Kỳ thi hsg năm họC 2014 – 2015


MÔN CSBM TRONG THAI KỲ (70 tets: gồm 36 MCQ và 34 TF)



tải về 286 Kb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích286 Kb.
#3687
1   2   3   4

MÔN CSBM TRONG THAI KỲ (70 tets: gồm 36 MCQ và 34 TF)
Chọn câu đúng nhất cho các câu sau:

Điều kiện chính, cần thiết để có hiện tượng thụ tinh:

* Có tinh trùng

* Có tinh trùng và noãn

* Có noãn bào, tinh trùng và vòi trứng thông

* Niêm mạc tử cung ở giai đoạn hoài thai


Thời gian tồn tại tự do của trứng trong buồng tử cung trước khi lầm tổ là:

* Dưới 2 giờ

* 2 giờ

* 2 - 3 ngày



* 1 tuần
Thời gian tồn tại của noãn sau khi phóng noãn là:

* 24 giờ


* 2 - 3 ngày

* 4 - 5 ngày

* 1 tuần
Những yếu tố như thuốc, tia phóng xạ, hóa chất, chất độc có ảnh hưởng đế thai nhi nhiều nhất vào thời gian:

* Ngay khi vừa thụ tinh xong

* Ngay khi trứng vừa làm tổ

* Trong thời kỳ sắp xếp tổ chức

* Trong thời kỳ hoàn chỉnh tổ chức
Đẻ chẩn đoán thai nghén sớm nên dựa vào xét ghiệm xác định hormone:

* Estrogen

* Progesteron

* hCG


* LH
hCG trong máu mẹ bắt đầu giảm dần ở thời điểm:

* Tháng thứ 3 trở đi

* Tháng thứ 4 trở đi

* Tháng thứ 5 trở đi

* Tháng thứ 6 trở đi
Bình thường lỗ thông liên nhĩ ở tim thai nhi sẽ tắc lại khi:

* Thai đủ tháng

* Ngay sau khi đẻ ra

* Sau đẻ 3 tháng

* Sau đẻ 4 tháng
Thời gian bắt đầu hoạt động hệ bài tiết của thai là:

* Tháng thứ 3

* Tháng thứ 4

* Tháng thứ 5

* Tháng thứ 6
Cần xác định nơi đẻ cho thai phụ có tiền sử hiếm muộn sẩy nhiều lần, thai chết, thai dị dạng …vào thời điểm:

* Ngay lần khám đầu tiên

* khi thai gần đủ tháng nếu thai phụ đi khám định kỳ

* Vào lần khám định kỳ lần 2

* Thai phụ chuyển dạ và đi khám định kỳ
Có thể phát hiện sớm có thai bằng test thử thai nhanh ở thời điểm:

* Tuần lễ thứ 4

* Tuần lễ thứ 5

* Tuần lễ thứ 6

* Tuần lễ thứ 7
Khi có thai thân nhiệt ng­ười phụ nữ th­ường hơi cao vào thời điểm:

* Tháng đầu khi có thai

* Trong 2 tháng đầu khi có thai

* Trong 3-4 tháng đầu khi có thai

* Trong 5 tháng đầu khi có thai
Khi ngư­ời phụ nữ chậm kinh > 3 tuần, thăm âm đạo thấy cổ tử cung tím, đóng kín, mềm, khối l­ượng tử cung to hơn bình th­ường nên nghĩ đến:

* Rối loạn kinh nguyệt

* U nang buồng trứng

* Có thai trong tử cung

* U xơ tử cung
Trong quá trình thai nghén cân nặng của thai phụ đ­ược coi là yếu tố nguy cơ khi:

* Mỗi tháng tăng quá 1000g

* Mỗi tháng tăng quá 1500g

* Mỗi tháng tăng quá 2000g

* Mỗi tháng tăng quá 2500g
Số đo trung bình đ­ường kính trư­ớc sau của khung chậu phụ nữ Việt Nam là:

* 16 cm


* 17 cm

* 17,5 cm

* 20 cm
Khi thai phụ chuyển dạ, đặt bàn tay đặt trên xư­ơng mu của thai phụ nếu có ba ngón tay (trỏ, giữa và nhẫn) chạm đ­ược đầu thai nhi thì độ lọt của ngôi là:

* Cao


* Chúc

* Chặt


* Lọt cao

* Lọt thấp


Đư­ờng kính lọt của ngôi chỏm cúi tốt là:

* 9 cm


* 9,5 cm

* 10,5 cm

* 13,5 cm
Đ­ường kính lọt đặc trư­ng cho ngôi trán là:

* 9,5cm


* 10,5cm

* 12cm


* 13,5cm
Đ­ường kính hạ chẩm - thóp tr­ước là đ­ường kính lọt của:

* Ngôi chỏm.

* Ngôi thóp trư­ớc

* Ngôi mặt.

* Ngôi trán.
Cằm là điểm mốc của:

* Ngôi chỏm.

* Ngôi thóp trư­ớc

* Ngôi mặt.

* Ngôi trán.
Ngôi nào d­ưới đây, đầu thai nhi ngửa tối đa:

* Ngôi mặt.

* Ngôi chỏm.

* Ngôi trán.

* Ngôi thóp trư­ớc.
Khi ng­ười phụ nữ có chậm kinh nghén và ra máu âm đạo ít một, đau bụng ít một dai dẳng có lúc đau trội lên nh­ư muốn ngất, thăm âm đạo thấy cổ tử cung tím nên nghĩ đến:

* Chửa ngoài tử cung vỡ

* Chửa trứng

* áp xe Dougla

* Chửa ngoài tử cung thể tụ huyết thành nang
Để theo dõi sau điều trị ở các bệnh nhân chửa trứng nên khuyên bệnh nhân không có thai trong thời gian ít nhất là:

* 6 tháng

* 12 tháng

* 18 tháng

* 24 tháng
Thai trên 23 tuần ra máu đen dai dẳng ít một, nghe tim thai không thấy, tử cung nhỏ dần so với tuổi thai, vú tiết sữa non nên nghĩ đến:

* Chửa trứng

* Chửa ngoài tử cung

* Dọa đẻ non

* Thai chết trong tử cung
Một thai phụ, thai 36 tuần, đang ngủ dậy đi tiểu thấy ra máu qua âm đạo đỏ t­ươi, máu loãng lẫn máu cục. Khi đến khám thấy không có cơn co tử cung, tim thai bình thư­ờng máu âm đạo không ra nữa. Nên nghĩ đến chẩn đoán thích hợp nhất trong các chẩn đoán nêu sau đây:

* Doạ đẻ non.

* Doạ sẩy thai.

* Thai chết trong tử cung.

* Rau tiền đạo.

* Rau bong non.


Để làm tốt công tác điều d­ưỡng sau mổ lấy thai hãy nhận định tr­ường hợp nào dư­ới đây có chỉ định mổ chủ động lấy thai khi thai đủ tháng:

* Thai phụ có rau bám thấp

* Thai phụ có rau bám mép

* Thai phụ rau bám bên

* Thai phụ rau tiền đạo trung tâm
Dự phòng thiếu máu cho thai phụ cần cho uống uống viên sắt và axit folic vào thời điểm:

* Khi có dấu hiệu lâm sàng bị thiếu máu.

* Từ khi bắt đầu có thai đến khi đẻ.

* Chỉ trong vòng ba tháng trước khi đẻ.

* Từ khi bắt đầu có thai đến sau đẻ một tháng.
Iod là một vi chất quan trọng được cơ thể chuyển hoá thông qua:

* Tuyến yên.

* Tuyến thượng thận.

* Tuyến giáp trạng.

* Tuyến tiền liệt.
Bệnh nào sau khi giao hợp 2-3 ngày bị đái rắt, đái buốt và có khí hư mủ hôi:

* Giang mai.

* Lậu.

* Viêm âm đạo do trùng roi.


Thai nghén kết hợp trên người bị bệnh tiểu đường sẽ:

* Làm cho bệnh tiểu đường nặng thêm lên.

* Làm cho bệnh tiểu đường nhẹ bớt đi.

* Không làm tăng thêm biến chứng.

* Vẫn như lúc chưa có thai.
Trường hợp gặp sản phụ lên cơn sản giật, việc làm đầu tiên của nữ hộ sinh là:

* Đóng cửa tránh ánh sáng kích thích.

* Tìm tấm ván đặt bên thành giường để thai phụ không bị ngã.

* Gấp một khăn mặt đặt vào miệng thai phụ để tránh gẫy răng, đứt lưỡi


Trong các xương dưới đây, xương thuộc đỉnh sọ là:

* Xương bướm

* Xương trán

* Xương sàng

* Xương thái dương

Khi thai đủ tháng bánh rau thường nặng:

* Bằng 1/3 trọng lượng thai nhi

* Bằng 1/4 trọng lượng thai nhi

* Bằng 1/6 trọng lượng thai nhi

* Bằng 1/7 trọng lượng thai nhi


Nồng độ hCG đạt giá trị cao nhất khi tuổi thai ở thời điểm:

* Cuối tuần thứ 4

* Cuối tuần thứ 6

* Cuối tuần thứ 8

* Cuối tuần thứ 10
Cần tư vấn cho thai phụ biết không nên làm ca đêm vao thời điểm:

* Thai 8 tháng

* Thai 7 tháng

* Thai 6 tháng

* Thai 5 tháng
Thăm dò đ­ược hoạt động của ống động mạch nguyên thuỷ (tim thai) của thai bằng siêu âm ở thời điểm:

* Tuần lễ thứ 4

* Tuần lễ thứ 5

* Tuần lễ thứ 6

* Tuần lễ thứ 9

* Đắp chăn ủ ấm.


MÔN DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH (60test: gồm 35 MCQ và 25TF)
Tháp tuổi dân số là sự biểu hiện đều về :

* Cơ cấu dân số

* Chất lượng dân số

* Biến động dân số

* Gia tăng dân số
Chỉ số phát triển con người HDI bao gồm tuổi thọ trung bình, thu nhập thực tế trên đầu người và :

* Số dân biết chữ

* Trình độ giáo dục

* Tỷ lệ phụ nữ biết chữ

* Trình độ nghề nghiệp
Toàn bộ số người sinh sống trong một phạm vi lãnh thổ nhất định: Một vùng, một nước, một khu vực trên thế giới hay cả toàn cầu, là khái niệm về

* Dân số


* Cơ cấu dân số

* Quy mô dân số

* Biến động dân số
Tổng số dân được phân loại theo giới tính và lứa tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác, là khái niệm về :

* Dân số


* Cơ cấu dân số

* Quy mô dân số

* Biến động dân số
Tháp tuổi dân số loại co là loại tháp chỉ:

* Số người già ngày càng tăng

* Tỷ lệ người ở độ tuổi lao động, người già ở mức cân đối.

* Số người trẻ ngày càng giảm

* Số người tuổi trẻ dưới 15 tuổi ngày càng tăng
Một cuộc tư vấn KHHGĐ gồm:

* 4 bước cơ bản

* 5 bước cơ bản

* 6 bước cơ bản

* 7 bước cơ bản
DCTC là vật lạ ngăn cản phôi đã thụ tinh không thể:

* Về buồng tử cung được

* Làm tổ trong buồng tử cung được

* Phát triển được

* Gặp được tinh trùng nữa
Dấu hiệu nhiễm khuẩn sau đặt DCTC:

* Đau bụng

* Kinh nguyệt ra nhiều hơn bình thường

* Sốt, khí hư hôi

* Đái hơi buốt
Cơ chế tác dụng tránh thai của bao cao su:

* Ngăn không cho tinh trùng vào âm đạo

* Ức chế trứng rụng

* Chiếm chỗ làm tổ của trứng

* Làm đặc chất nhầy cổ tử cung
Bao cao su được áp dụng khi:

* Quên uống thuốc tránh thai

* Đặt DCTC kiểm tra thấy dây cước thò ra ngoài cổ tử cung

* Đang cho bú vô kinh

* Tiêm thuốc tránh thai DMPA được 2 tháng, không thấy có kinh
Khi khách hàng dùng hết một vỉ thuốc tránh thai kết hợp (21 viên), chị cần phải bắt đầu vỉ tiếp theo:

* Sau 7 ngày

* Sau 5 ngày

* Khi hết hành kinh

* Ngay ngày hôm sau
Khi uống hết vỉ Exluton, uống vỉ tiếp theo:

* Ngay ngày hôm sau

* Sau sạch kinh

* Trong 5 ngày đầu của kỳ kinh mới

* Nghỉ 7 ngày
Để có hiệu quả tránh thai tốt, thì thời gian kể từ khi đặt thuốc diệt tinh trùng đến khi giao hợp không quá:

* 10 phút

* 30 phút

* 1 giờ


* 6 giờ
Nhược điểm của dụng cụ tử cung

* Đau bụng kéo dài

* Rong huyết

* Phải đến cơ sở y tế đặt và tháo

* Khí hư âm đạo nhiều
Cơ chế tác dụng của viên thuốc tránh thai

* Ngăn cản tinh trùng vào âm đạo

* Ngăn cản sự làm tổ của trứng đã thụ tinh

* Làm nội mạc tử cung phát triển

* Ức chế phóng noãn
Một phụ nữ đang cho con bú, sử dụng biện pháp tránh thai nào là phù hợp

* Tránh thai theo vòng kinh

* Uống viên thuốc tránh thai dành cho phụ nữ cho con bú

* Uống viên thuốc tránh thai kết hợp

* Xuất tinh ngoài âm đạo
Tư vấn sử dụng thuốc viên tránh thai kết hợp khi nào là đúng:

* Uống vào ngày thứ 7 của chu kỳ kinh

* Uống trước khi giao hợp

* Uống vào ngày thứ 1 của chu kỳ kinh

* Uống ngay sau khi giao hợp
Phụ nữ nào dưới đây áp dụng được dụng cụ tử cung để tránh thai:

* Phụ nữ muốn tránh thai tạm thời 6 tháng

* Phụ nữ sau sinh 2 tháng

* Phụ nữ có đau bụng nhiều khi hành kinh

* Phụ nữ nghi ngờ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục
Một Phụ nữ muốn mới lập gia đình 28 tuổi, tiền sử kinh nguyệt không đều, muốn áp dụng vòng tránh thai , bạn sẽ tư vấn chị điều gì:

* Tận tình giới thiệu, giải thích cho chi chọn một biện pháp tránh thai phù hợp

* Giới thiệu về vòng tránh thai

* Tránh thai dựa theo vòng kinh

* Khuyên chị thực hiện kế hoạch hóa gia đình sau sinh
Dân số trẻ là khi nhóm người có tuổi 0- 14 chiếm nhiều hơn trong tổng số dân và nhóm người trên 65 tuổi chiếm bao nhiêu % số dân :

* 5 %


* 10 %

* 15 %


* 20 %
Tháp tuổi là cách trình bày cấu trúc dân số theo quy mô:

* Tuổi và giới

* Già và trẻ

* Nam và nữ

* Tăng và giảm
Hiện nay, trên thế giới số bà mẹ chết vì sinh đẻ và thai nghén mỗi năm là:

* 200 000 người

* 350 000 người

* 450 000 người

* 585 000 người
Toàn bộ số người sinh sống trong một phạm vi lãnh thổ nhất định: Một vùng, một nước, một khu vực trên thế giới hay cả toàn cầu, là khái niệm về

* Dân số


* Cơ cấu dân số

* Quy mô dân số

* Biến động dân số
Dân số già là khi số người trên 65 tuổi chiếm trên:

* 10 % so với tổng số dân

* 11 % so với tổng số dân

* 12 % so với tổng số dân


Phấn đấu giảm tỷ lệ phá thai vào năm 2015 đạt :

* 20/100 trẻ đẻ sống

* 25/100 trẻ đẻ sống

* 27/100 trẻ đẻ sống

* 30/100 trẻ đẻ sống
Tư vấn là một cách truyền thông:

* Trực tiếp

* Gián tiếp

* Hai chiều

* Đa chiều
Thời điểm đặt DCTC ở phụ nữ bình thường là:

* Trước khi có kinh

* Trong lúc đang hành kinh

* Sau sạch kinh 3-5 ngày

* Bất kể ngày nào trong kỳ kinh
Để tránh thai khẩn cấp, cần đặt DCTC sau giao hợp không được bảo vệ càng sớm càng tốt, nhưng không được để chậm quá:

* 2 ngày


* 3 ngày

* 4 ngày


* 5 ngày
Dụng cụ tử cung Tcu 380-A có tác dụng tránh thai trong:

* 5 năm


* 8 năm

* 10 năm


* 12 năm
Khi sử dụng bao cao su bị rách, cần thực hiện ngay:

* Rửa sạch âm đạo sau giao hợp

* Uống viên thuốc tránh thai Exluton

* Dùng thuốc Postinor

* Tiêm DMPA
Khi khách hàng dùng hết một vỉ thuốc tránh thai kết hợp (28 viên), chị cần phải bắt đầu vỉ tiếp theo:

* Sau 7 ngày

* Sau 5 ngày

* Khi hết hành kinh

* Ngay ngày hôm sau
Nếu khách hàng quên uống một viên thuốc tránh thai kết hợp chị ấy phải:

* Bắt đầu uống vỉ mới

* Uống 2 viên ngay khi nhớ ra

* Uống một viên ngay khi nhớ ra và dùng viên tiếp theo như thường lệ

* Bỏ viên đã quên, tiếp tục uống 1 viên mỗi ngày cho đén hết vỉ

Khi uống hết vỉ Exluton, uống vỉ tiếp theo:

* Ngay ngày hôm sau

* Sau sạch kinh

* Trong 5 ngày đầu của kỳ kinh mới

* Nghỉ 7 ngày


Cơ chế tránh thai của thuốc diệt tinh trùng:

* Ức chế rụng trứng

* Ngăn cản trứng làm tổ trong buồng tử cung

* Diệt hoặc làm cho tinh trùng không có khả năng gặp trứng để thụ tinh được

* Ngăn cản tinh trùng vào âm đạo
MÔN CS SỨC KHỎE PHỤ NỮ (70test gồm 35 MCQ và 35 TF)
Bộ phận nào không thuộc cơ quan sinh dục nữ

* Tử cung

* Vòi trứng

* Buồng trứng

* Niệu quản
Bình thường cấu tạo của tử cung được chia ra làm

* 2 phần


* 3 phần

* 4 phần


* 5 phần
Trong một chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ, giai đoạn tăng trưởng là giai đoạn

* Ra máu kinh

* Niêm mạc tử cung bắt đầu tái tạo

* Niêm mạc tử cung phát triển tối đa

* Niêm mạc tử cung phát triển nhanh, xoắn lại
FSH và LH là 2 hormon được tiết ra từ đâu

* Tuyến yên

* Tuyến giáp

* Tuyến cận giáp

* Tuyến thượng thận
Buồng trứng có 2 chức năng là

* Nội tiết và tiết estrogen

* Ngọai tiết và tiết androgen

* Tiết ra hormone sinh dục nữ và phóng noãn

* Tạo kinh nguyệt và điều khiển hệ thống sinh dục thứ phát
Eo tử cung không có lớp cơ nào

* Lớp cơ dọc

* Lớp cơ vòng

* Lớp cơ đan chéo

* Lớp cơ nông
Một người phụ nữ có chu kỳ kinh đều, 28 ngày. Ngày ra máu kinh là 5/5/2014, thì ngày phóng noãn có thể sẽ là ngày

* Ngày 14/5/2014

* Ngày 18/5/2014

* Ngày 24/5/2014

* Ngày 25/5/2014
Vì sao khi vỡ tử cung thường vỡ ở đoạn dưới tử cung

* Vì eo tử cung không có lớp cơ đan chéo

* Vì eo tử cung không có lớp cơ dọc

* Vì eo tử cung không có lớp cơ vòng

* Vì eo tử cung không có lớp cơ nông
Progesteron được tiết ra từ đâu

* Từ Tuyến yên,

* Từ Niêm mạc tử cung

* Từ Buồng trứng

* Từ Hoàng thể
Đường kính hữu dụng của eo trên

* Nhô - trên mu

* Nhô - sau mu

* Nhô - dưới mu

* Ngang tối đa
Kinh nguyệt là hiện tượng chảy máu từ

* Tất cả niêm mạc tử cung

* Từ lớp đáy của niêm mạc tử cung

* Từ cơ tử cung

* Lớp nông của niêm mạc tử cung
Hoàng thể kinh nguyệt tồn tại khoảng thời gian là

* 12 ngày

* 13 ngày

* 14 ngày

* 15 ngày
Âm đạo là ống cơ trơn nối âm hộ đến cổ tử cung và nằm ở

* Sau bàng quang và trực tràng

* Trước bàng quang và trực tràng

* Sau bàng quang và niệu đạo

* Trước bàng quang và niệu đạo
Tầng sâu của tầng sinh môn gồm các cơ

* Cơ ngang sâu và cơ thắt niệu đạo

* Cơ ngang sâu và cơ ngồi cụt

* Cơ nâng hậu môn và cơ ngang sâu

* Cơ nâng hậu môn và cơ ngồi cụt
Động mạch tử cung là một nhánh của

* Động mạch chậu ngoài

* Động mạch hạ vị

* Động mạch chủ bụng

* Động mạch bàng quang dưới
Noãn thường được thụ tinh ở

* Tua Richard, Sau đó mới di chuyển vào buồng tử cung

* Trong buồng tử cung

* Trong ống dẫn trứng sau đó mới di chuyển vào buồng tử cung

* Buồng trứng sau đó mới di chuyển vào buồng tử cung
Điểm giống nhau về sự phát triển thể chất ở cả vị thành niên nam và nữ là

* Chiều cao

* Lông lách và lông mu

* Khung chậu

* Tuyến bã, tuyến mồ hôi
Người phụ nữ mãn kinh đã không thấy kinh nguyệt 13 tháng, nay thấy ra máu âm đạo, điều đầu tiên cần nghĩ đến là

* Có kinh nguyệt trở lại

* Ung thư cổ tử cung

* Ung thư thân tử cung

* Ung thư buồng trứng
Nếu giao hợp trong khi ốm, vừa ăn no, uống rượu say có thẻ bị

* Lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục

* Làm cho bạn tình đau đớn, mệt mỏi

* Chết đột tử

* Có thai ngoaig ý muốn
Rong kình là

* Kinh có theo chu kỳ, lượng kinh nhiều (> 50ml) và kéo dài trên 5 ngày

* Kinh có theo chu kỳ, lượng kinh nhiều (> 50ml) và kéo dài trên 7 ngày

* Kinh có theo chu kỳ, lượng kinh nhiều (> 80ml) và kéo dài trên 7 ngày

* Kinh có theo chu kỳ, lượng kinh nhiều (> 80ml) và kéo dài trên 9 ngày
Điều trị triệu chứng ronh kinh, rong huyết tiền mãn kinh tốt nhất là

* Tiêm Progesteron hoặc uống Progesteron

* Tiêm Progesteron hoặc uống Progesteron sau đó điều trị Estrogen

* Mổ cắt tử cung

* Nạo niêm mạc tử cung
Chỉ điều trị phấu thuật sa sinh có triệu chứng cơ năng và sa sinh dục mức độ

* Sa độ I

* Sa độ II

* Sa độ III

* Sa độ II, III
Khi khám phụ khoa hỏi các nội dung liên quan đến kinh nguyệt, tuổi bắt đầu có kinh, chu kỳ kinh, thời gian thấy kinh, cần phải hỏi thêm

* Đau bụng khi có kinh

* Ngày thấy kinh kinh cuối cùng

* Rong kinh

* Kinh nguyệt không đều
Thăm khám phụ khoa mở mỏ vịt quan sát cổ tử cung viêm thấy

* Cổ tử cung đỏ mất nhẵn bóng

* Cổ tử cung tím

* Cổ tử màu hồng nhẵn bóng

* Cổ tử cung gợn đỏ
Thuốc đặc hiệu điều trị viêm âm đạo do nấm là

* Penicillin

* Cephotaxim

* Doxycyclin

* Nystatin
Điều trị viêm niệu đạo do lậu cầu, tiêm bắp một liều duy nhấtCeftriaxone 250 mg và uống kết hợp với

* Cephalexin

* Amoxillin

* Doxycyclin

* Penicilin
Trường hợp nào điều trị bằng Progestagen có hiệu quả

* U nang nhầy

* Xơ nang tuyến vú

* U xơ tử cung dưới phúc mạc

* Ung thư niêm mạc tử cung
Trong khám vô sinh, thời điểm sinh thiết niêm mạc tử cung trước khi có kinh khoảng 2-3 ngày và phải

* Nghỉ ngơi hoàn toàn

* Đặt thuốc âm đạo

* Dùng thuốc kháng sinh toàn thân

* Kiêng không giao hợp
Ở người phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi đo đường kính khung chậu ngoài, bình thường đường kính lưỡng gai có kích thước

* 17, 5 cm

* 22,5 cm

* 25,5 cm

* 27,5 cm
Buồng trứng bình thường có kích thước

* 3,5cm x 2cm x 1cm

* 2cm x 4cm x 5cm

* 1cm x 4cm x 5cm

* 1cm x 5cm x 6cm
Estrogen và progesteron có tác dụng

* Niêm mạc tử cung mỏng

* Niêm mạc âm đạo mỏng

* Phát triển ống dẫn sữa và nang tuyến sữa

* Phát triển buồng trứng và vòi trứng
Lớp cơ nào của tử cung tham gia vào quá trình cầm máu sau đẻ

* Lớp cơ dọc

* Lớp cơ vòng

* Lớp cơ đan chéo

* Lớp cơ nông
Eo tử cung trở thành đoạn dưới tử cung khi nào

* Khi bắt đầu có thai

* Vào 3 tháng giữa thai kỳ

* Vào 3 tháng cuối thai kỳ

* Vào tháng cuối của thời kỳ thai nghén
Vị trí thai nhi làm tổ trong quá trình phát triển tại

* Sừng tử cung

* Buồng tử cung

* Eo tử cung

* Cổ tử cung

* 27,5 cm



MÔN CSBM SAU ĐẺ (60 test: gồm 30 MCQ và 30 TF)
Sau đẻ 5 ngày, bình thường sản dịch sẽ có màu

* Đỏ thẫm

* Lờ lờ máu cá

* Trong, không có máu

* Màu nâu nhạt
Nếu bệnh nhân có các dấu hiệu nghĩ tới nhiễm khuẩn hậu sản, thì việc nên làm đầu tiên trước khi quyết định điều trị là:

* Cho xét nghiệm công thức máu

* Cho siêu âm tử cung và phần phụ

* Cho chụp buồng tử cung

* Cho xét nghiệm tìm HCG
Sau sổ rau, nếu phát hiện thấy chảy máu nhiều, việc đầu tiên cần làm:

* Chẹn động mạch chủ bụng

* Khẩn trương chuẩn bị dụng cụ, hồi sức cho bệnh nhân

* Phụ giúp bác sĩ tìm nguyên nhân chảy máu

* Xoa bóp tử cung để tăng co

* Máu bã trầu


Bình thường, sẽ không sờ thấy đáy tử cung trên khớp vệ sau đẻ:

* 9-10 ngày

* 12 – 13 ngày

* 13-15 ngày

* 15- 17 ngày
Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện chảy máu nhiều sau đẻ là :

* Tử cung co hồi kém

* Mạch nhanh

* Huyết áp tụt

* Mặt tái, vã mồ hôi, chân tay lạnh
Sản phụ A 30 tuổi, sinh con lần 4, trẻ nặng 4000gr. Sau sinh 1 giờ thấy máu ra thấm đẫm khố, mật độ tử cung mềm, khó xác định đáy tử cung. Hướng chẩn đoán đúng nhất lúc này là :

* Sót rau

* Rách âm đạo, cổ tử cung

* Rối loạn đông máu

* Đờ tử cung
Sản phụ sinh con lần đầu tại trạm y tế. Sau sinh thấy máu ra nhiều, khát nước, mạch 100l/1 phút. Huyết áp 100/60 mmHg, đáy tử cung ngang rốn, mật độ mềm, kiểm tra bánh rau có chỗ rỉ máu. Hướng chẩn đoán đúng nhất là :

* Sót rau, băng huyết

* Sót rau

* Đờ tử cung

* Rách âm đạo cổ tử cung
Sản phụ 30 tuổi, đẻ lần 2. Sau đẻ 5 phút, tự nhiên thấy người rét run, vẻ mặt lo lắng. Kiểm tra thấy mạch 75l/1 phút, huyết áp 110/70 mmHg, thân nhiệt 37 độ C. Hướng chẩn đoán đúng nhất lúc này là :

* Choáng do cuộc đẻ

* Sốt rét

* Rét run sinh lý

* Cảm lạnh
Biến chứng sau đẻ gây tỷ lệ tử vong đứng hàng đầu cho sản phụ là :

* Chảy máu

* Nhiễm khuẩn hậu sản

* Nhiễm khuẩn tử cung

* Sót rau
Biện pháp tốt nhất giúp có nhiều sữa cho bà mẹ sau đẻ:

* Ăn đủ chất

* Uống nhiều nước

* Ăn nhiều bữa

* Nghỉ ngơi, ngủ đủ thời gian
Nếu thấy rốn trẻ hôi, rỉ máu, quanh rốn nổi mẩn và ướt, việc làm tốt nhất lúc này là:

* Sát khuẩn bằng cồn ido 1%

* Cho trẻ uống kháng sinh

*Rắc bột kháng sinh vào chỗ rỉ nước

* Rửa bằng nước muối sinh lý
Trợ giúp trẻ sơ sinh non tháng, nhẹ cân duy trì thân nhiệt, tránh lây chéo tốt nhất là:

* Sưởi ấm bằng lò sưởi

* Ủ ấm bằng nhiệt độ của cơ thể mẹ

* Chườm bằng túi nước nóng

* Ủ ấm bằng chăn
Rốn củ trẻ sơ sinh thường rụng sau đẻ từ:

* 4-6 ngày

* 6-8-ngày

* 8-10 ngày

* 10-12 ngày
Liều Vitamin K cần bổ sung cho trẻ sơ sinh non tháng:

* 50mg/ngày

* 5 – 10 mg/ngày

* 1 mg/kg cân nặng

* 80 – 100 đơn vị/ ngày
Triệu chứng của hẹp môn vị phì đại bẩm sinh của trẻ sơ sinh :

* Miệng, mũi trào bọt, nôn, tím tái, bụng lép

* Lồng ngực một bên phồng, bụng lép, tím tái

* Miệng, mũi trào bọt, nôn, tím tái, bụng trướng

* Nôn sau 2-3 tuần, nôn vọt
Triệu chứng có giá trị chẩn đoán nhất trong nhiễm khuẩn tầng sinh môn sau đẻ là:

* Âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn viêm chảy máu

* Vết khâu tầng sinh môn viêm tấy, đỏ, đau, tiết dịch hoặc mủ

* Tử cung co kém, mềm ấn đau

* Môi khô, lưỡi bẩn, sốt xuất hiện sau đẻ 3-4 ngày
Yếu tố thuận lợi hay gặp nhất gây viêm nội mạc tử cung sau đẻ là:

* Sót rau

* Thể trạng suy nhược

* Nhiễm độc thai nghén

* Cắt khâu tầng sinh môn
Hình thái nhiễm khuẩn hậu sản có biểu hiện hội chứng giả lỵ là:

* Viêm phúc mạc toàn bộ

* Viêm phúc tiểu khung

* Viêm phần phụ, dây chằng rộng

* Nhiễm khuẩn huyết
Thời điểm dễ bị tắc tia sữa nhất là:

* Sau đẻ 1-2 ngày sau đẻ

* Sau đẻ 2-3 ngày

* Sau đẻ 3-4 ngày

* Sau đẻ 4-5 ngày
Nội dung quan trọng nhát cần tư vấn cho bà mẹ ngay những giờ đầu sau đẻ là:

* Bà mẹ ăn đủ chất, đủ lượng để có đủ sữa

* Cho trẻ bú sớm

* Bà mẹ ngủ để lấy lại sức sau cuộc đẻ

* Tự theo dõi lượng máu chảy ra ngoài qua băng vệ sinh
Thời điểm áp dụng BPTT thích hợp nhất cho bà mẹ sau đẻ là:

* Sau đẻ 2 tuần

* Sau đẻ 4 tuần

* Sau đẻ 6 tuần

* Khi thấy kinh trở lại
Biện pháp tránh thai nào sau đây không thích hợp với phụ nữ sau đẻ:

* Cho bú vô kinh

* Thuốc tránh thai đơn thuần

* Dùng bao cao su

* Tính ngày phóng noãn
Dấu hiệu đặc hiệu nhất để chẩn đoán sót rau sau đẻ:

* Mạch nhanh

* Huyết áp hạ

* Tử cung không có khối cầu an toàn

* Kiểm tra bánh rau thấy có chỗ rỉ máu
Khi chăm sóc trẻ ngay sau sinh, việc cần làm sớm nhất là:

* Lau khô và giữ ám cho trẻ

* Làm thông đường thở

* Duy trì tuần hoàn

* Làm rốn
Định nghĩa nhiễm khuẩn hậu sản

* Là viêm nhiễm tại bất kỳ cơ quan nào trong thời kỳ hậu sản

* Là nhiễm khuẩn tại cơ quan sinh dục mẹ trong thời gian hậu sản

* Là Viêm phổi xảy ra trong vòng 45 ngày sau sanh

* Là nhiễm khuẩn trẻ sơ sinh thời kỳ hậu sản
Điều kiện thuận lợi gây nhiễm khuẩn hậu sản

* Sinh lần đầu

* Ối vỡ sớm

* Mẹ mắc bệnh nội khoa

* Chuyển dạ nhanh
Triệu chứng nhiễm khuẩn tử cung sau sinh

* Sốt cao, tử cung thu hồi chậm

* Sốt nhẹ, tử cung thu hồi tốt

* Sốt, bạch cầu tăng sau sinh

* Sốt cao, mệt mỏi, ăn uống kém
Theo dõi Tử cung co hồi mỗi ngày sau sinh bình thường

* Co hồi 1-2 cm,

* Co hồi 2-3 cm

* Co hồi 3-4 cm

* Co hồi 4-5 cm
Thời gian cho con bú sớm nhất sau sanh là

* 30 phút sau sinh

* 1 giờ đầu sau sinh

* 6 giờ đầu sau sinh

* Càng sớm càng tốt
Tư thế cho trẻ bú không đúng là

* Đầu và thân trẻ ở trên cùng một đường thẳng,

* Mặt trẻ đối diện với vú

* Môi trẻ đối diện với núm vú,

* Thân trẻ cách xa với mẹ, không đỡ toàn bộ người trẻ



tải về 286 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương