KiÓm tra c¸c thµnh viªn trong tæ


Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện



tải về 325.49 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích325.49 Kb.
1   2   3

3. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện .

3.1.GD đạo đức , KNS cho HS

- GVCN phối kết hợp với GV bộ môn, GV dạy buổi 2 tăng cường giáo dục đạo đức cho HS thông qua môn đạo đức, tích hợp lồng ghép trong các môn học, thông qua hoạt động giáo dục NGLL, chào cờ, sinh hoạt tập thể.

- Các lớp dạy ATGT (6 bài trong T 9,10), Dạy kĩ năng sống theo chương trình của trung tâm KHGD Đức Trí

- Kết hợp với Tổng phụ trách đội xây dựng kế hoạch hoạt động theo chủ điểm, theo dõi các nề nếp hoạt động diễn ra hàng ngày; tổ chức giao lưu trong lớp 1 lần/ tháng, giao lưu khối 2 lần/ năm.

- HS học tập và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy bằng những việc làm cụ thể : Cuối tháng tổ chức buổi HĐGDNGLL theo lớp ( khối ); Giao lưu văn nghệ, tham gia các HĐ TT, nói lời hay, làm việc tốt, Trò chơi dân gian,.. đoàn kết giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn, bạn yếu trong lớp.

- Phát động phong trào xây dựng kế hoạch nhỏ : nuôi lợn siêu trọng, thu gom phế liệu,...huy động quỹ quyên góp để giúp đỡ HS có hoàn cảnh khó khăn, HS nghèo vượt khó vươn lên trong học tập.



3.2. Chất lượng giáo dục đại trà :

- Dạy học buổi 2 : Phân loại đối tượng HS thông qua biên bản bàn giao chất lượng năm học trước, thông qua các buổi học GV tăng cường kèm HS trong các tiết ôn.

- Bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng; sắp xếp bài tập , câu hỏi sát đối tượng HS trong lớp. Cam kết thực hiện có hiệu quả cuộc vận động Hai không.

- Thực hiện kiểm tra định kì cuối kì I, cuối năm theo đúng quy định của Sở, Phòng Giáo dục. Thường xuyên tổ chức GV trao đổi thực hiện tốt TT 22;

- Thực hiện nghiêm túc, quản lí , nhận xét, đánh giá HS vào bảng tổng hợp GKI, CKI, GKII, CN trong phần mềm quản lí.

- Phối hợp chặt chẽ với CMHS tuyên truyền, trao đổi, đánh giá HS theo hướng dẫn

TT 22/2016 nhằm nâng cao chất lượng GD thông qua họp CMHS 2 lần/ năm , gọi điện thoại trực tiếp, ...

- Giáo viên chủ nhiệm chấm VSCĐ 2 lần/ năm, có đánh giá và gửi về gia đình HS.



3.3. Thực hiện dạy học theo chuẩn KT-KN, công tác chủ nhiệm lớp.

3.3.1. Công tác chủ nhiệm :

- Xây dựng mô hình tự quản ( lớp 2,3 ), giao nhiệm vụ tới từng học sinh tự quản trong giờ truy bài, sinh hoạt lớp, Sao nhi đồng, buổi 2,...

- Sắp xếp chỗ ngồi HS, tổ chức học tập đôi bạn cùng tiến.

- GV tìm hiểu kĩ về hoàn cảnh cụ thể , nắm bắt tâm lí từng đối tượng HS trong lớp.

- Tăng cường gặp gỡ, trao đổi với phụ huynh HS : trực tiếp, gọi điện, ....

-Thường xuyên nhắc nhở động viên, giảm nhẹ kiến thức, dành thời gian rèn từng kĩ năng cho các em. Họp riêng nhóm phụ huynh để trao đổi, tìm biện pháp GD HS.

- Tổ chức nội dung giờ sinh hoạt lớp, sinh hoạt Sao nhi đồng với nhiều nội dung khác nhau như kể chuyện, trò chơi, văn nghệ, đố vui,...nhằm phát huy tính sáng tạo của HS; động viên kịp thời những HS có thành tích tốt, ngăn chặn HS có biểu hiện không lành mạnh.

- Cuối tuần tổ chức cho các em tự bình xét, HS tự đánh giá lẫn nhau, tuyên dương HS ngoan, chăm học biểu dương trước giờ chào cờ.



3.3.2. Thiết kế bài dạy:

- GV soạn đúng chương trình, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học, bài học; thiết kế bài dạy cụ thể hóa rõ câu hỏi, bài tập, tích hợp giáo dục KNS, GDBVMT,..... Hệ thống kiến thức có sự phân hoá đối tượng HS. Trình bày rõ ràng, khoa học, ..

- Tổ trưởng kí duyệt TKBD trước 1 tuần

3.3.3. Dạy trên lớp

- Vận dụng linh hoạt các PPDH, hình thức tổ chức lớp.

- Mượn đồ dùng dạy học thường xuyên, sử dụng hiệu quả.

- Kiểm tra sát sao, thường xuyên tới từng HS; Nhận xét bài làm của HS cụ thể, lời phê ngắn gọn , rõ ràng, chuẩn mực, chỉ ra những hạn chế và biện pháp giúp HS sửa chữa kịp thời sai sót trong bài của mình.

- Dạy HS biết cách tự học, biết tư duy độc lập, biết liên hệ với thực tiễn cuộc sống .

- Khuyến khích HS biết tự đánh giá mình và đánh giá bạn đúng theo TT22;

+ HS nói ngọng qua các tiết học GV tổ chức trò chơi luyện phát âm đúng, luyện nói; .phát âm chuẩn l/n.

- Không xử phạt HS bất kì hình thức nào, không so sánh HS này với HS khác.



3.3.4. Dự giờ :

- GV có kế hoạch dự giờ, đăng kí với tổ chuyên môn, dự đủ theo quy định đối với GV 2 tiết / tháng; GV hợp đồng và tổ trưởng 1 tiết/ tuần. Dự đủ các môn, các lớp, ghi chép chi tiết, không bỏ tiết đi dự . Sau tiết dự có thảo luận , góp ý kiến, rút kinh nghiệm kịp thời, thống nhất PPDH.

- Việc đánh giá tiết dạy của GV chủ yếu tập trung đánh giá các hoạt động của HS; điểm đánh giá phải tương ứng với lời nhận xét.

3.3.5. Duy trì, củng cố nâng cao chất lượng PCGDTH xóa mù chữ; Dạy 2 buổi/ ngày.

- Điều tra trẻ từ 0 – 14 tuổi thường xuyên, bổ sung kịp thời , tập hợp số liệu chính xác.

- Thực hiện NĐ số 20/2014/NĐ - CP ngày 24/3/2014 về PCGD – xoá mù chữ; phấn đấu đạt phổ cập mức độ III;

- Phối hợp 3 nhà trường Mầm Non, TH, THCS điều tra phổ cập từ tháng 8/2017. Phân công cụ thể cho GV phụ trách điều tra ở từng xóm,

- Sử dụng phần mềm phổ cập đúng yêu cầu, tập hợp số liệu chính xác .

- Buổi thứ hai: Tập trung vào thực hành kiến thức đã học và tổ chức các HĐGDNGLL để HS được tham gia các hoạt động thực tế nhằm hỗ trợ cho việc học tập; HS được tự học có sự hướng dẫn của GV để hoàn thành yêu cầu học tập hoặc bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh chậm tiến,....

- Mỗi GV giảng dạy lập chương trình dạy buổi 2 cho phù hợp ND và đối tượng HS được trao đổi, thống nhất với GV dạy ở lớp đó và duyệt với BGH hàng tuần, tháng.

- Phối hợp với TPT Đội tổ chức cho HS được giao lưu Bảo vệ môi trường; Bảo vệ quyền, bổn phận trẻ em; Đọc hay, Viết đẹp.....



4 . Đổi mới kiểm tra đánh giá giáo viên , học sinh

- GV tự nghiên cứu kĩ TT 22, nắm chắc các nguyên tắc đánh giá HS.

- Tăng cường hướng dẫn HS đánh giá HS; phụ huynh đánh giá HS; GV đánh giá HS.

- GV bộ môn, GV dạy buổi 2 thường xuyên trao đổi với GVCN để đi đến thống nhất đánh giá 1 HS trong lớp.

- Tiếp tục rút kinh nghiệm và thực hiện có hiệu quả TT 22/2016 về Quy định đánh giá HSTH . Quản lý chặt chẽ phần mềm quản lí đánh giá học sinh.

- Kiểm tra đánh giá GV thông qua dự giờ, thực hiện chương trình giảng dạy, các buổi HĐ chuyên môn, công tác tự bồi dưỡng GV bằng bài thu hoạch từng kì.



5. Nâng cao chất lượng SH tổ chuyên môn, công tác BD GV

5.1. Nâng cao chất lượng tổ chuyên môn:

- Tổ chức hội nghị CBVC cấp tổ, lấy ý kiến dân chủ, đăng kí thi đua cá nhân

- Tổ trưởng xây dựng kế hoạch năm học sát với tình hình của tổ, duyệt với BGH

- Tổ trưởng tăng cường kiểm tra thường xuyên, đột xuất, dự giờ thăm lóp.

- Hàng tuần sinh hoạt tổ chuyên môn đưa ra những khó khăn, khúc mắc về ND, PP,.. của bài cùng thảo luận, thống nhất chung.

- Kiểm tra, dự giờ GV, tư vấn, thúc đẩy giúp đỡ GV thông qua các chuyên đề, Hội giảng, bồi dưỡng...; Tổ chuyên môn tổ chức 2 chuyên đề; 1 sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH ; 1 hội thảo.

- Tổ chuyên môn sinh hoạt ít nhất 2 lần/tháng

- Đổi mới hình thức sinh hoạt tổ CM: TT CM dự thảo nội dung họp; BGH duyệt dự thảo nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn; Tổ trưởng chỉ đạo tổ tập trung đổi mới nội dung sinh hoạt, phát huy tốt dân chủ; phân công chuẩn bị nội dung họp chi tiết; nghị quyết tổ tập trung lấy ý kiến tham luận và ND tổ trưởng chốt những việc cần làm,....

5.2. Công tác bồi dưỡng, đánh giá giáo viên.

- GV lập kế hoạch tự bồi dưỡng, đăng kí với tổ chuyên môn, BGH nhà trường : thời gian BD, thời gian báo cáo lí thuyết, làm bài kiểm tra, đăng kí áp dụng PP Bàn tay nặn bột trong các tiết dạy, đặc biệt mỗi GV lớp 3 đăng kí giảng dạy 1 tiết, các GV khác tự nghiên cứu đăng kí dạy 1 tiết/ năm học, tự lập kế hoạch gửi về tổ chuyên môn

- GV viết bẳng đăng kí cá nhân cụ thể từng lĩnh vực của chuẩn nghề nghiệp; Thực hiện đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ban hành theo QĐ số 14/2007/QĐ/BGD-ĐT ngày 04/05/2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT; Đánh giá xếp

loại viên chức đồng thời là cơ sở để bình xét các danh hiệu thi đua.

- Tiếp tục tổ chức cho giáo viên nghiên cứu và thực hiện Hướng dẫn Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học. Tổ chức các chuyên đề, hội thảo về dạy- học các môn

học; Đánh giá HS theo TT 22/2016 để rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện.



- Nâng cao nhận thức GV về vai trò và vị trí của công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo; tăng cường công tác bồi dưỡng TX và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho GV.

- Thực hiện tốt quy chế dân chủ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động dạy học, đặc biệt là trau dồi phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn; nâng cao năng lực và nghiệp vụ sư phạm trong giáo dục học sinh.

- GV viết và áp dụng SK. Động viên GV bằng tinh thần, khen thưởng kịp thời.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 được tổ trưởng chuyên môn xây dựng và triển khai trong hội nghị CBVC cấp tổ GV tập trung thảo luận, góp ý, bổ sung và biểu quyết thống nhất.

Căn cứ kế hoạch nhiệm vụ năm học của nhà trường, tổ chuyên môn, cá nhân theo điều kiện thực tế của tổ mình, lớp mình xây dựng kế hoạch, cụ thể hóa từng nội dung, biện pháp, đảm bảo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học đã đề ra.

Kế hoạch được thực hiện từ sau ngày hội nghị viên chức toàn trường cho đến khi kết thúc năm học 2017- 2018.

Trên đây là toàn bộ nhiệm vụ, chỉ tiêu biện pháp nhằm thực hiện nâng cao chất

lượng dạy và học năm học 2017 - 2018 của tổ 1,2.3. Tổ chuyên môn rất mong được sự cộng tác nhiệt tình của tất cả các đồng chí CBGV trong tổ, sự chỉ đạo sát sao của cấp trên để tổ 1,2,3 thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2017- 2018.



Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về BGH để xử lí, điều chỉnh.

BGH DUYỆT NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

T/M TỔ CM

Nguyễn Thị Lan


VI. PHÂN CÔNG CHUYÊN MÔN

Tổng số lớp: 6 lớp ; Tổng số học sinh: 129 HS; ( 1 HSKT ) ; CBGV: 10 đ/c Trong đó: 8 biên chế; 2



TT

Họ và tên

Ngày sinh

Nămvvào ngành

Trình độ

Chức vụ

Dạy lớp

Phân công chuyên môn

Nhiệm vụ khác

Cộng

Số tiết thừa

Hợp đồng

Sáng

Chiều

Cộng

1

Lê Thị Thu Hà

12/8/1975

1996

ĐHTH

PHT

2B+K1

7

3

10

PBT

10

6




2

Nguyễn T. Thu

12/3/1987

2009

ĐHTH

GVCN

1A

16

11

27

3 CN

30

7




3

Lê Thị Lành

25/7/1967

1988

ĐHTH

GVCN

1B

19

8

27

3 CN-2NC

32

9




4

Nguyễn T. Châm

31/7/1988

2009

ĐHTH

GVCN

2A

16

13

29

3 CN

32

9




5

Nguyễn Thị Lan

22/6/1971

1990

ĐHTH

GVCN

2B

10

15

25

3CN-3TT

31

8




6

Trịnh Thị Ngọc

22/9/1989

2010

ĐHTH

GVCN

3A

12

12

24

3 CN

27

4




7

Nguyễn T. Quán

18/01/1972

1995

ĐHTH

GVCN

3B

11

13

24

3CN-4CTCĐ

31

7




8

Nguyễn T. Dung

17/8/1992

2013

CĐTH

Dạy kê






















HĐNS –Nghỉ đẻ

9

Phạm T. B. Thủy

30/3/1976

2002

ĐHNN

T.Anh

K1-5

15

9

24




24

24

X

10

Bùi Anh Tuyến

13/3/1982

2007

ĐHTV































Tổng
















106

84

190

27

217

74






Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương