Kỳ thi học sinh giỏi năm họC 2014 2015


DƯỢC LÝ (63 test gồm: 63 MCQ và 0 TF)



tải về 340 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu30.11.2017
Kích340 Kb.
#3453
1   2   3

DƯỢC LÝ (63 test gồm: 63 MCQ và 0 TF)
Người đầu tiên phát hiện ra thuốc kháng sinh là ai :

* Alexandơ Fleming

* Aleexandơ Fleming

* Alexandơ Fleeming

* Alexandơ Flemiing
Dựa vào 3 loại kháng sinh này, kháng sinh nào là loại được sử dụng rộng rãi với số lượng rất nhiều so với các nhóm kháng sinh khác? :

* Kháng sinh kháng khuẩn.

* Kháng sinh trị nấm.

* Kháng sinh chống ung thư

* Sulfamid kháng khuẩn
Khi sử dụng kháng sinh cần phải thực hiện bao nhiêu nguyên tắc? :

* 5 nguyên tắc

* 6 nguyên tắc

* 7 nguyên tắc

* 8 nguyên tắc
Muốn chọn đúng kháng sinh phải xác định đúng yếu tố nào? :

* Nguyên nhân gây bệnh và nắm vững được phổ kháng khuẩn, độc tính, chống chỉ định của các kháng sinh.

* Triệu chứng của bệnh

* Các kết quả xét nghiệm

* Sức khỏe người bệnh
Thời gian dùng kháng sinh phụ thuộc vào mục đích điều trị. Nếu nhiễm khuẩn thông thường dùng kháng sinh bao nhiêu ngày :

* 3 - 5 ngày

* 5 - 7 ngày

* 7- 10 ngày

* 10 -12 ngày
Chỉ sử dụng kháng sinh dự phòng khi nào?:

* Phòng nguy cơ viêm màng trong tim do liên cầu trong bệnh thấp khớp

* Khi cơ thể bị nhiễm khuẩn nhẹ

* Khi cơ thể bị nhiễm khuẩn nặng

* Khi mắc bệnh lao
Benzyl penicilin là kháng sinh thuộc họ nào? :

* Họ beta- lactam

* Họ aminoglycosid.

* Họ macrolid.

* Họ phenicol.
Amoxycilin là kháng sinh thuộc họ nào? :

* Họ aminoglycosid.

* Họ macrolid.

* Họ phenicol.

* Họ beta- lactam.
Gentamycin là kháng sinh thuộc họ nào? :

* Họ aminoglycosid.

* Họ macrolid.

* Họ phenicol.

* Họ beta- lactam.
Erythromycin là kháng sinh thuộc họ nào? :

* Họ aminoglycosid.

* Họ macrolid.

* Họ phenicol.

* Họ beta- lactam.
Kháng sinh nào gây tai biến suy tủy:

* Clorocid.

* Ampicilin.

* Erythromycin.

* Tetracyclin.
Amoxycilin được hấp thu qua ống tiêu hóa khoảng bao nhiêu phần trăm:

* 20% - 30%.

* 40% - 50%.

* 60% - 70%.

* 80% - 90%.
Kháng sinh nào sau đây được dùng để chữa bệnh mắt hột :

* Lincomycin.

* Tetracyclin.

* Amoxycilin.

* Penicilin G.
Kháng sinh nào sau đây có chống chỉ định cho trẻ sơ sinh dưới 1 tuần tuổi :

* Lincomycin.

* Gentamycin.

* Spyramycin.

* Tetracyclin.
Kháng sinh nào sau đây có tác dụng đặc hiệu tới sốt thương hàn, phó thương hàn:

* Cloramphenicol

* Gentamycin.

* Spyramycin.

* Tetracyclin.
Kháng sinh nào sau đây được chỉ định trong nhiễm khuẩn đường sinh dục và tiết niệu:

* .Ciprofloxacin

* Gentamycin.

* Spyramycin.

* Tetracyclin.
Thuốc kháng sinh chống nấm nào sau đây phải uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn :

* Griseofulvin

* Nystatin.

* Ketoconazol.

* Tetracyclin.
Vitamin PP có tên khác là :

* Nicotinamid.

* Riboflavin.

* Thiamin.

* Pyridoxin hydroclorid
Tác dụng của Vitamin PP là:

* Tham gia cấu tạo men oxy hóa khử trong chuỗi tế bào hô hấp

* Rối loạn thần kinh do tác dụng phụ của 1 số thuốc

* Viêm dây thần kinh

* Thiếu máu giảm bạch cầu.
Tác dụng của Vitamin PP là :

* Giúp cơ thể dung nạp thuốc dễ dàng thuốc kháng sinh tổng hợp

* Tham gia chuyển hóa protis, Glucid, Lipid

* Điều hòa chức phận thị giác

* Viêm dây thần kinh
Công dụng chính của Vitamin C:

* Chữa bệnh tê phù ( Beri – beri)

* Chữa bệnh Pelagra

* Chữa bệnh Scorbut

* Chữa bệnh khô mắt, quáng gà
Vitamin được tạo ra trong quá trình tắm nắng là:

* Vitamin A.

* Vitamin D.

* Vitamin C.

* Vitamin E.
Phân loại thuốc theo nguồn gốc:

* Thuốc có nguồn gốc thực vật

* Thuốc bột,

* Thuốc viên,

* Thuốc nước

Số phận của thuốc trong cơ thể gồm các giai đoạn:

* Hấp thu thuốc,phân bố, chuyển hóa

* Hấp thu thuốc, phân bố, chuyển hóa,thải trừ

* Hấp thu thuốc, phân bố, thải trừ

* Hấp thu thuốc, thải trừ.


Khi uống thuốc, thuốc được hấp thu nhiều nhất ở:

* Miệng


* Dạ dày.

* Ruột non.

* Ruột già.
Chuyển hóa thuốc xảy ra chủ yếu ở tổ chức:

* Gan.


* Thận.

* Lá lách.

* Máu.
Trong các đường thải trừ, thuốc được thải trừ nhiều nhất qua:

* Đường tiêu hóa.

* Thận.

* Phổi.


* Da.
Tác dụng giãn đồng tử của Atropin là tác dụng:

* Chọn lọc.

* Chính.

* Hồi phục.

* Không hồi phục.
Các thuốc gây kích ứng niêm mạc dạ dày nên uống:

* Xa bữa ăn.

* Trước bữa ăn.

* Sau bữa ăn.

* Lúc nào cũng được.
Thời điểm uống Theophylin tốt nhất là:

* Buổi sáng

* Buổi tối

* Buổi chiều.

* Lúc lên cơn hen.

Thuốc điều trị tăng huyết áp có thể dùng được cho phụ nữ mang thai là:

* Nifedipin.

* Nitroglycerin.

* Captoprin.

* Methyldopa.


Thuốc được dùng để chống thiếu máu :

* Nìedipin

* Cafein

* Acid folic

* Omeprazol
Thuốc điều trị đau thắt ngực:

* Nifedipin

* Methyldopa.

* Propranolol

* Long não
Liều điều trị cơn tăng huyết áp cấp, cơn đau thắt ngực cấp của Nifedipin

là:


* Uống 1 viên 10mg.

* Uống 1 viên 20mg.

* Ngậm dưới lưỡi 1 viên 10mg.

* Ngậm dưới lưỡi 1 viên 20mg.


Khi dùng Oresol loại 1000ml phải pha vào nước sôi để nguội với số lượng là:

* 100ml.


* 200ml.

* 500ml.


* 1000ml.
Không dùng kháng sinh cùng với:

* Biosubtyl.

* Omeprazol.

* Oresol.

* Cimetidin.
Socbitol có tác dụng:

* Bù nước và điện giải.

* Giảm tiết acid dịch vị dạ dày.

* Thông mật.

* Giảm nhu động ruột.
Thuốc có nguồn gốc thực vật là:

* Metronidazol.

* Cimetidin.

* Metronidazol.

* Berberin.
Đường dùng của Cimetidin là:

* Tiêm bắp.

* Tiêm tĩnh mạch.

* Uống.


* Bôi ngoài da
Gentamycin là kháng sinh thuộc họ nào? :

* Họ aminoglycosid.

* Họ macrolid.

* Họ phenicol.

* Họ beta- lactam.
Erythromycin là kháng sinh thuộc họ nào? :

* Họ aminoglycosid.

* Họ macrolid.

* Họ phenicol.

* Họ beta- lactam.
Cơ chế tác dụng của các Penicilin là gì :

* ức chế quá trình tổng hợp thành (vách) của tế bào vi khuẩn, gây gián đoạn sự phát triển làm cho vi khuẩn bị tiêu diệt.

* Ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.

* ức chế tổng hợp AND của vi khuẩn.

* ức chế hệ Enzym cần thiết cho màng tế bào.
Cơ chế tác dụng của Ketoconazol là gì :

* Ức chế quá trình tổng hợp thành (vách) của tế bào vi khuẩn

* Ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.

* Ức chế tổng hợp AND của vi khuẩn

* Ức chế hệ Enzym cần thiết cho màng tế bào.
Nhóm kháng sinh nào gây độc với thận và thính giác:

* Nhóm Tetracyclin.

* Nhóm Macrolid.

* Nhóm Amino glycosid.

* Nhóm Lincosamid.
Nên uống Amoxycilin vào lúc nào là hợp lý:

* 8 giờ sáng.

* Trước bữa ăn 1 giờ.

* Vào bữa ăn.

* Trước khi ngủ.
Kháng sinh có tác dụng điều trị viêm xương tủy:

* Tetracyclin.

* Cloramphenicol.

* Ketoconazol.

* Lincomycin.
Kháng sinh nào sau đây được dùng để chữa viêm tuyến tiền liệt :

* Lincomycin.

* Doxycyclin.

* Amoxycilin.

* Tetracyclin.
Kháng sinh nào sau đây gây hỏng men răng , vàng răng :

* Lincomycin.

* Tetracyclin.

* Amoxycilin.

* Penicilin G.
Kháng sinh nào sau đây có chống chỉ định cho trẻ sơ sinh < 1 tuổi :

* Lincomycin.

* Gentamycin.

* Spyramycin.

* Tetracyclin.
Kháng sinh nào sau đây có chống chỉ định cho trẻ em < 16 tuổi :

* Ciprofloxacin

* Gentamycin.

* Spyramycin.

* Tetracyclin.
Kháng sinh nào sau đây có tác dụng chữa các bệnh nấm móng tay, móng chân :

* Griseofulvin

* Nystatin.

* Cprofloxacin.

* Tetracyclin.
Cơ chế làm giảm quá trình gây viêm quan trọng nhất của thuốc chống viêm phi steroid là gì:

* Ức chế quá trình sinh tổng hợp những chất trung gian hóa học gây viêm.

* Ngăn cản giải phóng các enzym phân giải.

* Ức chế phản ứng kháng nguyên – kháng thể.

* Đối kháng với chất trung gian hóa học của phản ứng viêm.
Thuốc hạ sốt chỉ có tác dụng hạ sốt trong khoảng thời gian bao nhiêu giờ:

* 1 – 2 giờ.

* 2 – 3 giờ.

* 3 – 4 giờ.

* 5 – 6 giờ.
Thuốc không có tác dụng chống viêm là thuốc nào:

* Aspirin.

* Indomethacin.

* Paracetamol.

* Piroxicam.
Aspegic có tác dụng chống kết dính tiểu cầu ở liều nào sau đây:

* Liều thấp (70 – 320mg)

* Liều cao .

* Liều liều duy trì.

* Liều trung bình
Không sử dụng Aspirin cho người nào sau đây:

* Cao huyết áp

* Suy tim

* Loét dạ dày tá tràng

* Đái tháo đường
Thuốc có chống chỉ định cho người bị hen phế quản là thuốc nào sau đây:

* Terpin


* Salbutamol

* Metyl morphin

* Alimemazin
Thuốc không dùng cho trẻ em < 1 tuổi là thuốc nào:

* Terpin


* Dextromethophan

* Codein


* Alimemazin
Chống chỉ định của Salbutamol là gì:

* Bệnh tim đang tiến triển

* Loét dạ dày

* Co giật

* Phụ nữ có thai.
Thuốc điều trị được cả giun và nang sán là:

* Mebendazol, albendazol.

* Mebendazol, niclosamid.

* Albendazol, niclosamid.

* Albendazol, niclosamid, mebendazol
Vitamin nào có chỉ định trong trường hợp viêm nhiều dây thần kinh:

* Vitamin C

* Vitamin A

* Vitamin PP

* Vitamin B1
Vitamin nào khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da có thể gây phát ban nhức đầu và tiêm tĩnh mạch có thể gây ngừng tim:

* Vitamin C

* Vitamin A

* Vitamin B1

* Vitamin PP
Vitamin nào khi dùng liều cao nước tiểu có màu vàng:

* Vitamin C

* Vitamin A

* Viatmin B1

* Vitamin B2
PHẦN CHỌN 2 ĐÁP ÁN ĐÚNG
GIẢI PHẪU SINH LÝ
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Sự có mặt của HCG trong máu và nước tiểu giúp chẩn đoán có thai sớm

* Sự có mặt của HCG trong máu và nước tiểu giúp chẩn đoán ung thư rau.

* Ngày thứ 8 sau khi thụ thai đã có thể tìm thấy HCG trong nước tiểu.

* Ngày thứ 18 sau khi thụ thai đã có thể tìm thấy HCG trong nước tiểu.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Cuối thai kỳ Progesterol giảm gần hết Estrogen tăng tối đa sẽ gây chuyển dạ đẻ.

* Cuối thai kỳ Estrogen giảm gần hết Progesterol tăng tối đa sẽ gây chuyển dạ đẻ.

* Tăng áp lực buồng tử cung do thai to làm co bó cơ tử cung gây ra chuyển dạ đẻ.

* Tăng sự bài tiêt Prolactin làm co bó cơ tử cung gây ra chuyển dạ đẻ.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Tổ chức lách mềm và dễ vỡ trong chấn thương

* Khe Silvius là khe sâu nhất của đại não

* Phình thắt lưng ứng với đám rối thần kinh cánh tay

* Khu đùi sau có cơ nhị đầu ở ngoài, cơ bán gân và cơ bán mạc ở trong
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Tủy sống hình trụ dẹt và có 2 chỗ phình

* Thùy đảo nằm ở đáy của khe trung tâm

* Não thất III là khoang chứa dịch não tủy ở gian não

* Động mạch phổi xuất phát từ tâm thất trái
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Tổn thương thùy chẩm thường có rối loạn về thị giác

* Lỗ nhĩ thất phải được đậy bởi van 2 lá

* Tâm nhĩ trái có 4 lỗ TM phổi có van đậy không kín

* Thể trai và thể tam giác là đường liên hợp của 2 bán cầu đại não
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Lỗ TM chủ trên nằm ở tâm nhĩ phải và không có van

* Bình thường có thể sờ thấy gan ở dưới xương sườn

* Mặt dưới của phổi liên quan với cơ hoành và mặt trên của gan

* Mặt trên thùy gan trái có ấn tim
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Mặt dưới thùy gan trái có ấn dạ dày

* Máu từ tim tới các cơ quan ở thời kì tâm thu

* Vòng mạch bờ cong lớn đi sát bờ cong lớn dạ dày

* Mặt trước thận trái có liên quan trực tiếp với gan
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Vỡ xương chậu có thể làm đứt niệu đạo màng

* Có thể phân biệt cổ tử cung của người chưa đẻ và người đã đẻ nhiều lần bằng thăm khám

* Tổn thương dây V làm liệt mặt

* Tổn thương dây I có rối loạn về thị giác
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Dị vật rơi vào đường hô hấp thường nằm ở phế quản gốc trái

* Nhánh mắt dây V chi phối cảm giác cho vùng trán, mũi và ổ mắt

* Thực quản cấu tạo hoàn toàn từ cơ trơn

* Thanh quản gồm có 7 sụn chính, trong đó có 3 sụn đơn và 2 đôi sụn kép
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Thành trước khí quản có màng liên kết bám vào thực quản

* Mỗi bên chi trên có 32 xương gồm đai vai có 2 xương và phần tự do có 30 xương

* Khung chậu là bộ phận liên quan nhiều nhất đến cơ chế sổ thai (đẻ)

* Số lượng tế bào thần kinh là yếu tố chính quyết định trí tuệ của mỗi người
Hãy chọn 2 câu đúng trong các câu sau:

* Động mạch phổi mang máu đỏ tươi từ tâm thất phải lên phổi.

* Phía sau của mũi thông với họng miệng.

* Động mạch gian sườn chạy sát bờ dưới các xương sườn.

* Khi tức giận sẽ kích thích thần kinh giao cảm làm giãn mạch gây hạ huyết áp
Hãy chọn 2 câu đúng trong các câu sau:

* Tim được cấp máu bởi các động mạch vành

* Khi tâm nhĩ to sẽ gây khó thở, khó nuốt

* Hệ phó giao cảm làm tim đập nhanh hơn

* Ăn nhạt có thể gây cao huyết áp
Hãy chọn 2 câu đúng trong các câu sau:

* Động mạch mạc treo tràng trên có nhánh nuôi dưỡng trực tràng

* Động mạch mạc treo tràng dưới tách ra từ động mạch chủ bụng

* Đo huyết áp động mạch thường dựa vào mạch đập của động mạch cánh tay ở ngay trên khuỷu tay

* Hệ thống tĩnh mạch M nằm trên nếp gấp khuỷu khoảng 2cm
Hãy chọn 2 câu đúng trong các câu sau:

* Mốc gai chậu trước trên nối với rốn dùng để xác định điểm đau ruột thừa.

* Gãy xương đùi bệnh nhân có thể bị (sốc) choáng nặng do đau

* Dây thần kinh sọ số VI là dây cảm giác

* Màng phổi có hai lá giữa chúng là khoang ảo có áp lực d­ương.
Hãy chọn 2 câu đúng trong các câu sau:

* Mốc gai chậu trước trên nối với mỏm xương cụt dùng để xác định điểm tiêm mông.

* Khi đánh số thứ tự xương bàn chân tính từ ngoài vào trong.

* Xương bánh chè nằm trong cơ tứ đầu đùi.

* Khớp vai dễ trật hơn khớp háng khi bị chấn thương
Hãy chọn 2 câu đúng trong các câu sau:

* Mỏm gai đốt sống ngực dài và chúc xuống.

* Đoạn đốt sống cùng có 5 đốt liên kết nhau tạo thành khối.

* Khi chọc hút dịch – khí màng phổi ta thường đâm kim sát bờ dưới xương sườn

* Khớp khuỷu nối giữa 2 xương là xương cánh tay và xương trụ
Hãy chọn 2 câu đúng trong các câu sau:

* Chậu hông nữ rộng và ngắn, các đường kính eo chậu trên của nữ lớn hơn nam

* Xương chày là xương to, dài và khỏe nhất trong cơ thể

* Xương cánh tay tiếp khớp với 3 xương khác

* Xương trụ là xương khó định hình
Hãy chọn 2 câu đúng trong các câu sau:

* Khu cẳng tay trước gồm 8 cơ xếp 3 lớp

* Cơ gấp cổ tay trụ có tác dụng gấp và nghiêng bàn tay vào trong

* Liệt cơ sấp vuông người bệnh không còn khả năng sấp cẳng tay

* Khi liệt dây thần kinh quay người bệnh có dấu hiệu “bàn tay rũ cổ cò”
Hãy chọn 2 câu đúng trong các câu sau:

* Khi tiêm mông có thể tiêm ở vị trí ¼ phía trên ngoài mông

* Dấu hiệu bàn tay khỉ là do liệt dây thần kinh trụ

* Cơ delta có tác dụng hạ và xoay cánh tay vào trong

* Cơ cánh tay nằm ở lớp sâu khu cánh tay trước
Hãy chọn 2 câu đúng trong các câu sau:

* Cơ tam đầu cánh tay là cơ duy nhất làm duỗi cẳng tay.

* Thường bắt mạch quay ở dưới mỏm trâm quay.

* PP Cầm máu tạm thời trong đứt động mạch nách: ép vào 1/3 giữa, bờ dưới xương đòn.

* Cơ tứ đầu đùi có tác dụng gấp cẳng chân

Điều dưỡng ngoại TC 38
Người điều dưỡng cần chú ý yếu tố nào nhất khi theo dõi phân của bệnh nhân:

* Thành phần.

* Màu sắc.

* Độ nhão.

* Vị.
Chọn câu đúng:

* Người điều dưỡng có nghĩa vụ thông báo cho bệnh nhân biết đầy đủ thông tin về hiện trạng bệnh của mình.

* Người điều dưỡng chỉ có trách nhiệm giải quyết những lo lắng, thắc mắc của người bệnh liên quan đến vấn đề bệnh tật.

* Người điều dưỡng cần giải thích cho người bệnh biết về cuộc phẫu thuật bằng những từ ngữ đơn giản dễ hiểu

* Khi thông tin tới gia đình người bệnh, người điều dưỡng cần giải thích kỹ lưỡng, tuy nhiên nên tránh nói về những tiên lượng xấu, có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Chọn câu SAI:

* Nghiêm cấm người bệnh hút thuốc hoặc uống rượu.

* Cạo hết lông ở vùng phẫu thuật dễ tạo điều kiện để vi khuẩn xâm nhập.

* Bệnh nhân nhịn ăn uống hoàn toàn 6 – 8 giờ trước phẫu thuật.

* Khi phẫu thuật người bệnh có dạ dày đầy sẽ có nguy cơ trào ngược thức ăn vào phổi.
Chọn câu SAI:

* Bệnh nhân nhịn ăn uống hoàn toàn 6 – 8 giờ trước phẫu thuật.

* Thụt tháo hoặc rửa dạ dày là thủ thuật bắt buộc với bệnh nhân trước mổ.

* Chuẩn bị một ngày trước mổ cần phải thụt tháo cho người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa .

* Khi phẫu thuật người bệnh có dạ dày đầy sẽ có nguy cơ trào ngược thức ăn vào phổi.
Chọn câu SAI:

* Vệ sinh da trước mổ có bước sát khuẩn vùng phẫu thuật bằng cồn 700 hoặc ête

* Chuẩn bị người bệnh mổ cấp cứu không cần sát khuẩn da hay băng vô khuẩn vùng mổ.

* Cho người bệnh phẫu thuật có kế hoạch uống thuốc an thần theo y lệnh vào buổi tối trước ngày mổ.

* Khi đưa bệnh nhân lên phòng mổ, dù bệnh nhân có tự đi được hay không, luôn phải chuyển bệnh nhân bằng xe hoặc cáng.
Chọn câu đúng:

* Chuẩn bị người bệnh mổ cấp cứu không cần cho người bệnh nhịn ăn hay thụt tháo.

* Nếu bệnh nhân chuẩn bị mổ có chỉ định thụt tháo, nên thụt trước khi phẫu thuật 3 – 4 giờ.

* Trường hợp người bệnh nặng, người điều dưỡng phải kiểm tra dấu hiệu sinh tồn 5 phút 1 lần.

* Cố định tốt răng giả cho người bệnh khi chuyển lên phòng mổ trong trường hợp người bệnh có răng giả.
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc kiểm tra chiều cao, cân nặng người bệnh lúc vào viện:

* Cấp đúng cỡ áo bệnh nhân.

* Cần thiết cho việc dùng thuốc.

* Chỉ định chế độ ăn.

* Cân nhắc việc ghép giường.
Việc xem người bệnh có các vấn đề đặc biệt như hen phế quản, dị ứng thuốc, bệnh tim mạch, tăng huyết áp nằm trong công việc nào của người điều dưỡng:

* Hồ sơ bệnh án.

* Chuẩn bị các xét nghiệm.

* Giúp người bệnh đi khám chuyên khoa cần thiết.

* Không phải việc của điều dưỡng.
Lượng nước tiểu trong 24 giờ bình thường là:

* 0.75 lít đến 1,25 lít.

* 1,2 lít đến 2,5 lít.

* 2,5 lít đến 3 lít.

* 1 lít đến 2 lít.
Chỉ số về hồng cầu có thể xuất hiện trong hệ xét nghiệm nào sau đây:

* Máu.


* Nước tiểu.

* Phân.


* Cả A, B, C đều đúng.
Chế độ kiêng muối, hạn chế nước được áp dụng cho bệnh nhân trước phẫu thuật có mắc bệnh:

* Bệnh tim hoặc thận.

* Bệnh thận hoặc bệnh về tiêu hóa.

* Bệnh gan hoặc thận.

* Bệnh tim, gan hoặc bệnh tiêu hoá.
Thủ thuật nào sau đây luôn phải thực hiện cho bệnh nhân trước mổ:

* Thụt phân 3 – 4 giờ trước mổ.

* Nhịn ăn 6 – 8 giờ trước mổ.

* Vệ sinh da vùng mổ.

* Rửa dạ dày.
Vai trò của người điều dưỡng đối với những biến chứng sau mổ của người bệnh NGOẠI TRỪ:

* Phát hiện kịp thời.

* Xử trí tốt ban đầu.

* Góp phần giảm tỉ lệ tử vong.

* Giữ kín biến chứng sảy ra để bảo vệ đồng nghiệp.
Việc lựa chọn tư thế nằm đầu thấp hay đầu cao cho người bệnh sau mổ phụ thuộc:

* Loại thuốc gây tê.

* Mức độ mất máu.

* Thời gian sau mổ.

* Cả 3 phương án trên
Trong những ngày sau mổ mà dạ dày chưa có nhu động, người bệnh lại ăn uống sớm gây nên biến chứng gi:

* Dãn dạ dày cấp.

* Lồng ruột.

* Vỡ dạ dày.

* Xuất huyết tiêu hóa.
Biến chứng viêm tuyến nước bọt mang tai sau mổ là do ống nội khí quản:

* Chèn vào mang tai.

* Bị gập, tắc.

* Chèn vào ống tuyến.

* Cả 3 nguyên nhân trên.
Xử trí phản ứng kích thích vật vã của người bệnh sau mổ có thể thực hiện những phương án sau, NGOẠI TRỪ:

* Dùng thuốc an thần, giảm đau.

* Đặt ống thông tiểu.

* Trói người bệnh vào thành giường bằng vải mềm.

* Gây mê.
Người bệnh sẽ được tính là bí đái sau mổ nếu không đi tiểu sau mổ bao lâu:

* 3 giờ.


* 6 giờ.

* 12 giờ.

* 24 giờ.
Thường thì ngày thứ 2 và thứ 3 sau mổ, người bệnh đau bụng cơn, đó là dấu hiệu:

* Liệt ruột cơ năng.

* Nhu động ruột trở lại.

* Viêm phúc mạc.

* Thủng dạ dày.
Người bệnh sẽ được gọi là trung tiện muộn sau mổ. nếu không trung tiện sau mổ bao lâu:

* 72 Giờ.

* 4 ngày.

* 24 Giờ.

* Không phải 1 trong 3 phương án trên.
Người bệnh sẽ được gọi là bí đại tiện sau mổ.. nếu không đi đại tiện sau mổ bao lâu:

* 3 ngày.

* 4 ngày.

* 5 ngày.

* 6 ngày.
Phương án KHÔNG DÙNG để xử trí cho bệnh nhân có bí đái sau mổ:

* Cho ngồi dậy sớm.

* Chườm nóng vùng hạ vị.

* Châm cứu.

* Dùng thuốc lợi tiểu.
Xử trí KHÔNG LÀM đối với vết mổ nhiễm khuẩn:

* Cắt chỉ sớm.

* Tách vết mổ cho dịch mủ thoát ra.

* Có thể cắt chỉ cách quãng hay cắt toàn bộ.

* Khâu mũi rời tăng cường cho vết mổ.
Biện pháp KHÔNG DÙNG để tránh bí đại tiện sau mổ:

* Uống nhiều nước

* Ăn những thức ăn có tính chất nhuận tràng

* Thụt hậu môn sau mổ 24 giờ.

* Vận động sớm.
Sau phẫu thuật bệnh nhân có vết mổ ở thành bụng bên nên nằm ở tư thế:

* Nằm ngửa.

* Nằm nghiêng sang bên vết mổ.

* Nằm ngửa hoặc nghiêng sang bên vết mổ.

* Nằm sấp.
Biến chứng tắc ruột sau mổ thường gặp sau:

* Mổ viêm phúc mạc.

* Mổ vỡ tạng đặc.

* Mổ lần đầu.

* Mổ lại.
Biến chứng bục nơi khâu sau mổ thường xảy ra ở trường hợp:

* Mổ nối ruột.

* Mổ khâu lỗ thủng dạ dày.

* Mổ cắt đoạn dạ dày.

* Cả 3 Phẫu thuật trên.
Xem người bệnh có hội chứng nhiễm trùng – nhiễm độc không là nhận định:

* Toàn thân.

* Cơ năng.

* Tại chỗ.

* Thực thể.
Công việc nào sau đây của người điều dưỡng thuộc về nhận định toàn thân:

* Hỏi xem người bệnh có ngủ được hay không.

* Xem bụng có trướng hay không.

* Xem người bệnh có hội chứng mất nước, mất máu hay không.

* Thăm dò tâm lý bệnh nhân.
Công việc nào sau đây của người điều dưỡng thuộc về nhận định cơ năng:

* Nhận định về dấu hiệu sinh tồn.

* Xem người bệnh tỉnh hay chưa tỉnh.

* Xem ống dẫn lưu có hoạt động không

* Nhận định về tình trạng ăn, uống.
Biến chứng quan trọng nhất của bệnh nhân sau mổ mà người điều dưỡng phải luôn luôn quan sát để phát hiện và xử trí kịp thời khi vận chuyển bệnh nhân là:

* Suy hô hấp.

* Sốc sau mổ.

* Chảy máu sau mổ.

* Nôn sau mổ.
Biến chứng phù phổi cấp, suy tim cấp có thể bị gây ra bởi:

* Truyền với tốc độ nhanh.

* Người bệnh không được nằm ở tư thế Fowler.

* Do đau vết mổ, người bệnh không dám hít thở sâu.

* Hạ huyết áp sau mổ.
Người bệnh có thể bị sốc do:

* Nhiễm trùng.

* Truyền dịch.

* Phản ứng thuốc.

* Cả 3 trường hợp trên.
Dịch dạ dày ở người lớn trong vòng 24 giờ bình thường sẽ ra khoảng:

* 800 ml đến 1000 ml.

* 1000 ml đến 1200 ml.

* 1200 ml đến 1500 ml.

* 1500 ml đến 2000 ml.
Nếu trong quá trình theo dõi bệnh nhân sau mổ thấy mạch tăng dần, huyết áp giảm dần, da và niêm mạc nhợt nhạt thì có khả năng bệnh nhân bị:

* Lo lắng, sợ hãi quá mức.

* Chảy máu sau phẫu thuật.

* Có tiền sử bệnh tim mạch.

* Cả 3 trường hợp trên.
Những xử lý khi chăm sóc bệnh nhân có chảy máu vết mổ NGOẠI TRỪ:

* Chườm lạnh vết mổ.

* Băng ép vết mổ.

* Cho bệnh nhân nằm nghiêng về bên lành.

* Báo cáo với bác sĩ.
Biểu hiện nào sau đây KHÔNG dùng để đánh giá chảy máu trong:

* Ống dẫn lưu chảy ra máu tươi.

* Máu vết mổ thấm băng liên tục.

* Huyết áp tụt.

* Vã mồ hôi, chân tay lạnh.
Trục trặc thường gặp với ống dẫn lưu ổ bụng là:

* Gập ống dẫn lưu.

* Đứt ống dẫn lưu.

* Tuột ống dẫn lưu.

* Rách ống dẫn lưu làm tràn dịch.
Nếu sau mổ 4 – 5 ngày người bệnh xuất hiện bụng trướng dần lên + đau khắp bụng thì người diều dưỡng phải nghĩ đến:

* Chảy máu trong.

* Viêm phúc mạc thứ phát.

* Tắc ruột.

* Tắc ống dẫn lưu.
Vết mổ thường bị nhiễm khuẩn vào thời điểm:

* Giờ thứ 2 – 3 sau mổ.

* Giờ thứ 8 – 12 sau mổ.

* Ngày thứ 2 – 3 sau mổ.

* Ngày thứ 4 – 5 sau mổ.
Những nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy sau phẫu thuật NGOẠI TRỪ:

* Nhiễm khuẩn đường ruột.

* Cắt ruột rộng.

* Loạn khuẩn do dùng nhiều kháng sinh.

* Tác dụng phụ của truyền dịch.
Chọn ý SAI trong việc chăm sóc vận động cho bệnh nhân sau mổ:

* 24 giờ đầu giúp người bệnh trở mình.

* Ngày thứ 3 bắt đầu đỡ đi lại nhẹ.

* Ngày thứ 4 bắt đầu vỗ rung lồng ngực.

* Đối với người bệnh suy tim tránh cho vận động sớm.
Khi đang vận động mà người bệnh có biểu hiện hoa mắt, chóng mặt thì phải:

* cho nằm nghỉ ngay và kiểm tra lại dấu hiệu sinh tồn.

* Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm.

* Tránh thay đổi tư thế đột ngột.

* Động viên người bệnh tập tiếp.
Tắc ruột được định nghĩa:

* Là sự ngưng trệ lưu thông trong lòng ruột.

* Là sự chèn ép ruột từ bên ngoài.

* Là một cấp cứu ngoại khoa.

* Nguyên nhân tắc ruột không quan trọng bằng xử lý tắc ruột.
Nhận định về lưu thông tiêu hoá sau mổ tắc ruột cơ học chủ yếu dựa vào biểu hiện:

* Trung tiện.

* Đại tiện.

* Đau bụng cơn

* Bụng mềm.
Nguyên nhân của tắc ruột cơ học là:

* Do thắt ruột.

* Do liệt các cơ trơn của ruột.

* Do ruột không chứa thức ăn.

* Cả ba nguyên nhân trên.
Tính chất đau bụng do tắc ruột cơ giới do bít:

* Đau bụng dữ dội.

* Đau bụng âm ỉ.

* Đau bụng liên tục.

* Đau bụng cơn.
Chăm sóc điều dưỡng trong tắc ruột cơ học trước mổ:

* Cho uống nước đường.

* Hút dịch dạ dày.

* Thụt tháo phân.

* Cho vận động.
Công việc chăm sóc nào cần làm ngay cho người bệnh bị tắc ruột cơ giới:

* Cho thở oxy

* Tiêm thuốc kháng sinh theo y lệnh

* Truyền dịch cho người bệnh

* Đặt sonde dạ dày chống trướng bụng.
Phát biểu nào sau đây đúng về hậu môn nhân tạo:

*Cần phải quấn gạc tẩm vaselin quanh chân hậu môn nhân tạo.

*Mở hậu môn nhân tạo ngay sau khi mổ.

*Nếu da quanh chân hậu môn nhân tạo loét phải rửa sạch, thấm khô, bôi mỡ ôxyt kẽm.

*Dùng panh gắp phân táo khi hậu môn nhân tạo bị tắc.
Phát biểu nào sau đây về u xơ tiền liệt tuyến là đúng:

*Biến chứng của u tiền liệt tuyến là bí tiểu hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

*Sau mổ u tiền liệt tuyến, nhiễm trùng vết mổ có nguy cơ rất thấp.

*Dẫn lưu bàng quang qua da bằng ống Malecot.

*Lưu ống sonde tiểu lâu ngày giúp bệnh nhân đỡ khó chịu khi thay sonde.
Phát biểu nào sau đây về chấn thương thận là đúng:

*Chăm sóc trước mổ chấn thương thận đặt người bệnh nằm tư thế ngửa, đầu cao.

*Trước mổ chấn thương thận phải truyền dịch chống sốc chủ yếu dịch ưu trương.

*Chấn thương thận có sốc phải cho người bệnh thở oxy.

*Chấn thương thận bàng quang nặng, phải cho người bệnh nằm bất động.
Phát biểu nào sau đây về chấn thương thận - bàng quang là đúng:

*Sau mổ chấn thương bàng quang nên cho vận động sớm, phòng dính ruột.

*Sau mổ khâu bảo tồn thận, cho người bệnh vận động sớm.

*Sau mổ vỡ bàng quang, các ống dẫn lưu tắc không được bơm rửa mà phải thay luôn.

*Sau mổ chấn thương thận bàng quang nên đặt ống hút dạ dày.
Phát biểu nào sau đây về chấn thương sọ não là đúng:

*Vỡ tầng giữa nền sọ, gây tụ máu quanh hai hốc mắt.

*Chấn động não, khi khỏi không để lại di chứng.

*Dập não người bệnh không bị hôn mê.

*Thang điểm Glasgow: Gấp cứng chi trên*3 điểm.
Phát biểu nào sau đây về chấn thương sọ não là đúng:

*Tụ máu ngoài màng cứng do đứt động mạch nuôi não.

*Trong chấn thương sọ não liệt 1/2 người cùng bên với khối máu tụ.

*Không cần điều trị bằng phẫu thuật đối với những trường hợp dập não.

*Dập não người bệnh bị hôn mê.
Phát biểu nào sau đây về gãy xương là đúng:

*Gãy xương kín là ổ gãy không thông với bên ngoài.

*Liền xương có 3 giai đoạn.

*Bất động quá lâu trong gãy xương dẫn đến teo cơ cứng khớp.

*Tổn thương động mạch dẫn đến sưng nề chi trong gãy xương.
Phát biểu nào sau đây về gãy xương là đúng:

*Gãy xương hở có nguy cơ viêm xương.

*Gãy xương hở máu chảy ra từ vết thương có váng mỡ.

*Gãy hở thường dẫn đến khớp giả.

*Cần bó bột không rạch dọc cho những trường hợp gãy xương mới.
Phát biểu nào sau đây về trật khớp là đúng:

*Khi trật khớp thì ổ khớp trống rỗng.

*Khi bị trật khớp, tư thế cơ năng của khớp mất hoàn toàn.

*Khi trật khớp phải bất động tạm thời khớp trong tư thế cơ năng.

*Xoa bóp thuốc nam cho người bệnh trật khớp để phục hồi bao khớp.
Phát biểu nào sau đây về trật khớp là đúng:

*Bong gân độ III dây chằng bị bong khỏi vị trí bám hoặc bị đứt toàn bộ.

*Bong gân độ II cần phải phẫu thuật nối lại gân.

*Ấn vào vùng bong gân có dấu hiệu đau chói.

*Di chứng của bong gân không có viêm bao khớp vô trùng.
Phát biểu nào sau đây về tắc ruột là đúng:

* Tắc ruột cơ học tắc càng cao nôn càng muộn.

* Trong bán tắc ruột luôn có bí trung tiện.

* Tắc ruột cơ học bị mất nước điện giải do nôn nhiều.

* Sau mổ tắc ruột cơ học cần cho ngồi dậy ngay sau khi tỉnh.
Sau mổ viêm ruột thừa cấp chưa có biến chứng người bệnh không nôn thì cho uống sữa sau:

* 2 đến 3 giờ.

* 6 đến 8 giờ.

* 48 đến 72 giờ.

* Bệnh nhân được nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch hoàn toàn trong 24 giờ đầu.
Biến chứng nào của viêm ruột thừa không phải mổ:

* Ruột thừa vỡ.

* Viêm phúc mạc.

* Ap xe ruột thừa.

* Đám quánh ruột thừa.
Khi đã chẩn đoán chắc chắn thủng dạ dày cấp thì không được làm:

* Thụt tháo phân.

* Dùng kháng sinh.

* Dùng thuốc giảm đau.

* Hút dịch dạ dày.
Phương pháp điều trị ngoại khoa hay được sử dụng nhất trong thủng dạ dày cấp là:

* Cắt đoạn dạ dày.

* Khâu lỗ thủng.

* Khâu lỗ thủng và cắt dây thần kinh X

* Cắt toàn bộ dạ dày.
Triệu chứng co cứng thành bụng trong thủng dạ dày cấp:

* Co cứng liên tục, theo ý muốn.

* Co cứng từng cơn, ngoài ý muốn.

* Co cứng liên tục, ngoài ý muốn.

* Co cứng từng cơn, theo ý muốn.
Biến chứng sớm sau mổ gồm:

*Suy hô hấp.

*Teo cơ do nằm lâu

*Chảy máu sau mổ.

*Hẹp xơ cứng niệu đạo.
Phương pháp giữ thông đường thở cho bệnh nhân gồm:

*đặt Canun – Mayor.

*Dùng thuốc ho long đờm.

*Cho bệnh nhân nằm đầu nghiêng về một bên

*Cho bệnh nhân nằm đầu ngửa hết cỡ.
Nguyên nhân gây ra phản ứng run toàn thân ở người bệnh:

*Bí đái quá 72 giờ.

*Sốc truyền dịch.

*Do lạnh.

*Chế độ ăn thiếu muối.
Phương án KHÔNG DÙNG để xử trí cho bệnh nhân có bí đái sau mổ:

*Cho bệnh nhân uống nhiều nước.

*Tích cực theo dõi mạch, huyết áp 30' một lần.

*Đặt ống thông niệu đạo bàng quang.

*Nghiệm pháp tâm lý.
Tác dụng của vận động sớm sau mổ:

*Phục hồi nhanh nhu động ruột.

*Chống teo cơ.

*Chống cứng khớp.

*Tránh loét, mảng mục.
Phát biểu nào sau đây về thân nhiệt của bệnh nhân là đúng:

*Đối với bệnh nhân phẫu thuật có gây tê tuỷ sống có thể bị hạ thân nhiệt sau mổ.

*Bình thường nhiệt độ bệnh nhân sau mổ tăng từ 10C đến 20C.

*Bệnh nhân sau mổ có thể bị sốt cao do nhiễm trùng, nhiễm độc.

*Tình trạng sốc do nhiễm trùng – nhiễm độc nặng có thể làm bệnh nhân hạ thân nhiệt.
Phát biểu nào sau đây về ống dẫn lưu là đúng:

*Người bệnh nên nằm nghiêng ống dẫn lưu lên cao để tránh nhiễm khuẩn ngược dòng.

*Khi thay băng có dẫn lưu chú ý sát khuẩn cả chân ống dẫn lưu.

*Nếu tình trạng bệnh nhân diễn biến bình thường thì lượng dịch dẫn lưu ra đều đặn.

*Ống dẫn lưu và túi đựng dịch dẫn lưu luôn luôn để thấp hơn vết mổ.
Đặc điểm trong dấu hiệu đau bụng của bệnh nhân tắc ruột:

*Đau bụng liên tục.

*Đau tăng dần.

*Cơn đau thưa dần.

*Cơn đau thường xuất phát từ vị trí tắc.
Phát biểu nào sau đây về viêm ruột thừa là đúng:

*Viêm ruột thừa cấp thường có sốt nhẹ.

*Điểm Mac – Burney là điểm giữa của đường nối từ gai chậu tới rốn.

*Bạch cầu tăng cao trong viêm ruột thừa cấp.

*Dẫn lưu ở ổ áp xe ruột thừa sau 3 – 4 ngày nên rút ra vệ sinh rồi đặt lại thì 2.
Phát biểu nào sau đây về viêm ruột thừa là đúng:

*Cần cho người bệnh sau mổ thủng dạ dày ăn sớm khi chưa có trung tiện.

*Đặt ống hút dạ dày liên tục trước mổ thủng dạ dày cấp.

*Sau mổ thủng dạ dày cấp ống dẫn lưu Douglas được rút sau


5 ngày.

*Loét miệng nối dạ dày hỗng tràng là nguyên nhân của thủng dạ dày cấp.


Phát biểu nào sau đây về thủng dạ dày cấp là đúng:

*Đối với thủng dạ dày đến sớm, nắn bụng người bệnh cứng nhu gỗ.

*Cần nhận định trước mổ người bệnh thủng dạ dày cấp xem có hội chứng nhiễm trùng – nhiễm độc không.

*Trong thủng dạ dày cấp vùng đục trước gan không mất.

*Cần phải tiêm thuốc giảm đau cho bệnh nhân trong thời gian theo dõi thủng dạ dày cấp.
triệu chứng toàn thân viêm phúc mạc:

*Biểu hiện thiếu máu

*Biểu hiện nhiễm độc.

*Đến muộn có biểu hiện sốc.

*Suy dinh dưỡng.
Phát biểu nào sau đây về viêm phúc mạc là đúng:

*Trước mổ viêm phúc mạc cần phải thụt tháo phân.

*Sau mổ viêm phúc mạc không nên cho vận động sớm.

*Mổ viêm phúc mạc, vết mổ nhiễm trùng cần phải cắt chỉ cách cho dịch thoát ra ngoài.

*Sau mổ viêm phúc mạc có thể bị tắc ruột.
Phát biểu nào sau đây về bó bột là đúng:

*Sau bó bột xuất hiện nốt phỏng nước là do tổn thương thần kinh.

*Gãy xương mới cần bó bột có độn và không có rạch dọc.

*Bó bột đúng là bó trên một khớp và dưới một khớp nơi gãy xương.

*Khi bột thấm mùi hôi là biểu hiện có loét hoại tử da vùng bó bột.
Phát biểu nào sau đây về bó bột là đúng:

*Khi có vết thương, cần đặt một lớp gạc dày lên vết thương rồi mới bó bột.

*Sau khi bột khô, cố định tốt cho người bệnh tập vận động lên gân trong bột.

*Bột có màu trắng trong, gõ nghe thanh là bột còn ẩm.

*Bột bẩn có thể lau rửa bằng nước sạch.

TEST MÔN ĐDCS

ĐDTH 38 ( 84 Câu)


  1. CHỌN 2 CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG

Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Trước khi đo dấu hiệu sinh tồn bệnh nhân nên được nghỉ ngơi ít nhất 15 phút.

*Trước khi đo dấu hiệu sinh tồn bệnh nhân nên đi lại nhẹ nhàngcho thoải mái.

*Ngày đo DHST 2 lần cách nhau 6 giờ.

*Không được làm bất cứ thủ thuật gì trước khi đo dấu hiệu sinh tồn.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Trước khi đếm nhịp thở phải thông báo giải thích rõ để bệnh nhân hợp tác.

*Đường biểu diễn mạch màu đỏ, nhiệt độ màu xanh,ghi huyết áp bằng bút màu xanh hoặc đen.

*Đo DHST chính xác nhất vào buổi sáng sau khi thức dậy ,và chưa vận động.

*Dấu hiệu sinh tồn bao gồm : mạch, huyết áp, nhip thở.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Nhịp mạch trẻ 10-15 tuổi là 80-90 lần/ phút.

*Dùng thuốc an thần làm nhịp mạch tăng.

* Trong bệnh thương hàn khi thân nhiệt tăng thì tần số mạch không tăng hoặc giảm

*Người bị say rượu tần số mạch sẽ giảm.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Đo nhiệt độ ở nách chính xác hơn ở miệng và hậu môn.

*Nhiệt độ trung bình của cơ thể từ 36,5-370C .

*Sốt nhẹ là khi thân nhiệt trong khoảng 37-380C.

*Người trẻ thường có thân nhiệt cao hơn người già.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Sốt kéo dài có thời gian kéo dài trên 2 tuần và thân nhiệt dao động trong các ngày không quá 10C

*Sờ tay lên trán cũng có thể chẩn đoán được bệnh nhân đang có sốt hay không sốt.

*Chẩn đoán Sốt chính xác nhất là đo thân nhiệt bằng nhiệt kế thủy ngân.

*Nên sử dụng thuốc hạ sốt ngay từ khi bệnh nhân bắt đầu sốt nhẹ.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Bệnh nhân khó thở nên nằm đầu cao.

*Ghi nhịp thở vào tờ theo dõi dấu hiệu sinh tồn bằng bút màu đỏ hoặc màu đen.

* Khi đếm nhịp thở phải đếm chính xác trong vòng 1 phút.

*Kiểu thở kussmaul gặp trong bệnh đái tháo đường.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Phải kiểm tra dấu hiệu sinh tồn trước khi truyền dịch tĩnh mạch.

* Khi truyền dịch thì áp lực dịch truyền phải thấp hơn áp lực của tĩnh mạch người bệnh thì dịch mới chảy được.

* Tuyệt đối phải đuổi hết khi trong dây truyền trước khi truyền dịch cho người bệnh.

* Điều dưỡng có thể độc lập thay đổi tốc độ dịch truyền theo diễn biến của người bệnh.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Theo quy ước tốc độ dịch truyền thì XL giọt tương ứng với 60 giọt/ phút.

* Rút kim truyền dịch hoặc thay chai dịch truyền khác khi dịch trong chai còn khoảng 10-15ml.

* Natriclorid 0.9% được gọi là dung dịch đẳng trương.

* Glucose 20% được gọi là dung dịch đường nhược trương.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Hệ thống nhóm máu AOB có 3 nhóm máu là: nhóm A, Nhóm B, Nhóm O.

* Nhóm máu A có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu.

* Nhóm máu B có kháng thể A (antiA) trong huyết tương.

* Nhóm máu O có kháng nguyên O trên bề mặt hồng cầu.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Băng thạch cao được sử dụng để băng cố định trong gãy xương, bong gân, sai khớp.

* Đối với băng chi phải băng từ ngọn chi đến gốc chi, để không gây chèn ép, xung huyết

* Có 8 kiểu băng cơ bản để áp dụng khi băng vết thương.

* Cấu tạo băng cuộn gồm 2 phần :Đầu băng và đuôi băng.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Áp dụng kiểu băng vòng gấp lại cho các vùng đỉnh đầu, đầu ngón tay, cùng cụt.

* Kiểu băng xoáy ốc vòng băng sau tách rời (không chồng lên) vòng băng trước, giữa 2 vòng băng có một khoảng trống.

* Trong kỹ thuật băng vòng ,vòng sau đè lên vòng trước từ 1/2 đến 2/3 chiều rộng của băng.

* Đối với băng 2 mắt ta sẽ áp dụng kiểu băng số 8.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Khi chăm sóc răng miệng thông thường nếu người bệnh có răng giả phải tháo răng giả cho vào cốc để đánh rửa.

* Không được bôi Vaselin sau khi vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân hôn mê.

* Gội đầu cho bệnh nhân áp dụng trong trường hợp người bệnh nằm lâu không tự gội đầu được.

* Dùng nước muối 9% để vệ sinh răng miệng thông thường.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

*Những than phiền của người bệnh về đau, những điều cảm nhận được của người bệnh về bệnh tật, đó là những thông tin chủ quan.

*Gia đình, người thân của người bệnh cung cấp thông tin chủ quan về tình trạng người bệnh.

*Quy trình điều dưỡng gồm 5 bước: nhận định, chẩn đoán, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, đánh giá.

*Khi thu thập thông tin nhận định, người thân của người bệnh là nguồn thông đáng tin cậy nhất.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

*Chẩn đoán Điều dưỡng là nêu lên vấn đề hiện tại hay tiềm tàng của người bệnh.

*Vấn đề hiện tại của người bệnh bao gồm cả những vấn đề về tiền sử bệnh.

*Chẩn đoán Điều dưỡng * Vấn đề của bệnh nhân + Nguyên nhân (nếu biết)

*Chẩn đoán điều dưỡng cũng được gọi là chẩn đoán y khoa.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau: Nguyên tắc ghi chép hồ sơ.

* Hồ sơ bệnh nhân phải ghi chép rõ ràng, dễ đọc, dễ xem

* Các tiêu đề trong hồ sơ có thể chỉnh sửa nếu cần

* Bác sĩ có thể dùng các ký hiệu, chữ viết tắt do tự ý đặt ra

*Ghi diễn biến điều trị, chăm sóc phải cụ thể, rõ ràng từng thời gian
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Loét ép thường gặp ở những người bệnh nằm lâu.

*Loét ép là 1 loại loét do kém dinh dưỡng ở 1 vùng của cơ thể, không có tính chất hoại tử.

*Loét ép thường xảy ra ở những vùng da sát xương.

*Loét ép thường xảy ra ở nhũng vùng tỳ đè trên cơ thể: ụ ngồi, xương cụt, gót chân.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Người bị loét ép cần được thay đổi tư thế 2 lần / 1h.

*Người bị loét ép cần được nằm đệm cao su.

*Thường xuyên xoa bóp vùng tỳ đè trên người bệnh bị loét ép

* Người bệnh bị loét ép phải luôn giữ gìn da khô sạch nhất là vùng tỳ đè
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Người béo phì nhiều chất dịch hơn người gầy.

*Người trưởng thành lượng dịch có thể cao hơn người già.

*Lượng dịch trong cơ thể tính theo % cân nặng liên quan đến thời tiết và tuổi.

*Lượng dịch cơ thể tính theo % cân nặng liên quan đến tuổi và giới.

Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Rửa dạ dày không áp dụng trong trường hợp ngộ độc thức ăn hóa chất trước 6 giờ.

* Rửa dạ dày áp dụng trong trường hợp bệnh nhân hôn mê chưa đặt ống nội khí quản.

*Rửa dạ dày không áp dụng trong trường hợp bệnh nhân suy kiệt nặng, trụy tim mạch.

*Trường hợp bệnh nhân thủng dạ dày, lỗ thông thực quản… thì không áp dụng kỹ thuật rửa dạ dày.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Bệnh nhân bị rối loạn nước và điện giải sau khi rửa dạ dày là do sặc dịch rửa.

*Bệnh nhân nhịp chậm, ngất do kích thích vào dây phế vị khi đua ống thông vào dạ dày.

*Bệnh nhân viêm phổi sau rửa dạ dày là do pha nước rửa không đúng nhiệt độ.

*Bệnh nhân bị tổn thương thực quản dạ dày do kỹ thuật đưa ống thông vào dạ dày thô bạo.
Hãy chọn 2 câu trả lời đúng trong các câu sau:

*Ống thông rửa dạ dày là ống nelaton.

*Nhiệt độ của nước rửa dạ dày 45 - 500.

*Khi rửa dạ dày cần đảm bảo ống thông phải vào đúng dạ dày.

*Ống thông dạ dày dùng cho người lớn dài khoảng 80 – 150cm.


  1. CHỌN 1 CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT:

Huyết áp thấp khi:

*HATĐ < bằng 100 mmHg, HATT< bằng 60mmHg.

* HATĐ < bằng 90 mmHg, HATT < bằng 60 mmHg.

*HATĐ < bằng 80mmHg, HATT< bằng 60mmHG.

*HATD < bằng 80mmHg, HATT < bằng 50mmHg.
Khi sử dụng nhóm thuốc nào sau đây sẽ làm huyết áp tăng:

* Thuốc gây co mạch.

*Thuốc gây giãn mạch.

*Thuốc lợi tiểu.

*Thuốc hạ sốt.
ông thức tính huyết áp ở trẻ em trên 2 tuổi là:

* HATT bằng HATĐ/2 + 10 hoặc 20mmHg.

*HATT bằng HATĐ + 10 hoặc 20 mmHg.

*HATT bằng HATĐ x 2 + 10 hoặc 20 mmHg.

*HATT bằng HATĐ /2 + 5 hoặc 10 mmHg.
Trường hợp nào sau đây có thể làm thân nhiệt tăng lên:

*Mất máu cấp.

*Thời kỳ hậu phẫu.

*Thần kinh bị ức chế quá mức.

* Nhiễm khuẩn.
Khi nhiệt độ cơ thể tăng nhưng mạch không tăng hoặc hơi giảm gặp trong bệnh nào sau:

*Suy tim


*Viêm phế quản.

*Cúm.


* Thương hàn.
Cách đo thân nhiệt chính xác nhất đó là:

*Nhiệt kế điện tử.

* Nhiệt kế thủy ngân.

*Sờ tay lên trán để kiểm tra.

*Bắt mạch xong sau đó xác định bằng sự biến thiên : nhịp mạch tăng 10 nhịp tương ứng với thân nhiệt tăng 10C.
Mục đích của truyền dịch tĩnh mạch là:

* Chống viêm.

* Cầm máu.

* Giảm đau

* Giải độc, lợi tiểu.
Tốc độ chảy của dịch truyền phải theo:

* Thể trạng của bệnh nhân.

* Điều dưỡng viên phụ trách buồng bệnh.

* Y lệnh của bác sỹ.

* Cho dịch chảy càng nhanh càng tốt.
Không truyền dịch tĩnh mạch trong trường hợp:

* Xuất huyết.

* Ỉa chảy.

* Bỏng nặng.

* Suy tim nặng.
Chai dịch 500ml được truyền theo y lệnh với tốc độ 50 giọt/ phút(1ml*20 giọt). Thời gian truyền hết số dịch trên là:

* 150 phút.

* 200 phút.

* 210 phút.

* 250 phút.
Tai biến thường gặp trong quá trình truyền dịch là:

* Phù phổi cấp.

* Nhiễm khuẩn nơi tiêm.

* Shock phản vệ.

* Phồng nơi tiêm.
Kỹ thuật gội đầu tại giường được áp dụng cho người bệnh:

* Sốt cao không tự gội đầu được.

* Co giật

* Nằm lâu không tự gội đầu được.

* Người bệnh đang trong cơn đau.
Mục đích cuối cùng của việc lấy bệnh phẩm máu làm xét nghiệm là:

*Làm kháng sinh đồ

*Xác định chính xác công thức máu

*Tìm vi khuẩn gây bệnh

* Giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh.


Trong chẩn đoán các bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn não, màng não. Kỹ thuật quan trọng mà Bác sỹ điều trị thường yêu cầu làm xét nghiệm là:

* Chụp cắt lớp tính (MRI) não.

* Chụp CT-Scanner não .

* Chọc dịch não tủy.



* Mủ và đờm.
Quy trình điều dưỡng gồm 5 bước thực hiện theo thứ tự:

*Nhận định -> lập kế hoạch -> thực hiện kế hoạch -> chẩn đoán -> đánh giá.

*Nhận định -> chẩn đoán -> thực hiện kế hoạch -> lập kế hoạch -> đánh giá.

* Nhận định -> chẩn đoán -> lập kế hoạch -> thực hiện kế hoạch -> đánh giá.

*Đánh giá -> nhận định -> chẩn đoán -> lập kế hoạch -> thực hiện kế hoạch.
Trong các chẩn đoán sau, đâu là chẩn đoán chăm sóc:

* Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém.

*Xuất huyết tiêu hóa.

*Viêm loét dạ dày – tá tràng.

*Viêm gan do Vi rút.
Trong các chẩn đoán sau, đâu là chẩn đoán chăm sóc:

*Sốt chưa rõ nguyên nhân.

* Mất ngủ do tác dụng phụ của thuốc.

*Viêm màng não mủ do não mô cầu.

*Viêm gan vi rút B.
Chống chỉ định cho ăn qua sonde ở bệnh nhân:

*Sứt môi, hở hàm ếch.

*Gãy xương hàm.

* Tắc ruột.

*Hôn mê.
Cách đo ống thông để cho người bệnh ăn qua sonde là:

*Dùng thước để đo từ cung răng cửa tới điểm giữa mũi ức và rốn.

*Dùng ống thông đo từ cung răng cửa tới mũi ức.

* Dùng ống sonde đo từ cung răng cửa tới rốn.

*Đo từ cánh mũi tới dái tai cùng bên,và kéo dài tới rốn.
Để kiểm tra ống thông đã vào tới dạ dày hay chưa cách tốt nhất nên áp dụng là:

*Dùng bơm tiêm để bơm khí vào dạ dày, dùng ống nghe để nghe tiếng ục ục.

* Dùng bơm tiêm hút dịch dạ dày ra.

*Đưa phần đuôi ống thông vào cốc nước, nếu sủi bọt bóng thì đưa nhầm vào phổi.

*Dẫn người bệnh đi siêu âm kiểm tra.
Đối tượng không được sử dụng hồ sơ bệnh án

*Bác sĩ, điều dưỡng tại khoa.

*Bác sĩ, điều dưỡng khoa khác.

*Sinh viên y khoa thực tập

* Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.
Người bệnh Nguyễn Thị Hoa bị bệnh đái tháo đường tuyp1 phải tiêm insulin hàng ngày. Người điều dưỡng giải thích cho người bệnh mục đích của việc quay vòng vị trí tiêm insulin là:

* Giảm nguy cơ rối loạn dinh dưỡng lớp mỡ dưới da tại vị trí tiêm

*Để insulin có thể được đưa đến tất cả mọi nơi trong cơ thể

*Giảm nguy cơ nhiễm trùng do tiêm

*Hạn chế tối đa đau do tiêm insulin
Nguyên tắc chung khi cho người bệnh dùng thuốc là:

*Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

*Tiêm đúng quy trình kỹ thuật

*Dùng bơm tiêm dùng 1 lần

* Đảm bảo an toàn tính mạng cho người bệnh
Bệnh nhân Nguyễn Thị An 35 tuổi vào viện với chẩn đoán Viêm phổi được chỉ định tiêm Medotaxim 1g. Khi đang tiêm bệnh nhân tự nhiên thhấy chóng mặt, khó thở. Việc đầu tiên cần phải làm:

* Dừng tiêm ngay

*Tiêm nhanh cho hết thuốc

*Cho bệnh nhân nằm nghỉ đầu thấp

*Cho bệnh nhân thở oxy
Mục đích sử dụng phiếu chăm sóc là để ghi:

*Chẩn đoán và điều trị bệnh

* Chăm sóc và xử trí người bệnh

*Ghi phần hành chính của người bệnh

*Nghiên cứu khoa học
Bệnh nhân H bị uốn ván co giật toàn thân và có dấu hiệu suy hô hấp, đựơc bác sỹ cho chỉ định chuyển sang khoa hồi sức cấp cứu. Là điều dưỡng được phân công vận chuyển người bệnh, hãy cho biết cần phải làm gì truớc khi vận chuyển để đảm bảo cho người bệnh được chăm sóc liên tục:

* Liên hệ trước với khoa hồi sức cấp cứu

*Thông báo cho người nhà

*Tóm tắt bệnh án

*Dụng cụ cấp cứu đi kèm
Để đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn, người điều dưỡng cần thay băng trước cho người bệnh:

* Mổ tim bẩm sinh

*Mổ viêm phúc mạc ruột thừa

* Mổ đại tràng có hậu môn nhân tạo

* Mổ cắt 2/3 dạ dày
Muốn điều trị vết thương nhiễm khuẩn có kết quả cao nhất phải:

*Thay băng hàng ngày

*Chiếu tia hồng ngoại

* Dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ

* Đổ mật ong vào vị trí vết thương
Trong chăm sóc vết thương hở hoặc vết thương trên niêm mạc người ta không nên dùng chất sát khuẩn có tính oxy hóa cao vì lý do:

* Không đủ khả năng sát khuẩn

* Phổ kháng khuẩn thường quá hẹp

* Gây tổn thương tổ chức hạt hoặc niêm mạc

*Phổ kháng khuẩn thường quá rộng
Trong chăm sóc vết mổ ở người bệnh mới mổ trong vòng 24h đầu sau mổ, người ta thường không nên thay băng cho vết mổ vì:

* Có thể gây chảy máu và tăng khả năng bị nhiễm khuẩn

*Người bệnh có thể còn hôn mê

* Người bệnh còn đang đau

*Có thể làm tuột chỉ khâu vết mổ
Tư thế của bệnh nhân sau khi thụt giữ xong:

*Nằm ngửa, đầu thấp, 2 chân duỗi thẳng

*Nằm nghiêng, đầu thấp, 2 chân duỗi thẳng

*Nằm nghiêng khép mông, 2 chân duỗi thẳng



* Nằm nghiêng khép mông, 2 chân co lên bụng
Tai biến trong quá trình rửa dạ dày:

*Viêm phế quản

*Tăng kali máu

*Tăng thân nhiệt



*Nhịp chậm, ngất
Rửa dạ dày được áp dụng trong trường hợp:

*Bệnh nhân hẹp môn vị

*Bệnh nhân viêm dạ dày

*Bệnh nhân hôn mê

*Bệnh nhân hẹp tâm vị


Điều dưỡng thực hiện tốt chức năng phối hợp thì có thể:

* Chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp

*Thực hiện y lệnh chính xác

*Thúc đẩy sự giao tiếp và sự hỗ trợ người bệnh

*Chăm sóc người bệnh toàn diện
Chức năng đặc trưng cơ bản của người điều dưỡng:

*Thực hiện y lệnh

*Phối hợp với thầy thuốc và thực hiện y lệnh

*Độc lập và thực hiện y lệnh

* Độc lập (chủ động)
Hàng ngày vào cuối giờ làm việc, điều dưỡng chăm sóc phải bàn giao người bệnh cho:

*Điều dưỡng trưởng khoa

*Bác sỹ điều trị

*Bác sỹ trực

* Điều dưỡng trực
Điều dưỡng chăm sóc chịu sự quản lý, điều hành, chỉ đạo trực tiếp của:

*Bác sỹ trưởng khoa

* Điều dưỡng trưởng khoa

*Điều dưỡng trưởng nhóm

*Bác sỹ điều trị
Mục đích của việc tiếp đón người bệnh vào viện là:

*Chăm sóc người bệnh toàn diện

* Giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu

*Chăm sóc người bệnh chu đáo

*Chăm sóc hiệu quả
Quy định chung của bệnh viện về công tác tiếp nhận người bệnh là:

*Càng nhiều người bệnh càng tốt

*Ưu tiên người già và trẻ nhỏ

*Nhanh chóng và hiệu quả

* Không gây phiền hà cho người bệnh
Để thuận lợi cho người tiếp đón người bệnh tại khoa khám bệnh, điều dưỡng cần:

* Phát phiếu khám theo thứ tự

*Hỏi bệnh sử tỷ mỉ

*Phân loại người bệnh tốt

*Chăm sóc người bệnh chu đáo
Trước khi người bệnh phải nằm viện thì người điều dưỡng cần làm:

* Thủ tục nhập viện

*Hướng dẫn vệ sinh cá nhân

*Đo dấu hiệu sinh tồn

*Hướng dẫn nội quy khoa phòng
Tư thế nằm ngửa đầu thấp áp dụng trong trường hợp

*Người bệnh trong khi chọc dò tủy sống.

*Người bệnh trong khi cho dò màng phổi.

*Người bệnh trong khi chọc dò màng bụng.



* Người bệnh sau khi chọc dò tủy sống.

*Người bệnh sau khi chọc dò màng phổi.


Lợi ích của cho ăn bằng đường truyền tĩnh mạch.

*Nhanh, cấp cứu, đỡ tốn tiền.



* Hấp thu trực tiếp vào máu, không bị phân hóa bởi đường tiêu hóa.

*Cung cấp các chất theo nhu cầu dinh dưỡng.

*Không phải pha chế mất thời gian.

*Tất cả các ý trên đều đúng.


Bất lợi của cho bệnh nhân ăn qua ống thông mũi miệng: Ngoại Trừ

* Không cung cấp đủ các thành phần theo nhu cầu dinh dưỡng.

*Người bệnh nhân ăn không ngon miệng.

*Không kích thích sự hoạt động của tuyến nước bọt.

*Thường gây hiện tượng trào ngược.


Mục đích của việc lấy các xét nghiệm cận lâm sàng, Ngoại Trừ:

*Giúp cho người thầy thuốc có đủ dữ kiện để chẩn đoán.

*Giúp cho người thầy thuốc xác đinh nguyên nhân gây bệnh để điều trị chính xác và kịp thời.

*Theo dõi tiến triển bệnh và hiệu quả điều trị.



* Kiểm soát bệnh tật.

*Phòng bệnh.


Những xét nghiệm về vi trùng, thời gian lấy máu tốt nhất là:

*Bất kỳ thời gian nào trong ngày.

*Trước khi người bệnh lên cơn sốt.

* Trong khi người bệnh lên cơn sốt.

*Sau cơn sốt.


Khi lấy máu để xét nghiệm. người điều dưỡng cần:

*Lấy bất kỳ số lượng máu mà không cần phân biệt máu đông hoặc loãng.

*Chỉ cần dùng bơm kim tiêm sạch.

*Chỉ cần lấy máu mao mạch.

*Chỉ cần lấy máu động mạch.

* Lấy mẫu máu tùy theo yêu cầu từng loại xét nghiệm.
Khi cho người bệnh dùng thuốc, nếu không rõ người điều dưỡng cần.

*Thay đổi y lệnh của người thầy thuốc.

*Pha trộn nhiều loại thuốc với nhau.

*Thực hiện y lệnh qua miệng hay qua điện thoại.

*Phải hỏi lại thầy thuốc và tự mình thay đổi y lệnh.

* Phải hỏi lại thầy thuốc sau đó thực hiện chính xác y lệnh đã được điều chỉnh theo hồ sơ.
Tiêm thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

*Người bệnh thích được tiêm.

*Người bệnh tâm thần còn uống được thuốc.

*Không gây tai biến khi tiêm.



* Trong các trường hợp cấp cứu dùng thuốc cần tác dụng nhanh.
Kiểm tra lọ thuốc hoặc ống thuốc gồm các nội dung sau, Ngoại Trừ.

* Liều lượng thuốc.

*Nhãn thuốc.

*Chất lượng thuốc.

*Hàm lượng thuốc.

*Thời gian sử dụng thuốc.
Khi người bệnh ngộ độc thuốc trừ sâu, điều dưỡng cần:

*Rửa dạ dày thật nhanh

*Rửa bằng bất kỳ dung dịch gì

*Truyền tĩnh mạch bất kỳ dung dịch gì



* Phải rửa cẩn thận và có sự hiện diện của bác sĩ
Trường hợp nào không nên đặt thông tiểu:

*Bí tiểu chưa rõ nguyên nhân.



* Chảy máu đầu lỗ sáo, lỗ tiểu, dấu hiệu tụ máu ở vùng tầng sinh môn.

*Phẫu thuật tái tạo niệu đạo.

*Theo dõi suy thận cấp.

*Điều trị tại chỗ khi bàng quang nhiễm trùng, xuất huyết.


Người bệnh có vết thương sâu dính nhiều đất, cát, đang chảy máu, chọn dung dịch sát khuẩn nào để chăm sóc:

*Nước muối sinh lý

*Betadin

* Oxy già

*Thuốc tím

*Cồn iod
Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện nhiễm trùng vết khâu:

*Đau nơi vết mổ

*Sưng

*Sốt


* Tấy đỏ chân chỉ khâu

*Tiết dịch


Trường hợp nào trong các trường hợp sau được chỉ định chườm nóng.

*Thủng dạ dày.

*Lồng ruột.

* Cơn đau quặn thận.

*Xuất huyết đường tiêu hóa.
Biện pháp phòng mảng mục tốt nhất cho người bệnh là.

*Nằm đện chống loét.

*Nằm đệm hơi.

*Giữ khô da vùng tỳ đè.



* Thường xuyên thây đổi tư thế, xoa bóp.
Vị trí ép tim ngoài lồng ngực ở người lớn:

*1/2 giữa xương ức.

*1/3 trên xương ức.

*1/3 giữa xương ức.



* 1/3 dưới xương ức.

*1/4 dưới xương ức.


Mục đích quan trọng của thông tiểu cho người bệnh.

*Để chẩn đoán.



* Đưa nước tiểu ra ngoài.

*Để giảm đau.

*Điều trị tại chỗ.
Thông tiểu được chỉ định đối với người bệnh.

*Tiểu buốt.



* Không tiểu được.

*Tiểu không tự chủ.

*Tiểu ít.
Khi nạn nhân gãy xương đùi, điều dưỡng phải làm ngay.

*Chuẩn bị dụng cụ sơ cứu.



* Phòng chống sốc.

*Theo dõi đánh giá tổn thương.

*Theo dõi tuần hoàn chi.
Việc làm quan trọng nhất để tiến hành thổi ngạt cho nạn nhân có hiệu quả.

*Đưa nạn nhân ra khỏi nơi bị nạn.

*Đặt nạn nhân nằm trên ván cứng.

* Khai thông đường thở.

*Nới rộng quần áo.

*Động tác làm quá thô bạo.
Việc làm quan trọng trước khi tiến hành garo vết thương động mạch.

*Lấy bỏ hết dị vật ở vết thương.

*Rửa sạch vết thương.

* Ấn động mạch tạm thời.

*Băng ép.


CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CẤP CỨU & CHĂM SÓC TÍCH CỰC

Đối tượng Điều dưỡng trung cấp 38




tải về 340 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương