Kỳ thi học sinh giỏi năm họC 2014 2015


Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm



tải về 340 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu30.11.2017
Kích340 Kb.
#3453
1   2   3

Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm


Chọn một câu trả lời đúng nhất

Xử trí tại chỗ đối với bệnh nhân bị rắn độc cắn, Ngoại trừ:

* Vận chuyển nạn nhân đến ngay cơ sở y tế.

*Garo cách vị trí cắn khoảng 5cm

*Rửa, sát khuẩn tại vị trí rắn căn.

*Trích rạch, nặn máu và băng ép lại


Khi chăm sóc đối với bệnh nhân thở máy, thông thường cho bệnh nhân nằm ở tư thế:

*Nằm ngửa, đầu thấp.

*Nằm tư thế Fowler

* Nằm ngửa đầu cao

*Nằm nghiêng
Chọn câu đúng nhất khi nói về biểu hiện trên lâm sàng của shock :

*Tình trạng thiếu oxy cung cấp cho tế bào dẫn đến tế bào bị hủy hoại

* Tình trạng tụt huyết áp đột ngột và giảm tưới máu cho tổ chức

*Gây ra vòng xoắn bệnh lý không thể tháo gỡ được

*Gây hoại tử nhiều cơ quan trong cơ thể
Hậu quả của thiếu oxy tế bào trong shock, chọn câu đúng:

*Tế bào chuyển hóa theo con đường hiếu khí

* Cơ thể tăng tiết catecholamin.

*Sinh ra chất trung gian làm giảm tính thấm thành mạch

*Tất cả đều sai
Tụt huyết áp trong shock khi:

* Huyết áp tâm thu < 90 mmHg

*Huyết áp tâm trương <90mmHg

*Huyết áp tâm thu giảm 40-50 mmHg so với con số trước khi có shock

*Huyết áp tâm trương giảm 30-40 mmHg so với con số trước khi có shock
Định nghĩa shock giảm thể tích:

*Là tình trạng shock gây nên thường do các nội độc tố của vi khuẩn

* Là tình trạng giảm đột ngột thể tích lưu hành

*Là tình trạng giảm sức co bóp cơ tim dẫn đến lưu lượng tim giảm

*Tất cả đều sai
Bệnh cấp cứu nhiễm khuẩn, nhiễm độc, không được ăn uống là nguyên nhân của:

* Shock giảm thể tích

*Shock nhiễm khuẩn

*Shock tim

*Shock phản vệ
Biến chứng của shock giảm thể tích:

*Tan máu


*Phù phổi cấp

*Xuất huyết tiêu hóa

* Suy hô hấp cấp tính
Mục đích của điều trị ngoại khoa trong shock giảm thể tích:

*Tăng thể tích tuần hoàn

*Tăng co bóp cơ tim

* Giải quyết các ổ chảy máu

*Phòng tránh suy hô hấp.
Khi chăm sóc đối với bệnh nhân sốc, phải theo dõi nước tiểu:

* 1giờ/lần

*3 giờ/lần

*6 giờ/lần

*12 giờ/lần
Khi chăm sóc đối với bệnh nhân rối loạn nước và điện giải, phải theo dõi nước tiểu:

*1giờ/lần

* 3 giờ/lần

*6 giờ/lần

*12 giờ/lần
Việc cần làm đầu tiên trong hướng xử trí nội khoa của shock giảm thể tích:

*Thuốc kích thích co bóp cơ tim

* Truyền dịch

*Truyền máu.

*Giải quyết nguyên nhân.
Phù Quink là triệu chứng gặp trong:

*Shock giảm thể tích

*Shock nhiễm khuẩn

* Shock phản vệ

*Shock tim
Thuốc chủ yếu dùng trong shock phản vệ:

*Dopamin


*Dobutamin

*Atropin


* Adrenalin
Liều Adrenalin tiêm cho trẻ em là:

* Không quá 0,3ml

*0,01mg/kg

*Không quá 0,5 ml

*Không quá 1 ml
Điều quan trọng đầu tiên trong xử trí shock phản vệ:

*Cho bệnh nhân nằm tại chỗ

*Ủ ấm, nằm đầu thấp, đo huyết áp

* Ngưng ngay tiếp xúc với dị nguyên

*Thực hiện thuốc
Điều quan trọng trong hướng xử trí nếu BN sốc qua đường tiêu hóa:

*Rửa dạ dày

* Cho bệnh nhân uống than hoạt

*Truyền dịch

*Không cho BN ăn uống
Điều đầu tiên điều dưỡng cần làm khi tiếp nhận bệnh nhân shock :

*Đo dấu hiệu sinh tồn

* Hỏi thân nhân người bệnh

*Nhận định tình trạng đau

*Nhận định tình trạng ý thức của BN
Đầu chi lạnh trong shock là biểu hiện của:

*Giảm tuần hoàn não

*Giảm tuần hoàn thận

* Giảm tuần hoàn ngoại biên

*Tình trạng suy hô hấp
Các biện pháp tăng cường tuần hoàn đến các cơ quan, ngoai trừ:

*Cầm máu


* Nằm đầu cao

*Truyền dịch

*Truyền máu
Tư thế đúng trong xử trí BN shock:

*Nửa nằm, nửa ngồi (tư thế Fowler)

* Nằm đầu thấp, kê cao chi

*Nằm nghiêng

*Nằm sấp
Các loại ống sonde bắt buộc dùng trong BN shock nặng, ngoại trừ:

*Sonde foley

*Sonde levine

*Canuyn MayO

* Sonde rectal

Mục tiêu quan trọng nhất trong chăm sóc BN shock:

* Tăng cường tuần hoàn tới các cơ quan

*Làm thông thoáng đường hô hấp

*Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

*Các chăm sóc cơ bản


Yếu tố quan trọng nhất giúp đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân shock có tiển triển tốt:

* DHST trở về bình thường

*Lượng nước tiểu >1,5 lít

*Các y lệnh được thực hiện đầy đủ

*Theo dõi, phát hiện kịp thời các biến chứng
Biện pháp làm thông thoáng đường hô hấp trong trường hợp bệnh nhân shock nặng:

*Hút đàm, đặt canuyn

*Thở oxy

* Đặt nội khí quản, thở máy

*Cho bệnh nhân ở tư thế thích hợp
Biến chứng nguy hiểm nhất của phù phổi cấp:

*Suy tim


* Suy hô hấp

*Suy thận

*Hôn mê
Triệu chứng điển hình của phù phổi cấp:

*Khó thở


*Vô niệu

* Khạc đàm bọt hồng

*Ran ẩm hai đáy phổi như thủy triều dâng
Tư thế bệnh nhân trong cấp cứu phù phổi cấp là::

*Nằm đầu cao.

*Nằm đầu thấp.

* Ngồi thẳng, 2 chân thõng.

*Ngồi thẳng, 2 chân co.
Bệnh nhân phù phổi cấp được đánh giá là chăm sóc tốt , Ngoại trừ:

*Nhịp thở < 25 lần/phút.

* Mạch > 100 lần/phút.

*Nước tiểu > 1000 ml/24 giờ.

*SaO2 > 90%.
Dấu hiệu nào sau đây không phải triệu chứng của phù phổi cấp::

*Khó thở dữ dội.

* Nhịp tim chậm.

*Khạc ra đàm bọt hồng.

*Nghe phổi có ran ẩm.
Nguyên nhân dẫn đến phù phổi cấp, Ngoại trừ:

*Tăng huyết áp

*Suy thận.

* Xơ gan.

*Truyền dịch nhiều và nhanh.
Cơn khó thở thường xảy ra về đêm ở bệnh nhân phù phổi cấp thường do nguyên nhân:

* Tim mạch

*Thận

*Ngộ độc cấp tính



*Nhiễm vi khuẩn, virus
Điều nào không đúng trong xử trí phù phổi cấp

*Thở oxy 8-10 lít/phút

*Bắng ép các gốc chi

* Truyền dịch

*Furosemid
Chọn câu đúng về các biện pháp giúp chống ngạt thở đối với NB phù phổi cấp:

*Tư thế người bệnh nằm ngửa

*Được phép di chuyển người bệnh trong giai đoạn cấp

* Thắt garo 3 chi luân phiên 15 phút/ lần

*Động viên, an ủi người bệnh
Mục đích của thắt garo gốc chi trong xử trí phù phổi cấp là:

*Giảm lượng máu về tim trái

* Ngăn cản dòng máu về phối

*Giảm ứ trệ máu ngoại biên

*Giảm đau
Bệnh nào trong các bệnh sau đây có thể gây biến chứng phù phổi cấp tính:

*Lao thận.

*Sỏi thận.

*Hội chứng thận hư

* Viêm cầu thận mạn tính có tăng huyết áp
Cơ chế phù phổi cấp do tăng áp lực ở hệ thống mao mạch phổi thường gặp trong bệnh lý:

* Bệnh lý tim mạch.

*Cúm ác tính

*Viêm phổi do phế cầu

*Ngộ độc
Người bệnh phù phổi cấp phải đặt ở tư thế:

*Nửa nằm nửa ngồi, 2 tay buông thõng

* Ngồi thẳng góc, 2 chân và 2 tay buông thõng

*Ngồi thẳng lưng, 2 chân để thẳng

~Nằm đầu cao, 2 tay và 2 chân buông thõng
Chăm sóc dinh dưỡng không phù hợp đối với người bệnh phù phổi cấp

*Khi người bệnh đã qua cơn khó thở cho ăn nhẹ

*Ăn nhạt nếu có tăng huyết áp, suy tim

* Ăn nhiều chất xơ tránh táo bón

*Bổ sung vitamin
Xử trí sớm nhất đối với người bệnh phù phổi cấp:

*Thở oxy qua mũi

*Hỗ trợ hô hấp bằng bóp bóng hoặc thở máy

*Thắt ga rô 3 chi luân chuyển 15 phút/lần

* Cho người bệnh ngồi thẳng góc, 2 tay và 2 chân buông thõng
Dấu chứng không có trong thể phù phổi cấp huyết động:

*Áp lực động mạch phổi và áp lực mao mạch phổi tăng

* Áp lực động mạch phổi và áp lực mao mạch phổi giảm

*CVP tăng cao > 15 cmH20

*Cung lượng tim giảm
Bệnh nào sau đây có thể gây biến chứng phù phổi cấp:

*Sỏi thận

*Hội chứng thận hư

*Lao thận

* Nhồi máu cơ tim
Tai biến do thủ thuật nào có thể gây phù phổi cấp:

*Tiêm tĩnh mạch quá nhanh

*Chọc tháo dịch màng bụng quá nhanh

* Chọc tháo dịch màng phổi quá nhanh

*Chọc tháo dịch màng tim quá nhanh
Mục tiêu quan trọng nhất trong chăm sóc bệnh nhân phù phổi cấp:

* Giảm ứ máu ở phổi

*Làm thông thoáng đường hô hấp

*Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

*Các chăm sóc cơ bản
Các đường xâm nhập của chất độc vào cơ thể, ngoại trừ:

*Qua đường tiêu hóa

*Qua đường hô hấp

*Qua đường da và niêm mạc

* Qua đường tiết niệu
Yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự cấp cứu người bệnh ngộ độc cấp:

* Thời gian

*Cơ địa

*Sự chuyển hóa của chất độc trong cơ thể


Nguyên tắc xử trí đầu tiên đối với người bệnh ngộ độc cấp tính:

*Điều tra nguyên nhân gây độc

*Khắc phục hậu quả ngộ độc

*Phá hủy hoắc trung hòa chất độc bằng chất chống độc đặc hiệu

* Tìm mọi cách loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể càng sớm càng tốt
Trường hợp ngộ độc cấp nào không được rửa dạ dày:

* Uống acid, bazơ mạnh

*Người bệnh hẹp môn vị

*Người bệnh ngộ độc trước 6 giờ

*Người bệnh nôn không cầm được
Khi chất độc vào máu, để loại trừ chất độc qua đường tiết niệu, ngoại trừ:

*Truyền dịch

*Dùng thuốc lợi tiểu

* Rửa dạ dày


Nguyên tắc đầu tiên để loại trừ chất độc qua da, niêm mạc:

*Rửa ngay với nhiều nước

*Truyền dịch

* Cởi bỏ quần áo của nạn nhân

*Chuyển ngay nạn nhân đến cơ sở y tế
Gây nôn và rửa dạ dày là biện pháp để loại trừ chất độc qua đường nào:

*Qua đường hô hấp

* Qua đường tiêu hóa

*Qua đường tiết niệu

*Qua da và niêm mạc
Truyền dịch và dùng thuốc lợi tiểu là biện pháp để loại trừ chất độc qua đường nào:

*Qua đường hô hấp

*Qua đường tiêu hóa

* Qua đường tiết niệu

*Qua da và niêm mạc
Thở oxy và thông khí nhân tạo là biện pháp để loại trừ chất độc qua đường nào:

* Qua đường hô hấp

*Qua đường tiêu hóa

*Qua đường tiết niệu

*Qua da và niêm mạc
Cởi bỏ quần áo, rửa da, tóc, mắt với nhiều nước là biện pháp để loại trừ chất độc qua đường nào:

*Qua đường hô hấp

*Qua đường tiêu hóa

*Qua đường tiết niệu

* Qua da và niêm mạc
Vấn đề quan trọng nhất trong khắc phục hậu quả ngộ độc:

*Thực hiện các chăm sóc cơ bản

*Duy trì các chức năng sống

*Tiếp tục theo dõi các xét nghiệm

*Tất cả các ý trên.
Thời gian xảy ra triệu chứng cấp tính ở người bệnh ngộ độc thức ăn, ngoại trừ:

* Một tuần

*Một ngày

*Vài giờ


*Vài phút
Người bệnh ngộ độc thức ăn có các triệu chứng sau, ngoại trừ:

*Buồn nôn và nôn

*Đau bụng

* Táo bón

*Sốt
Đối tượng ngộ độc thức ăn nào sau đây có nguy cơ bị shock nhiễm khuẩn nhiều nhất:

*Tất cả trẻ em

*Người trẻ tuổi

*Phụ nữ


* Người già
Trường hợp người bệnh ngộ độc thức ăn nặng, sẽ không có triệu chứng nào sau đây:

*Tiểu ít


*Khô môi

* Khát nước

*Da nhăn
Các biện pháp hồi sức hô hấp đối với bệnh nhân suy hô hấp, Ngoại trừ:

*Khai thông đường dãn khí.

*Cung cấp đầy đủ oxy, hô hấp hỗ trợ.

*Đặt ống nội khí quản nếu tình trạng suy hô hấp tiến triển.

* Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho bệnh nhân
Các biện pháp giúp ngăn chặn chất độc vào máu, ngoại trừ:

*Gây nôn cho bệnh nhân

*Cho uống than hoạt

*Cho uống thuốc nhuận tràng

* Thụt tháo
Dựa vào đâu để đánh giá mức độ nặng của người bệnh ngộ độc thức ăn, ngoại trừ:

*Dấu hiệu sinh tồn

*Mức độ mất nước

*Nguyên nhân gây ra

* Loại chất độc
Vấn đề ưu tiên nhất trong chăm sóc người bệnh ngộ độc thức ăn:

*Chống mất nước và điện giải

*Khắc phụ tình trạng shock

* Ngăn chặn chất độc vào máu

*Đảm bảo nuôi dưỡng
Những nguy cơ nào sau đây có thể gây thiếu máu não cục bộ cấp do tim, ngoại trừ:

*Bệnh cơ tim giãn nở

*Rung nhĩ

* Ngưng tim

*Khối u trong tim
Tập vận động chi bên liệt có tác dụng trong việc ngăn ngừa các biến chứng nào sau đây:

*Teo cơ cứng khớp và nhiễm khuẩn

*Tắt tĩnh mạch sâu và nhồi máu phổi

* Tắc tĩnh mạch sâu, nhồi máu phổi, teo cơ cứng khớp

*Teo cơ cứng khớp, tắt tĩnh mạch sâu, nhồi máu phổi, nhiễm khuẩn.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hôn mê, Ngoại trừ:

*Là một trạng thái bệnh lý

*Biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn ý thức

* Nhạy cảm đối với các kích thích của ngoại cảnh và dẫn đến những đáp ứng khác nhau

*Người bệnh giảm hoặc mất ý thức, mất vận động tự chủ, mất cảm giác.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Người bệnh sốc có biểu hiện đái ít hay vô niệu là dấu hiệu giảm tưới máu não.

*Không cần thiết phải theo dõi lượng nước tiểu cho những người bệnh sốc.

*Người bệnh sốc có triệu chứng vật vã, kích thích, lờ đờ, chậm chạp, lú lẫn, hôn mê là những dấu hiệu của thiếu oxy não.

*Cho người bệnh sốc giảm thể tích nằm đầu thấp, chân kê hơi cao để máu tĩnh mạch trở về tim dễ dàng
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Thuốc adrenalin là thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ.

*Khi tiêm truyền cho người bệnh luôn luôn phải có hộp thuốc phòng chống sốc bên cạnh.

*Theo dõi mạch, huyết áp và các dấu hiệu tưới máu ngoại biên cho người bệnh sốc phản vệ 3 giờ/lần đến khi huyết áp tâm thu ≥ 90 mmHg.

*Không cần thiết phải theo dõi lượng nước tiểu cho những người bệnh sốc.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Không cần thiết phải theo dõi lượng nước tiểu cho những người bệnh sốc.

*Điều dưỡng không được sử dụng Adrenalin tiêm theo phác đồ cho người bệnh sốc phản vệ khi y, bác sỹ không có mặt tại đó

*Khi tiêm truyền cho người bệnh luôn luôn phải có hộp thuốc phòng chống sốc bên cạnh.

*Người bệnh sốc phản vệ dù huyết áp đã ổn định cũng cần phải được theo dõi ít nhất 24 giờ.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Hỏi kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh và chuẩn bị hộp thuốc cấp cứu sốc phản vệ trước khi dùng thuốc là cần thiết.

*Ngư­ời bệnh phù phổi cấp do nguyên nhân tim mạch thường lúc đầu ho liên tục, khạc ra nhầy sau đó mới khạc ra bọt hồng

*Cần cho người bệnh sốc phản vệ nằm ở tư thế đầu cao.

*Tăng huyết áp không gây biến chứng phù phổi cấp
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Tư­ thế nghỉ đúng của ngư­ời bệnh phù phổi cấp là nằm đầu thấp, co gối hoặc hai chân duỗi thẳng trên gi­ường

*Trong cơn giật, điều dưỡng nhanh chóng đặt người bệnh nằm ngửa để tránh đờm dãi hoặc chất nôn rơi vào khí, phế quản..

*Đề phòng không để người bệnh co giật cắn vào lưỡi bằng cách chèn gạc vào giữa 2 hàm răng.

*Theo dõi co giật phải được duy trì cho đến khi ng­­ười bệnh tỉnh hoàn toàn
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Không cần chú ý chăm sóc về dinh dưỡng cho người bệnh hôn mê vì người bệnh cần ít năng lượng.

*Trong cơn giật không được cho người bệnh ăn, uống kể cả uống thuốc

*Người bệnh hôn mê cần được đảm bảo thông khí, hút đờm dãi khi cần.

*Cần chú trọng việc vệ sinh da, vệ sinh thân thể, vệ sinh các hố tự nhiên cho người bệnh hôn mê.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Người bệnh hôn mê cần được đảm bảo thông khí, hút đờm dãi khi cần

*Cần theo dõi nhịp thở 15- 30 phút/lần khi người bệnh đang còn suy hô hấp.

*Khi hút đờm dãi cho người bệnh hôn mê, nếu thấy đờm đặc thì phải bơm rửa phế quản bằng nước đường

*Rối loạn ý thức là triệu chứng không cần theo dõi ở người bệnh suy hô hấp cấp
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Người bệnh có rối loạn ý thức hoặc người bệnh thở máy thì không nên đặt sonde dạ dày

*Người bệnh suy hô hấp kèm hôn mê cần được nằm nghỉ ở tư thế nằm ngửa ưỡn cổ

*Trong qúa trình hút dịch khớ quản phải theo dõi nhịp tim, SpO2, nhịp thở của người bệnh

*Co thắt phế quản là biến chứng có thể gặp khi hút dịch khí quản.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Người bệnh ngộ độc bị hôn mê dễ bị bội nhiễm phổi.

*Nước dùng để rửa dạ dày cho người bệnh ngộ độc nên pha thêm một chút muối

*Vấn đề cần nhận định trước tiên khi người bệnh ngộ độc nặng là tìm hiểu nguyên nhân gây độc

*00047Rắn lục cắn thường gây liệt cơ, liệt thần kinh.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Vấn đề cần nhận định trước tiên khi người bệnh ngộ độc nặng là tìm hiểu nguyên nhân gây độc

*00047Rắn lục cắn thường gây liệt cơ, liệt thần kinh.

*Vết răng do rắn độc cắn thường lộ rõ hai vết răng nanh cách nhau 4-5 mm

*Vết răng do rắn lành cắn thường có hình vòng cung đều nhau
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Cần băng ép cho người bệnh rắn độc cắn sớm vì nếu băng ép chậm sau 30 phút sẽ không có kết quả

*Dấu hiệu suy hô hấp là tình trạng nặng, dễ tử vong ở người bệnh bị rắn độc cắn

*00048Rắn hổ và rắn biển cắn thường gây phù nề, loét và hoại tử tại chỗ nhanh

*Người bệnh rắn lục cắn thường bị đe dọa tử vong do liệt hô hấp
CÂU HỎI THI HỌC SINH GIỎI BỔ SUNG

MÔN HSCC VÀ CSTC

ĐỐI TƯỢNG Đ D 38

Xử trí tại chỗ đối với bệnh nhân bị rắn độc cắn, Ngoại trừ:

* Vận chuyển nạn nhân đến ngay cơ sở y tế.

*Garo cách vị trí cắn khoảng 5cm

*Rửa, sát khuẩn tại vị trí rắn căn.

*Trích rạch, nặn máu và băng ép lại


Nguyên nhân gây tắc ống nội khí quản:

*Xoắn hoặc cắn vào ống.

*Bóng chèn chùm lên đầu ống.

*Đầu trong của ống tỳ lên thành khí quản.

*Nút đờm.

* Tất cả các ý trên

Khi chăm sóc đối với bệnh nhân thở máy, thông thường cho bệnh nhân nằm ở tư thế:

*Nằm ngửa, đầu thấp.

*Nằm tư thế Fowler

* Nằm ngửa đầu cao

*Nằm nghiêng
Chọn câu đúng nhất khi nói về biểu hiện trên lâm sàng của shock :

*Tình trạng thiếu oxy cung cấp cho tế bào dẫn đến tế bào bị hủy hoại

* Tình trạng tụt huyết áp đột ngột và giảm tưới máu cho tổ chức

*Gây ra vòng xoắn bệnh lý không thể tháo gỡ được

*Gây hoại tử nhiều cơ quan trong cơ thể
Khi chăm sóc đối với bệnh nhân rối loạn nước và điện giải, phải theo dõi nước tiểu:

*1giờ/lần

* 3 giờ/lần

*6 giờ/lần

*12 giờ/lần
Vấn đề quan trọng nhất trong khắc phục hậu quả ngộ độc:

*Thực hiện các chăm sóc cơ bản

*Duy trì các chức năng sống

*Tiếp tục theo dõi các xét nghiệm

*Tất cả các ý trên.
Thời gian xảy ra triệu chứng cấp tính ở người bệnh ngộ độc thức ăn, ngoại trừ:

* Một tuần

*Một ngày

*Vài giờ


*Vài phút
Các biện pháp hồi sức hô hấp đối với bệnh nhân suy hô hấp, Ngoại trừ:

*Khai thông đường dãn khí.

*Cung cấp đầy đủ oxy, hô hấp hỗ trợ.

*Đặt ống nội khí quản nếu tình trạng suy hô hấp tiến triển.

* Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho bệnh nhân
Các biện pháp giúp ngăn chặn chất độc vào máu, ngoại trừ:

*Gây nôn cho bệnh nhân

*Cho uống than hoạt

*Cho uống thuốc nhuận tràng

* Thụt tháo
Dựa vào đâu để đánh giá mức độ nặng của người bệnh ngộ độc thức ăn, ngoại trừ:

*Dấu hiệu sinh tồn

*Mức độ mất nước

*Nguyên nhân gây ra

* Loại chất độc
Thiểu niệu lượng nước tiểu 24 giờ:

* <500ml


*<800ml

*<1000ml


*<1200ml
Suy hô hấp có thể gặp ở trên người bệnh:

* Tràn dịch màng phổi

*Viêm gan virus

*Viêm thận, bể thận cấp

*Basedow
Triệu chứng ngộ độc thuốc ngủ, ngoại trừ:

* Sốt cao

*Rối loạn hô hấp

*Đồng tử co nhỏ như đầu đinh ghim

*Hôn mê
Tác hại của nọc độc do rắn cắn, ngoại trừ:

*Gây rối loạn đông máu

* Rối loạn nội tiết

*Tổn thương thần kinh cơ

*Nhiễm khuẩn tại chổ và nhiễm khuẩn toàn thân
Chỉ định đặt catheter

* Để theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm

*Hồi sức tuần hoàn

*Tiêm tĩnh mạch ngoại biên không được

*Để tiến hành lọc máu, chạy thận nhân tạo
Biến chứng đặt catheter

*Tràn khí màng phổi, tràn máu màng phổi, tràn máu màng tim

*Nhiễm trùng tại chỗ

*Chọc nhầm động mạch

* Tất cả ý trên đều đúng
Chỉ định rút catheter khi nào:

*Một tuần

*Ba ngày

*Một ngày

* Rút càng sớm càng tốt
Để đánh giá tình trạng suy hô hấp của người bệnh, người ta căn cứ trên:

* PaO2, PaCO2, pH máu

*PaO2, fiO2, pH máu

*SaO2, fiO2

*Tất cả đều sai
Khi bệnh nhân ngộ độc thức ăn, các biện pháp chăm sóc chống mất nước và điện giải, Ngoại trừ:

*Uống OREZOL

* Uống thuốc nhuận tràng.

*Truyền dịch.

*Hạ sốt.
Khi chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thức ăn, các dấu hiệu đánh giá bệnh nhân diễn biến tốt, Ngoại trừ:

*Hết dấu hiệu mất nước.

*Mạch, huyết áp trở lại bình thường.

* Ure huyết tăng cao.

*Nước tiểu > 500ml/24 giờ.
Khi chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thức ăn, các dấu hiệu đánh giá bệnh nhân diễn biến xấu, Ngoại trừ:

*Vẫn ỉa chảy.

* Nước tiểu > 500ml/24 giờ.

*Trụy mạch.

*Rối loạn hô hấp
Khi chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thức ăn, các dấu hiệu đánh giá bệnh nhân diễn biến tốt, Ngoại trừ:

*Hết dấu hiệu mất nước.

*Mạch, huyết áp trở lại bình thường.

* Rối loạn hô hấp.



*Ure máu giảm, trở lại bình thường.

tải về 340 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương