Khoa khí TƯỢng thủy văn hải dưƠng họC



tải về 294 Kb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu26.11.2017
Kích294 Kb.
#2975
  1   2   3   4   5   6

Tr­êng §¹i häc Khoa häc Tù nhiªn Héi nghÞ Khoa häc Tr­êng n¨m 2010



TIỂU BAN TOÁN - CƠ - TIN HỌC
(46 báo cáo)



1. Duration automaton in scheduling program
in cluster computer systems 12


Bui Vu Anh 12

Optimal schedule for works running on machines, in general case, is a hard problem and there is no completed optimal deterministic algorithm in polynomial time. One can find the optimal solution for the case number of machines is 1 and 2. That algorithm was diveded in to two and three stages with setup times included and it can be extended for the case 3 machines. We will go further in this paper by modeling a cluster computer, which is a system included a group of computers co-working together, and schedule programs (consider as works) for that system dynamically by using duration automaton. We solve the schedule problem on $m=1$ and $m>1$ machines for two casees: all machines are the same and machines are different, with uncertain work processing time, and mention the stratergy to get better results comparing to tranditional ways, like FIFO-queuing, Round-Robin queuing and smallest first without synchronized points scheduling. 12

2. Strong convergence of parallel proximal point algorithms 12

In this report we propose two parallel proximal point methods for solving a system of ill-posed equations involving monotone operators. The first method is a parallel version of the regularized proximal point method investigated by Ryazantseva and it can be regarded as a parallel implicit iterative regularization method. The convergence analysis has been investigated for the noisy data case. The second method is a parallel projection-proximal point algorithm and its strong convergence is established. 12

3. Parallel iterative regularization algorithms for large overdetermined linear systems 13

In this report we study the performance of some parallel iterative regularization methods for solving large overdetermined systems of linear equations arising in many practical problems, such as image restoration, computer tomography, inverse problems in electromagnetics, and soforth. 13

4. Parallel versions of Newton-like methods for ill-posed problems 13

We propose two parallel versions of the regularized Newton method for solving nonlinear ill-posed problems. Our methods may be regarded as a counterpart of the existing regularized Newton-Kaczmarz methods. Based on parallel computation we can reduce the overall computational effort under widely used assumpions on the nonlinearity of operators. 13

5. Remarks on the spectrum of a compact convex
set of compact operators 13


In this note we derive a necessary and sufficient condition for a compact convex set of linear compact operators acting in a complex Hilbert space to have the spectrum outside a prescribed closed convex subset of the complex plane. 13

6. Một số tính chất tôpô của quỹ đạo tương đối 14

Cho là một trường số, là một định giá trên , là vành các số nguyên -adic trong bao đầy đủ , và giả sử là một -nhóm đại số tuyến tính tác động -cấu xạ lên một -đa tạp affine . Báo cáo trình bày một số ước lượng về độ lớn của trong . Vấn đề mà báo cáo quan tâm có liên quan đến một câu hỏi của Bruhat và Tits: phải chăng với là một -xuyến tùy ý? 14

7. Một số đặc trưng của phương pháp hàm Lyapunov
trong việc nghiên cứu tính chất của các hệ động lực 14


Để nghiên cứu dáng điệu tiệm cận của các phương trình vi phân, phương trình sai phân và tính chất của các hệ động lực tổng quát chúng ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Tuy nhiên các phương pháp của Lyapunov vẫn mang tính ưu việt hơn cả. Trong báo cáo này chúng tôi sẽ trình bày một số kết quả nghiên cứu về dáng điệu tiệm cận của các phương trình vi phân trong không gian Bannach và phương trình động lực trong thang thời gian. Phần cuối của báo cáo là một vài lưu ý trong việc xây dựng hàm Lyapunov và các ví dụ minh họa. 14

8. Về dãy phổ May và đồng cấu chuyển Singer 14

Đồng cấu chuyển Singer là một công cụ quan trọng nghiên cứu đối đồng điều của đại số Steenrod. Trong báo cáo này, chúng tôi xây dựng một phiên bản của đối ngẫu của đồng cấu chuyển Singer trên trang $E^2$ của dãy phổ May và dùng nó để nghiên cứu ảnh của đồng cấu chuyển. Bằng phương pháp này chúng tôi nhận được sự mô tả ảnh của đồng cấu chuyển tại một số bậc ở hạng cao. 14

9. Fractional stochastic calculus and its applications 15

The aim of this report is to provide a semimartingale approximation of a fractional stochastic integration. This result leads us to approximate fractional Black-Scholes model by a model driven by semimartingales, the European option pricing formula is found. 15

10. Mean convergence theorems and weak laws of large numbers for double arrays of random elements
in Banach spaces 15


15

11. A note on stability in distribution of stochastic delay differential equations with Markovian switching 15

This paper is concerned with the stability in distribution of stochastic delay differential equations with Markovian switching. We establish a new condition for the stability in distribution using the so-called local Lyapunov functions. Our result is an improvement of the one in. 15

12. Operational properties of two integral transforms
of Fourier type and their convolutions 16


In this paper we present the operational properties of two integral transforms of Fourier type, provide the formulation of convolutions, and obtain eight new convolutions for those transforms. Moreover, we consider applications such as the construction of normed ring structures on $L_1(R),$ further applications to linear partial-differential equations and an integral equation with a mixed Toeplitz-Hankel kernel. 16

13. Variations on a theorem of Nguyen H. V. Hưng 16

Recently, Nguyễn H. V Hưng investigated the structure of the space of maps between Dickson-Mui algebras, considered as modules over the Steenrod algebra. We will discuss some related results. 16

14. Algorithmic aspects of the Reachability
of Conflicting Chip Firing Game 16


Chip-fring game is a cellular automaton model on finite directed graphs often used to describe the phenomenon of self-organized criticality. Here we investigate a variation of the chip-fring game on a directed acyclic graph G = (V; E). Starting from a given chip configuration, we can fire a vertex v by sending one chip along one of its outgoing edges to the corresponding neighbors if v has at least one chip. We study the reachability of this system by considering the order structure of its configuration space. Then we propose an efficient algorithm to determine this reachability. 16

15. On existence of weak solutions of Neumann problem
for quasilinear elliptic equations involving p-Laplacian
in an unbounded domain 17


In this paper we study the existence of non-trivial weak solutions of the Neumann problem for quasilinear elliptic equations in the form 17

17

in an unbounded domain with sufficiently smooth bounded boundary ∂Ω, where 17

The proof of main results rely essentially on the arguments of variational method. 17

16. Dynamics of species in a model with two predators
and one prey 17


We study a Lotka-Volterra model which has one prey and two predators with Beddington-DeAngelis functional responses. Firstly, we establish a set of sufficient conditions for the permanence and extinction of species. Secondly, the periodicity of positive solutions is studied. Thirdly, by using Liapunov functions and the continuation theorem in coincidence degree theory, we show the global asymptotic stability of such solutions. Finally, we give some numerical simulations to illustrate the behavior of model. 17

17. Bất đẳng thức đối với tích chập Fourier Cosine
và ứng dụng 18


Trong báo cáo này chúng tôi nhận được một số bất đẳng thức trong không gian Lp(R+) với trọng đối với tích chập Fourier cosine convolution. Trong phần ứng dụng, nhờ các bất đẳng thức mới nhận, chúng tôi nhận được đánh giá nghiệm của một số lớp phương trình vi phân thường, phương trình tích phân và phương trình đạo hàm riêng. 18

Inequalities for fourier cosine convolution and applications 18

In this paper we obtain several weighted Lp(R+) -norm inequalities for the Fourier cosine convolution. Some applications of these inequalities to estimate the solutions of some ordinary differential equations, integral equations and partial differential equations are also considered. 18

18. Một số kết quả tiệm cận trong không gian Orlicz-Lorentz 18

Lý thuyết tích phân Lebesgue đóng vai trò vô cùng quan trọng trong giải tích toán học và ứng dụng, nên nhu cầu nghiên cứu các lớp không gian rộng hơn không gian $L_p$ nảy sinh một cách tự nhiên và không gian Orlicz-Lorentz là một trong các lớp đó. Đề tài trình bày trình bày một số kết quả mới về tiệm cận trong không gian Orlicz-Lorentz ta sẽ nghiên cứu một số kết quả giới hạn khi hàm số bị dịch chuyển, co giãn. Cụ thể, các kết quả này thể hiện tính liên tục (liên tục mạnh hoặc liên tục yếu) của chuẩn trong không gian Orlicz-Lorentz, sau đó ta đề cập đến vấn đề liên quan đến chuẩn xác định trong không gian Orlicz-Lorentz, trong không gian Orlicz-Lorentz xác định hai chuẩn tương đương là chuẩn Luxemburg và chuẩn Orlicz, và ta xác định được một tiệm cận trên và tiệm cận dưới (hay hai hằng số tốt nhất) để đánh giá tương quan giữa hai chuẩn này. Vấn đề cuối ta trình bày kết quả mới mà tác giả làm được trong việc ứng dụng kết quả tiệm cận ở phần trước. Cụ thể, trong chương này chúng ta sẽ sử dụng kết quả tiệm cận để áp dụng chứng minh bất đẳng thức Landau-Kolmogorov trong không gian Orlicz-Lorentz. Ta chứng minh bất đẳng thức Landau-Kolmogorov trong không gian Orlicz-Lorentz lần lượt với chuẩn Orlicz và chuẩn Luxemburg. 18

19. On the smoothness of the solution for the second initialboundary value problem for hyperbolic system
in cylinders with non-smooth base 19


In this report, we consider the second initial boundary value problem for strongly hyperbolic system in cylinders with base containing conical point. The purpose of the report is to establish the regularity of generalized solution of this problem. 19

20. Một số vấn đề cơ bản
trong xử lý tự động văn bản tiếng Việt 19


Trong báo cáo này chúng tôi trình bày tổng quan về một số vấn đề cơ bản trong xử lí tự động văn bản tiếng Việt, bao gồm các vấn đề nhận dạng câu, từ, xác định từ loại và phân tích cú pháp tiếng Việt trong các khuôn khổ xử lí đơn ngữ và đa ngữ. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng nhấn mạnh vai trò của các phương pháp dựa vào thống kê trong các nhiệm vụ xử lí ngôn ngữ tự nhiên. Báo cáo cũng giới thiệu các kết quả đã đạt được của nhóm nghiên cứu liên quan tới các vấn đề trên và các nghiên cứu đang và sẽ thực hiện trong thời gian tới. 19

21. The homomorphisms between the Dickson-Mùi algebras as modules over the Steenrod algebra 20

Nguyen Huu Viet Hung 20

The Dickson-Mùi algebra consists of all invariants in the mod p cohomology of an elementary abelian p-group under the general linear group. It is a module over the Steenrod algebra, A. Its augmentation ideal consisting of all positive degree elements, the so-called reduced Dickson-Mùi algebra, is an A-submodule of it. We determine explicitly all the A-module homomorphisms between the (reduced) Dickson-Mùi algebras and all the A-module automorphisms of the reduced Dickson-Mùi algebras. The algebra of all A-module endomorphisms of the (reduced) Dickson-Mùi algebra is claimed to be isomorphic to a truncated polynomial algebra on one indeterminate. We show that every A-module automorphism of the reduced Dickson-Mùi algebra is a non-zero scalar multiple of the identity map added by a linear combination of certain “small" endomorphisms. As a consequence, if an A-module endomorphism of the reduced Dickson-Mùi algebra is non-zero on the least positive degree generator, then it is an automorphism. This particularly shows that the reduced Dickson-Mùi algebra is an indecomposable A-module. We also determine explicitly all the A-algebra homomorphisms between the reduced. 20

22. On a Nonlinear Difference Equation with Variable Delay 20

In this report, we present some results concerning the equi-boundedness of solutions, the stability of the zero and the existence of positive periodic solutions of nonlinear difference equation with variable delay 20

where the function ,  are defined on the set of integers, the function m maps the set of integers to the set of positive integers, the function F is defined on the set of the real numbers. We obtained some conditions so that all solutions of (1) are equi-bounded, the zero solution of (1) is Liapunov stable or asymptotically stable and some conditions for the existence of positive periodic solutions of (1). 20

23. Ứng dụng chữ ký số trên nền tảng hệ thống BioPKI
trong quản lý cấp giấy phép kinh doanh 21


Trong bài báo này chúng tôi trình bày giải pháp và thử nghiệm ứng dụng chữ ký số trong quản lý cấp giấy phép kinh doanh qua mạng. Ứng dụng được xây dựng trên nền tảng hệ thống BioPKI - là hệ thống an ninh thông tin dựa trên hạ tầng khóa công khai (PKI) kết hợp với sinh trắc học sử dụng công nghệ nhúng. Trong giải pháp này, các văn bản đăng ký điện tử được ký số, được xác thực tính hợp lệ, tính toàn vẹn và chống phủ nhận, được đảm bảo về độ tin cậy và tính pháp lý. Khóa riêng và chứng thư số của người dùng được cung cấp bởi hệ thống BioPKI. Các vấn đề bảo mật khóa riêng được giải quyết bằng thẻ sinh trắc Bio-Etoken của hệ thống. 21

24. On dynamic equations on time scales 21

This presentation is concerned with the index concept; the unique solvability of the initial value problem; the two point boundary-value problem and Green’s function for a class of linear or quasi-linear implicit dynamic equations with index-1; the stability of the solution  for a class of quasi-linear implicit dynamic equations of the form  using Lyapunov functions as a tool to approach the stability problem; linear transformations, Floquet and Lyapunov theorems for linear implicit dynamic equations with index-1 on time scales; the stability of this equation under the impact of these linear transformations is also considered. The results are a unification and generalization of previous results for differential and difference-algebraic equations. 21

25. Đa chập đối với các phép biến đổi tích phân
Fourier Sine và Fourier Cosine 22


Bài báo xây dựng đa chập đối với các phép biến đổi tích phân Fourier sine và Fourier cosine. Chứng minh một số tính chất của phép toán đa chập này và ứng dụng giải một số lớp phương trình và hệ phương trình tích phân dạng chập. 22

On the polyconvolution for the Fourier Sine
and Fourier Cosine transforms 22


In this paper we introduce the polyconvolution for the Fourier sine and Fourier cosine integral transforms. Its properties and application to solving integral equations and systems of integral equations are presented. 22

26. QR Methods and Error Analysis for computing
Spectral Intervals for Linear DAEs 22


We propose and investigate numerical methods based on $QR$ factorization for computing all or some Lyapunov or Sacker-Sell spectral intervals for linear differential-algebraic equations. Furthermore, a perturbation and error analysis for these methods is presented. We investigate how errors in the data and in the numerical integration affect the accuracy of the approximate spectral intervals. Although we need to integrate numerically some differential-algebraic systems on usually very long time-intervals, under certain assumptions, it is shown that the error of the computed spectral intervals can be controlled by the local error of numerical integration and the error in solving the algebraic constraint. Some numerical examples are presented to illustrate the theoretical results. The talk is based on a joint work with Volker Mehrmann (TU-Berlin) and Erik Van Vleck (Kansas University). 22

27. So sánh mô hình DEA và CDEA qua việc ước lượng
và phân rã năng suất nhân tố tổng hợp trong nông nghiệp theo các tỉnh ở Việt Nam 23


Xuất phát từ thực tế rằng sản xuất nông phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu do đó đầu ra của nó không thể không có tính ngẫu nhiên. Tuy nhiên các phương pháp phân rã năng suất nhân tố tổng hợp trong nông nghiệp hiện nay chủ yếu là phương pháp hàm sản xuất biên ngẫu nhiên và phương pháp bao dữ liệu (DEA). Phương pháp hàm sản xuất biên ngẫu nhiên có thể nắm bắt được các sai số ngẫu nhiên nhưng có nhược điểm là phải chỉ định một công nghệ thuần nhất nào đó. Về mặt lý thuyết và thực nghiệm thì chỉ định một công nghệ chung cho một nước có lẽ không thoả đáng. Phương pháp bao dữ liệu có ưu điểm là không cần chỉ định một dạng công nghệ cụ thể nhưng có nhược điểm là không nắm bắt được các yếu tố nhiễu ngẫu nhiên. Vì vậy một câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu này là liệu có thể đề xuất một phương pháp mà có thể khắc phục được phần nào các nhược điểm của các phương pháp trên không? Để trả lời cho câu hỏi này, chúng tôi đã mạnh dạn đề xuất mô hình quy hoạch với ràng buộc ngẫu nhiên (CDEA) để ước lượng và phân rã năng suất nhân tố tổng hợp trong sản xuất nông nghiệp. CDEA có ưu điểm của DEA là không phải chỉ định dạng hàm thêm vào đó tính ngẫu nhiên được xấp xỉ bằng xác suất của đầu ra thực hành tốt nhất vượt đầu ra quan sát được ở mức ít nhất bằng . 23

Để thấy được tính ưu việt của phương pháp mới này tác giả đã tiến hành so sánh kết quả ước lượng từ 2 phương pháp DEA và CDEA. 23



Sử dụng 2 cách tiếp cận DEA và CDEA, chúng tôi đã phân rã năng suất nhân tố tổng hợp trong nông nghiệp (tfpch) của Việt Nam theo tỉnh, thời kỳ 1995-2007, thành 2 thành phần cơ bản là tiến bộ công nghệ (techch) và thay đổi hiệu quả (effch). 23

Sử dụng các kiểm định thống kê chúng tôi đã phát hiện ra sự tương đồng và khác biệt giữa 2 phương pháp. Có thể phương pháp mới này cho chúng ta cái nhìn sâu hơn vào bên trong của quá trình tăng trưởng năng suất trong nông nghiệp của các tỉnh. 24

28. All mathematics is applied mathematics,
except some of the applications are yet to be found 24


What is applied mathematics? Wiekepedia defines it as: 24

Applied mathematics is a branch of mathematics that concerns itself with the mathematical techniques typically used in the application of mathematical knowledge to other domains. 24

Sometimes the term applicable mathematics is used to distinguish between the traditional applied mathematics that developed alongside physics and the many areas of mathematics that are applicable to real-world problems today. 24

In this talk I plan to describe such example. 24

Decomposition of mathematical objects is an ancient, very common theme in many branches of mathematics. The greeks factored integers, disected planar regions into "small" pieces, groups are disected into sub-groups and the list goes on. 24

Decomposition of graphs started probably with Euler. The reverand Kirkman in the 19-th century did extensive research on graph decompositions. His 15 school girls schedule problem was quite famous. 24

In this talk, I will describe our current on going research on cubic decomposition, that is how to pack edge disjoint copies of a given cubic graph of order $6k + 4$ into the complete graph K_{6k+4}. 24

I will describe labeling techniques, demonstrate such decompositions, show how eigenvalue techniques can be used and show how this project led to a scheduling applicable problem in operation research. 25

In a typical soccer league 2n teams compete during a season. Each team plays against all other teams, usually in two rounds. Each week n matches take place. A schedule that arranges n matches per week so that at the end of the round each two teams met excatly once is called a Round Robin schedule. It is not difficult to construct such schedules, but if we add additional constraints the scheduling can become quite difficult. 25

In this talk I willl demosntrate a particular constrained R- schedule and conclude with some open problems. 25

29. Thu thập thông tin ngữ nghĩa từ vựng tự động
sử dụng các kho văn bản cỡ vừa hoặc nhỏ 25


Vì hầu hết các kĩ thuật xử lí văn bản và tiếng nói đều có khả năng áp dụng từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác với một vài biến đổi nhỏ, nên trên thực tế nhiệm vụ khó khăn nhất đối với những người làm xử lí ngôn ngữ tự nhiên và xử lí tiếng nói là xây dựng các tài nguyên ngôn ngữ cần thiết để vận hành các công cụ xử lí. Đặc biệt, việc xây dựng các tài nguyên “bậc cao”, như là các kho văn bản có chú giải ngôn ngữ chi tiết hay là các từ điển giàu thông tin ngôn ngữ học, là cực kì tốn công sức. Trong bài báo này chúng tôi giới thiệu một hệ thống trợ giúp xây dựng từ điển ngữ nghĩa sử dụng các kho văn bản kích thước vừa hoặc nhỏ, nhờ vào việc kết hợp thiết lập các lớp ngữ nghĩa với phát hiện chủ đề, cũng như việc phát triển các kĩ thuật phân tích dữ liệu dựa vào thống kê cho các tập dữ liệu tương đối nhỏ. Bằng việc giảm lượng dữ liệu cần thiết cho việc thu thập từ vựng ngữ nghĩa bán tự động (vốn áp dụng cho các kho văn bản có khoảng 100 triệu từ hoặc hơn) hệ thống này giúp cho việc thu thập tài nguyên từ vựng trở nên khả thi cho các ngôn ngữ có ít tài nguyên. 25

30. Thuật toán tính số giao của các đường cong đại số 26

Trong báo cáo ngắn này chúng tôi trình bày hai thuật toán tính số giao địa phương của hai đường cong đại số trên trường số phức. 26

31. Sinh song song các hoán vị nhờ vectơ nghịch thế 26

Các hoán vị của một tập hợp có nhiều ứng dụng trong các bài toán thực tiễn. Đã có một số thuật toán sinh các hoán vị của một tập hợp, chẳng hạn như thuật toán dựa trên thứ tự từ điển ngược, thuật toán đổi chỗ, thuật toán xác định hoán vị từ tập rút gọn... Song các thuật toán trên khá dài và khả năng song song hóa thấp. 26

Trong bài báo này, chúng tôi chỉ ra rằng tập các hoán vị của một tập hợp đẳng cấu với tập các vectơ nghịch thế của chúng. Từ kết quả đó, chúng tôi xây dựng thuật toán mới sinh các hoán vị của một tập hợp nhờ vectơ nghịch thế. Thuật toán này đơn giản, ngắn gọn hơn các thuật toán đã có và khả năng song song hóa cao. 26

Chúng tôi song song hóa thuật toán trên bằng cách chia các công việc thành hai phần: 1) tìm vectơ nghịch thế, và 2) sinh hoán vị từ vectơ nghịch thế vừa tìm được. Hai phần việc này được thực hiện song song với khối lượng tính toán ngang nhau. Hơn nữa, thuật toán này cũng có thể song song hóa bằng cách phân đoạn dãy các hoán vị cần tìm, rồi sinh các đoạn con một cách đồng thời. Các kết quả trên góp phần phát triển lý thuyết tính toán tổ hợp và có thể ứng dụng tốt trong thực tế. 26

32. On the polyconvolution for the Fourier Cosine and the Kontorovich-Lebedev integral transforms 27

The polyconvolution of three functions f, g, h for the integral transforms Fourier cosine (Fc), and Kontorovich-Lebedev (Kiy), whose factorization equality is of the form 27

, y > 0, 27

has been constructed. The relations of this polyconvolution to the Fourier convolution and the Fourier cosine convolution has obtained. Also, the relations between the new polyconvolution product and other known convolution products have been established. In application, we consider a class of integral equations with Toeplitz plus Hankel kernel whose solution in closed form can be obtained with the help of the new polyconvolution, a norm estimation for the solution is established. Application on solving systems of integral equations is also obtained. 27

33. On the asymptotic bihavior of the solutions of functional differential equations under small perturbations
with applications in population dynamics 27


In this paper, we study the asymptotic behavior of linear differential equations under nonlinear perturbation. Let’s consider the delay differential equations: 27

27

Where 28

28

is be generated by A. We will give some sufficient conditions for uniformly stable and asymptotic equivalence of above equations. 28

34. Robust dynamical properties and hyperbolicity 28

We give a short overview on the influence of robustness of some dynamical properties such as shadowing or expansivity on the hyperbolicity of compact invariant subsets.  28

35. Một số kết quả về luật số lớn cho dãy biến ngẫu nhiên nhiều chỉ số nhận giá trị trong không gian Banach martingale dạng p. 28

Báo cáo trình bày một số kết quả nghiên cứu mới nhất của chúng tôi trong thời gian từ năm 2008 đến nay. Đó là các kết quả về luật mạnh số lớn, luật yếusố lớn và định lí hội tụ trung bình cho dãy biến ngẫu nhiên nhiều chỉ số nhận giá trị trong không gian Banach martingale dạng p. 28

Một không gian Banach thực khả li X được gọ là không gian martingale dạng nếu tồn tại 1 hằng số dương hữu hạn C sao cho với mọi martingale nhận giá trị trong X ta đều có 28

28

36. Tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi tích phân
Fourier sine và Kontorovich-Lebedev 28


Bài báo xây dựng tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi tích phân Fourier sine và Kontorovich - Lebedev. Nhận được các các tính chất toán tử của phép nhân chập mới trên và ứng dụng giải một số lớp hệ phương trình tích phân dạng chập. 29

37. Hàm Hermite liên quan đến một số lượng vô hạn
tích chập suy rộng và ứng dụng 29


Trong bài báo này, ta chỉ ra rằng một hàm Hermite tùy ý hoặc một tổ hợp tuyến tính thích hợp của chúng là hàm trọng cho bốn tích chập suy rộng tường minh đối với các phép biến đổi Fourier cosine và Fourier sine. Sử dụng các tích chập xây dựng được, ta xây dựng thành các vành định chuẩn, chỉ ra điều kiện cần và đủ cho tính giải được và nghiệm tường minh của phương trình tích phân dạng chập. 29

38. The Hermite Functions Related to Infinite Series of Generalized Convolutions and Applications 29

In this paper, we show that arbitrary Hermite function or appropriate linear combination of those functions is a weight-function of four explicit generalized convolutions for the Fourier cosine and sine transforms. With respect to applications, normed rings on L1(Rd) are constructed, and sufficient and necessary conditions for the solvability and explicit solutions in L1(Rd) of the integral equations of convolution type are provided by using the constructed convolutions. 29

39. H/V-method using ellipticity (H/V-ratio) of Rayleigh surface waves in model: one layer over half-space (LOH) 29

H/V-method, based on ambient noise recordings, has become more and more popular over the last decades, as it offers a convenient, practical and low-cost tool to be used in urbanized areas. It uses the simple horizontal-to-vertical Fourier amplitude spectral ratio of ground motion such as from ambient noise and earthquakes as well to determine site response parameters like the shear wave profile. In this talk, some main characteristics of ellipticity of Rayleigh surface waves in model “one layer over half-space” will be presented as well as their application in H/V-method with the assumption that the most dominant contributions to ambient vibrations are known to come from surface waves, although the exact composition may change depending on the particular site. 30

40. Some results on stability of functionally graded cylindrical panels and shells under axial compression 30

This report presents an analytical approach to study the stability of cylindrical panels and shells made of functionally graded materials subjected to axial compressive loads. Material properties are assumed to be temperature independent, and graded in the thickness direction according to a simple power law function in terms of volume fractions of constituents. Basic equations are established within the framework of the classical shell theory taking into account geometrical nonlinearity and initial geometrical imperfection. Galerkin method is used to determine explicit expressions of critical loads and postbuckling load-deflection curves. Stability analysis is carried out to show the effects of material and geometrical parameters and imperfection on the stability of structures. 30

41. Thuật toán so khớp gói tin tốc độ cao 30

Vấn đề so khớp nội dung các gói tin với tốc độ cao đã trở thành một nội dung cực kỳ quan trọng trong các ứng dụng an ninh mạng, giám sát mạng và cân bằng tải trong mạng thế hệ mới NGN. Khi xử lý gói tin, nội dung của gói tin sẽ được so sánh với một tập các mẫu đặc tả dựa trên các biểu thức chính quy. Việc lựa chọn và xây dựng tập các mẫu so khớp cơ bản sẽ ảnh hưởng đến kích thước bộ nhớ và thời gian xử lý gói tin. Bài báo tập trung phân tích các mẫu gói tin truyền thống đang được sử dụng từ đó đề xuất một số cải tiến cho phép so khớp gói tin tốc độ cao và phù hợp với thực tế. Thuật toán được xây dựng dựa trên ôtômát hữu hạn đơn định và các cấu trúc dữ liệu được thiết kế đặc biệt phù hợp với việc so khớp dựa trên biểu thức chính qui trong các ứng dụng mạng. 31

42. Tỷ số H/V và ứng dụng tìm ứng suất trước 31

Báo cáo trình bày các công thức của tỷ số H/V ( tỷ số giữa các giá trị cực đại của modun chuyển dịch ngang và modun chuyển dịch thẳng đứng tại biên của bán không gian) của sóng Rayleigh trong các môi trường đàn hồi có ứng suất trước (biến dạng trước). Chúng là các công thức chính xác, đúng cho biến dạng trước bất kỳ. Như đã chỉ ra bởi Junge và các cộng sự trong một bài báo gần đây (Junge M. et al. Ultrasonics 44(2006), 233-237 ), so với vận tốc sóng Rayleigh, một công cụ đang được sử dụng rộng rãi để đánh giá ứng suất trước, tỷ số H/V có hai ưu điểm: (i) nhạy cảm với ứng suất trước (ii) không phụ thuộc vào việc đo khoảng cách giữa điểm kích động và điểm nhận tín hiệu, thời gian chuyển động của sóng Rayleigh trên đoạn đường này. Do vậy các công thức tìm được sẽ trở thành công cụ rất hữu ích để xác định (một cách không hư hỏng) ứng suất trước trong các kết cấu công trình, trước và đang trong quá trình sử dụng. Cho đến nay, chưa có một công thức chính xác nào được thiết lập cho tỷ số H/V đối với các môi trường đàn hồi có ứng suất trước, nên các kết quả thu được là mới. Việc ứng dụng các công thức tìm được để xác định ứng suất trước được minh họa qua một số ví dụ đơn giản. 31

43. Phương pháp tích phân đầu và sóng Rayleigh
ba thành phần trong môi trường đàn hồi dị hướng 32


Phương pháp tích phân (PPTPĐ) đầu được Mozhaev đề xuất năm 1995, đựợc ứng dụng thành công cho sóng Rayleigh hai thành phần truyền trong các môi trường đàn hồi dị hướng. Tuy nhiên, đối với sóng Rayleigh có số thành phần nhiều hơn hai, việc áp dụng phương pháp này còn hạn chế. Báo cáo trình bày việc áp dụng PPTPĐ đối với sóng Rayleigh ba thành phần truyền trong các môi trường đàn hồi monocnilic. Phương trình tán sắc của sóng đã đựợc tìm ra mà không cần sử dụng phương trình đặc trưng. Nó trùng với kết quả tìm ra trước đây, và quá trình tìm ra là đơn giản hơn so với các phương pháp khác. 32

44. Công thức vận tốc sóng Stoneley trong các bán không gian đàn hồi liên kết không chặt 32

Sóng Rayleigh và sóng Stoneley có ứng dụng to lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học và kỹ thuật, và vận tốc của chúng là đối tượng quan tâm của nhiều nhà khoa học. Những năm gần đây một số công thức vận tốc sóng Rayleigh cho các môi trường đàn hồi khác nhau đã được tìm ra. Tuy nhiên, đối với sóng Stoneley, cho đến nay chưa có một công thức nào được công bố. Trong báo cáo này, sử dụng phương pháp bài toán Riemann, công thức vận tốc sóng Stoneley truyền trong các bán không gian đàn hồi liên kết không chặt đã được tìm ra. Sử dụng công thức này, dễ dàng chứng minh được rằng: khi sóng Stoneley tồn tại, nó sẽ duy nhất. Cũng từ công thức này, một điều kiện đủ tường minh để sóng Stoneley tồn tại được rút ra. 32

45. Thuần nhất hóa biên phân chia cong có độ nhám cao 33

Báo cáo trình bầy bài toán thuần nhất hóa biên phân chia có độ nhám cao, dao động giữa hai đường tròn hoặc hai ellípe đồng tâm, đối với một bài toán biên có nguồn gốc từ các bài toán truyền nhiệt, truyền sóng,…Để rút ra phương trình thuần nhất hóa dạng hiện, các tác giả đã sử dụng một phương pháp được giới thiệu gần đây bởi P. C. Vinh, D. X. Tung (Vinh P. C. and Tung D. X., Mech. Res. Comm., Vol. 37 (3), pp. 285-288, 2010). Đối với biên phân chia dao động giữa hai đường tròn đồng tâm, kết quả thu được trùng với kết quả của Nevard-Keller (Nevard J., Keller J. B., SIAM J. Apll. Math., Vol. 57, pp. 1660-1686, 1997) tìm ra bằng phương pháp khác. Đồi với trường hợp biên phân chia dao động giữa hai ellípe đồng tâm, kết quả thu được là một kết quả mới. 33

46. Thuần nhất hóa các biên hai chiều có độ nhám cao
phân chia các miền đàn hồi dị hướng 33


Trong một bài báo gần đây (Vinh P. C. and Tung D. X., Mech. Res. Comm., Vol. 37 (3), pp. 285-288, 2010), bằng cách tiệm cận ma trận, các tác giả đã rút ra được các phương trình thuần nhất hóa dạng hiện của lý thuyết đàn hồi tuyến tính, vật liệu đẳng hướng, đối với các miền hai chiều có biên phân chia với độ nhám cao. Trong báo cáo này, các kết quả được mở rộng cho các vật liệu dị hướng. Phương trình thuần nhất hóa dưới dạng ma trận đã được tìm ra cho trường hợp dị hướng tổng quát, và được viết dưới dạng thành phần cho một số trường hợp đặc biệt. 33

1. Duration automaton in scheduling program
in cluster computer systems



tải về 294 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương