Kỳ thi học sinh giỏi năm họC 2014 2015



tải về 340 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu30.11.2017
Kích340 Kb.
#3453
  1   2   3

KỲ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2014 - 2015

MÔN THI: LTTH

ĐỐI TƯỢNG Đ.DTH K38
PHẦN CHỌN 1 ĐÁP ÁN ĐÚNG
ĐIỀU DƯỠNG NỘI (67 test gồm 67MCQ và 0TF)
Khó thở dữ dội và ho khạc bọt hồng gặp trong:

* Xơ gan


* Tụt huyết áp

* Cơn phù phổi cấp

* Thấp tim
Đặc điểm phù trong bệnh lý tim mạch là:

* Phù nhiều ở 2 chi dưới

* Phù cứng

* Nặng ở mí mắt

* Phù rõ vào buổi sáng

* Phù tăng lên về chiều tối, phù giảm đi khi bệnh nhân nghỉ ngơi


Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh van tim là do:

* Thấp tim

* Suy tim

* Di truyền

* Viêm khớp dạng thấp
Cần ngừng sử dụng thuốc trợ tim Digoxin cho bệnh nhân suy tim khi tần số mạch người bệnh là:

* Dưới 60 lần/ phút

* Dưới 80 lần/ phút

* Trên 80 lần/ phút

* Trên 100 lần/ phút
Tư thế tốt nhất cho bệnh nhân suy tim nằm nghỉ ngơi là:

* Đầu cao

* Đầu thấp

* Tùy ý thích bệnh nhân

* Nằm nghiêng
Khi người bệnh suy tim dùng thuốc trợ tim Digoxin, dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi là:

* Huyết áp trước và sau khi dùng thuốc

* Nhịp thở 1 h/1 lần

* Mạch trước và sau khi dùng thuốc

* Khối lượng nước tiểu 24 h

* Cân nặng 1 ngày 1 lần

Trong định nghĩa tăng huyết áp, gọi là tăng huyết áp khi:

* Huyết áp tâm thu ≤ 140 mmHg

* Huyết áp tâm trương ≤ 90 mmHg

* Huyết áp tâm thu ≤ 140 mmHg và huyết áp tâm trương ≤ 90 mmHg

* Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg
Tăng huyết áp vô căn (không rõ nguyên nhân):

* Có thể điều trị khỏi hoàn toàn.

* Có thể điều trị khỏi hoàn toàn sau 2 năm dùng thuốc.

* Có thể điều trị khỏi hoàn toàn sau 5 năm dùng thuốc.

* Không điều trị khỏi được, phải dùng thuốc suốt đời.
Dấu hiệu quan trọng nhất giúp nhận định người bệnh viêm phổi có suy hô hấp nặng là:

* Ho khan dữ dội

* Nhịp thở tăng, tím tái

* Đau ngực nhiều

* Mạch nhanh
Những việc sau đây cần thực hiện trong chế độ nghỉ ngơi của bệnh nhân viêm phổi, NGOẠI TRỪ:

* Nghỉ ngơi tại giường, phòng thoáng, tránh gió lùa

* Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh

* Khó thở nhiều cho thở oxy

* Khi khó thở: cho nằm đầu thấp
Những việc sau đây cần thực hiện trong chế độ ăn uống của bệnh nhân viêm phổi, NGOẠI TRỪ:

* Ăn đảm bảo dinh dưỡng

* Thức ăn lỏng, dễ tiêu, chia bữa nhỏ

* Thức ăn ấm nóng

* Uống ít nước
Những việc sau đây cần thực hiện trong chế độ ăn uống của bệnh nhân viêm phổi, NGOẠI TRỪ:

* Ăn đảm bảo dinh dưỡng

* Thức ăn lỏng, dễ tiêu, chia bữa nhỏ

* Thức ăn ấm nóng

* Hạn chế hoa quả tươi, nhất là hoa quả có nhiều kali
Những việc sau đây cần thực hiện trong chế độ ăn uống của bệnh nhân viêm phổi, NGOẠI TRỪ:

* Ăn đảm bảo dinh dưỡng

* Thức ăn lỏng, dễ tiêu, chia bữa nhỏ

* Thức ăn ấm nóng

* Ăn nhạt
Những việc sau cần thực hiện trong chế độ nghỉ ngơi của bệnh nhân hen phế quản đang lên cơn, NGOẠI TRỪ:

* Cho bệnh nhân nằm đầu thấp

* Khó thở nhiều: cho thở oxy

* Động viên để BN bớt lo lắng

* Tránh các yếu tố thuận lợi của hen
Để phát hiện biến chứng chảy máu ổ loét ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, điều quan trọng nhất cần theo dõi là:

* Mạch và huyết áp của bệnh nhân.

* Chất nôn, phân của bệnh nhân

* Xem bệnh nhân có hoa mắt chóng mặt không.

* Xem bệnh nhân có đau thượng vị không.
Sai lầm khi hướng dẫn bệnh nhân và người nhà cách phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng:

* Hạn chế rượu và các chất kích thích, nếu đang mắc bệnh cần kiêng tuyệt đối.

* Nếu đau bụng phải đi khám thầy thuốc

* Nếu có biểu hiện đau bụng phải đi mua thuốc giảm đau uống ngay.

* Hướng dẫn bệnh nhân cách thư giãn để giảm căng thẳng trong cuộc sống.
Chế độ ăn cho bệnh nhân đang trong đợt đau dạ dày:

* Ăn các thức ăn lạnh

* Ăn như bình thường

* Ăn lỏng, mềm

* Không ăn các thức ăn nóng

* Không ăn thức ăn lạ


Khi điều dưỡng nhận định bệnh nhân loét dạ dày tá tràng cần lưu ý nhất:

* Khám bụng bệnh nhân

* Xem kết quả nội soi

* Vị trí đau của bệnh nhân

* Chất nôn, phân của bệnh nhân
Biểu hiện của sốc mất máu, ngoại trừ:

* Da xanh tái, vã mồ hôi

* Niêm mạc môi, mắt trắng bệch

* Chân tay lạnh, thở nhanh

* Nôn ra máu

* Mạch nhanh, nhỏ, huyết áp tụt


Triệu chứng có giá trị nhất để phát hiện sớm tình trạng mất máu ở người bệnh chảy máu tiêu hoá là:

* Nôn ra máu

* Nhiệt độ hạ thấp

* Mạch nhanh huyết áp hạ

* Tình trạng tinh thần thay đổi
Chế độ nghỉ ngơi của bệnh nhân đang xuất huyết tiêu hóa:

* Nghỉ ngơi tại giường

* Tránh gắng sức

* Tránh thức khuya

* Bất động
Đối với bệnh nhân đang xuất huyết tiêu hóa, để ngăn ngừa chảy máu nặng thêm người điều dưỡng cần:

* Cho bệnh nhân nằm bất động tại giường.

* Cho bệnh nhân thở Oxy.

* Cho bệnh nhân nằm đầu thấp.

* Theo dõi mạch, huyết áp 30 phút 1 lần.
Đối với bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa, biểu hiện của chảy máu đã cầm là:

* Mạch nhanh, huyết áp tụt.

* Da xanh, niêm mạc nhợt.

* Bệnh nhân không nôn máu, không đi ngoài phân đen.

* Mạch và huyết áp ổn định, đi ngoài phân vàng
Đề phòng chảy máu tái phát trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cần:

* Cho bệnh nhân ăn cơm bình thường khi đã đi ngoài phân vàng.

* Cho bệnh nhân ăn thức ăn ấm, nóng để dễ tiêu hóa.

* Cho bệnh nhân ăn lỏng, nguội, ít một và chia nhiều bữa trong ngày.

* Cho bệnh nhân ăn thức ăn có nhiều gia vị để kích thích hệ tiêu hóa của bệnh nhân.
Cổ trướng là hiện tượng:

* Tràn dịch màng phổi

* Tràn dịch màng bụng

* Tràn dịch màng tim

* Tràn dịch màng tinh hoàn

* Bướu cổ


Tuần hoàn bàng hệ là:

* Tĩnh mạch nổi trên da bụng

* Động mạch nổi trên da bụng

* Tĩnh mạch trực tràng bị giãn

* Tĩnh mạch thực quản bị giãn

* Tĩnh mạch chi dưới giãn


Hậu quả nghiêm trọng nhất của tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở bệnh nhân xơ gan:

* Cổ trướng

* Tuần hoàn bàng hệ

* Vàng da

* Vỡ tĩnh mạch thực quản
Xơ gan giai đoạn mất bù thể hiện đầy đủ 2 hội chứng:

* Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch của và hội chứng phù.

* Hội chứng thiếu máu và hội chứng xuất huyết rõ.

* Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và hội chứng suy tế bào gan.

* Hội chứng suy tế bào gan và hội chứng nhiễm khuẩn nặng.
Biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân xơ gan là:

* Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản.

* Hôn mê gan.

* Ung thư gan.

* Lao màng bụng
Biểu hiện của tiền hôn mê gan là:

* Bệnh nhân đau xương khớp

* Bệnh nhân thay đổi tính tình, mất phương hướng, rối loạn trí nhớ

* Bệnh nhân nôn nhiều

* Bệnh nhân đi ngoài nhiều lần
Bệnh nhân xơ gan cổ chướng thường có cảm giác khó thở vì:

* Do viêm phổi.

* Do cơ hoành bị chèn ép.

* Do thiếu máu.

* Do các cơ hô hấp bị suy yếu.
Ở bệnh nhân xơ gan, hôn mê gan thường xảy ra khi có yếu tố thuận lợi:

* Vàng da

* Xuất huyết tiêu hóa

* Cổ trướng

* Tất cả đúng
Khi thấy bệnh nhân xơ gan nôn ra máu, đi ngoài phân đen cần nghĩ đến biến chứng:

* Xuất huyết tiêu hóa

* Hôn mê gan

* Nhiễm khuẩn

* Suy kiệt
Khi thấy bệnh nhân xơ gan nói nhảm, mất định hướng về không gian thời gian cần nghĩ đến biến chứng:

* Xuất huyết tiêu hóa

* Hôn mê gan

* Nhiễm khuẩn

* Suy kiệt
Chế độ ăn của bệnh nhân xơ gan:

* Tăng đạm

* Giảm đạm

* Tăng đạm, nhưng khi có biểu hiện tiền hôn mê gan phải ăn giảm đạm

* Uống nhiều nước
Đề phòng hôn mê gan ở bệnh nhân xơ gan cần chú ý:

* Theo dõi số lượng nước tiểu

* Theo dõi xét nghiệm máu

* Theo dõi tinh thần

* Theo dõi chất nôn, phân
Bí đái là hiện tượng:

* Không đái được mặc dù trong bàng quang có nhiều nước tiểu

* Không đái được vì trong bàng quang không có nước tiểu

* Có hồng cầu trong nước tiểu

* Đi đái nhiều lần hơn bình thường nhưng mỗi lần đái lượng rất ít
Cầu bàng quang có ở bệnh nhân:

* Đái ít


* Vô niệu

* Bí đái


* Mất nước nặng

* Sốc
Gọi là đái máu vi thể khi:

* Nước tiểu màu đỏ

* Nước tiểu trong

* Mắt thường không thấy nước tiểu có máu nhưng xét nghiệm nước tiểu có hồng cầu.

* Mắt thường không thấy nước tiểu có máu nhưng xét nghiệm nước tiểu có bạch cầu.

* Nước tiểu màu hồng nhạt
Chảy máu chân răng là dạng xuất huyết:

* Dưới da

* Niêm mạc

* Nội tạng

* Dưới niêm mạc
Sau đây là triệu chứng của bệnh basedow, ngoại trừ:

* Nhịp tim nhanh

* Bướu giáp

* Lồi mắt

* Run tay

* Huyết áp tụt


Sau đây là triệu chứng của bệnh basedow, ngoại trừ:

* Nhịp tim chậm

* Bướu giáp

* Lồi mắt

* Run tay

* Gầy sút


Bệnh nhân basedow không tuân thủ điều trị, khi bệnh nhân sốt cao, mạch nhanh > 130 CK/phút, khó thở cần nghĩ đến biến chứng:

* Suy tim

* Loạn nhịp tim

* Suy thận

* Cơn cường giáp cấp
Dấu hiệu sinh tồn quan trọng nhất cần theo dõi ở bệnh nhân basedow là:

* Mạch


* Nhiệt độ

* Huyết áp

* Nhịp thở
Chẩn đoán xác định bệnh đái tháo đường dựa vào:

* Xét nghiệm công thức máu

* Xét nghiệm đường máu.

* Xét nghiệm protein máu.

* Xét nghiệm protein niệu.
Nên khuyên bệnh nhân thiếu máu:

* Ăn giảm đạm

* Nếu muốn đi lại: ngồi dậy từ từ chờ một vài phút rồi mới đứng dậy đi

* Hạn chế nước uống

* Tất cả đúng
Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp khi dùng các thuốc giảm đau chống viêm không có nguồn gốc Steroid (Aspirin, Voltarel…) có biểu hiện đau bụng vùng thượng vị phải nghĩ đến tác dụng phụ của thuốc này là:

* Chảy máu tiêu hóa

* Xơ gan

* Viêm loét dạ dày, tá tràng

* Xuất huyết tiêu hóa
Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp khi dùng các thuốc giảm đau chống viêm không có nguồn gốc Steroid (Aspirin, Voltarel…) có biểu hiện nôn ra máu, đi ngoài phân đen phải nghĩ đến tác dụng phụ của thuốc này là:

* Chảy máu tiêu hóa

* Xơ gan

* Viêm loét dạ dày, tá tràng

* Xuất huyết tiêu hóa

* Suy thận


Người bệnh suy tim ổn định trước khi ra viện cần nhất là được điều dưỡng viên:

* Hướng dẫn chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý

* Hướng dẫn cách xoa bóp và tự tập luyện

* Hướng dẫn làm việc, vận động nhẹ

* Hướng dẫn khám định kỳ

* Giáo dục sức khỏe


Bệnh nhân suy tim dùng các thuốc trợ tim (Digoxin…), nếu thấy mạch chậm < 60 lần/1 phút, người điều dưỡng nên:

* Thông báo là bệnh nhân tiến triển tốt

* Ngừng ngay thuốc

* Cho ngừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ

* Báo cáo bác sĩ

* Tăng liều thuốc


Nguyên nhân hay gặp nhất gây cơn đau thắt ngực là:

* Viêm động mạch vành do giang mai.

* Vữa xơ động mạch vành.

* Dị dạng bẩm sinh động mạch vành.

* Thiếu máu nặng
Vị trí đau của cơn đau thắt ngực điển hình:

* Đau phía sau xương ức hoặc vùng ngực trái.

* Đau vùng hạ sườn phải

* Đau vùng mạn sườn trái

* Đau vùng hạ sườn trái
Biện pháp tốt nhất để tránh sự lây lan của vi khuẩn trong viêm phổi là:

* Hạn chế tiếp xúc với người bệnh khi không cần thiết.

* Vệ sinh cho người bệnh và buồng bệnh.

* Xử lý tốt chất thải của người bệnh đặc biệt là đờm.

* Rửa tay trước và sau khi làm các thủ thuật chăm sóc người bệnh.
Sau đây là các yếu tố thuận lợi của bệnh hen phế quản, NGOẠI TRỪ:

* Do căng thẳng tinh thần

* Sự giãn cơ trơn phế quản

* Do dị ứng

* Do nhiễm khuẩn
Vấn đề quan trọng nhất người điều dưỡng cần chăm sóc cho bệnh nhân hen phế quản trong cơn hen là:

* Thực hiện y lệnh

* Theo dõi bệnh và ghi hồ sơ bệnh án

* Chế độ vệ sinh, ăn uống

* Giáo dục sức khoẻ
Chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân hen phế quản cần chú ý:

* Ăn giảm đạm

* Ăn nhạt

* Không cho bệnh nhân ăn thức ăn dễ dị ứng

* Không cho bệnh nhân ăn hải sản
Dấu hiệu của biến chứng chảy máu tiêu hoá ở bệnh nhân loét dạ dày:

* Cảm giác đau thay đổi

* Đi ngoài phân màu đen

* Mệt mỏi, sút cân

* Da vàng
Dấu hiệu của biến chứng thủng ổ loét ở bệnh nhân loét dạ dày là:

* Đi ngoài phân màu đen

* Hồng cầu giảm

* Đau bụng dữ dội như dao đâm vùng thượng vị

* Nôn ra máu
Nguyên nhân gây chảy máu đường tiêu hoá trên gây mức độ mất máu nguy hiểm là:

* Loét dạ dày tá tràng

* Ung thư dạ dày

* Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

* Polip ở dạ dày tá tràng

* Chảy máu đường mật

Khi theo dõi bệnh nhân chảy máu tiêu hoá mới vào viện, người điều dưỡng cần khuyên bệnh nhân:

* Nằm đầu cao

* Ăn thức ăn nóng

* Đại tiểu tiện trong nhà vệ sinh sạch

* Đại tiểu tiện tại giường

* Nên vận động thay đổi tư thế thường xuyên


Sai lầm của điều dưỡng trong hồi sức cấp cứu cho bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa nặng là:

* Cho bệnh nhân nằm đầu cao.

* Cho bệnh nhân thở oxy.

* Cho bệnh nhân nằm đầu thấp

* Cho bệnh nhân nằm đầu thấp, nghiêng 1 bên
Đặc điểm của xơ gan là:

* Bệnh cấp tính

* Bệnh có thể hồi phục

* Bệnh tiến triển nặng dần không hồi phục

* Bệnh ít biến chứng
Tuần hoàn bàng hệ được phát hiện chủ yếu ở:

* Mặt


* Chân

* Bụng


* Cổ
Biểu hiện của hội chứng suy tế bào gan ở bệnh nhân xơ gan là:

* Xuất huyết

* Trĩ

* Tuần hoàn bàng hệ



* Lách to
Hội chứng tăng u rê máu thường gặp ở bệnh nhân:

* Basedow

* Suy tim

* Suy thận

* Tất cả đúng
Sau đây là triệu chứng của bệnh basedow, ngoại trừ:

* Huyết áp tâm thu có thể tăng nhẹ

* Bướu giáp

* Táo bón

* Run tay

* Gầy sút


Đối với bệnh nhân basedow ra viện, điều dưỡng cần làm những điều sau đây, ngoại trừ:

* Hướng dẫn chế độ ăn nghỉ vệ sinh đúng

* Hướng dẫn cách theo dõi phát hiện biến chứng

* Khuyên bệnh nhân tuân thủ điều trị

* Giải thích rằng basedow là bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn, phải điều trị suốt đời
GIẢI PHẪU SINH LÝ (102 test gồm 82MCQ và 20 TF)
Số lượng Hồng cầu ở người Nữ khỏe mạnh trưởng thành bình thường là:

* 3.800.000 ± 160.000 Tế bào Hồng cầu/mm3 máu.

* 5.000.000 đến 7.000.000 Tế bào Hồng cầu/mm3 máu.

* 4.200.000 ± 210.000 Tế bào Hồng cầu/mm3 máu.

* 10.000.000 Tế bào Hồng cầu/mm3 máu.
Đường kính bình thường của Bạch cầu trong máu là:

* 7- 7,5 micromet

* 2-4 micromet

* 4-8 micromet

* 9-12 micomet
Tiểu cầu bình thường sống được trong máu là:

*100- 130 ngày

* 9-11 ngày

* 2-8 ngày

* 60-90 ngày
Mô tả nào về đời sống của Hồng cầu là sai:

* Hồng cầu được sinh ra từ tủy xương.

* Hồng cầu trưởng thành mới được đưa vào máu làm nhiệm vụ.

* Hồng cầu già bị phân hủy thành Fe++và đào thải qua phân và nước tiểu.

* Hb được phân hóa thành Bilirubin của mật
Nồng độ chất hữu cơ nào trong huyết tương người bình thường là sai:

* Glucoza bằng 1g/lít

* Lipit bằng 4-5g/lít.

* Protein bằng 50g/lít

* Fibrinogen bằng 2-4g/lít
Trong huyết tương không có thành phần nào sau đây:

* Kháng thể nhóm máu

* Các Hormon

* Các Vitamin

* Kháng nguyên nhóm máu
Tốc độ máu lắng tăng trong trường hợp nào sau đây:

* Sau 1h đầu ở Nữ 8± 2 mm

* Sau 2h đầu ở Nữ 14± 2 mm

* Sau 1h đầu ở Nam 5± 2 mm

* Sau 2h đầu ở Nam 12± 2 mm
Mô tả nào về nhóm máu B là sai:

* Có Anti B trong huyết thanh

* Có Anti A trong huyết thanh

* Có kháng nguyên B trên màng hồng cầu

* Bị ngưng kết khi trộn với Anti A
Mô tả nào sau đây về tuyến hạch nhân Amidan là sai:

* Nằm ở 2 thành bên họng mũi

* Mặt trong Amiddan tự do lồi vào trong họng.

* Mặt ngoài có lớp vỏ không dĩnh chặt vào thành họng nên dễ bóc tách khỏi thành họng.

* Khi cắt Amidan có thể tổn thương ĐM cảnh trong gây chảy máu.
Tác dụng của các cơ đi từ sụn thanh quản đến các bộ phận lân cận là:

* Căng dây thanh âm

* Trượt nghiêng, nâng và hạ thanh quản

* Nâng và hạ thanh quản

* Hẹp thanh môn
Mô tả nào sau đây về liên quan của khí quản là sai:

* Mặt trước phía trên là eo tuyến giáp trạng

* Mặt trước phía dưới là quai động mạch chủ

* Mặt trước phía trên là thùy bên tuyến giáp trạng

* Mặt sau nằm bên phải thực quản.
Mô tả nào về mặt ngoài của phổi là sai:

* Uốn theo hình lồng ngực nên có các vết lằn của xương sườn

* Phổi trái có 2 rãnh: rãnh chéo và rãnh ngang.

* Khi bị chấn thương lồng ngực làm giảm hô hấp nên cần cố định tốt

* Nếu xương sườn bị gãy đâm rách màng phổi gây tràn khí, tràn dịch màng phổi.
Đặc điểm nào về giới hạn của trung thất không đúng:

* Trên là nền cổ ngang đốt sống cổ VI

* Dưới là mặt trên vòm cơ hoành

* Sau là các cơ trước sống và đoạn đốt sống cổ

* Trước là mặt sau xương ức và xương sườn.
Tác dụng không đúng của Hormone vùng dưới đồi:

* GIH kích thích tuyến Yên bài tiết Hormon GH

* CRH kích thích tuyến yên bài tiết Hormon ACTH

* GnRH kích thích tuyến yên bài tiết Hormon LH,FSH.

* PRH kích thích tuyến yên bài tiết Hormon Prolactin.
Tác dụng của hormon Prolactin tuyến Yên:

* Tăng kích thích tuyến vú bài tiết sữa

* Tăng cốt hóa sụn liên hợp ở đầu xương dài giúp cơ thể lớn lên về chiều cao

* Có tác dụng trực tiếp lên não ảnh hưởng đến học tập và trí nhớ

* Tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp.
Nhược năng tuyến Vỏ thượng thận gây bệnh lý nào sau đây:

* Bệnh lùn cân đối

* Bệnh lùn và đần độn

* Bệnh Addison

* Bệnh Bướu cổ đơn thuần
Tác dụng không đúng của hormon FSH- LH tuyến Yên:

* Tăng cường co bóp cơ tử cung

* Có tác dụng dinh dưỡng các tế bào kẽ và kích thích bài tiết Testoterol

* Có tác dụng dinh dưỡng đối với các tế bào tinh hoàn

* Kích thích nang trứng phát triển.
Ưu năng tuyến Yên gây bệnh lý nào sau đây:

* Bệnh lùn cân đối

* Bệnh Simmonds

* Bệnh Đái tháo nhạt

* Bệnh to đầu chi.
Đặc điểm về hình thể ngoài và liên quan của phổi là sai:

* Thể tích phổi thay đổi theo lượng khí chưa bên trong

* Tỷ trọng của phổi nhẹ hơn nước khi đã thở.

* Phổi màu hồng ở trẻ em, màu xám ở người già.

* Đỉnh phổi nhô lên trên xương sườn I khoảng 1cm.
Thành phần nào không thuộc vùng tủy của nhu mô thận:

* Quai Henle

* Ống thẳng

* Ống góp

* Tiểu cầu thận.
Mô tả nào sau đây về niệu quản không đúng:

* Niệu quản phải không liên quan với khối manh trùng tràng

* Niệu quản trái liên quan với đại tràng xuống

* Niệu quản có 3 chỗ hẹp

* Niệu quản chia làm 4 đoạn
Thận hình hạt đậu kích thước như sau:

* Dài 12cm, ngang 8cm, dày 3cm

* Dài 16cm, ngang 6cm, dày 4cm

* Dài 16cm, ngang 8cm, dày 4cm

* Dài 12cm, ngang 6cm, dày 3cm
Mô tả nào sau đây về buồng trứng là sai:

* Buồng trứng bên phải liên quan với manh tràng và ruột thừa

* Buồng trứng bên trái liên quan với đại tràng chậu hông

* Buồng trứng hình hạt đậu hơi dẹt, dài 3,5cm, rộng 2,5cm, dày 1cm.

* Buồng trứng chỉ làm nhiệm vụ sản sinh ra trứng (noãn)
Mô tả nào sau đây về tinh hoàn là sai:

* Chức năng ngoại tiết sản sinh ra tinh trùng

* Chức năng nội tiết bài tiết ra hormon Ostrogen

* Trong thời kỳ bào thai tinh hoàn nằm ở vùng thắt lưng

* 2 tinh hoàn nằm trong bìu, tinh hoàn trái xuống thấp hơn tinh hoàn phải
Mô tả nào về Màng tinh hoàn là sai:

* Gọi là phúc tinh mạc do phúc mạc ổ bụng bị cuốn xuống

* Có 2 lá màng ngoài và màng trong

* Giữa 2 lá có một lượng dịch rất ít, nếu tăng lên hoặc thay thế bằng dịch khác gọi là tràn dịch màng tinh hoàn.

* Giữa 2 lá có áp xuất âm.
Đặc điểm nào về hình thể trong tinh hoàn là sai:

* Tinh hoàn chia làm 200 - 250 tiểu thùy.

* Mỗi tiểu thùy có 1- 4 ống sinh tinh

* Mỗi ống sinh tinh dài 0,3 - 1,75m.

* Các ống sinh tinh nối với nhau có thể dài tới 800m.

Thoát vị bìu là do:

* Các quai ruột từ ổ bụng chui xuống bìu.

* Các chấn thương vào bìu.

* Các nhiễm trùng sau phẫu thuật ở bìu.

* Tràn dịch giữa 2 lá màng tinh hoàn


Đặc điểm nào về Buồng trứng là sai:

* Chức năng nội tiết của buồng trứng chỉ bài tiết ra 1 loại Hormon Estrogen

* Chức năng ngoại tiết là sản sinh ra trứng.

* Có 2 buồng trứng nằm áp sát thành bên chậu hông, dưới eo trên khoảng 10mm.

* Buồng trứng có hình hạt đậu hơi dẹt dài 3,5cm, rộng 2,5cm, dày 1cm.
Thành phần của Protein huyết tương bao gồm:

* Albumin, Globulin và Fibrinogen

* Albumin, Globulin và creatinin

* Albumin, Globulin và ure.

* Albumin, Globulin và Heparin
Dung tích sống phụ thuộc vào:

* Tuổi, giới, tình trạng sức khỏe và tư thế.

* Chiều cao cân nặng và tuổi.

* Tuổi, giới, chiều cao và cân nặng.

* Tuổi, giới, tình trạng sức khỏe
Tư thể của tử cung:

* Ngã đổ gập ra sau

* Ngã đổ gập ra trước

* Trục của thân tử cung hợp với trục cổ tử cung 1 góc 90 độ

* Trục của thân tử cung hợp với trục của âm đạo 1 góc 130 độ
Làm thủ thuật sản khoa nạo hút thai thường có thể gây tai biến sản khoa ở:

* Mặt trước tử cung

* Mặt trên tử cung

* Mặt sau tử cung

* Mặt bên tử cung.
Tránh tai biên khi làm thủ thuật sản khoa dùng kẹp răng chuột nên kẹp vào:

* Lỗ cổ tử cung

* Môi trước cổ tử cung

* Môi sau cổ tử cung

* Túi cùng trước âm đạo.

Bệnh áp xe vú là do tổn thương cấu trúc nào sau đây:

* Lớp cơ trơn dưới da

* Hố mỡ dưới da

* Tuyến sữa

* Lớp mỡ trên mạc nông của ngực.


Tác dụng của Testosterol:

* Trong thời kỳ bào thai: kích thích sự phát triển của cơ quan sinh dục nam.

* Vào những tháng cuối của thai kỳ: kích thích tinh hoàn di chuyển từ ổ bụng xuống bìu.

* Tuổi dậy thì thúc đẩy sự dậy thì của bé trai

* Làm hoàn thiện cấu trúc của tinh trùng trưởng thành
Yếu tố nào ảnh hưởng tốt đến hoạt động sinh sản nam:

* Nhiệt độ của tinh hoàn tăng lên trên 37 độ C.

* Nhiệt độ của tinh hoàn khoảng 35 độ C.

* Độ pH acid

* Virus quai bị
Nhận xét nào về phương pháp đình sản nam là sai:

* Thắt ống dẫn tinh là 1 phẫu thuật dễ vì không phải mổ vào ổ bụng.

* Đình sản nam là tinh hoàn không sản xuất tinh trùng nữa.

* Đình sản nam là không cho tinh trùng ra ngoài trong mỗi lần phóng tinh.

* Đình sản nam là tinh hoàn vẫn bài tiết ra hormone sinh dục nam.
Mô tả nào về chu kỳ kinh nguyệt là sai:

* Là sự chảy máu có chu kỳ ở niêm mạc tử cung.

* Là hiện tượng bong niêm mạc tử cung.

* Là do giảm đồng thời nồng độ Estrogen và Progesterol trong máu.

* Là do thoái hóa hoàng thể làm nồng độ Progesterol đột ngột tăng cao trong máu
Hormon có tác dụng chẩn đoán có thai sớm là:

* Estrogen

* Progesterol

* Prolactin

* HCG
Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần của màng bồ đào:

* Mống mắt

* Thể mi

* Võng mạc

* Giác mạc
Tai trong có cấu tạo thành phần nào sau đây là sai:

* Tiền đình

* Ốc tai

* Hòm tai

* Ống bán khuyên
Chức năng chính của vòi nhĩ là:

* Cân bằng áp lực trong hòm nhĩ

* Dẫn truyền âm thanh

* Thăng bằng

* Dẫn lưu dịch.
Nhãn cầu không được cấu tạo bởi lớp vỏ nào sau đây:

* Lớp cơ


* Lớp xơ

* Lớp võng mạc.

* Lá sắc tố.
Chi tiết có thể dùng làm mốc để xác định vị trí tiêm mông:

* Gai chậu sau trên.

* Gai chậu trước trên.

* Gai chậu trước dưới.

* Gai chậu sau dưới.
Điểm KHÔNG đúng với đốt sống cổ:

* Thân đốt bè ngang

* Lỗ đốt sống rộng

* Mỏm ngang không có lỗ động mạch

* Mỏm gai chẽ đôi
Điểm KHÔNG đúng với xương bả vai:

* Xương dẹt, 2 mặt, 3 bờ

* Có mỏm vẹt và mỏm cùng vai

* Góc trên ngoài có ổ chảo

* Có mỏm cùng vai, mỏm quạ
Điểm KHÔNG đúng với xương đòn:

* Đầu ngoài dẹt có diện khớp với mỏm quạ

* Đầu trong to có diện khớp với xương ức

* Nằm phía trước trên lồng ngực

* Xương dài, hình chữ S
Khớp cổ chân là chỗ tiếp khớp giữa:

* Xương chày và xương mác

* Đầu dưới xương chày và mặt trên xương sên

* Đầu dưới hai xương cẳng chân với mặt trên xương sên và xương gót

* Đầu dưới hai xương cẳng chân với mặt trên xương sên
Xương đùi có đặc điểm:

* Chỏm xương tiếp khớp với lỗ bịt xương chậu

* Là xương dài nhất cơ thể

* Thân xương hình lăng trụ tứ giác

* Có hai lồi cầu ở đầu dưới tiếp khớp với xương chày và xương mác
Xương chậu có đặc điểm:

* Tiếp khớp với xương cụt bằng một khớp bán động

* Do xương mu, xương ngồi và xương cánh chậu tạo thành

* Không tiếp khớp với cột sống

* Mặt trong có ổ cối
Xương chi không bao gồm:

* Xương thuyền

* Xương đe

* Xương sên

* Xương chậu
Thủ thuật tiêm mông được thực hiện tại vị trí:

* 1/4 trên ngoài vùng mông.

* 1/4 trên trong vùng mông.

* 1/4dưới ngoài vùng mông.

* 1/4 dưới trong vùng mông.
Cơ tuỳ hành của động mạch cảnh gốc là:

* Cơ ức móng

* Cơ thang

* Cơ ức đòn chũm

* Cơ ức giáp
Cơ không thuộc thành bụng trước bên là:

* Cơ thẳng bụng

* Cơ tháp

* Cơ răng trước

* Cơ ngang bụng
Cơ tuỳ hành của động mạch nách là:

* Cơ quạ cánh tay

* Cơ cánh tay quay

* Cơ nhị đầu

* Cơ dưới đòn
Khu cẳng tay trước trong gồm:

* 8 cơ, xếp 4 lớp

* 8 cơ, xếp 2 lớp

* 7 cơ, xếp 3 lớp

* 7 cơ, xếp 2 lớp

Không thực hiện thủ thuật tiêm bắp ở:

* Cơ Delta

* 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi

* Gân cơ tam đầu cánh tay

* 1/4 trên ngoài mông


Thành phần nào sau đây không thuộc lỗ bẹn nông:

* Dây chằng gian hố

* Trụ trong

* Dây chằng phản chiếu

* Sợi gian trụ
Ống bẹn không có đặc điểm nào sau đây:

* Nằm ở thành bụng sau

* Là điểm yếu của vùng bụng

* Dễ xảy ra thoát vị bẹn

* Ở nam có thừng tinh, ở nữ có dây chằng tròn đi qua
Đối chiếu trên thành ngực ổ van động mạch chủ và động mạch phổi nằm ở:

* Khoang liên sườn I cách bờ ức 2cm.

* Khoang liên sườn II cách bờ ức 1 cm.

* Khoang liên sườn II cách bờ ức 2cm.

* Khoang liên sườn I cách bờ ức 1 cm.



  1. Yếu tố thể hiện hiệu lực làm việc thực sự của tim là:

  2. * Huyết áp tâm thu

  3. * Huyết áp tâm trương

  4. * Huyết áp trung bình

  5. * Huyết áp hiệu số



  6. Mô tả Không đúng về tim là:

  7. * Đỉnh tim ở ngang mức khoang gian sườn 5 bên trái

  8. * Mặt dưới tim nằm đè lên cơ hoành

  9. * Đáy tim hướng lên trên, ra sau và sang trái

  10. * Mặt trước nằm sau xương ức và các xương sườn



  11. Mô tả Không đúng về tâm thất phải:

  12. * Ngăn cách với tâm thất trái bằng vách gian thất

  13. * Bơm máu vào động mạch chủ

  14. * Thông với tâm nhĩ phải qua lỗ nhĩ thất phải

  15. * Có thành dày hơn thành các tâm nhĩ



  16. Mô tả không đúng về động mạch cánh tay:

  17. * Tách đôi thành động mạch quay và động mạch trụ

  18. * Chạy dọc bờ ngoài cơ tam đầu cánh tay

  19. * Là động mạch có thể sờ hoặc nghe thấy mạch đập

  20. * Thường dùng để đo huyết áp



  21. Mô tả không đúng về lá lách:

  22. * Là khối mô dạng bạch huyết

  23. * Là cơ quan sản sinh hồng cầu

  24. * Tiếp xúc với cơ hoành, thận trái, dạ dày và đại tràng ngang

  25. * Ở ngang mức xương sườn IX - XII

Viêm nội tâm mạc dễ dẫn đến bệnh nào trong các bệnh sau:

* Hẹp hở van tim

* Thấp tim

* Nhồi máu cơ tim

* Suy tim


Mô tả không đúng về động mạch phổi:

* Đi lên trên, sang phải và ra sau

* Dẫn máu màu đỏ thẫm từ tim đến phổi

* Thông với tâm thất phải qua van tổ chim

* Chia hai nhánh tận là động mạch phổi trái và động mạch phổi phải
Hãy chọn câu đúng nhất: Khi đứt động mạch đùi chưa kịp buộc ga rô, vị trí ép cầm máu tốt nhất là ở:

* Điểm giữa cung đùi.

* Khu đùi trong.

* 1/3 ngoài cung đùi.

* 1/3 trong cung đùi.
Mô tả đúng về hoạt động lần lượt của van động mạch phổi, van động mạch chủ và hai van nhĩ thất khi tâm thất co là:

* Đóng, đóng, mở

* Đóng, mở, đóng

* Mở, mở, đóng

* Mở, đóng, mở
Có thể kết luận bệnh nhân bị tăng huyết áp khi:

* Huyết áp tối đa > hoặc bằng 140 mmHg

* Huyết áp tối thiểu > hoặc bằng 90 mmHg

* Huyết áp tối đa > hoặc bằng 140 mmHg và huyết áp tối thiểu < hoặc bằng 90 mmHg

* Huyết áp tối đa > hoặc bằng 140 mmHg hoặc huyết áp tối thiểu > hoặc bằng 90 mmHg
Khoang liên sườn II cách bờ trái xương ức 1cm là vị trí hình chiếu của:

* Van Đ/M chủ

* Van Đ/M phổi

* Van 2 lá

* Van 3 lá
Tĩnh mạch cửa thu toàn bộ máu của ống tiêu hóa về gan từ 3 TM sau:

* TM tỳ, TM mạc treo tràng trên và dưới

* TM chủ trên, dưới và TM tỳ

* TM chậu gốc phải, trái và TM tỳ

* TM chủ dưới, TM tỳ và TM mạc treo tràng trên
Mô tả không đúng về thực quản:

* Thực quản được phân thành 3 đoạn

* Là một ống cơ màng dẫn thức ăn từ miệng tới dạ dày

* Có 3 chỗ thắt hẹp tự nhiên

* Lớp cơ ở giữa 1/3 là cơ vân còn lại là cơ trơn
Thần kinh chi phối cho dạ dày:

* Dây V


* Dây VII

* Dây VIII

* Dây X
Insulin do bộ phận nào tiết ra:

* Nang tụy

* Đảo tụy

* Ống tuyến tụy

* Đầu tụy
Mô tả đúng về các tuyến nước bọt là:

* Ống tuyến dưới hàm đổ vào vòm miệng

* Tuyến mang tai nằm trước cơ ức – đòn – chũm

* Ống tuyến mang tai đổ vào ổ miệng chính thức

* Tuyến dưới lưỡi lớn hơn tuyến dưới hàm
Mô tả không đúng về dạ dày:

* Có đầy đủ các quá trình: tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học và hấp thu các chất

* Dịch vị có lipaza nên dạ dày tiêu hóa được mỡ động vật có trong thức ăn

* Khi dạ dày bị tăng axit sẽ làm thực quản mở ra gây ợ hơi, ợ chua

* Lo lắng, căng thẳng kéo dài có thể gây đau dạ dày
Mô tả đúng về dạ dày:

* Có môi trường axit nên không có loại vi sinh vật nào sống được trong dạ dày

* Lipit là loại thức ăn nằm lại ở dạ dày lâu nhất

* Chữa đau dạ dày không cần sử dụng kháng sinh

* Khi không có thức ăn trong thực quản tâm vị hé mở
Mô tả không đúng về ruột già:

* Có nhu động như ruột non nhưng thưa hơn

* Không có khả năng hấp thu glucozo

* Cắt trĩ có thể gây biến chứng dò hậu môn

* Chấn thương vùng xương cùng cụt bệnh nhân có thể đại tiện không tự chủ
Dây thần kinh không xuất phát từ đám rối thần kinh thắt lưng - cùng:

* Dây TK thẹn

* Dây TK giữa

* Dây TK hông to

* Dây TK bịt
Thành phần không thuộc cấu tạo của trung não:

* Đồi thị và vùng dưới đồi

* Cuống đại não

* Cuống tiểu não

* Cống Silvius
Mô tả không đúng về đại não:

* Các bán cầu nối với nhau bởi vòm não

* Chứa não thất ba

* Bên ngoài có màng não che phủ

* Chỉ huy mọi hoạt động thần kinh cấp cao ở người



tải về 340 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương