Khoa khí TƯỢng thủy văn hải dưƠng họC


Thu thập thông tin ngữ nghĩa từ vựng tự động sử dụng các kho văn bản cỡ vừa hoặc nhỏ



tải về 294 Kb.
trang6/6
Chuyển đổi dữ liệu26.11.2017
Kích294 Kb.
#2975
1   2   3   4   5   6

29. Thu thập thông tin ngữ nghĩa từ vựng tự động
sử dụng các kho văn bản cỡ vừa hoặc nhỏ



Mathias Rossignol

Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

Vì hầu hết các kĩ thuật xử lí văn bản và tiếng nói đều có khả năng áp dụng từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác với một vài biến đổi nhỏ, nên trên thực tế nhiệm vụ khó khăn nhất đối với những người làm xử lí ngôn ngữ tự nhiên và xử lí tiếng nói là xây dựng các tài nguyên ngôn ngữ cần thiết để vận hành các công cụ xử lí. Đặc biệt, việc xây dựng các tài nguyên “bậc cao”, như là các kho văn bản có chú giải ngôn ngữ chi tiết hay là các từ điển giàu thông tin ngôn ngữ học, là cực kì tốn công sức. Trong bài báo này chúng tôi giới thiệu một hệ thống trợ giúp xây dựng từ điển ngữ nghĩa sử dụng các kho văn bản kích thước vừa hoặc nhỏ, nhờ vào việc kết hợp thiết lập các lớp ngữ nghĩa với phát hiện chủ đề, cũng như việc phát triển các kĩ thuật phân tích dữ liệu dựa vào thống kê cho các tập dữ liệu tương đối nhỏ. Bằng việc giảm lượng dữ liệu cần thiết cho việc thu thập từ vựng ngữ nghĩa bán tự động (vốn áp dụng cho các kho văn bản có khoảng 100 triệu từ hoặc hơn) hệ thống này giúp cho việc thu thập tài nguyên từ vựng trở nên khả thi cho các ngôn ngữ có ít tài nguyên.



30. Thuật toán tính số giao của các đường cong đại số



Phó Đức Tài

Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

Trong báo cáo ngắn này chúng tôi trình bày hai thuật toán tính số giao địa phương của hai đường cong đại số trên trường số phức.



31. Sinh song song các hoán vị nhờ vectơ nghịch thế



Hoàng Chí Thành

Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

Các hoán vị của một tập hợp có nhiều ứng dụng trong các bài toán thực tiễn. Đã có một số thuật toán sinh các hoán vị của một tập hợp, chẳng hạn như thuật toán dựa trên thứ tự từ điển ngược, thuật toán đổi chỗ, thuật toán xác định hoán vị từ tập rút gọn... Song các thuật toán trên khá dài và khả năng song song hóa thấp.

Trong bài báo này, chúng tôi chỉ ra rằng tập các hoán vị của một tập hợp đẳng cấu với tập các vectơ nghịch thế của chúng. Từ kết quả đó, chúng tôi xây dựng thuật toán mới sinh các hoán vị của một tập hợp nhờ vectơ nghịch thế. Thuật toán này đơn giản, ngắn gọn hơn các thuật toán đã có và khả năng song song hóa cao.

Chúng tôi song song hóa thuật toán trên bằng cách chia các công việc thành hai phần: 1) tìm vectơ nghịch thế, và 2) sinh hoán vị từ vectơ nghịch thế vừa tìm được. Hai phần việc này được thực hiện song song với khối lượng tính toán ngang nhau. Hơn nữa, thuật toán này cũng có thể song song hóa bằng cách phân đoạn dãy các hoán vị cần tìm, rồi sinh các đoạn con một cách đồng thời. Các kết quả trên góp phần phát triển lý thuyết tính toán tổ hợp và có thể ứng dụng tốt trong thực tế.



32. On the polyconvolution for the Fourier Cosine and the Kontorovich-Lebedev integral transforms



Nguyen Xuan Thao

Hanoi University of Technology




The polyconvolution of three functions f, g, h for the integral transforms Fourier cosine (Fc), and Kontorovich-Lebedev (Kiy), whose factorization equality is of the form

, y > 0,

has been constructed. The relations of this polyconvolution to the Fourier convolution and the Fourier cosine convolution has obtained. Also, the relations between the new polyconvolution product and other known convolution products have been established. In application, we consider a class of integral equations with Toeplitz plus Hankel kernel whose solution in closed form can be obtained with the help of the new polyconvolution, a norm estimation for the solution is established. Application on solving systems of integral equations is also obtained.

33. On the asymptotic bihavior of the solutions of functional differential equations under small perturbations
with applications in population dynamics



Le Manh Thuc

Faculty of Mathematics, Mechanics and Informatics

Hanoi University of Science, VNU


In this paper, we study the asymptotic behavior of linear differential equations under nonlinear perturbation. Let’s consider the delay differential equations:

Where



is be generated by A. We will give some sufficient conditions for uniformly stable and asymptotic equivalence of above equations.

34. Robust dynamical properties and hyperbolicity



Lê Huy Tiễn

Faculty of Mathematics, Mechanics and Informatics

Hanoi University of Science, VNU

We give a short overview on the influence of robustness of some dynamical properties such as shadowing or expansivity on the hyperbolicity of compact invariant subsets. 



35. Một số kết quả về luật số lớn cho dãy biến ngẫu nhiên nhiều chỉ số nhận giá trị trong không gian Banach martingale dạng p.



Nguyễn Duy Tiến, Lê Văn Dũng

Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

Báo cáo trình bày một số kết quả nghiên cứu mới nhất của chúng tôi trong thời gian từ năm 2008 đến nay. Đó là các kết quả về luật mạnh số lớn, luật yếusố lớn và định lí hội tụ trung bình cho dãy biến ngẫu nhiên nhiều chỉ số nhận giá trị trong không gian Banach martingale dạng p.

Một không gian Banach thực khả li X được gọ là không gian martingale dạng nếu tồn tại 1 hằng số dương hữu hạn C sao cho với mọi martingale nhận giá trị trong X ta đều có



36. Tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi tích phân
Fourier sine và Kontorovich-Lebedev



Trịnh Tuân

Đại học Điện lực, Hà Nội




Bài báo xây dựng tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi tích phân Fourier sine và Kontorovich - Lebedev. Nhận được các các tính chất toán tử của phép nhân chập mới trên và ứng dụng giải một số lớp hệ phương trình tích phân dạng chập.

37. Hàm Hermite liên quan đến một số lượng vô hạn
tích chập suy rộng và ứng dụng



Nguyễn Minh Tuấn1, Nguyễn Thị Thu Huyền2

1Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
2Khoa Đại cương, Trường Đại học Phương Đông

Trong bài báo này, ta chỉ ra rằng một hàm Hermite tùy ý hoặc một tổ hợp tuyến tính thích hợp của chúng là hàm trọng cho bốn tích chập suy rộng tường minh đối với các phép biến đổi Fourier cosine và Fourier sine. Sử dụng các tích chập xây dựng được, ta xây dựng thành các vành định chuẩn, chỉ ra điều kiện cần và đủ cho tính giải được và nghiệm tường minh của phương trình tích phân dạng chập.



38. The Hermite Functions Related to Infinite Series of Generalized Convolutions and Applications



Nguyễn Minh Tuấn1, Nguyễn Thị Thu Huyền2

1Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
2Khoa Đại cương, Trường Đại học Phương Đông




In this paper, we show that arbitrary Hermite function or appropriate linear combination of those functions is a weight-function of four explicit generalized convolutions for the Fourier cosine and sine transforms. With respect to applications, normed rings on L1(Rd) are constructed, and sufficient and necessary conditions for the solvability and explicit solutions in L1(Rd) of the integral equations of convolution type are provided by using the constructed convolutions.

39. H/V-method using ellipticity (H/V-ratio) of Rayleigh surface waves in model: one layer over half-space (LOH)



Tran Thanh Tuan

Faculty of Mathematics, Mechanics and Informatics

Hanoi University of Science, VNU




H/V-method, based on ambient noise recordings, has become more and more popular over the last decades, as it offers a convenient, practical and low-cost tool to be used in urbanized areas. It uses the simple horizontal-to-vertical Fourier amplitude spectral ratio of ground motion such as from ambient noise and earthquakes as well to determine site response parameters like the shear wave profile. In this talk, some main characteristics of ellipticity of Rayleigh surface waves in model “one layer over half-space” will be presented as well as their application in H/V-method with the assumption that the most dominant contributions to ambient vibrations are known to come from surface waves, although the exact composition may change depending on the particular site.

40. Some results on stability of functionally graded cylindrical panels and shells under axial compression



Hoàng Văn Tùng

Bộ môn Cơ lý thuyết, Khoa Xây dựng, Đại học Kiến trúc Hà Nội




This report presents an analytical approach to study the stability of cylindrical panels and shells made of functionally graded materials subjected to axial compressive loads. Material properties are assumed to be temperature independent, and graded in the thickness direction according to a simple power law function in terms of volume fractions of constituents. Basic equations are established within the framework of the classical shell theory taking into account geometrical nonlinearity and initial geometrical imperfection. Galerkin method is used to determine explicit expressions of critical loads and postbuckling load-deflection curves. Stability analysis is carried out to show the effects of material and geometrical parameters and imperfection on the stability of structures.

41. Thuật toán so khớp gói tin tốc độ cao



Lê Trọng Vĩnh, Lê Đắc Nhường

Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN


Vấn đề so khớp nội dung các gói tin với tốc độ cao đã trở thành một nội dung cực kỳ quan trọng trong các ứng dụng an ninh mạng, giám sát mạng và cân bằng tải trong mạng thế hệ mới NGN. Khi xử lý gói tin, nội dung của gói tin sẽ được so sánh với một tập các mẫu đặc tả dựa trên các biểu thức chính quy. Việc lựa chọn và xây dựng tập các mẫu so khớp cơ bản sẽ ảnh hưởng đến kích thước bộ nhớ và thời gian xử lý gói tin. Bài báo tập trung phân tích các mẫu gói tin truyền thống đang được sử dụng từ đó đề xuất một số cải tiến cho phép so khớp gói tin tốc độ cao và phù hợp với thực tế. Thuật toán được xây dựng dựa trên ôtômát hữu hạn đơn định và các cấu trúc dữ liệu được thiết kế đặc biệt phù hợp với việc so khớp dựa trên biểu thức chính qui trong các ứng dụng mạng.


42. Tỷ số H/V và ứng dụng tìm ứng suất trước



Phạm Chí Vĩnh, Lê Thị Huệ

Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN


Báo cáo trình bày các công thức của tỷ số H/V ( tỷ số giữa các giá trị cực đại của modun chuyển dịch ngang và modun chuyển dịch thẳng đứng tại biên của bán không gian) của sóng Rayleigh trong các môi trường đàn hồi có ứng suất trước (biến dạng trước). Chúng là các công thức chính xác, đúng cho biến dạng trước bất kỳ. Như đã chỉ ra bởi Junge và các cộng sự trong một bài báo gần đây (Junge M. et al. Ultrasonics 44(2006), 233-237 ), so với vận tốc sóng Rayleigh, một công cụ đang được sử dụng rộng rãi để đánh giá ứng suất trước, tỷ số H/V có hai ưu điểm: (i) nhạy cảm với ứng suất trước (ii) không phụ thuộc vào việc đo khoảng cách giữa điểm kích động và điểm nhận tín hiệu, thời gian chuyển động của sóng Rayleigh trên đoạn đường này. Do vậy các công thức tìm được sẽ trở thành công cụ rất hữu ích để xác định (một cách không hư hỏng) ứng suất trước trong các kết cấu công trình, trước và đang trong quá trình sử dụng. Cho đến nay, chưa có một công thức chính xác nào được thiết lập cho tỷ số H/V đối với các môi trường đàn hồi có ứng suất trước, nên các kết quả thu được là mới. Việc ứng dụng các công thức tìm được để xác định ứng suất trước được minh họa qua một số ví dụ đơn giản.







43. Phương pháp tích phân đầu và sóng Rayleigh
ba thành phần trong môi trường đàn hồi dị hướng



Phạm Chí Vĩnh1, Trịnh Thị Thanh Huệ2

1Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
2Tạp chí Cơ học

Phương pháp tích phân (PPTPĐ) đầu được Mozhaev đề xuất năm 1995, đựợc ứng dụng thành công cho sóng Rayleigh hai thành phần truyền trong các môi trường đàn hồi dị hướng. Tuy nhiên, đối với sóng Rayleigh có số thành phần nhiều hơn hai, việc áp dụng phương pháp này còn hạn chế. Báo cáo trình bày việc áp dụng PPTPĐ đối với sóng Rayleigh ba thành phần truyền trong các môi trường đàn hồi monocnilic. Phương trình tán sắc của sóng đã đựợc tìm ra mà không cần sử dụng phương trình đặc trưng. Nó trùng với kết quả tìm ra trước đây, và quá trình tìm ra là đơn giản hơn so với các phương pháp khác.



44. Công thức vận tốc sóng Stoneley trong các bán không gian đàn hồi liên kết không chặt



Phạm Chí Vĩnh, Phạm Thị Hà Giang

Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN


Sóng Rayleigh và sóng Stoneley có ứng dụng to lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học và kỹ thuật, và vận tốc của chúng là đối tượng quan tâm của nhiều nhà khoa học. Những năm gần đây một số công thức vận tốc sóng Rayleigh cho các môi trường đàn hồi khác nhau đã được tìm ra. Tuy nhiên, đối với sóng Stoneley, cho đến nay chưa có một công thức nào được công bố. Trong báo cáo này, sử dụng phương pháp bài toán Riemann, công thức vận tốc sóng Stoneley truyền trong các bán không gian đàn hồi liên kết không chặt đã được tìm ra. Sử dụng công thức này, dễ dàng chứng minh được rằng: khi sóng Stoneley tồn tại, nó sẽ duy nhất. Cũng từ công thức này, một điều kiện đủ tường minh để sóng Stoneley tồn tại được rút ra.

45. Thuần nhất hóa biên phân chia cong có độ nhám cao



Phạm Chí Vĩnh1, Nguyễn Kim Tùng1, Đỗ Xuân Tùng2

1Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
2Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Báo cáo trình bầy bài toán thuần nhất hóa biên phân chia có độ nhám cao, dao động giữa hai đường tròn hoặc hai ellípe đồng tâm, đối với một bài toán biên có nguồn gốc từ các bài toán truyền nhiệt, truyền sóng,…Để rút ra phương trình thuần nhất hóa dạng hiện, các tác giả đã sử dụng một phương pháp được giới thiệu gần đây bởi P. C. Vinh, D. X. Tung (Vinh P. C. and Tung D. X., Mech. Res. Comm., Vol. 37 (3), pp. 285-288, 2010). Đối với biên phân chia dao động giữa hai đường tròn đồng tâm, kết quả thu được trùng với kết quả của Nevard-Keller (Nevard J., Keller J. B., SIAM J. Apll. Math., Vol. 57, pp. 1660-1686, 1997) tìm ra bằng phương pháp khác. Đồi với trường hợp biên phân chia dao động giữa hai ellípe đồng tâm, kết quả thu được là một kết quả mới.



46. Thuần nhất hóa các biên hai chiều có độ nhám cao
phân chia các miền đàn hồi dị hướng



Phạm Chí Vĩnh1, Đỗ Xuân Tùng2

1Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
2Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Trong một bài báo gần đây (Vinh P. C. and Tung D. X., Mech. Res. Comm., Vol. 37 (3), pp. 285-288, 2010), bằng cách tiệm cận ma trận, các tác giả đã rút ra được các phương trình thuần nhất hóa dạng hiện của lý thuyết đàn hồi tuyến tính, vật liệu đẳng hướng, đối với các miền hai chiều có biên phân chia với độ nhám cao. Trong báo cáo này, các kết quả được mở rộng cho các vật liệu dị hướng. Phương trình thuần nhất hóa dưới dạng ma trận đã được tìm ra cho trường hợp dị hướng tổng quát, và được viết dưới dạng thành phần cho một số trường hợp đặc biệt.









1 DEA- viết tắt của thuật ngữ " Phân tích bao dữ liệu". CDEA- viết tắt của thuật ngữ " Bài toán quy hoach với ràng buộc ngẫu nhiên".


TiÓu ban To¸n - C¬ - Tin häc


tải về 294 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương