Kinh nghiệm học tập



tải về 0.57 Mb.
Chuyển đổi dữ liệu19.03.2019
Kích0.57 Mb.
#87770




Kinh nghiệm học tập


Lời khuyên cho các thí sinh dự thi TOEIC




Bạn đang miệt mài tham gia các khóa học luyện thi TOEIC hay bạn đã sẵn sàng tham dự kì thi để kiểm tra trình độ sử dụng tiếng Anh của mình trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế? Sau đây là những lời khuyên mà Global Education chia sẻ cùng các bạn.


ĐỐI TƯỢNG ÔN TẬP LÂU DÀI

Bài thi TOEIC không dựa trên nội dung của bất cứ khóa đào tạo Anh ngữ nào mà đánh giá trình độ sử dụng Anh ngữ hiện tại của mỗi cá nhân. Việc nâng cao trình độ Anh ngữ đòi hỏi lượng thời gian đáng kể và một quá trình thực hành lâu dài. Vì vậy, đối với những học viên có kế hoạch ôn luyện TOEIC, lời khuyên cho các bạn là:



  • Thường xuyên luyện đọc! (Read a lot!)

  • Thường xuyên luyện nghe và nói! (Listen & speak a lot!)

  • Thường xuyên luyệt viết! (Write a lot!)

Ngoài luyện tập trong các cuốn giáo trình TOEIC, bạn có thể tự nâng cao trình độ bằng nhiều cách khác như đọc báo, xem ti vi, video, nghe băng casset, giao tiếp với bạn bè, đồng nghiệp bằng tiếng Anh.

ĐỐI TƯỢNG SẴN SÀNG DỰ THI

Nếu bạn đã sẵn sàng tham dự bài thi TOEIC (ready to take the TOEIC), lời khuyên cho bạn là:



  • Hiểu về TOEIC: thời gian thi, hình thức tổ chức thi, cấu trúc bài thi, hướng dẫn làm bài

  • Thực hành tất cả các phần của bài thi. Nếu bạn không có đủ thời gian, hãy luyện tập những phần mà bạn yếu nhất.

  • Tìm hiểu các thủ thuật (tricks) của bài thi

HÔM TRƯỚC NGÀY THI

  • Ăn bữa tối nhẹ, lành mạnh (Eat a small and healthy dinner) (Không ăn đồ ăn lạ hoặc ăn quá no)

  • Đi ngủ sớm (Go to bed early).

  • Dạy sớm (Wake up early).

  • Mặc trang phục mà bạn cảm thấy thoải mái (Dress in comfortable clothes).

  • Buộc tóc gọn gàng (Tie long hair back).

  • Ăn bữa sáng ít đường, nhiều prô-tê-in (Eat a low-sugar/high protein breakfast).

  • Hãy hít thở không khí trong lành, tạo tư thế sảng khoái trước khi vào phòng thi.

  • Mang 2 bút chì.

  • Mang chứng minh thư (yêu cầu bắt buộc với mọi thí sinh).

  • Mang đồng hồ

TRONG KHI LÀM BÀI THI

  • Không nên căng thẳng quá mức

  • Tạo tư thế ngồi thoải mái

  • Nếu không biết câu trả lời, bạn hãy đoán

  • Không nên tập trung quá nhiều thời gian vào một câu hỏi cụ thể nào

  • Khi làm bài đọc hiểu, thí sinh nên sắp xếp thời gian phù hợp để hoàn thành bài thi. Đối với câu hỏi khó, có thể bỏ qua, dành thời gian cho các câu khác. Đánh đấu những câu mà bạn không chắc chắn để xem lại nếu có thời gian.

  • Chỉ chọn một phương án trả lời cho mỗi câu hỏi. Nếu muốn thay đổi sau khi đã đánh dấu, thí sinh phải tẩy sạch phương án đã chọn và ghi nhận phương án trả lời mới.

Cấu trúc và mẹo làm bài thi TOEIC

TOEIC là kỳ thi tiếng Anh trong giao tiếp quốc tế, được tiến hành trong 2 giờ, gồm 200 câu hỏi chia thành hai phần, cùng chúng tôi tham khảo các mẹo làm bài thi TOEIC như sau:



1. Tìm hiểu về bài thi TOEIC

TOEIC là kỳ thi tiếng Anh trong giao tiếp quốc tế, được tiến hành trong 2 giờ, gồm 200 câu hỏi chia thành hai phần như sau:

Thí sinh sẽ nghe các câu miêu tả, câu hỏi, hội thoại và đoạn thông tin bằng tiếng Anh, sau đó lựa chọn câu trả lời dựa trên những nội dung đã nghe.


  • Phần nghe hiểu: Đánh giá trình độ nghe hiểu ngôn ngữ nói tiếng Anh, bao gồm 100 câu hỏi với 4 phần được thực hiện qua băng casset hoặc đĩa CD trong thời gian 45phút

  • Phần đọc hiểu: Đánh giá trình độ hiểu ngôn ngữ viết tiếng Anh, bao gồm 100 câu hỏi với 4 phần được thực hiện trong thời gian 75 phút. Thí sinh sẽ đọc các thông tin trong đề thi và lựa chọn câu trả lời dựa vào nội dung đã đọc.

 



2.  Cấu trúc bài thi TOEIC

Nghe hiểu

Phần I: Mô tả theo hình ảnh    (10 câu)

Phần II: Hỏi đáp                       (30 câu)

Phần III: Đối thoại ngắn          (30 câu)

Phần IV: Bài phát biểu ngắn   (30 câu)

Đọc hiểu

Phần I: Hoàn thành câu          (40 câu)

Phần II: Điền từ                      (12 câu)

Phần III: Đọc hiểu                   (48 câu)



3.      Mẹo làm bài

Nghe hiểu

Phần I: Mô tả theo hình ảnh (10 câu)

Với mỗi câu hỏi trong phần thi này, bạn sẽ nghe bốn câu mô tả về một tấm ảnh mà đề thi giới thiệu. Khi nghe các câu này bạn phải chọn câu mô tả đúng nhất những gì bạn thấy trong ảnh. Các câu này không được in trong đề thi và chỉ đọc một lần.



Khi làm phần này cần chú ý:

- Xem ảnh trước khi nghe các câu hỏi mô tả. Tự đặt các câu hỏi “Who”, “What”, “Where”

- Tập trung nghe hiểu của cả câu.

- Trả lời câu hỏi càng nhanh càng tốt. Nếu không biết cách trả lời, bạn nên đoán câu trả lời rồi chuyển sang xem trước ảnh kế tiếp.



Một số bẫy trong câu hỏi phần này:

- Các lựa chọn trả lời sai có thể chứa các từ phát âm giống nhau

- Các lựa chọn trả lời sai có thể có các đại từ, con số hay địa điểm sai

- Các lựa chọn trả lời sai có thể chứa một từ đúng



Phần II: Hỏi đáp

Bạn sẽ nghe một câu hỏi hay câu nói và ba lựa chọn trả lời đọc bằng tiếng Anh. Tất cả chỉ được đọc một lần và không được in trong đề thi. Hãy chọn câu trả lời thích hợp nhất.



Khi làm phần này cần chú ý:

- Chữ đầu tiên trong câu hỏi sẽ giúp bạn biết đó là câu hỏi dạng gì.

Hỏi thông tin: What, where, who, ….

Hỏi ở dạng có/không: Do, does, is, ….

- Câu hỏi lựa chọn “or” thì câu trả lời không bao giờ là có/không

- Thỉnh thoảng bạn nghe một câu nói, không phải là câu hỏi, nhưng vẫn cần một câu trả lời.



Một số bẫy trong câu hỏi phần này:

- Chú ý đến các từ đồng âm

- Chú ý các câu hỏi đuôi

- Cẩn thận với các câu trả lời gián tiếp. Đôi khi câu trả lời cho một câu hỏi có/không lại không có từ “có”, “không”



Phần II: Hội thoại ngắn

Bạn sẽ nghe một số đoạn đối thoại giữa hai người. Bạn phải trả lời ba câu hỏi về nội dung đối thoại. Đánh dấu vào câu trả lời thích hợp nhất trong số bốn lựa chọn. Các đoạn đối thoại chỉ được nghe một lần và không in trên đề thi.



Khi làm phần này cần chú ý các mẹo thi Toeic:

- Xem các câu hỏi trước khi nghe. Và nên xem cả câu trả lời nếu có thời gian

- Trong khi nghe, cố gắng hình dung xem người nói đang ở đâu

- Đọc mọi lựa chọn trước khi đánh dấu



Một số bẫy trong câu hỏi phần này:

- Cẩn thận với những câu trả lời đúng nhưng lại không liên quan đến câu hỏi. Đừng hấp tấp trả lời mà hãy đọc kỹ các lựa chọn.

- Cẩn thận với các con số như ngày, giờ và số lượng người hay vật có thể khiến bạn xao lãng. Xem trước câu hỏi sẽ giúp mình hình dung được mình cần nghe những gì.

Phần II: Bài phát biểu ngắn

Bạn sẽ nghe các bài nói ngắn do một người nói. Bạn phải trả lời ba câu hỏi liên quan đến nội dung mỗi bài nói. Chọn câu trả lời đúng nhất trong số bốn lựa chọn. Các bài nói chỉ được nghe một lần và không in trên đề thi.



Khi làm phần này cần chú ý:

- Lắng nghe kỹ phần giới thiệu trước mỗi bài nói, từ đấy bạn sẽ nắm bắt được câu hỏi cũng như hình thức thông tin sẽ nghe (tường thuật báo chí, bản tint thời tiết, quảng cáo, tin nhắn, thông báo…)

- Cố gắng xem trước câu hỏi trước khi bắt đầu nói. Nhờ vậy bạn sẽ tập trung nghe các thông tin cần thiết mà câu hỏi yêu cầu.

- Bắt đầu trả lời câu hỏi ngay sau khi bài nói kế thúc.



Đọc hiểu

Phần I: Hoàn thành câu   

- Đừng tập trung tìm lỗi chính tả, vì ko bao giờ xuất hiện trên câu hỏi này

- Quan sát các từ đứng sau và đứng trước từ cần điền

- Đọc và hiểu ý của cả câu trước khi trả lời

  Một số bẫy trong câu hỏi phần này:

- Cẩn thận câu trả lời có hình thức sai

- Cẩn thận với các từ bắt đầu hay kết thúc giống nhau

- Cẩn thận với các từ thường bị dùng sai

Phần II: Điền từ

- Đọc cả đoạn văn chứ không đọc các từ xung quang. Cố gắng hiểu nghĩa của cả đoạn



Một số bẫy trong câu hỏi phần này:

Cẩn thận với các cụm từ lặp và thừa

- Cẩn thận với những từ không cần thiết

- Chú ý đến hình thức từ và cách chia thì của động từ

Phần III: Đọc hiểu

- Trong khi đọc, hãy tự đặt ra các câu hỏi như đối tượng của bài đọc là ai, mục đích viết để làm gì

- Đầu tiên đọc lướt bài đọc, câu hỏi. và sau đó quay trở lại bài đọc để tìm câu trả lời

Một số bẫy trong câu hỏi phần này:

- Nhiều lựa chọn chưa thông tin có trong bài đọc, nhưng có thể không có liên quan đến câu hỏi.

- Chỉ cần đọc các lựa chọn trả lời và chọn chi tiết sai











Làm sao nghe được tiếng Anh (Phần 1)




Muốn biết bơi thì phải nhảy xuống nước, không thể lấy lý do rằng vì mình không thể nổi nên ở trên bờ học cho hết lý thuyết rồi thì mới nhảy xuống, và sẽ biết bơi! Chưa biết bơi mà xuống nước thì sẽ uống nước và ngộp thở đấy, nhưng phải thông qua uống nước và ngộp thở như thế thì mới hy vọng biết bơi.


Một trong những trở ngại lớn nhất của chúng ta khi học một ngoại ngữ ấy là chúng ta quá… thông minh và có quá nhiều kinh nghiệm. Quá thông minh là vì mình không thể nào chấp nhận nghe một câu mà mình không hiểu: cần phải hiểu một câu nói gì trước khi nghe tiếp câu thứ hai, nếu không thì mình không buồn nghe tiếp. Quá kinh nghiệm ở chỗ cuộc đời đã dạy ta không nghe những gì người khác nói mà chỉ hiểu những gì mà nội dung chuyển tải. Nếu không hiểu nội dung, chúng ta không thể lặp lại lời người kia. Cũng vì thế mà - trong giai đoạn đầu học ngoại ngữ - mỗi lần nghe một câu tiếng Anh thì trong đầu phải dịch ra được tiếng Việt thì mới yên tâm, bằng không thì … câu ấy không có nghĩa. Vậy làm sao để nghe được tiếng Anh?

Trong bài viết này, tôi muốn trích đăng một số phương pháp của thầy Duy Nhiên (một thầy giáo khá nổi tiếng trên các diễn đàn ngoại ngữ) hy vọng sẽ giúp các bạn học viên, đặc biệt là sinh viên không chuyên ngoại ngữ có thói quen học nghe tiếng Anh thích hợp hơn.



A. Nghe thụ động:

1. ‘Tắm’ ngôn ngữ. Nghe không cần hiểu: Hãy nghe! Đừng hiểu.

Bạn download lại một số bài tiếng Anh (vì dụ từ mục Lessons to Download trên website này). Mỗi bài có thể dài từ 1 đến 5 phút.

Khi nào bạn ở nhà một mình, thì mở các bài đó ra vừa đủ nghe, và cứ lặp đi lặp lại mãi ra rả như âm thanh nền suốt ngày. Bạn không cần để ý đến nó. Bạn cứ làm việc của mình, đánh răng, rửa mặt, học bài làm bài, vào internet… với tiếng lải nhải của bài tiếng Anh. (thậm chí, trong lúc bạn ngủ cũng có thể để cho nó nói).

Trường hợp bạn có CD player, USB player hay iPod, thì đem theo để mở nghe khi mình có thời gian chết - ví dụ: di chuyển lâu giờ trên xe, đợi ai hay đợi đến phiên mình tại phòng mạch.

Công việc ‘tắm ngôn ngữ’ này rất quan trọng, vì cho ta nghe đúng với từng âm của một ngôn ngữ lạ. Tai của chúng ta bắt rất nhanh một âm quen, nhưng loại trừ những âm lạ. Ví dụ: Nếu bạn nghe câu: ‘mặt trời mọc cánh khi chim voi truy cập chén chó’, một câu hoàn toàn vô nghĩa, nhưng bảo bạn lặp lại thì bạn lặp lại được ngay, vì bạn đã quá quen với các âm ấy. Nhưng khi một người nói một câu bằng chừng ấy âm (nghĩa là 11 âm/vần), trong ngôn ngữ bạn chưa từng học, và bảo bạn lặp lại thì bạn không thể nào lặp lại được, và bảo rằng… không nghe được! (Bạn có điếc đâu! Vấn đề là tai bạn không nhận ra được các âm!) Lối 'tắm ngôn ngữ' đó chỉ là vấn đề làm quen đôi tai, và sau một thời gian (lâu đấy chứ không phải vài ngày) bạn sẽ bắt được các âm của tiếng Anh, và thấy rằng âm ấy rất dễ nghe, nhưng hoàn toàn khác với âm Việt. Đừng nản lòng vì lâu ngày mình vẫn không phân biệt âm: hãy nhớ rằng bạn đã tắm ngôn ngữ tiếng Việt ít ra là 9 tháng liên tục ngày đêm trước khi mở miệng nói được tiếng nói đầu tiên và hiểu được một hai tiếng ngắn của cha mẹ; và sau đó lại tiếp tục 'tắm ngôn ngữ' Việt cho đến 4, 5 năm nữa!



2 - Nghe với hình ảnh động.

Nếu có thời gian thì xem một số tin tức bằng tiếng Anh (nên nghe các đài tiếng Anh chính thống của người bản xứ như BBC, CNN). Các hình ảnh đính kèm làm cho ta ‘hiểu’ được ít nhiều nội dung bản tin, mà không cần phải ‘dịch’ từng câu của những gì xướng ngôn viên nói. Bạn sẽ yên tâm hơn, sau khi nghe 15 phút tin tức, tự tóm lược lại, thì thấy rằng mình đã nắm bắt được phần chính yếu của nội dung bản tin. Và đây là cách thứ hai để tắm ngôn ngữ.



B. Nghe chủ động:

1. Bản tin Special English:

- Thu một bản tin, và nghe lại rồi chép ra nhiều chừng nào hay chừng nấy… nhớ là đừng tra cứu tự điển hay tìm hiểu nghĩa vội. Đoán nghĩa trong nội dung câu, và nhớ lại âm thanh của từ, hay cụm từ đó, sau này tự nó sẽ rõ nghĩa, nếu trở đi trở lại hoài.

- Siêu khuyến mãi đón xuân Canh Dần

- 15 câu hỏi thường gặp khi học online



- Đăng kí học tập qua SMS

(Cũng chia sẻ thêm, trước kia khi nghe VOA, sau mỗi chương trình tôi thường nghe một cụm từ tương tự như: statue, statute hay statu gì đó, mà không biết viết thế nào, tuy vẫn hiểu đại loại là: hãy đợi đấy để nghe tiếp. Mãi sau này tôi mới biết rằng thuật ngữ rất quen thuộc ấy là 'stay tuned', nhưng một thời gian dài, chính tả của chữ ấy đối với tôi không thành vấn đề!)

2. Chăm chú nghe lại một số bài mình từng nghe trong giai đoạn ‘tắm ngôn ngữ’

- Lấy lại script của những bài mình từng nghe, đọc lại và nhớ lại trong tưởng tượng lời đọc mà mình từng nghe nhiều lần.

Sau đó xếp bản script và nghe lại để hiểu. Lần này: tự nhiên mình sẽ nghe rõ từng tiếng và hiểu. Trường hợp không hiểu một từ hay cụm từ, thì gắng lặp lại nhiều lần đúng như mình đã nghe, sau đó lật lại script để so sánh.

3. Một số bài Audio trong chuyên mục Daily Lessons:

Nghe nhiều lần, trước khi đọc script. Sau đó, đọc lại script, chủ yếu kiểm tra những từ mình đã nghe hoặc đoán, hoặc những từ mà mình có thể phát âm lại nhưng không hiểu viết và nghĩa thế nào. Việc này giúp ta đối chiếu, so sánh và tìm ra được cách phát âm chuẩn nhất. Sau đó, xếp bản script và nghe lại một hai lần nữa.



4. Học hát tiếng Anh, và hát theo trong khi nghe.

Chọn một số bài hát mà mình thích, tìm lyrics (ca từ, lời) của nó rồi vừa nghe vừa nhìn lyrics. Sau đó học thuộc lòng và hát song song với ca sĩ, và gắng phát âm cũng như giữ tốc độ và trường độ cho đúng. Khi nào buồn buồn cũng có thể tự hát cho mình nghe (nếu không có giọng tốt và hát sai giọng một tí cũng không sao, vì chủ yếu là tập phát âm, tốc độ, trường độ và âm điệu tiếng Anh).

Và nói cho đúng giọng (qua hát) cũng là một cách giúp mình sau này nhạy tai hơn khi nghe, vì thường thường ngôn ngữ trong các bài hát khó nghe hơn những câu nói bình thường rất nhiều.

Cũng nên lưu ý rằng có bạn bảo rằng hiện nay mình chưa hiểu, nên cố gắng nghe nhiều cũng vô ích, để mình học thêm, khi nào có nhiều từ vựng để hiểu rồi thì lúc đó sẽ tập nghe sau.

Nghĩ như thế là HOÀN TOÀN SAI. Chính vì bạn chưa hiểu nên mới cần nghe nhiều hơn những người đã hiểu. Muốn biết bơi thì phải nhảy xuống nước, không thể lấy lý do rằng vì mình không thể nổi nên ở trên bờ học cho hết lý thuyết rồi thì mới nhảy xuống, và sẽ biết bơi! Chưa biết bơi mà xuống nước thì sẽ uống nước và ngộp thở đấy, nhưng phải thông qua uống nước và ngộp thở như thế thì mới hy vọng biết bơi.

Muốn biết bơi, thì phải nhảy xuống nước, và nhảy khi chưa biết bơi. Chính vì chưa biết bơi nên mới cần nhảy xuống nước.

Muốn biết nghe và hiểu tiếng Anh thì phải nghe tiếng Anh, nghe khi chưa hiểu gì cả! Và chính vì chưa hiểu gì nên cần phải nghe nhiều.











Giúp bạn đạt điểm tối đa trong kì thi TOEIC Re-designed (Phần I)




TOEIC – một trong những chứng chỉ giao tiếp quốc tế đáng tin cậy của ETS đã trở thành “vé thông hành” giúp bạn dễ dàng đứng vững trên con đường sự nghiệp. Trong chuyên mục KNHT kì này, Global Educationcùng Quý vị chia sẻ những kinh nghiệm học tập và ôn luyện để đạt điểm cao trong bài thi TOEIC.


Part I - Picture Description (Phần 1 - Miêu Tả Tranh)

Phần thi nghe đầu tiêu của TOEIC là miêu tả tranh, trong bài thi TOEIC cũ phần này có 20 câu hỏi và trong kiểu bài thi TOEIC mới phần này bao gồm 10 câu hỏi. Bạn sẽ nhìn thấy các bức tranh và sau đó được nghe 4 câu miêu tả cho mỗi bức tranh, bạn phải chọn ra câu miêu tả đúng nhất cho từng bức tranh. Bạn chỉ được nghe 1 lần nên rất cần phải có sự tập trung cao trong khi nghe để đảm bảo không bị nhỡ mất phần thông tin nào.

Kinh nghiệm:

1. Trước khi phần nghe bắt đầu, bạn hãy quan sát kĩ bức tranh và cố gắng thầm đặt ra trong đầu các câu miêu tả tranh bằng tiếng Anh. Ví dụ: "The man is getting in a car", "The child is playing on the ground"...

2. Khi bắt đầu nghe, hãy quyết định mỗi câu bạn nghe thấy là hoàn toàn sai, có thể đúng hay hoàn toàn đúng. Bạn có thể dùng tay đánh dấu bằng một gạch ngang, dấu hỏi hay dấu cộng... trên tờ đề thi để nhớ tốt hơn. Một câu có thể sai vì nó nói về hành động như trong bức tranh nhưng người hay vật thì khác trong tranh; vật được miêu tả không hề nhìn thấy trong tranh; từ trong câu giống như đang miêu tả vật hay điều gì đó trong bức ảnh nhưng thực ra không phải là từ đúng với bức ảnh đó mà có thể là từ đồng âm, cùng âm khác nghĩa....


3. Dù bạn chắc chắn đáp án A hay B là đúng, bạn cũng nên nghe một cách cẩn thận các đáp án khác để chắc chắn là lựa chọn của bạn đã chính xác.

4. Nếu bạn không chắc chắn lắm về đáp án của mình, bạn

có xu hướng đợi nghe xong cả 4 câu rồi cân nhắc xem câu


Bài thi TOEIC Re-designed có gì khác?

Thời gian và hình thức tổ chức thi TOEIC

Các kỹ năng luyện thi TOEIC

Luyện thi TOEIC với Global Education

nào đúng. Điều này khá tai hại vì nó sẽ làm giảm sự tập trung của bạn và các câu hỏi sau. Vì vậy hãy quyết định nhanh chóng, viết ra câu trả lời và chuyển sang quan sát bức ảnh của câu hỏi sau. Nếu bạn không chắc chắn thì chỉ nên đặt một dấu hỏi mờ mờ đằng sau đáp án trong phiếu đáp án để bạn có thể quay lại nghĩ về câu đó nếu cuối bài kiểm tra bạn còn dư chút thời gian. Nhưng nhớ xóa hết tất cả các kí hiệu này trước khi nộp bài.

5. Ngay sau khi đánh dấu xong câu trả lời, phải lập tức chuyển sang quan sát bức tranh cho câu hỏi sau.



Mời các bạn theo dõi các ví dụ sau đây:

Part I: Photographs

First you will look at a photograph. Next you will listen to four statements. Choose the one that best describes what you see in the picture.



Example 1:



Transcript:

A) The woman is wearing glasses.

B) There is a note on the keyboard.

C) The woman is facing the monitor.

D) There is a lamp above the computer.

Trong ví dụ 1: Đáp án A sai vì chiếc kính của người phụ nữ để trên bàn (bạn để ý tới vị trí của đồ vật). Đáp án B sai vì tờ giấy ghi nhớ (note) dán trên màn hình chứ không phải trên bàn phím (the keyboard). Đáp án D cũng sai vì chiếc đèn nằm ở bên cạnh (beside) chiếc máy tính (để ý đến giới từ). Vì vậy đáp án đúng là C.



Example 2:



Transcript:

A) The people are wearing coats.

B) The boat is in the water.

C) The life-jackets are on the boat.

D) The drum is in front of the chair.

Trong ví dụ này đáp án D là đáp án đúng. Chúng ta không chọn đáp án A vì mọi người đang mặc áo phao cứu sinh (life-jackets) chứ không phải là áo choàng (coats) (bạn để ý đến loại quần áo). Đáp án B sai vì chiếc thuyền chưa ở dưới nước, mọi người mới đang kéo chiếc thuyền xuống nước (để ý tới hành động chính đang xảy ra trong bức tranh). Đáp án C sai vì những chiếc áo phao cứu sinh đang được mặc trên người mọi người chứ không phải trên thuyền (on the boat) (để ý tới từ vựng (vocabulary word)).



Example 3:



Transcript:

A) The man is on a pathway.

B) The mountains are covered with snow.

C) The man is carrying a cap.

D) The sandals are in the water.

Trong ví dụ 3, đáp án B không được chọn vì trên núi không có tuyết. Đây đang là thời gian mùa hè (dựa vào trang phục của nhân vật trong tranh). Đáp án C sai vì người đàn ông đang đội mũ (wearing a cap) chứ không(carrying a cap) (bạn nên để ý tới phần phát âm vì nhiều âm có vẻ giống nhau nhưng thực ra lại là hai từ khác nhau). Đáp án D sai vì người đàn ông đang đi đôi xăng đan, chính vì thế đôi dép không phải ở dưới nước (The sandals are in the water).

Lưu ý:

Với mỗi câu hỏi, bạn có thể loại trừ các đáp án không đúng bằng một số mẹo nhỏ, những đáp án sai thường có những đặc điểm:

· Các từ nghe âm có vẻ giống nhau nhưng thực ra lại là 2 từ khác nhau.

· Từ đúng nghĩa nhưng được sử dụng không phù hợp.

· Từ đúng nghĩa của bức tranh nhưng được sử dụng không rõ ràng, có thể gây hiểu nhầm.

· Những câu trả lời chỉ đúng một phần.

· Những từ ngữ miêu tả một ngữ cảnh nào đó nhưng không phải là cảnh trong tranh.

· Những từ ngữ liên quan đến bức tranh nhưng không miêu tả đúng cảnh trong tranh.

Cách tốt nhất để bạn làm tốt phần thi này là quan sát bức tranh thật kĩ để nhận ra cái gì trong tranh, việc gì đang diễn ra... Hãy tự đặt ra các câu hỏi: Ai đang làm gì? Cái gì đang diễn ra, Địa điểm ở đâu? Tại sao? Nguyên nhân sự việc... (who, what, where, why...) Khi nghe hãy chú trọng vào các từ được nhấn mạnh vì chúng có thể chứa thông tin quan trọng.

Hi vọng những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn vượt qua phần đầu tiên của bài thi TOEIC một cách dễ dàng. Ông bà ta có câu “Đầu xuôi, đuôi lọt”. Hãy “ghi điểm” tối đa ở ngay phần đầu tiên để có được tâm lí thật tốt cho các phần thi tiếp theo các bạn nhé! Chúc các bạn thành công!











Kinh nghiệm học tập


Giúp bạn đạt điểm tối đa trong kì thi TOEIC Re-designed (Phần II)




Tiếp theo phần thi Picture Description là phần thi Questions – responses. Phần thi này bao gồm 30 phần nhỏ, mỗi phần là một câu hỏi và 3 đáp án được đưa ra, bạn sẽ phải chọn đáp án nào là chính xác nhất. Sau đây là một số “mẹo” giúp bạn tiếp tục “ghi điểm” tối đa ở phần thi này.


Bạn sẽ được nghe các câu hỏi về các chủ đề như con người, sự kiện, địa điểm, thời gian, cảm xúc, lí do, quan điểm hay hoạt động...Trong mỗi bài tập này các bạn sẽ nghe 3 đoạn hỏi - trả lời khác nhau. Giữa các đoạn này không có thời gian nghỉ vì vậy bạn cần chọn câu trả lời ngay sau khi nghe xong. Như vậy không những bạn đang luyện nghe mà còn phải luyện kĩ năng làm bài nhanh để thích ứng với dạng thi.

>>> Kinh nghiệm:

Các dạng câu hỏi thường ra trong phần thi question - response:

  • Type 1: Information questions--What: cái gì xảy ra, vật, điều gì

  • Type 2: Information questions--Who: ai đó, ai đang làm gì đó...

o Type 3: Information questions--When: thời gian của sự kiện nào đó

o Type 4: Information questions--Where: Nơi chốn

o Type 5: Information questions--Why: Lý do

o Type 6: Information questions--How: Cách thức, thực hiện một việc như thế nào...

o Type 7: Yes/No Questions: Đôi khi câu trả lời không trực tiếp là yes/no mà có thể kèm theo giải thích hay cách trả lời gián tiếp

o Type 8: Alternative Questions: Câu hỏi lựa chọn: cái này hay cái kia

o Type 9: Indirect Questions: Câu hỏi gián tiếp

o Type 10: Tag Questions: Câu hỏi đuôi

o Type 11: Negative Questions: Câu hỏi phủ định

Sau khi nghe câu hỏi, bạn cần nhanh chóng xác định được với dạng đó thì thường cần những câu trả lời thế nào. Ví dụ when: 1 câu trả lời về thời gian, where: địa điểm, why: yêu cầu 1 sự giải thích...



Để làm tốt phần thi này cần xác định rõ câu hỏi trong đầu để có thể nhận biết được dạng câu trả lời có thể được đưa ra. Chọn câu trả lời nghe hợp lí nhất, nếu bạn không chắc chắn, đoán nhanh đáp án và đánh dấu trong tờ giấy thi để chuyển sang câu hỏi sau, nhất định không nghĩ lâu và cũng không được bỏ qua hay để đóvới ý

Luyện thi hiệu quả với TOEICOnline

TOEIC tips.

“Cấu trúc nào” thường gặp trong bài thi TOEIC?

Ôn luyện TOEIC cùng Global Education

định xem lại sau.

Mời các bạn theo dõi các ví dụ sau đây:

Part II: Question and Response

First you will hear a question. Then you will hear three answer choices.



Example 1:

 

Transcript:

How many people are coming to the conference?

A) There were 70 people there.

B) I don't think she is coming.

C) At least 150 people.

Trong ví dụ 1: Khi nghe thấy từ để hỏi “How many”, bạn phải nhanh chóng tìm đến những câu trả lời có chứa con số (number), như vậy ta có thể dễ dàng bỏ qua đáp án B (vì câu trả lời không có chứa con số). Ở đáp án A bạn nên hết sức để ý để tránh bị mắc “trap” - “bẫy” vì câu trả lời có chứa tới two related words (2 từ liên quan) - “70 people” và cấu trúc “There were…” để trả lời cho câu hỏi “How many…”, tuy nhiên câu trả lời ở thì Quá khứ đơn, trong khi câu hỏi lại hỏi về thì Tương lai đơn. Sau khi phân loại hai đáp án A và B, công việc còn lại của bạn chỉ là chọn đáp án đúng – đáp án C.

Example 2:

 

Transcript:

Do you think the boss will take us out for lunch today?

A) I had a hamburger and fries.

B) He's probably too busy today.

C) I didn't take the bus.

Ở ví dụ 2: các bạn sẽ nhìn thấy đáp án A có chứa related words (những từ liên quan) - "hamburger and fries" dễ làm cho bạn bị “đánh lừa” là có liên quan tới “lunch”. Tuy nhiên thì của động từ dùng trong đáp án này là thì Quá khứ đơn (the past tense) không hợp “Thì” với câu hỏi. Vì vậy đáp án A sai. Đáp án C sai vì chứa similar sounds (âm giống nhau). Từ “boss” nghe giống như từ “bus” (cũng giống như thủ thuật làm bài TOEIC ở Part 1 (Picture Description), bạn cần hết sức lưu ý đến phần phát âm vì trong phần thi Listening, các đáp án lựa chọn rất hay có các “bẫy” phát âm (Các từ nghe âm có vẻ giống nhau nhưng thực ra lại là 2 từ khác nhau). Đáp án đúng của ví dụ này là đáp án B.

Example 3:

 

Transcript:


Did you fax the letter to the client?

A) I'll type it after lunch.

B) No, I sent it by email.

C) I collected some important facts.

Trong ví dụ này đáp án đúng là đáp án B. Cách làm của ví dụ này cũng giống như hai ví dụ trên đó là tìm ra đáp án đúng bằng phương pháp loại trừ. Ví dụ A có chứa một từ liên quan (a related word) - “letter” dễ làm bạn nghĩ có liên quan đến động từ “type”. Tuy nhiên “Thì” dùng trong câu hỏi là thì Quá khứ đơn (the past tense} trong khi câu trả lời là thì Tương lai đơn (the future tense). Ví vậy đáp án A sai. Đáp án C cũng “lừa” bạn bằng 1 từ đồng âm khác nghĩa (homonym) đó là "fax" và "facts", tuy nhiên bạn để ý ở phần câu hỏi “fax”là một động từ (verb) nhưng câu trả lời lại là một danh từ (noun). Bạn cũng nên làm một danh sách các từ đồng âm thường gặp để làm tốt các câu hỏi dạng này. 

Example 4:

 

Transcript:

Did you have to wait very long?

A) No more than an hour.

B) I hate long line-ups.

C) I've gained twenty pounds.

Trong ví dụ 4: Đáp án B sử dụng “the same word with a different meaning”  cùng một từ nhưng nghĩa khác nhau. Ở phần câu hỏi, từ “long” muốn nói đến “số thời gian (amount of time)”. Trong khi đó từ “long”trong đáp án B lại ám chỉ đến khoảng cách (distance). Đáp án C, bạn để chú ý đến phần phát âm vì từ “wait”trong câu hỏi dễ làm bạn nhầm với từ “weight”, nếu không để ý, bạn sẽ vội vàng chọn đáp án C vì có“twenty pounds”. Một lần nữa Global Education muốn nhắc bạn hết sức chú ý đến phần “sounds” vì trong phần thi Listening, các đáp án đưa ra để bạn lựa chọn rất hay có các “bẫy” “similar sounds”, vì vậy bạn cần học cẩn thận cách phát âm nhất là các nguyên âm và chú ý các từ có cách đọc giống nhau nhưng nghĩa khác nhau hay những từ đa nghĩa. Đáp án B và C sai vậy đáp án đúng còn lại là câu A.

Thêm một số lưu ý:

Ôn lại phần ngữ pháp liên quan đến các dạng câu hỏi trên để có thể nắm chắc dạng trả lời cho từng câu, như vậy bạn sẽ dễ dàng và nhanh chóng chọn được câu trả lời đúng cho mỗi tình huống.

Bạn có thể gặp khó khăn với một số câu hỏi có:

· Các từ phát âm tương tự nhưng có nghĩa khác biệt nhau

· Các câu hỏi who, what, when, where, why, what... Những câu hỏi dạng này cần câu trả lời lôgic

· Các câu hỏi đuôi (tag question)

· Câu hỏi dạng trực tiếp yes/no nhưng có thể câu trả lời lại không trực tiếp (trả lời gián tiếp bằng cách giải thích...)










Kinh nghiệm học tập


Giúp bạn đạt điểm tối đa trong kì thi TOEIC Re-designed: Phần III - Hội thoại ngắn




Ở phần thi thứ 3 của TOEIC listening, bạn sẽ nghe các đoạn hội thoại ngắn giữa 2 người. Phần thi gồm 30 đoạn hội thoại và sau khi nghe mỗi đoạn này bạn phải chọn câu trả lời phù hợp cho các câu hỏi về nội dung của bài. Các câu hỏi và câu trả lời đều được in ra nên bạn có thể đọc lướt qua nắm nội dung trước khi nghe. Bạn cần vận dụng tối đa khả năng ghi nhớ tạm thời để có thể làm tốt phần thi này.


>> Giúp bạn đạt điểm tối đa trong kì thi TOEIC Re-designed: Phần I

>> Giúp bạn đạt điểm tối đa trong kì thi TOEIC Re-designed: Phần II

Kinh nghiệm:

Trong lúc thi bạn nên đọc lướt thật nhanh trước khi nghe băng, nếu có thể hãy đoán trước câu trả lời bạn thấy là hợp lý. Nghe cẩn thận từng câu trong đoạn hội thoại và không vội vàng trả lời khi chưa kết thúc bài hội thoại. Cố gắng tưởng tượng ra khung cảnh và những người đang nói.



Mời các bạn theo dõi ví dụ sau đây:

In this part of the test you will listen to a short conversation between a man and a woman. After the conversation, you will answer three questions about the dialogue. There will be four possible answers for each question. Typical questions include, who, what, where, when, why, and how. You may also be asked to make an inference.



1. What does the man have to do today?

A) Visit his lawyer

B) Get a massage

C) Go to the doctor

D) Make an appointment

2. What can be inferred from the conversation?

A) The woman is the man's receptionist.

B) The lawyer works in the same building.

C) The woman has no deadlines today.

D)The man and woman have a meeting this afternoon.

3. What does the woman offer to do for the man?

A) Answer his phone

B) Call his lawyer

C) Pick up the newspaper

D) Take notes at the meeting

Transcript:

Man: I have a doctor's appointment this afternoon. Are you going to be in the office, or do you have a meeting?

Woman: I'll be here. And, don't worry. I don't have much on for today, so I'll handle all of your calls.
Man: Thanks. I'm expecting a call from my lawyer. He's supposed to be sending me some changes to the contracts.

Woman: I'll make sure to take a detailed message if he calls. Is there anything you want to tell him?


Man: Well, you could remind him that I'm going to need to come downtown and sign a few papers in front of him. I'll have to set something up for next week.

Trong phần thi này, bạn nên đọc lướt các câu hỏi để biết xem mình sẽ nghe cái gì. Xét ví dụ trên, ở câu hỏi 1, đáp án đúng là C. Đáp án A trả lời cho ý: who the man is expecting a call from. He needs to go there next week. Đáp án B dễ làm cho bạn nhầm lẫn giữa hai từ "message" và "massage", đây là “bẫy” “similar sounds” (các từ nghe âm giống nhau nhưng là 2 từ khác nhau) mà chúng tôi đã giới thiệu với các bạn ở

bài Giúp bạn đạt điểm tối đa trong kì thi TOEIC Re-designed (Phần I + Phần II). Đáp án D sai vì the man has already made the appointment. Nếu câu hỏi được dùng ở thì quá khứ đơn thì đáp án này có thể đúng, nhưng thì của câu hỏi lại dùng ở hiện tại đơn (lưu ý đến thì sử dụng trong câu hỏi).

Luyện thi hiệu quả với TOEICOnline

TOEIC tips.

“Cấu trúc nào” thường gặp trong bài thi TOEIC?

Ôn luyện TOEIC cùng Global Education



- Ở câu hỏi 2, đáp án A sai vì the woman doesn't normally answer the man's calls. Đáp án B sai vì the man mentions that he will have to go to a different location (downtown) to sign papers in front of his lawyer. Đáp án D sai vì thông tin này không được đề cập đến trong bài mà chỉ đề cập đến việc The man will be at the doctor's office. Chính vì vậy đáp án đúng là đáp án C.

- Ở câu hỏi 3, đáp án đúng là A. Đáp án B sai vì thông tin đưa ra ngược với thông tin trong bài đó là the woman offers to take the man's calls, not make them. Đáp án C nhắc lại từ paper nhưng trong đoạn hội thoại không đề cập đến từ newspaper (“bẫy phát âm”). Đáp án D gây sự hiểu nhầm về the idea of taking notes at a meeting and taking a message from a phone call.



Thêm một số lưu ý:

Điều quan trọng nhất trong khi nghe để tránh không hiểu sai hay lệch ý trong đoạn hội thoại là cần nhận biết được các dạng hay gặp như:

· Các từ có cùng cách phát âm

· Các từ dùng không chính xác

· Thứ tự các từ không rõ ràng

· Các từ đã thay đổi nghĩa trong văn cảnh đoạn hội thoại

· Các từ mang nghĩa phủ định (hardy, not, etc..)

· Các từ liên quan đến thời gian (always, never...)








--------------



Kinh nghiệm học tập


Bí quyết đọc hiểu và đọc lướt tiếng Anh




Hẳn bạn đã nghe về những người có khả năng đọc được 2.500 từ chỉ trong một phút. Có thể họ có được khả năng đó. Tuy nhiên sẽ thật sai lầm khi đánh đồng khả năng đọc nhanh với việc hiểu được nội dung.


Nói chung, đọc là một quá trình tổng hợp không chỉ đòi hỏi nắm được từ ngữ mà còn cả dấu câu, cú pháp, ngữ pháp, tục ngữ và cảm thụ được cảm xúc của người viết...
Khi đọc, điều quan trọng không phải là tốc độ mà là khả năng nắm được nội dung. Khó có thể định lượng khả năng này, và có lẽ càng khó mang nó ra thi thố. Nhưng kỹ năng hiểu thực sự cần thiết cho cuộc sống của chúng ta. Thời đại thông tin hiện nay đòi hỏi không những khả năng tích lũy thông mà còn cần cả khả năng xử lý thông tin. Hãy tham khảo một số phương pháp đọc hiểu sau:

Trước tiên, bạn cần phải biết rằng không phải câu từ đều có chức năng giống nhau. Một số từ dùng chỉ vật như danh từ, những từ khác lại dùng để chỉ đặc tính của vật như tính từ, trong khi động từ lại dùng để diễn đạt hành động, còn trạng từ dùng để bổ nghĩa cho hành động. Nắm được phương thức tổ chức của các nhóm từ cơ bản trên trong văn cảnh của một câu cho sẵn sẽ rất tiện lợi.

Ví như, thông thường các danh từ đứng ở đầu câu. Chúng giữ vai trò rất quan trọng trong việc chỉ ra câu đó nói về ai, về cái gì. Tính từ đứng ngay trước danh và truyền tải thông tin ít hơn danh từ vì chức năng cơ bản của tính từ là làm rõ nghĩa cho danh từ. Có nhiều danh từ như “House”, “boy” hay “eternity”..., tự bản thân những từ đã hàm nghĩa. Thật ra, ngoài từ “long” thì còn có từ nào đó vẫn có thể bổ nghĩa cho từ “eternity”?
Động từ thì đứng sau danh từ. Chúng giúp người đọc biết được hoạt động của chủ ngữ. Điều này rất quan trọng vì các hành động thường truyền tải rất nhiều thông tin về trạng thái và tình huống. Ví dụ trong câu “the man shuddered...” thì ta không những thấy được trạng thái rùng mình mà còn cảm nhận được cảm xúc của ông ta và những tình huống lý giải cho trạng thái đó.

Trạng từ thường đứng sau động từ để mô tả cụ thể hành động. Ví dụ, như câu “ He smiled happily” và câu “He smiled sarcastically” có nghĩa rất khác nhau. Cũng như tính từ, trạng từ được phân biệt nhờ tầm quan trọng của chúng đối với việc hiểu, vì trạng từ còn phụ thuộc vào động từ trong câu. Nói chung các động từ như “crying”, “ shouted”... thì tự chúng cũng có sắc thái nghĩa, còn những động từ khác như “gave”, “said”, dreams” có sắc thái nghĩa mờ hơn.



Khi biết được các nhóm từ cơ bản và hình thức tổ chức của chúng, người đọc sẽ dễ dàng hiểu toàn bộ ý nghĩa của câu. Đặ biệt là đối với trẻ em, sẽ rất tốt nếu chúng biết được trạng từ là gì, vị trí và vai trò của trạng từ trong câu.

- Bài học dành cho download

- Du lịch vòng quanh thế giới cùng bài học mới

- Nhắn tin học thử

- Kiểm tra đầu vào



Việc đọc lướt cũng rất hữu ích. Đây là kỹ năng rất cần thiết cho các doanh nhân và sinh viên. Nó giúp người đọcphân biệt được phânf nào quan trong hơn còn phần nào kém quan trọng hơn trong một mẩu tin. Phần quan trọng hơn thường là danh từ (đặc biệt là những cái tên trong một mẩu tin về sự kiện có thật) và các động từ. Những điểm khác cần lưu ý khi đọc lướt là các con số ( như số liệu thống kê, ngày tháng) và thời của động từ (liệu hành động được diễn ra ở thời quá khứ, hiện tại hay tương lai) . Những phần quan trọng hơn có thể là các từ như “a”, “the”, “or”, “and”, “if”, “as” ... các từ được lặp lại, hay một số tính từ và trạng từ.

Dưới đây là một câu chuyện hư cấu và một mẩu tin có thật.

Chúng ta đánh dấu những phần quan trọng giúp hiểu nội dung văn bản:

“Suddenly, he ad a loud bang in the distance. Mark’s head began to spin wildly. The explosion had been close, too close. Panicking, he clutched desperately at his camera turned to flee. Them, a voice, faint but growing stronger, crept towards him. He looked round, it was a young girl. “Mark, are you okay? Mark didn’t know whether to laugh or cry. He was alive. That was all he knew”

Trong 71 từ có trong văn bản trên, chỉ cần phải hiểu 38 từ. Vì vậy, không cần phải dùng một kỹ thuật đặc biệt nào cũng có thể đọc nhanh gấp đôi nhờ kỹ năng đọc lướt.

Sau đây là một ví dụ khác:

“In November 1918, the great war finished. Some 20 million men, women, children are estimated to have perished during the year of conflict and the flu epidemic which ensued. The German leader, kaiser Wilhelm was replaced with an embryonic new republic, called Weimar. It would have to tackle, in 1923, spiralling hyper-inflation, and later the vise and rise of Adolf Hiler and his Naris. The first war was only the five number of a conflagration still get to S”

Với những mẩu tin có ngày tháng và tên gọi như mẩu tin trên thì kỹ năng đọc lướt thực sự hữu dụng để hiểu thông tin.









ó một số mẫu câu thông dụng mà các bạn sẽ rất hay gặp trong các phần của bài thi TOEIC. Đó là cấu trúc mang nghĩa bao hàm, cấu trúc câu phụ họa, cấu trúc câu cầu khiến..…Trong phần 1 của bài viết này, chúng tôi sẽ trình bày những kiến thức cơ bản về cấu trúc mang nghĩa bao hàm và cấu trúc câu cầu khiến, kèm theo đó là các ví dụ minh họa, giúp các bạn dễ dàng hiểu và làm tốt các bài tập dạng này.

1. Cấu trúc câu mang nghĩa bao hàm

1.1. Not only ..... but also (không những ... mà còn....)



Form:

S + verb + not only + noun/adj/adv + but also + noun/adj/adv
Hoặc: S + not only verb + but also + verb

Ví dụ:

  • She can play not only the guitar but also the violin.

  • She not only plays the piano but also composes music.

  • They are not good at mathematics but also at science.

1.2. As well as (vừa ... vừa ...)

– Cũng giống như cấu trúc trên, các thành phần đằng trước và đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.



Form:

S + verb + noun/adj/adv + as well as + noun/adj/adv

Hoặc: S + verb + as well as + verb



Ví dụ:

  • He writes correctly as well as neatly.

  • He plays the piano as well as composes music.

Chú ý: Không được nhầm thành ngữ này với as well as của hiện tượng đồng chủ ngữ mang nghĩa cùng với.

Ví dụ:

1.3. Both ..... and... (vừa ... vừa)

– Công thức dùng giống hệt như not only .... but also. Both chỉ được dùng với and, không được dùng với as well as.



Ví dụ:

  • She is both talented and beautiful.

  • Paul both plays the piano and composes music.

2. Cấu trúc câu cầu khiến
2.1. To have sb do sth = to get sb to do sth = khiến ai, bảo ai làm gì

Ví dụ:

I’ll have Mary cut my hair.

I’ll get Mary to cut my hair.

2.2. To have/to get sth done = làm một việc gì bằng cách thuê người khác



Ví dụ:

  • I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc - chứ không phải tôi tự cắt)

  • I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ - không phải tự rửa)

  • I had a picture of myself painted.

  • I had my wallet stolen yesterday.

Theo khuynh hướng này động từ to want và would like cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/ would like Sth done. (ít dùng)

Ví dụ:

I want/would like my hair cut

Để ghi nhớ công thức và cách sử dụng của các mẫu câu thông dụng này, mời các bạn cùng thực hành một số bài tập sau:

Quiz 1: Use “not only…but also” or “both….and” to combine following sentences:

1. He is interested in planting orchids. He is interested in collecting butterflies. (not only….but also…)


2. You can visit the West End in London. You can visit the East End in London. (both….and..)
3. You can attend the party. Your sister can attend the party. (both….and…)
4. She can sing beautifully. She can play the piano well. (not only….but also…)
5. I can drink coffee black. I can drink coffee with sugar. (both…and…)
6. She is good at maths. She is good at English. (not only ….but also….)

Quiz 2: Translate these sentences into English. (Useas well as”)

1. Cô ấy vừa thông minh vừa xinh đẹp.

2. Anh ta gãy cả tay lẫn chân.

3. Tôi vừa phải lau nhà vừa phải nấu nướng.



Quiz 3: Complete the sentences and make clear that the people don't / didn't do it themselves. (The first sentence is given as an example.)

  1. Yesterday, (I / cut / my hair) have my cut

  2. Every Friday, (Joe / wash / his car) ___________.

  3. Tomorrow, (she / repair / her shower) ___________.

  4. Each Saturday, (we / deliver / a pizza) ___________to our home.

  5. Last year, (Bob / clean / his house)___________by a charwoman.

  6. As Phil had a broken arm, (he / type / his texts) ____________by his secretary.

  7. (I / pick up / the goods) ____________tomorrow in the afternoon.

  8. (we / redecorate / our walls) ___________last summer.

  9. Whenever Clara is staying at this hotel, (she / carry / her bags) ___________into her room.

  10. (we / organise / our last party) ____________by professionals.

Answers:

Quiz 1: Use “not only…but also” or “both….and” to combine following sentences:

1. He is interested in not only planting orchids but also collecting butterflies.


2. You can visit both the West End and the East End in London.
3. Both you and your sister can attend the party the party.
4. She can not only sing beautifully but also play the piano well.
5. I can drink both coffee black and coffee with sugar.
6. She is good at not only maths but also English.

Quiz 2: Translate these sentences into English. (Useas well as”)

1. She is clever as well as beautiful.

2. He hurt his arm, as well as breaking his leg.

3. I have to clean the floors as well as cook the food.



Quiz 3: Complete the sentences and make clear that the people don't / didn't do it themselves. (The first sentence is given as an example.)

  1. Yesterday, (I / cut / my hair) cut my hair

  2. Every Friday, (Joe / wash / his car) Joe has his car washed.

  3. Tomorrow, (she / repair / her shower) she is going to have her shower repaired.

  4. Each Saturday, (we / deliver / a pizza) we have a pizza delivered to our home.

  5. Last year, (Bob / clean / his house) Bob had his house cleaned by a charwoman.

  6. As Phil had a broken arm, (he / type / his texts) he had his texts typed by his secretary.

  7. (I / pick up / the goods) I will have the goods picked up tomorrow in the afternoon.

  8. (we / redecorate / our walls) we had our walls redecorated last summer.

  9. Whenever Clara is staying at this hotel, (she / carry / her bags) she has her bags carried into her room.

  10. (we / organise / our last party) we had our last party organised by professionals.


tải về 0.57 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương