán:

  • PCR tổn thương

  • Huyết thanh chẩn đoán tìm HSV-1, HSV-2

  • Cấy virút





Liệu phát duy trì hàng ngày áp dụng cho BN tái phát nhiều lần (> 5- 6/năm)

  • Liệu phát duy trì hàng ngày áp dụng cho BN tái phát nhiều lần (> 5- 6/năm)

    • Giảm tần suất tái phát tới > 75%
    • Không thấy đề kháng đáng kể
  • Liều: Acyclovir 400 mg 2 lần/ngày kéo dài















Xét nghiệm “sàng lọc” không tìm xoắn khuẩn

  • Xét nghiệm “sàng lọc” không tìm xoắn khuẩn

  • VDRL hoặc RPR

  • XN sàng lọc bước đầu

  • Dương tính cần XN khẳng khẳng định







Chẩn đoán:

  • Chẩn đoán:

  • Tăng nguy cơ ở bệnh nhân HIV+ CD4 < 350*

  • Bất kỳ bệnh nhân nào nhiễm giang mai và triệu chứng thần kinh cần đánh giá dịch não tủy (CSF)

    • CSF-VDRL (+) = giang mai thần kinh
    • Có thể  bạch cầu,  protein
  • Điều trị (giang mai thần kinh hoặc giang mai mắt)

    • Pencillin G 4 trđv TM 4 giờ/lần x 14 ngày








STIs làm tăng nguy cơ lây truyền HIV:

  • STIs làm tăng nguy cơ lây truyền HIV:

    • STI có loét (giang mai, săng, herpes) tăng nguy cơ lây nhiễm HIV từ 5 – 11 lần
    • STI không có loét (lậu, Chlamydia) tăng nguy cơ lây nhiễm HIV từ 2-5 (trichomonas có thể tăng nguy cơ cao hơn)


Ý nghĩa của sự tương tác:

  • Ý nghĩa của sự tương tác:

    • Giảm tỷ lệ mắc các STI khác có thể sẽ làm giảm tỷ lệ mắc mới HIV
    • Dự phòng và kiểm soát STI hiệu quả là một cấu phần của chương trình dự phòng HIV
    • Tất cả các bệnh nhân có STI cần được tư vấn và xét nghiệm HIV


Điều trị hội chứng STI dựa trên các nguyên nhân thường gặp nhất ở vùng đó

  • Điều trị hội chứng STI dựa trên các nguyên nhân thường gặp nhất ở vùng đó

  • Tiện ích ở những nơi không có sẵn xét nghiệm chẩn đoán hoặc quá đắt

  • WHO và Bộ Y tế Việt Nam đã biên soạn hướng dẫn xử trí hội chứng đối với:

    • Tiết dịch niệu đạo
    • Loét sinh dục
    • Tiết dịch âm đạo
    • Đau bụng dưới ở phụ nữ


Triệu chứng lâm sàng của một số STI thay đổi khi có nhiễm HIV

  • Triệu chứng lâm sàng của một số STI thay đổi khi có nhiễm HIV

  • STI tăng nguy cơ lây truyền HIV từ 2-11 lần

  • Điều trị STI có thể làm giảm sự lây truyền HIV





Каталог: tool-materials
tool-materials -> Kết thúc bài này, học viên sẽ có khả năng: Kết thúc bài này, học viên sẽ có khả năng
tool-materials -> Kết thúc bài này, học viên sẽ có khả năng: Kết thúc bài này, học viên sẽ có khả năng
tool-materials -> Kết thúc phần này, học viên sẽ có khả năng: Kết thúc phần này, học viên sẽ có khả năng
tool-materials -> Kết thúc bài giảng này, mỗi học viên sẽ biết được: Kết thúc bài giảng này, mỗi học viên sẽ biết được
tool-materials -> Kết thúc bài học này, học viên sẽ có khả năng: Kết thúc bài học này, học viên sẽ có khả năng
tool-materials -> Kết thúc bài này, học viên sẽ có khả năng: Kết thúc bài này, học viên sẽ có khả năng
tool-materials -> Kết thúc bài này học viên sẽ có khả năng: Kết thúc bài này học viên sẽ có khả năng
tool-materials -> Kết thúc bài này, học viên có khả năng: Kết thúc bài này, học viên có khả năng
tool-materials -> Kết thúc bài giảng này, học viên sẽ có khả năng: Kết thúc bài giảng này, học viên sẽ có khả năng

tải về 4.51 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương