KiÓm tra c¸c thµnh viªn trong tæ



tải về 325.49 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích325.49 Kb.
  1   2   3




UBND HUYỆN KINH MÔN

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHẠM MỆNH




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Phạm Mệnh, ngày 20 tháng 9 năm 2017


KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN

TỔ : 1, 2, 3

NĂM HỌC : 2017 – 2018
Căn cứ Quyết định số 2220/QĐ-UBND ngày 28/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2017-2018;

Thực hiện Công văn số 1075 /SGDĐT- GDTH ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Sở Giáo dục Đào tạo Hải Dương về việc triển khai nhiệm vụ năm học 2017-2018;

Thực hiện hướng dẫn số 484/PGDĐT-GDTH ngày 12/9/2017 của phòng GD&ĐT Kinh Môn về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 cấp Tiểu học;

Căn cứ vào Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học số /KH-THPM của trường Tiểu học Phạm Mệnh ;

Căn cứ vào Kế hoạch chuyên môn số /KH- THPM của trường Tiểu học Phạm Mệnh ;

Căn cứ vào kết quả đạt được của tổ chuyên môn năm học 2016- 2017; và dựa trên điều kiện thực tế của khối, tổ chuyên môn. Tổ 1,2 3 xây dựng kế hoạch hoạt động với các nhiệm vụ và giải pháp sau:

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

I. Kết quả đạt được trong năm học 2016 - 2017

- Tổ chuyên môn phát huy được sức mạnh tập thể, cùng với sự tận tuỵ, nhiệt tình, tâm huyết của CB, GV, NV toàn tổ; sự nỗ lực rèn luyện của học sinh; sự quan tâm có hiệu quả của các bậc PHHS; Kết quả đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 cụ thể :

1. Học sinh :

- Tổng số 130 HS ( trong đó có 1 HSKT học hòa nhập ) với 6 lớp. HS duy trì sĩ số đến cuối năm đạt 100 % . Đa số các em đều ngoan, có ý thức chấp hành nội quy

trường, lớp đề ra; học và làm bài đầy đủ trên lớp.

* Chất lượng giáo dục: Kết quả đánh giá HS theo TT 22/2016:

-Đánh giá TX đối với các môn học và các HĐGD( Hoàn thành): 128/129 – 99,2%.

- Đánh giá định kì cuối năm học các môn theo quy định( đạt 5đ trở lên ): 99,2%.


  • Mức độ hình thành và phát triển năng lực( đạt): 100%.

  • Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất( đạt): 100%.

  • Học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 99,2%. Lưu ban 1 HS lớp 2

  • HSKT : Hoàn thành theo chương trình kế hoạch riêng.

*Kết quả HS thi cấp huyện: Có 2 HS khối lớp 2 đạt giải Trạng nhí Victoria

( 1 giải Nhì; 1 giải Ba ).

- 10 HS khối 3 đạt giải Ba cấp huyện Violympic ,

- Khen thưởng: 79 /130 HS đạt 75,2 %.



- Lớp xuất sắc : ( 2A ; 3A; 3B ) ; Lớp Tiên tiến : ( 1A, 2B, 1B ).

2. Đội ngũ GV :

- Tổng số CBGV : 11 đ/c. Trong đó: Biên chế: 8 đ/c ; Hợp đồng: 3 đ/c.

( 1 quản lí, 8 GV đứng lớp, 2 nhân viên )

- 100 % GV trình độ đạt chuẩn trở lên, ĐH: 8; CĐ: 2; TC : 1 có 5 đảng viên 45,5 %



* Kết quả :

+ CSTĐCS : 0 đ/c

+ LĐTT: 8 đ/c – 72,7 %(đ/c Hà, NLan, Lành, Quán, Ngọc, Châm, Thu, Tuyến )

+ Phong trào viết và áp dụng SK, trong tổ có 3 SK được xếp loại cấp huyện, trong đó có 1 SK xếp loại Khá ( đ/c Hà ); 2 SK xếp loại ĐYC ( đ/c Lan, Ngọc ).

- Tổ chuyên môn hoạt động đều, thực hiện và hoàn thành tốt theo đúng KH đề ra.

+ Chuyên đề : Tồng: 2 chuyên đề ; 2 hội thảo theo nghiên cứu bài học

+ Hội giảng : 1 đợt , mỗi GV 1 tiết/ đợt . Tổng : 7 tiết xếp loại Tốt,

+ Thi giáo viên giỏi cấp trường : 6/ 6 GV – 100 %



II. Thuận lợi – Khó khăn:

1. Thuận lợi :

1.1. Giáo viên:

- 100% đạt trên chuẩn, tuổi đời còn trẻ, tâm huyết với nghề, quan tâm nhiều tới mọi hoạt động, được phụ huynh đồng tình ủng hộ.



1.2. Cơ sở vật chất :

Phòng học mới, rộng rãi, mát mẻ, đủ để HS học 2 buổi / ngày; các phòng học được trang bị đầy đủ như : bảng chống lóa, bàn ghế loại 2 chỗ ngồi đồng bộ, đúng quy cách, tủ đựng đồ dùng cho học sinh học tập, đủ quạt mát, ánh sáng; biểu bảng,

khẩu hiệu trong lớp được trang trí đẹp, phù hợp mô hình lớp học VNEN.

1.3. Cha mẹ HS :

Phụ huynh phần lớn quan tâm tạo điều kiện tốt cho con em đến trường, mua đủ sách, vở, ĐDHT; Thường xuyên giữ mối liên hệ với GV và quan tâm đến các phong trào của lớp, của nhà trường. Cùng với nhà trường giúp đỡ việc trang trí lớp học xanh - sạch - đẹp.



2. Khó khăn :

2.1. Học sinh:

- Rải rác các lớp còn HS nói ngọng, tiếp thu chậm, lớp 3 có HSKT ( 2 độ tuổi ) .

- Các hoạt động ngoại khoá còn nhiều hạn chế, chưa có chiều sâu.

2.2. Giáo viên:

- Một số GV chưa mạnh dạn, sáng tạo đổi mới PP dạy học, kinh nghiệm chuyên môn chưa nhiều.

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy của GV còn hạn chế.

- Chất lượng các cuộc thi của GV tuy có đạt giải song còn ít, chưa cao.



2.3. Cha mẹ học sinh:

- Một số phụ huynh rải rác ở các lớp đi làm ăn kinh tế xa nhà, ít có điều kiện quan tâm đến con em. Do đó có ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng học tập của HS.



PHẦN II: PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018:

A/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Kế hoạch phát triển giáo dục:

- Tổng số : 172 em ( nữ 67 em ) . So với năm học trước tăng 43 học sinh.

- Tổng số lớp : 7 lớp

+ Khối lớp 1 có 3 lớp : 80 HS - 32 nữ

+ Khối lớp 2 có 2 lớp : 55 HS - 18 nữ

+ Khối lớp 3 có 2 lớp : 37 HS - 17 nữ



2. Đội ngũ CBGV, nhân viên :

- Tổng số CBGV, NV :11 đồng chí , 100% là nữ.

- Biên chế 9 đ/c, hợp đồng 2 đ/c

- Đảng viên 6 đ/c ;

- Cán bộ QL: 1 đ/c ; GV giảng dạy : 9 đ/c ; Cán bộ thư viện : 1 đ/c;

- Trình độ đào tạo: ĐHTH : 9 đ/c ; CĐTH : 2 đ/c;



3. Thuận lợi – Khó khăn:

3.1. Thuận lợi:

* Cơ sở vật chất - TBDH:

- Có đủ phòng học để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày (7 phòng /7 lớp)

- 100% các phòng học được trang bị đầy đủ, đồng bộ bàn ghế GV và HS loại 2 chỗ ngồi đúng quy cách, bảng chống lóa, tủ phục vụ học sinh học tập, quạt điện, ánh sáng đầy đủ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Khối lớp 2,3 được học ở phòng học mới, trang trí đẹp theo mô hình trường học mới VNEN.

- TBDH :Nhà trường đầu tư mua sắm thêm một số sách tham khảo, tranh ảnh

phục vụ giảng dạy.

3.2.Khó khăn :

- Chưa có CBGV có trình độ trên đại học. Trình độ chuyên môn của đội ngũ chưa thật đồng đều. Nghiệp vụ chuyên môn của một số GV còn hạn chế vì vậy việc tiếp cận với PPDH mới còn gặp khó khăn.

- Giáo viên , phụ huynh và HS lớp 1 tiếp cận quen dần với môn Tiếng Việt CGD song có phần còn gặp khó khăn;

Căn cứ vào kết quả đạt được trong năm học 2016 – 2017 và những nhiệm vụ cụ thể của năm học 2017 – 2018. Tổ chuyên môn 1,2,3 xây dựng những chỉ tiêu, giải pháp cụ thể như sau :

B. NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU, GIẢI PHÁP

I. NHIỆM VỤ CHUNG:

1.Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục tiểu học. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng cho học sinh tiểu học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện địa phương.

2.Tích cực rà soát quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục tiểu học phù hợp điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, của nhà trường, đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân, tránh tình trạng sau quy hoạch không đảm bảo các yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục.

3.Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản lí nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường tiểu học, khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của giáo viên và cán bộ quản lí.

4.Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả GD; bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học theo chương trình mới.

5.Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật; tạo cơ hội thuận lợi tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Duy trì vững chắc và củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, nâng cao chất lượng xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020.

6.Duy trì tỷ lệ và nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và đánh giá học sinh tiểu học; tích cực và nâng cao hiệu quả trong công tác truyền thông. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo. Khắc phục tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học.

II/ NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

Nhiệm vụ 1: Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua;

1.1. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05- CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc" Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” trong các môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học; Củng cố kết quả cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục;



- Thực hiện cuộc vận động : "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" xây dựng và nhân điển hình những tấm gương nhà giáo “Sáng về đạo đức, sâu về chuyên môn, sắc về nghiệp vụ” như:

+ Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGD&ĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/TT-BGD&ĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm.

Thực hiện nghiêm túc khẩu hiệu “Thầy không dạy thêm, trò không học thêm”.

+ Tổ chức tốt " Tuần làm quen " đầu năm học đối với HS lớp 1.

+ Tiếp tục tổ chức nhiều hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu thông qua nhiều hình thức như , Giao lưu tìm hiểu Luật ATGT; HS tham gia Ngày hội chữ đẹp các cấp, Thi kể chuyện theo sách, Trạng nhí Victoria, ....

1.2. Tiếp tục thực hiện sáng tạo có hiệu quả các nội dung của phong trào thi đua: "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” như:

+ Tiếp tục đẩy mạnh phong trào trang trí trường học, lớp học thân thiện,

+ Chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống thông qua các môn học, hoạt động giáo dục như tổ chức các cuộc giao lưu, ngoại khóa, HDGDNGLL, tổ chức các trò chơi dân gian, hát dân ca, kể chuyện đạo đức Bác Hồ, ...



Nhiệm vụ 2: Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

2.1.Thực hiện đúng chương trình theo QĐ16/2006/QĐ BGD&ĐT; Công văn số 5842/BGD &ĐT ngày 01/9/2011 của Bộ trưởng BGD&ĐT về điều chỉnh nội dung dạy học; định hướng phát triển năng lực học sinh;

- Dạy học 2 buổi / ngày: Tiếp tục tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ; Thời lượng tối đa 7 tiết/ ngày, đảm bảo yêu cầu :

+ HS được tự học có sự hướng dẫn của GV để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, nghiêm cấm giao bài tập về nhà cho HS; Tổ chức cho HS tham gia các môn học, hoạt động giáo dục tự chọn, tham gia các HĐ xã hội, HĐGDNGLL, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa.

- Tiếp tục tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống;

- Tiếp tục dạy học theo chương trình mới CGD Tiếng Việt lớp 1.

- Tiếp tục thực hiện dạy Tiếng Anh theo chương trình 4 tiết / tuần ở khối lớp 3; Dạy theo chương trình Victoria ở khối lớp 1,2.

- Tiếp tục áp dụng mô hình trường học mới VNEN vào tiết SHTT;

- Tiếp tục triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo Công văn số 2070/CV BGD ĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới.

- Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học; áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong giảng dạy môn TN-XH lớp 3. Tích cực vận dụng mô hình trường học mới VNEN ; Phát huy hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp.

+ Môn Đạo đức: Mỗi lớp có 3 tiết/năm (gọi là phần mềm dành cho địa phương). Có thể lựa chọn các nội dung sau:

* Giáo dục truyền thống văn hóa, lịch sử địa phương;

* Giáo dục Quyền trẻ em; Giáo dục Kỹ năng sống;

* Giáo dục An toàn giao thông

* Giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội;

* Giáo dục môi trường và bảo vệ môi trường của địa phương;...

- Dạy môn Thủ công: khối 2,3 dạy theo phân phối chương trình và chuẩn kiến thức kĩ năng của BGD&ĐT).

- Dạy kĩ năng sống cho học sinh từ lớp 1- lớp 3 do sự tự nguyện đăng kí của phụ huynh.

- Giáo dục đạo đức Bác Hồ được dạy lồng ghép vào tiết 2 của môn đạo đức

( đối với lớp 2,3 )

- Thực hiện tốt Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi quy định đánh giá học

sinh tiểu học; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; duy trì dạy học 2 buổi/ngày. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy;

- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học tích hợp các nội dung giáo dục như bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, An toàn giao thông, phòng chống đuối nước,... vào các môn học và hoạt động giáo dục.

- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh, không để HS ngồi nhầm lớp.

2. 2.Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục.

2.2.1. Thực hiện chương trình, kế hoạch GD :

Thực hiện theo Quyết định số 2220 ngày 28/7 /2017 của UBND tỉnh Hải Dương và hướng dẫn PGD&ĐT- TH về nhiệm vụ, kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 , cụ thể đối với Giáo dục tiểu học như sau:

+ Ngày tựu trường: 14/8/2017.

+ Ngày khai giảng năm học: 05/9/2017.


+Học kì I: Bắt đầu ngày 4/9/2017, kết thúc vào ngày 05/1/2018 (trong đó có 18 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho các hoạt động GD khác), ngày 8/1/2018 nghỉ học kì.
+Học kì II: Bắt đầu ngày 09/01/2018 đến ngày 18/5/2018 (trong đó có 17 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho nghỉ tết Nguyên đán và các hoạt động GD khác).

+ Kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giảng dạy và học tập) trước ngày 25/5/2018.

+ Kết thúc năm học trước ngày 31/5/2018.

+ Xét công nhận hoàn thành chương trình Tiểu học trước ngày 10/6/2018.



2.2.2. Kế hoạch tổ chức các cuộc thi, giao lưu các cấp:

- Tháng 10 : Thi kể chuyện theo sách lớp 2,3 ( cấp trường )

- Tháng 11 : Giao lưu ngày hội chữ đẹp ( cấp trường )

- Tháng 12: Giao lưu ‘Tổ trưởng chuyên môn giỏi” ( cấp huyện )

- Tháng 2: Thi giáo viên dạy giỏi môn : Âm nhạc,Thể dục, Mĩ thuật

- Tháng 3: Giao lưu ngày hội chữ đẹp ( cấp huyện )

Nhiệm vụ 3 : Nâng cao chất lượng toàn diện .

3.1.GD đạo đức , KNS cho HS :

- Rèn kĩ năng sống cho học sinh: lòng hiếu thảo, lễ phép biết tự học, tự chăm sóc bản thân và có thói quen vệ sinh cá nhân.

- Tăng cường các hoạt động giáo dục, làm tốt công tác tuyên truyền, vận động: băng zôn, tranh ảnh, giao lưu, thi tiểu phẩm, ...trong các môn học và thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp,..

- Giáo dục lịch sử địa phương thông qua môn đạo đức, HĐNGLL



3.2. Thực hiện chương trình – Sách TBDH.

3.2.1. Chương trình :

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch 2 buổi/ ngày, thời lượng tối đa 7 tiết / ngày.

Nội dung: GV chủ động bố trí thời gian và nội dung các hoạt động giáo dục cho hợp lý; khuyến khích GV đổi mới việc soạn - giảng để dạy buổi 2 một cách linh hoạt, sáng tạo phù hợp theo khả năng và nhu cầu của từng đối tượng HS.

- Thực hiện dạy học tích hợp Tiếng Việt và các nội dung giáo dục vào các môn học và các hoạt động GD đảm bảo tính hợp lí , hiệu quả không gây áp lực cho HS. GV.



3.2.2. Sách, thiết bị dạy học :

- 100 % HS có đủ bộ sách tối thiểu phục vụ cho việc học tập;

- GV tích cực mượn, sử dụng ĐDDH có hiệu quả.

3.3. Chất lượng giáo dục đại trà :

- Chỉ đạo thực hiện đúng chương trình và kế hoạch dạy học theo công văn số 2699/CT- BGDDT ngày 08/8/2017 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học

2017-2018.

- Tiếp tục thực hiện đánh giá và xếp loại HS theo thông tư 22/2016/TT-BGDĐT. Coi trọng vấn đề nhận xét thường xuyên, đột xuất, kiểm tra định kỳ theo quy định của chuyên môn nhà trường, thực hiện nghiêm túc từ việc ra đề, quản lý đề, coi, chấm.

- Tổ chức tốt việc thực hiện các chuyên đề, hội giảng, hội thi. Đặc biệt chuyên đề theo nghiên cứu bài học.

- Thực hiện nghiêm túc dạy học theo hướng phân hóa đối tượng học sinh, dạy học lồng nghép giáo dục bảo vệ môi trường tiết kiệm năng lượng, bảo vệ biển hải đảo, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, kỹ năng sống cho học sinh. Chỉ đạo tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục truyền thống địa phương …

- Quan tâm chất lượng đại trà đi đôi với chất lượng mũi nhọn bằng việc đăng kí, giao chỉ tiêu, xây dựng kế hoạch, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch của cá nhân, tổ chuyên môn và nhà trường ngay từ đầu năm học.

- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, đẩy mạnh các biện pháp nâng cao chất lượng giáo, dạy học theo chuẩn KT - KN; gắn nội dung tích hợp kiến thức bảo vệ môi trường vào các môn học.

- Thực hiện kế hoạch giáo dục học 2 buổi / ngày ( tập trung kiến thức ở buổi thứ hai giúp đỡ các em học sinh tiếp thu bài chậm vươn lên đạt chuẩn kiến thức. Bồi dưỡng học sinh có năng khiếu). Coi trọng việc rèn chữ viết cho HS nhằm nâng cao chất lượng Vở sạch chữ đẹp.

3.4. Nâng cao chất lượng mũi nhọn :

Học sinh tự nguyện đăng kí tham gia các cuộc thi, giao lưu cấp huyện, tỉnh tập trung thực hiện tốt các vấn đề.

- Chỉ đạo tốt việc thực hiện dạy đúng, đủ, có chất lượng các môn học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; thực hiện nghiêm túc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ giáo dục và Đào tạo cho phù hợp với từng đối tượng học sinh kể cả đối tượng học sinh giỏi. Thực hiện dạy buổi 2 chú trọng tới việc phát hiện, bồi dưỡng năng lực cá nhân. Bồi dưỡng rèn chữ viết cho HS.

- Chỉ đạo giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình giảng dạy phù hợp đối tượng học sinh của các khối lớp trong tiết ôn ở buổi 2.

- Chỉ đạo thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường tổ chức cho học sinh các đội giao lưu các trường bạn.

- Chỉ đạo giáo viên tích cực tự học, tự bồi dưỡng các kiến thức, phương pháp bổ trợ cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi qua các tài liệu, chuyên san giáo dục.



3.5. Tổ chức tốt các HĐNGLL

- Phối hợp với đoàn đội, nhà trường, Hội cha mẹ HS tổ chức tốt các buổi ngoại

khóa : Liên hoan tiếng hát dân ca, giao lưu tìm hiểu ATGT, thi kể chuyện theo sách Tiếng Anh Trạng nhí Victoria, giao lưu viết chữ đẹp,... trên cơ sở tự nguyện của phụ huynh và HS phù hợp với tâm lí từng đối tượng HS tiểu học.

- Tổ chức cho HS đi trải nghiệm thực tế tại địa phương

- Tiếp tục phối hợp với phụ huynh HS làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

Nhiệm vụ 4 : Đổi mới kiểm tra đánh giá giáo viên , học sinh

4.1. Cán bộ - Giáo viên

- Tổ chức theo hướng khách quan, công bằng, chính xác có tác dụng thiết thực nâng cao chất lượng các HĐ GD; Kiểm tra , dự giờ đột xuất, thường xuyên, chuyên đề tới tất cả GV.

- Dự giờ : Giáo viên 1 tiết/ 2 tuần ; GV chuyên, GV hợp đồng : 1 tiết / tuần

Tổ trưởng : 1 tiết / tuần; Dự giờ, kiểm tra hồ sơ GV, nề nếp chuyên môn của tổ.

- Đánh giá HS theo đúng TT 22/2016/ TT- BGD ĐT ngày 22/9/2016 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá HSTH ban hành kèm theo TT số 30/ 2014/ TT-BGD ĐT ngày 28/8/2014 cảu Bộ trưởng BGD ĐT;

- Kiểm tra việc học tập, rèn luyện đạo đức, ứng xử giao tiếp , lao động của HS thông qua nhiều hình thức: gọi điện thoại, trao đổi qua các buổi họp phụ huynh, trao đổi trực tiếp với phụ huynh.



4.2. Học sinh :

- Thường xuyên được kiểm tra việc thực hiện nề nếp, đồ dùng học tập

- Kiểm tra và chữa bài cho HS qua từng tiết dạy, vở ghi ,...

Nhiệm vụ 5 : Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, công tác BD GV

- Tăng cường sinh hoạt tổ , khối chuyên môn; Duy trì và nâng cao chất lượng các chuyên đề, hội thảo, hội giảng. thống nhất phương pháp hoặc nội dung giảng dạy đối với các tiết học khó, có nội dung mở, nhiều tình huống xử lí;

- Trao đổi,thảo luận cách làm, cách sử dụng thiết bị dạy học của một bài học, một tiết học;

- Nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ thuật Sư phạm cho GV trong hoạt động dạy học, kịp thời tháo gỡ khó khăn về đổi mới PPDH, đổi mới hoạt động đánh giá HS.

- Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo CM, tài liệu BDTX, tài liệu tham khảo.

- GV có thói quen bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nhằm nâng cao nghiệp vụ CM .

- Đánh giá GV đúng theo chuẩn NN và các nội dung về xếp loại viên chức;



III/ CHỈ TIÊU THI ĐUA:

1. Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục

- Duy trì sĩ số 172/ 172 HS – 100 %.

- Thực hiện tốt công tác PCGD- ĐĐT

- Huy động 100 % trẻ sinh năm 2011 ra lớp 1.

- 100 % được học 2 buổi/ ngày.



2. Chỉ tiêu kết quả học tập, năng lực, phẩm chất, các phong trào hội thi

2.1. Chất lượng GD theo TT22/2016 ( GV tự đăng kí )

- Quá trình học tập từng môn học, hoạt động giáo dục

+ Hoàn thành tốt : 78 /172 - 45,3 % + Hoàn thành: 94 /172 – 54,7 %

- Mức độ hình thành và phát triển năng lực

+ Tốt : 99/172- 57,6% + Đạt : 73/172 - 42,4 %

- Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất

+ Tốt : 99/172- 57,6% + Đạt : 73/172 - 42,4 %

- KTĐK -CKI, cuối năm học đạt điểm 5 trở lên các môn được KT: 172/ 172 - 100 %



+ Đánh giá tổng hợp


Khối

Sĩ số

Kết quả hoàn thành chương trình lớp học

Năng lực, Phẩm chất



Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương