Kỳ thi hsg năm họC 2014 – 2015



tải về 286 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích286 Kb.
#3687
  1   2   3   4

KỲ THI HSG NĂM HỌC 2014 – 2015

MÔN THI: LTTH

ĐỐI TƯỢNG: NỮ HỘ SINH 12

PHẦN CHỌN MỘT ĐÁP ÁN ĐÚNG
LÂY- CHUYÊN KHOA (61 test: gồm 61 MCQ và 0 TF)
Thời gian lấy máu để tìm vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết tốt nhất là:

* Bệnh nhân đang rét run

* Bệnh nhân trước khi có sốt cao.

* Bệnh nhân đang sốt cao.

* Bất kỳ lúc nào trong cơn sốt.
Dấu hiệu có giá trị để xác định sốc nhiễm khuẩn là:

* Chân tay nhớp lạnh, mạch nhanh nhỏ khó bắt.

* Sốt cao hoặc thân nhiệt giảm, mê sảng, li bì, mệt bơ phờ.

* Da xanh hoặc vàng nhẹ, có thể phát ban.

* Có cơn rét run, thân nhiệt 39oC.
Khi theo dõi bệnh nhân uốn ván, bệnh nhân cần được mở khí quản khi có dấu hiệu là:

* Cứng hàm.

* Co thắt họng thanh quản.

* Chẹn ngực

* Co giật.
Dấu hiệu cần theo dõi quan trọng nhất trong quá trình chăm sóc bệnh nhân uốn ván là:

* Vết thương.

* Cơn giật.

*Nhịp thở.

* Giấc ngủ .
Triệu chứng xuất hiện đầu tiên trong bệnh uốn ván là:

* Co cứng cơ toàn thân.

* Cứng hàm

* Cơn co giật.

* Rối loạn thần kinh thực vật.
Kết quả xét nghiệm có giá trị gợi ý chẩn đoán nguyên nhân gây NKH và SNK là:

* Cấy máu (+)

* Cấy dịch ổ di bệnh (+)

* Công thức máu

* Sinh hóa máu, nước tiểu,..
Để chăm sóc tốt bệnh nhân bị lỵ trực khuẩn, điều dưỡng viên cần kiểm tra ngay khi bệnh nhân đến viện:

* Bắt mạch, đo huyết áp

* Quan sát phân (màu sắc và số lượng)

* Vệ sinh thân thể, thay quần áo.

* Vệ sinh khoa phòng.
Phòng bệnh lỵ trực khuẩn tốt nhất là:

* Quản lý, xử lý nguồn nước thải.

* Vệ sinh thực phẩm, vệ sinh nguồn nước.

* Phát hiện người bệnh mang trùng.

* Khai thông cống rãnh khi vào hè.
Vị trí tổn thương của bệnh nhân lỵ trực trùng là:

* Ruột non.

* Hồi tràng.

* Manh tràng.

* Đại tràng xuống, trực tràng.
Phân của bệnh nhân lỵ trực khuẩn có đặc điểm là:

* Phân nhày mũi máu trộn với nhau như nước rửa thịt.

* Phân sệt màu vàng, mùi khắm

* Phân lỏng, đục như nước gạo, mùi tanh nồng.

* Phân sệt và nát không thành khuôn.
Biến chứng sớm nhất của bệnh lỵ trực khuẩn là:

* Sốc do mất nước mất điện giải

*Thủng ruột

*Sa trực tràng

*Suy dinh dưỡng (do giảm đạm)
Biện pháp nên làm khi bệnh nhân bị đau quặn bụng trong bệnh lỵ là:

* Chườm lạnh

* Chườm ấm

* Uống nhiều nước ấm.

* Uống các chế phẩm của thuốc phiện.
Xét nghiệm có giá trị nhất để xác định và theo dõi kết quả điều trị của bệnh viêm màng não mủ là:

* Xét nghiệm Máu

* Xét nghiệm Dịch não tủy

* Xét nghiệm Dịch của ổ nhiễm trùng.

* Xét nghiệm Nước tiểu.
Việc cần làm ngay khi bệnh nhân viêm màng não mủ có tăng tiết đờm rãi là:

* Hút đờm rãi làm lưu thông đường hô hấp.

* Duy trì mạch, huyết áp.

* Cho thở oxy ngắt quãng.

* Vệ sinh mũi họng.
Áp lực dịch não tủy trong bệnh viêm màng nào mủ thường là:

* Tăng


* Giảm

* Bình thường

* Tất cả các ý trên.
Việc cần chăm sóc về dinh dưỡng cho bệnh nhân viêm màng não mủ khi bị hôn mê là:

* Cho ăn lỏng, chia nhiều bữa trong ngày.

* Cho ăn súp qua sonde dạ dày.

* Truyền đạm tĩnh mạch.

* Uống nước hoa quả.
Điều cần nhắc nhở bệnh nhân và người nhà bệnh nhân sau khi chọc dịch não tủy là:

* Nằm sấp tại chỗ 15 phút sau đó nằm ngửa đầu thấp 1-2 giờ .

* Nằm đầu thấp 30 phút sau đó nằm đầu cao.

* Giữ nguyên ở tư thế đầu cao sau khi chọc dịch .

* Nằm sấp 5 phút sau đó nằm ngửa đầu thấp 1 giờ.
Tư thế bệnh nhân viêm màng não – màng não có hôn mê cần lưu ý là:

* Nằm tư thế dẫn lưu.

* Nằm ở tư thế đầu thấp có kê gối dưới vai.

* Nằm tư thế đầu thấp.

* Bệnh nhân nằm nghiêng, đầu thấp.
Nhận định bệnh nhân viêm màng não - viêm não, nội dung không nhất thiết để hỏi là:

* Bệnh xuất hiện ngày thứ mấy, liên quan đến những người xung quanh?.

* Có nôn không, có đau đầu, có táo bón hay ỉa lỏng không? Mức độ?

* Nếu người bệnh đến trong tình trạng hôn mê: hôn mê từ bao giờ?

* Chiều cao, cân nặng của người bệnh ?
Mục đích không phù hợp khi lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm màng não – viêm não là:

* Đảm bảo lưu thông đường thở.

* Hạ thân nhiệt, làm hết tình trạng nhiễm trùng.

* Chăm sóc hệ thống các cơ quan Theo dõi và chăm sóc thần kinh,...

* Quản lý các chất thải của người bệnh nhằm giảm lây nhiễm.
Hồng 11 tháng được đưa đến khám vì có sốt, quấy khóc, bỏ bú và co giật. Sau khi hỏi và khám, BS chẩn đoán Hồng bị viêm màng não và BS giải thích là đã tìm thấy tiêu chuẩn “ vàng”. Hãy chỉ ra tiêu chuẩn đó trong các dấu hiệu dưới đây:

* Sốt 390C

* Bỏ bú, ngủ li bì.

* Thóp phồng.

* Ỉa chảy.
Để tránh loét cho bệnh nhân viêm màng não – viêm não , hộ sinh phải làm công việc là:

* Trở mình thường xuyên cho bệnh nhân .

* Cho nằm đệm chống loét.

* Vệ sinh hàng ngày phát hiện sớm vùng tỳ đè.

* Cả 3 ý trên
Đặc điểm màu sắc dịch não tủy của bệnh nhân viêm màng não mủ là:

* Màu lờ đục .

* Màu vàng chanh.

* Màu đỏ nhưng không đông.

* Màu trong .
Đường dùng kháng sinh cho bệnh nhân viêm màng não mủ phù hợp nhất là:

* Đường uống

* Tiêm bắp

* Dùng đường tĩnh mạch

* Tiêm trực tiếp và ống sống.
Tính chất đặc trưng của dịch não tủy trong bệnh viêm não Nhật Bản là:

* Dịch lờ đục .

* Dịch màu vàng chanh.

* Dịch màu đỏ như nước rửa thịt.

* Dịch trong .
Lựa chọn phương pháp hạ sốt phù hợp nhất cho bệnh nhân viêm não :

* Chườm mát.

* Thuốc hạ sốt: Paracetamol đặt hậu môn hoặc qua sonde dạ dày.

* Thuốc hạ sốt: Paracetamol uống

* Bù nước và điện giải.
Minh 4 tuổi đến khám vì có sốt và sổ mũi. Cháu bị bệnh đã được 2 ngày. Khám thấy Minh bị sởi ở thời kỳ viêm long. Dấu hiệu để giúp thày thuốc phát hiện ra bệnh cho Minh đó là:

* Sốt 390C

* Mắt đỏ, chảy nước mắt

* Hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi.

* Dấu Koplick ( nội ban).
Đặc điểm nổi bật của ban trong bệnh sởi thời kỳ lui bệnh là:

* Sau khi ban bay để lại vết thâm trên da gọi là ”vằn da hổ”.

* Sau khi ban bay để lại lớp vảy da, vảy bong có thể thâm da một thời gian rồi hết.

* Sau khi ban bay, da trở về bình thường.

* Sau khi ban bay để lại thâm một thời gian rồi về bình thường.
Biến chứng hay gặp nhất cho trẻ nhỏ khi bị sởi là:

* Viêm phổi

*Viêm thanh quản.

*Viêm não - màng não - tủy cấp.

*Viêm não chất trắng xơ hóa.
Xác định phương pháp phòng bệnh đặc hiệu cho bệnh sởi là:

* Cách ly bệnh nhân.

*Vệ sinh mũi họng, phòng bệnh lây qua đường hô hấp

*Tiêm phòng đầy đủ theo chương trình tiêm chủng mở rộng.

*Tăng cường dinh dưỡng, nâng cao thể trạng.
Trong chế độ ăn của bệnh nhân sởi nên bổ xung một loại vitamin sau để phòng loét giác mạc là:

* Vitamin C.

* Vitamin A.

* Vitamin B1.

* Vitamin B6.
Nguyên tắc điều trị chủ yếu của bệnh sởi là :

* Dùng kháng sinh đặc hiệu

* Dùng kháng sinh histamin

* Điều trị triệu chứng

* Điều trị dự phòng .
Khi trẻ bị sởi biến chứng viêm da không được dùng nước lau rửa cho trẻ là:

* Nước đun sôi để nguội

* Nước trà xanh để nguội

* Nước xà phòng

* Nước đun cây phỏng dạ .
Khi trẻ lên sởi bị biến chứng rối loạn tiêu hoá, không cho trẻ ăn thức ăn nào sau đây:

* Cháo cà rốt.

* Súp khoai tây

* Cháo cá, tôm, cua.

* Cháo thịt nạc .
Hội chứng bao giờ cũng gặp của bệnh sởi là:

* Hội chứng nhiễm virus

* Hội chứng viêm long

* Hội chứng hô hấp

* Dấu Koplick ( nội ban).
Hội chứng không gặp trong bệnh cúm là:

* Hội chứng nhiễm virus

* Hội chứng đau.

* Hội chứng hô hấp.

* Hội chứng phát ban.
Hội chứng bao giờ cũng có trong bệnh cúm là:

* Hội chứng nhiễm virus

* Hội chứng đau.

* Hội chứng hô hấp.

* Tât cả các ý trên.
Biến chứng hay gặp nhất của bệnh cúm:

* Viêm phế quản, viêm phổi

* Viêm họng.

*viêm tai giữa, viêm tai xương chũm.

*Viêm màng não mủ.
Các dấu hiệu xác định bệnh nhân đang mắc cúm là:

* Sốt cao đột ngột . Đau đầu, đau mỏi toàn thân. Hắt hơi, xổ mũi, nói khàn,...

* Sốt cao , đau đầu, nôn, rối loạn tiêu hóa.

* Sốt cao, đau mỏi toàn thân. Viêm long mắt: mắt đỏ, chảy nước mắt. Viêm long hô hấp...

* Sốt cao, da và niêm mạc xung huyết. Đau đầu, đau các bắp cơ tăng lên khi sờ nắn.
Thuốc kháng virus cúm hay được dùng hiện nay là:

* Amatadine.

* Rimatadin.

* Acyclovir.

* Tamiflu.
Lời khuyên không phù hợp của người điều dưỡng đối với bệnh nhân và người nhà bệnh nhân cúm về chế độ dinh dưỡng là:

* Ăn thức ăn lỏng, đủ dinh dưỡng, tăng cường chất đạm

* Uống nước quả tươi, uống tăng nước.

* Ăn thức ăn nguội, lạnh cho dễ nuốt.

* Ăn qua sonde dạ dày khi nặng.
Dấu hiệu điển hình của cúm bội nhiễm phổi là:

* Sốt nhẹ, viêm long mũi họng.

* Ho khan, khàn tiếng.

* Viêm long hô hấp, ho, khó thở.

* Đau đầu, đau mỏi khắp người.
Yếu tố làm lây truyền bệnh sốt rét quan trọng nhất là:

* Truyền máu

* Bơm - kim tiêm

* Muỗi Anophen

* Phân và chất nôn.
Trong bệnh sốt rét, cơn sốt rét điển hình diễn ra theo trình tự sau:

* Sốt nóng - vã mồ hôi - rét run.

* Rét run - sốt nóng - vã mồ hôi.

* Sốt nóng - rét run - vã mồi hôi

* Vã mồ hôi - rét run - sốt nóng.
Biến chứng hay gặp nhất trong sốt rét ác tính thể não là:

* Sốt cao

* Hôn mê

* Suy thận

* Suy hô hấp.
Triệu chứng đặc hiệu của bệnh sốt rét đái huyết sắc tố là:

* Sốt cao

* Vàng da

* Đau thắt lưng

* Nước tiểu màu cà phê
Thời điểm lấy máu tìm ký sinh trùng sốt rét tốt nhất là:

* Bệnh nhân đang sốt rét run.

* Bệnh nhân sốt nóng.

* Bệnh nhân đang vã mồ hôi.

* Bất kể lúc nào trong cơn sốt.
Triệu chứng sốt của bệnh sốt xuất huyết Dengue có đặc điểm là:

* Sốt từ từ, tăng dần.

* Sốt cao đột ngột 2-7 ngày.

* Sốt cơn cách nhật.

* Sốt cao rét run.
Khi thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân SXH Dengue, việc quan trọng nhất là:

* Đảm bảo khôi phục đủ khối lượng tuần hoàn, hạn chế nguy cơ sốc.

* Hạ sốt cho bệnh nhân.

* Làm giảm tình trạng xuất huyết.

* Giáo dục sức khoẻ.
Sốc thường hay xảy ra với bệnh nhân SXH Dengue vào thời điểm:

* Bệnh nhân đang sốt cao.

* Khi bệnh nhân đi tiểu nhiều.

* Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của bệnh.

* Sau khi bệnh nhân hết sốt.
Việc không nên làm khi chăm sóc bệnh nhân SXH Dengue có sốc là:

* Để bệnh nhân nằm nghỉ tuyệt đối

* Chuyển ngay bệnh nhân lên tuyến trên.

* Cho bệnh nhân thở ô xy

* Truyền dịch đẳng trương cho bệnh nhân.
Khi theo dõi bệnh nhân SXH Dengue, nữ hộ sinh cần phát hiện dấu hiệu cảnh báo là:

* Sốt cao, rét run.

* Xuất huyết dưới da và niêm mạc.

* Gan to.

* Bệnh nhân bồn chồn, bứt dứt.
Phương pháp hạ nhiệt khi bệnh nhân Dengue xuất huyết sốt tốt nhất là:

* Aspirin

* Paraxetamol

* Chườm đá

* Aspirin + Chườm đá.
Khi chăm sóc bệnh nhân SXH Dengue, nữ hộ sinh cần báo với Bác sĩ ngay nếu có dấu hiệu sau :

* Sốt cao, mệt mỏi, đau đầu

* Xuất huyết dưới da và niêm mạc.

* Đau bụng, nôn liên tục.

* Nghiệm pháp dây thắt (+) dương tính.
Các dấu hiệu xác định bệnh nhân sốt xuất huyết dengue có nguy cơ sốc là:

* Chân tay nhớp lạnh và mạch nhanh yếu

* Chảy máu mũi hoặc chảy máu lợi

* Nôn ra máu hoặc ỉa phân đen

* Chấm nốt hoặc mảng xuất huyết dưới da.
Người điều dưỡng không nên hướng dẫn cho bệnh nhân SXH Dengue khi bị chảy máu cam là:

* Dùng ngón tay ấn chặt vào bên cánh mũi có ra máu trong vòng 10 phút.

* Nghiêng đầu về phía trước, chống khuỷu tay lên mặt bàn hay vịn lên ghế.

* Bệnh nhân nằm hoặc ngả đầu đầu ra phía sau.

* Đặt cục nước đá vào gốc mũi để làm ngừng chảy máu.
Việc làm cần thiết nhất của nữ hộ sinh khi thực hiện chăm sóc điều trị cho bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue ở cơ sở là:

* Hạ sốt


* Bù nước và điện giải

* Theo dõi sát bệnh nhân để phát hiện dấu hiệu cảnh báo.

* Tất cả các ý trên.
Dấu hiệu đặc trưng nhất trong bệnh viêm gan virut là:

* Sốt nhẹ

* Mệt mỏi

* Chán ăn

* Vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng .
Trong bệnh viêm gan virut, dấu hiệu báo động tiền hôn mê gan là:

* Nước tiểu ít, sẫm màu.

* Lú lẫn, ngủ gà.

* Vàng da đậm

* Đau nhức vùng gan .
Việc chăm sóc quan trọng nhất cho bệnh nhân viêm gan virut là:

* Nghỉ ngơi

* Thuốc

* Dinh dưỡng

* Vệ sinh .
Khi thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm gan vi rut, theo em việc làm nào là quan trọng nhất:

* Làm hết tình trạng vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng cho bệnh nhân.

* Làm giảm mệt mỏi cho bệnh nhân.

* Tăng cường dinh dưỡng cho bệnh nhân.

* Theo dõi sát giảm nguy cơ biến chứng.
ĐIỀU DƯỠNG NỘI – NGOẠI (68 test: gồm 68 MCQ và 0 TF)
Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh van tim là do:

* Thấp tim

* Suy tim

* Di truyền

* Viêm khớp dạng thấp
Các việc dưới đây cần thực hiện trong chế độ ăn uống của bệnh nhân suy tim, NGOẠI TRỪ:

* Chế độ calo vừa phải, thức ăn dễ tiêu, chia bữa nhỏ.

* Ăn nhạt tương đối

* Ăn tăng quả tươi để cung cấp vitamin, đặc biệt là các loại quả có nhiều kali

* Kiêng chất kích thích: rượu bia, cà phê, chè, thuốc lá…

* Uống nhiều nước


Các việc dưới đây cần thực hiện trong chế độ ăn uống của bệnh nhân suy tim, NGOẠI TRỪ:

* Chế độ calo vừa phải, thức ăn dễ tiêu, chia bữa nhỏ.

* Ăn nhạt tương đối

* Hạn chế ăn các loại hoa quả có nhiều kali

* Kiêng chất kích thích: rượu bia, cà phê, chè, thuốc lá…

* Hạn chế nước uống


Tư thế tốt nhất cho bệnh nhân suy tim nằm nghỉ ngơi là:

* Đầu cao

* Đầu thấp

* Tùy ý thích bệnh nhân

* Nằm nghiêng
Khi người bệnh suy tim dùng thuốc trợ tim Digoxin, dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi là:

* Huyết áp trước và sau khi dùng thuốc

* Nhịp thở 1 h/1 lần

* Mạch trước và sau khi dùng thuốc

* Khối lượng nước tiểu 24 h

* Cân nặng 1 ngày 1 lần


Bệnh nhân suy tim dùng các thuốc trợ tim (Digoxin…), nếu thấy mạch chậm < 60 lần/1 phút, người điều dưỡng nên:

* Thông báo là bệnh nhân tiến triển tốt

* Ngừng ngay thuốc

* Cho ngừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ

* Báo cáo bác sĩ

* Tăng liều thuốc


Đánh giá chăm sóc một bệnh nhân suy tim là tốt khi có các biểu hiện sau đây, ngoại trừ:

* Bệnh nhân đỡ mệt

* Bệnh nhân đi tiểu ít đi

* Bệnh nhân đỡ tím

* Bệnh nhân đỡ khó thở
Chẩn đoán tăng huyết áp (HA) khi:

* HA tâm thu >140 mmHg và HA tâm trương > 90 mmHg.

* HA tâm thu ≥ 140 mmHg và /hoặc HA tâm trương ≥ 90 mmHg.

* HA tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc HA tâm trương ≥ 90 mmHg.

* HA tâm thu >150 mmHg và /hoặc HA tâm trương > 100 mmHg.
Triệu chứng có giá trị nhất để chẩn đoán tăng huyết áp:

* Nhức đầu, buồn nôn, hoa mắt.

* Chóng mặt từng cơn.

* Đo huyết áp nhiều lần thấy tăng.

* Người bệnh bị tai biến mạch máu não.
Nhóm bệnh gây tăng huyết áp thứ phát, ngoại trừ:

* Bệnh thận.

* Bệnh tuyến thượng thận

* Loét dạ dày tá tràng

* Bệnh tim mạch
Tăng huyết áp vô căn (không rõ nguyên nhân):

* Có thể điều trị khỏi hoàn toàn.

* Có thể điều trị khỏi hoàn toàn sau 2 năm dùng thuốc.

* Có thể điều trị khỏi hoàn toàn sau 5 năm dùng thuốc.

* Không điều trị khỏi được, phải dùng thuốc suốt đời.
Nội dung quan trọng cần giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp là:

* Không nên nói cho người bệnh biết về tình trạng bệnh của họ.

* Bệnh tăng huyết áp có thể kiểm soát được nếu người bệnh tuân thủ tốt chế độ chăm sóc và điều trị của nhân viên y tế.

* Bệnh này tiến triển không kiểm soát được nên phải nhập viện định kì.

* Người bệnh vẫn sinh hoạt như người bình thường, khi có triệu chứng tăng huyết áp thì hãy đến bệnh viện.
Những việc dưới đây cần thực hiện trong chế độ ăn uống của bệnh nhân tăng huyết áp, NGOẠI TRỪ:

* Ăn nhạt tương đối.

* Kiêng chất kích thích như rượu, bia, cà phê, không được hút thuốc lá

* Kiêng mỡ động vật, thay bằng dầu thực vật

* Hạn chế những thức ăn có nhiều cholesterol như: trứng, phủ tạng động vật

* Hạn chế ăn rau quả


Yếu tố thuận lợi dẫn đến viêm phổi có thể gặp là:

* Do phế cầu

* Do tụ cầu

* Do liên cầu

* Do nhiễm lạnh
Triệu chứng của viêm phổi, ngoại trừ:

* Khó thở

* Sốt

* Ho


* Vàng da
Biện pháp tốt nhất để tránh sự lây lan của vi khuẩn trong viêm phổi là:

* Hạn chế tiếp xúc với người bệnh khi không cần thiết.

* Vệ sinh cho người bệnh và buồng bệnh.

* Xử lý tốt chất thải của người bệnh đặc biệt là đờm.

* Rửa tay trước và sau khi làm các thủ thuật chăm sóc người bệnh.
Dấu hiệu quan trọng nhất giúp nhận định người bệnh viêm phổi có suy hô hấp nặng là:

* Ho khan dữ dội

* Nhịp thở tăng, tím tái

* Đau ngực nhiều

* Mạch nhanh
Can thiệp giúp thông khí cho người bệnh viêm phổi có ứ đọng đờm dãi là:

* Uống nhiều nước.

* Vỗ, rung vùng ngực cho người bệnh.

* Hướng dẫn và khuyến kích người bệnh ho chủ động, ho có hiệu quả.

* Tất cả đúng
Những việc sau đây cần thực hiện trong chế độ nghỉ ngơi của bệnh nhân viêm phổi, NGOẠI TRỪ:

* Nghỉ ngơi tại giường, phòng thoáng, tránh gió lùa

* Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh

* Khó thở nhiều cho thở oxy

* Khi khó thở: cho nằm đầu thấp
Những việc sau đây cần thực hiện trong chế độ ăn uống của bệnh nhân viêm phổi, NGOẠI TRỪ:

* Ăn đảm bảo dinh dưỡng

* Thức ăn lỏng, dễ tiêu, chia bữa nhỏ

* Thức ăn ấm nóng

* Uống ít nước
Những việc sau đây cần thực hiện trong chế độ ăn uống của bệnh nhân viêm phổi, NGOẠI TRỪ:

* Ăn đảm bảo dinh dưỡng

* Thức ăn lỏng, dễ tiêu, chia bữa nhỏ

* Thức ăn ấm nóng

* Hạn chế hoa quả tươi, nhất là hoa quả có nhiều kali
Những việc sau đây cần thực hiện trong chế độ ăn uống của bệnh nhân viêm phổi, NGOẠI TRỪ:

* Ăn đảm bảo dinh dưỡng

* Thức ăn lỏng, dễ tiêu, chia bữa nhỏ

* Thức ăn ấm nóng

* Ăn nhạt
Chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân hen phế quản cần chú ý:

* Ăn giảm đạm

* Ăn nhạt

* Không cho bệnh nhân ăn thức ăn dễ dị ứng

* Không cho bệnh nhân ăn hải sản
Để hạn chế cơn hen xuất hiện bệnh nhân cần:

* Tập thở sâu

* Không dùng quá liều thuốc giãn phế quản

* Điều trị triệt để viêm nhiễm đường hô hấp

* Ăn nhạt
Những việc sau cần thực hiện trong chế độ nghỉ ngơi của bệnh nhân hen phế quản đang lên cơn, NGOẠI TRỪ:

* Cho bệnh nhân nằm đầu thấp

* Khó thở nhiều: cho thở oxy

* Động viên để BN bớt lo lắng

* Tránh các yếu tố thuận lợi của hen
Vị trí đau thường gặp trong bệnh loét dạ dày tá tràng là:

* Hạ sườn trái.

* Thượng vị.

* Hố chậu phải.

* Hạ vị.
Triệu chứng của loét dạ dày tá tràng là:

* Đau hạ sườn phải, nôn.

* Đau thượng vị, ợ hơi, ợ chua.

* Đau hạ sườn trái, nôn ói, tiêu chảy.

* Đau bụng, đi ngoài phân đen.
Biến chứng thường gặp nhất của loét dạ dày tá tràng là:

* Thủng ổ loét

* Chảy máu tiêu hoá

* Hẹp môn vị

* Ung thư hoá

* Hôn mê


Chế độ ăn uống của bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng là:

* Ăn uống bình thường.

* Trong đợt đau nhiều bệnh nhân ăn mềm lỏng, dễ tiêu; ngoài đợt đau mới ăn uống như bình thường.

* Không cần kiêng gì cả.

* Trong khi chế biến nên cho thêm nhiều loại gia vị để bệnh nhân ăn có cảm giác ngon miệng.
Để phát hiện biến chứng chảy máu ổ loét ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, điều quan trọng nhất cần theo dõi là:

* Mạch và huyết áp của bệnh nhân.

* Chất nôn, phân của bệnh nhân

* Xem bệnh nhân có hoa mắt chóng mặt không.

* Xem bệnh nhân có đau thượng vị không.
Sai lầm khi hướng dẫn bệnh nhân và người nhà cách phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng:

* Hạn chế rượu và các chất kích thích, nếu đang mắc bệnh cần kiêng tuyệt đối.

* Nếu đau bụng phải đi khám thầy thuốc

* Nếu có biểu hiện đau bụng phải đi mua thuốc giảm đau uống ngay.

* Hướng dẫn bệnh nhân cách thư giãn để giảm căng thẳng trong cuộc sống.
Giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng:

* Bệnh dạ dày là bệnh không thể chữa khỏi

* Điều trị bệnh là kết hợp của dùng thuốc và thay đổi lối sống

* Không nên tham gia các hoạt động có đông người

* Hạn chế vận động
Chế độ ăn của bệnh nhân loét dạ dày tá tràng:

* Ăn nhạt

* Không ăn chất cay, nóng

* Không uống rượu

* Ăn đồ lỏng, mềm, không dùng chất kích thích
Chế độ ăn của bệnh nhân loét dạ dày tá tràng:

* Ăn nhạt

* Không ăn chất cay, nóng

* Không uống rượu

* Ăn đồ lỏng, mềm, không dùng chất kích thích
Chế độ ăn đúng cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng là:

* Tăng đạm, hạn chế chất béo

* Giàu dinh dưỡng, hạn chế kali.

* Ăn mềm, hạn chế gia vi, cà phê, thuốc lá

* Thức ăn mềm, giảm đạm, giảm muối.
Bí đái là hiện tượng:

* Không đái được mặc dù trong bàng quang có nhiều nước tiểu

* Không đái được vì trong bàng quang không có nước tiểu

* Có hồng cầu trong nước tiểu

* Đi đái nhiều lần hơn bình thường nhưng mỗi lần đái lượng rất ít
Chọn câu SAI:

* Bệnh nhân nhịn ăn uống hoàn toàn 6 – 8 giờ trước phẫu thuật.

* Thụt tháo hoặc rửa dạ dày là thủ thuật bắt buộc với bệnh nhân trước mổ.

* Chuẩn bị một ngày trước mổ cần phải thụt tháo cho người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa .

* Khi phẫu thuật người bệnh có dạ dày đầy sẽ có nguy cơ trào ngược thức ăn vào phổi.
Chọn câu SAI:

* Vệ sinh da trước mổ có bước sát khuẩn vùng phẫu thuật bằng cồn 700 hoặc ête

* Chuẩn bị người bệnh mổ cấp cứu không cần sát khuẩn da hay băng vô khuẩn vùng mổ.

* Cho người bệnh phẫu thuật có kế hoạch uống thuốc an thần theo y lệnh vào buổi tối trước ngày mổ.

* Khi đưa bệnh nhân lên phòng mổ, dù bệnh nhân có tự đi được hay không, luôn phải chuyển bệnh nhân bằng xe hoặc cáng.
Chọn câu đúng:

* Chuẩn bị người bệnh mổ cấp cứu không cần cho người bệnh nhịn ăn hay thụt tháo.

* Nếu bệnh nhân chuẩn bị mổ có chỉ định thụt tháo, nên thụt trước khi phẫu thuật 3 – 4 giờ.

* Trường hợp người bệnh nặng, người điều dưỡng phải kiểm tra dấu hiệu sinh tồn 5 phút 1 lần.

* Cố định tốt răng giả cho người bệnh khi chuyển lên phòng mổ trong trường hợp người bệnh có răng giả.
Thủ thuật nào sau đây luôn phải thực hiện cho bệnh nhân trước mổ:

* Thụt phân 3 – 4 giờ trước mổ.

* Nhịn ăn 6 – 8 giờ trước mổ.

* Vệ sinh da vùng mổ.

* Rửa dạ dày.
Việc lựa chọn tư thế nằm đầu thấp hay đầu cao cho người bệnh sau mổ phụ thuộc:

* Loại thuốc gây tê.

* Mức độ mất máu.

* Thời gian sau mổ.

* Cả 3 phương án trên
Biến chứng viêm tuyến nước bọt mang tai sau mổ là do ống nội khí quản:

* Chèn vào mang tai.

* Bị gập, tắc.

* Chèn vào ống tuyến.

* Cả 3 nguyên nhân trên.
Xử trí phản ứng kích thích vật vã của người bệnh sau mổ có thể thực hiện những phương án sau, NGOẠI TRỪ:

* Dùng thuốc an thần, giảm đau.

* Đặt ống thông tiểu.

* Trói người bệnh vào thành giường bằng vải mềm.

* Gây mê.
Người bệnh sẽ được tính là bí đái sau mổ nếu không đi tiểu sau mổ bao lâu:

* 3 giờ.


* 6 giờ.

* 12 giờ.

* 24 giờ.
Thường thì ngày thứ 2 và thứ 3 sau mổ, người bệnh đau bụng cơn, đó là dấu hiệu:

* Liệt ruột cơ năng.

* Nhu động ruột trở lại.

* Viêm phúc mạc.

* Thủng dạ dày.
Người bệnh sẽ được gọi là trung tiện muộn sau mổ. nếu không trung tiện sau mổ bao lâu:

* 72 Giờ.

* 4 ngày.

* 24 Giờ.

* Không phải 1 trong 3 phương án trên.
Người bệnh sẽ được gọi là bí đại tiện sau mổ.. nếu không đi đại tiện sau mổ bao lâu:

* 3 ngày.

* 4 ngày.

* 5 ngày.

* 6 ngày.
Phương án KHÔNG DÙNG để xử trí cho bệnh nhân có bí đái sau mổ:

* Cho ngồi dậy sớm.

* Chườm nóng vùng hạ vị.

* Châm cứu.

* Dùng thuốc lợi tiểu.
Xử trí KHÔNG LÀM đối với vết mổ nhiễm khuẩn:

* Cắt chỉ sớm.

* Tách vết mổ cho dịch mủ thoát ra.

* Có thể cắt chỉ cách quãng hay cắt toàn bộ.

* Khâu mũi rời tăng cường cho vết mổ.
Biện pháp KHÔNG DÙNG để tránh bí đại tiện sau mổ:

* Uống nhiều nước

* Ăn những thức ăn có tính chất nhuận tràng

* Thụt hậu môn sau mổ 24 giờ.

* Vận động sớm.
Sau phẫu thuật bệnh nhân có vết mổ ở thành bụng bên nên nằm ở tư thế:

* Nằm ngửa.

* Nằm nghiêng sang bên vết mổ.

* Nằm ngửa hoặc nghiêng sang bên vết mổ.

* Nằm sấp.
Sau phẫu thuật bệnh nhân gây mê bằng đường hô hấp nên nằm ở tư thế:

* Nằm gối cao.

* Nằm đầu bằng.

* Nằm đầu nghiêng.

* Nằm đầu ngửa tối đa.
Biến chứng viêm phúc mạc sau mổ sẽ gây ra:

* Dãn dạ dày cấp.

* Liệt ruột kéo dài.

* Tiêu chảy.

* Đái buốt.
Biến chứng tắc ruột sau mổ thường gặp sau:

* Mổ viêm phúc mạc.

* Mổ vỡ tạng đặc.

* Mổ lần đầu.

* Mổ lại.
Biến chứng bục nơi khâu sau mổ thường xảy ra ở trường hợp:

* Mổ nối ruột.

* Mổ khâu lỗ thủng dạ dày.

* Mổ cắt đoạn dạ dày.

* Cả 3 Phẫu thuật trên.
Xem người bệnh có đau vết mổ, đau người do nằm lâu hay không là nhận định:

* Toàn thân.

* Cơ năng.

* Tại chỗ.

* Thực thể.
Nhận định các ống dẫn lưu của bệnh nhân là nhận định:

* Toàn thân.

* Cơ năng.

* Tại chỗ.

* Thực thể.
Biến chứng phù phổi cấp, suy tim cấp có thể bị gây ra bởi:

* Truyền với tốc độ nhanh.

* Người bệnh không được nằm ở tư thế Fowler.

* Do đau vết mổ, người bệnh không dám hít thở sâu.

* Hạ huyết áp sau mổ.
Những xử lý khi chăm sóc bệnh nhân có chảy máu vết mổ NGOẠI TRỪ:

* Chườm lạnh vết mổ.

* Băng ép vết mổ.

* Cho bệnh nhân nằm nghiêng về bên lành.

* Báo cáo với bác sĩ.
Biểu hiện nào sau đây KHÔNG dùng để đánh giá chảy máu trong:

* Ống dẫn lưu chảy ra máu tươi.

* Máu vết mổ thấm băng liên tục.

* Huyết áp tụt.

* Vã mồ hôi, chân tay lạnh.
Trục trặc thường gặp với ống dẫn lưu ổ bụng là:

* Gập ống dẫn lưu.

* Đứt ống dẫn lưu.

* Tuột ống dẫn lưu.

* Rách ống dẫn lưu làm tràn dịch.
Nếu sau mổ 4 – 5 ngày người bệnh xuất hiện bụng trướng dần lên + đau khắp bụng thì người diều dưỡng phải nghĩ đến:

* Chảy máu trong.

* Viêm phúc mạc thứ phát.

* Tắc ruột.

* Tắc ống dẫn lưu.
Thứ tự các loại thức ăn nên cho bệnh nhân sau mổ ăn là:

* Cơm, cháo, súp, sữa

* Súp, sữa, cơm, cháo.

* Sữa, súp, cháo, cơm.

* Sữa, cháo, súp, cơm.
Chọn ý SAI trong việc chăm sóc vận động cho bệnh nhân sau mổ:

* 24 giờ đầu giúp người bệnh trở mình.

* Ngày thứ 3 bắt đầu đỡ đi lại nhẹ.

* Ngày thứ 4 bắt đầu vỗ rung lồng ngực.

* Đối với người bệnh suy tim tránh cho vận động sớm.
Tắc ruột được định nghĩa:

* Là sự ngưng trệ lưu thông trong lòng ruột.

* Là sự chèn ép ruột từ bên ngoài.

* Là một cấp cứu ngoại khoa.

* Nguyên nhân tắc ruột không quan trọng bằng xử lý tắc ruột.
Nhận định về lưu thông tiêu hoá sau mổ tắc ruột cơ học chủ yếu dựa vào biểu hiện:

* Trung tiện.

* Đại tiện.

* Đau bụng cơn

* Bụng mềm.
Lựa chọn chăm sóc cho vết mổ có biến chứng nhiễm trùng:

* Đặt sonde dạ dày.

* Cắt chỉ cách quãng, tách mép vết mổ.

* Đặt sonde hậu môn.

* Cho người bệnh nằm nghỉ.
Cả 4 chăm sóc nằm tư thế thích hợp, đặt ống hút dạ dày, tập vận động sớm, đặt sonde hậu môn đều có chung mục đích:

* Đề phòng nhiễm khuẩn.

* Chống chảy máu tiêu hóa.

* Thực hiện y lệnh.

* Chống trướng bụng.



tải về 286 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương