Kế hoạch Quản lý Môi trường (emp) ĐỐi với tiểu dự ÁN ĐÔng nàng rềN



tải về 1.38 Mb.
trang2/6
Chuyển đổi dữ liệu16.11.2017
Kích1.38 Mb.
#1928
1   2   3   4   5   6

Bảng 2: Tóm tắt về số lượng công trình xây dựng (nguồn: báo cáo chính FS, 2011)


STT

Danh mục

Đơn vị

Tiểu dự án Đông Nàng Rền

Ghi chú

1

Đào đất

m3

1,427,486




2

Lấp đất

m3

181,385




3

Công trình nề

m3

146,201




4

Cát

m3

56,362




5

Bê tông

m3

2,880




6

Sắt thép

T

356




7

Đất xây dựng

ha

24.68




8

Đất mất tạm thời

ha

13.36





Hình 1: Vị trí của Tiểu Dự án DNR

Khu vực Tiểu dự án Đông Nàng Rền
project__english

Hình 2: Các công trình xây dựng trong Tiểu dự án DNR


xalan2
Hình 3: Mô hình Cống đập phao

PHẦN 3: DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NỀN

Phần này cung cấp một bản tóm tắt nền chính của tiểu dự án này. Các dữ liệu về đất và chất lượng nước được cung cấp chi tiết hơn trong báo cáo EIA của các tiểu dự án sẽ được làm sẵn có để tiếp cận với một bản tóm tắt bằng tiếng Anh. Chất lượng nước và phân tích trầm tích cũng đã được tiến hành trong tháng 1 năm 2011 như một phần chuẩn bị của REA và báo cáo này cũng có sẵn để tiếp cận.


3.1 Đặc điểm chung và Sử dụng đất

Khu vực tiểu dự án được chia bằng hệ thống kênh phức tạp. Những kênh chính trong khu vực dự án là kênh Lộ Chất Đốt, Cai Day – kênh Nhà Thờ, Thông Lưu….Ngoài ra, có nhiều kênh thủy lợi nhỏ tự nhiên và kênh nội địa được xây dựng trong quá trình khai thác. Đất nông nghiệp là chủ yếu (xem hình 4).



Hình 4: Sử dụng đất tại tỉnh Bạc Liêu


Tiểu Dự án Đông Nàng Rền
baclieu-a4
Vụ nông nghiệp

Vụ nuôi trồng thủy sản

Vụ công nghiệp

Chế độ dòng chảy trong lưu vực là chủ yếu chịu ảnh hưởng của thủy triều của Biển Đông. Thủy triều của Biển Đông sau các kênh rạch tự nhiên thông qua biển, đi xâm nhập vào lưu vực của các hướng khác nhau, do đó, chế độ dòng chảy ở các kênh rạch trong khu vực dự án là rất phức tạp. Thủy triều của Biển Đông là bán nhật triều, biên độ triều cao. Sự khác biệt của lũ thủy triều thấp hơn mực nước triều lên xuống: lũ thủy triều từ 30cm - 40cm thủy triều lên xuống, từ 60cm - 70cm. Trong một tháng, có 2 lần nước cao và 2 lần nước thấp. Nước cao xảy ra sau khi trăng tròn hay mặt trăng mới 3 đến 4 ngày. Thời kỳ nước thấp là giữa hai thời kỳ nước cao. Do khu vực này là tự nhiên kết nối với biển Đông thông qua một kênh tự nhiên (cụ thể là kênh, rạch Bạc Liêu - Cà Mau,) khi thủy triều của Biển Đông thay đổi, các triều trong khu vực sẽ muộn hơn thủy triều của Biển Đông. Trong một số kênh có cống / đập có sẵn, chế độ thủy triều không bị ảnh hưởng.



3.2. Chất lượng đất và nước

  • Đất : Theo báo cáo EIA về các tiểu dự án, đất trong khu vực tiểu dự án chủ yếu là nhóm đất sau: (i) đất mặn: trên 45%; (ii) đất kiềm: khoảng 25% và (iii) phù sa: 30%.

  • Nước mặt: chất lượng bề mặt nước xung quanh khu vực tiểu dự án có một số tham số như là chất rắn lơ lửng (SS),nito, amoniac, sắt, coli vượt quá tiêu chuẩn cho phép ở một số địa điểm lấy mẫu như Kênh Cầu Sập, Cầu Cai Day và Cống Hưng Thành. Theo kết quả phân tích, mặt nước trong khu vực đã có dấu hiệu ô nhiễm, nhưng không cao. Chất lượng nước mặt tại khu vực tiểu dự án, 5 / 9 mục tiêu của 3 vị trí lấy mẫu trên nằm trong tiêu chuẩn cho phép (PH, độ mặn, DO, nitrat, SS). Các chỉ tiêu còn lại vượt quá tiêu chuẩn: mục tiêu COD (hơn 1,63-2,08 lần), NH4 + (vượt quá từ 2,78 đến hơn 3,24 lần), PO43 (vượt quá 1,03-1,3 lần), dạng Coli tại 2 điểm vượt quá 6 lần. Điều này cho thấy nước mặt có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vật.

  • Nước ngầm: Nước ngầm củaTỉnh Bạc Liêu rất phong phú, với trữ lượng dồi dào. Nhìn chung, chất lượng của nước ngầm trong khu vực là khá tốt. Tuy nhiên, vẫn còn một số chỉ tiêu vượt quá tiêu chuẩn cho phép, do đó, sử dụng nước ngầm để đảm bảo chất lượng nước, người ta cần biện pháp xử lý trước khi sử dụng để đảm bảo sức khỏe của họ. Trong khư vực, thực hiện dự án, có một số trạm cấp nước tập trung ở một số thị trấn và làng mạc. Tuy nhiên, do ở một số vùng sâu vùng xa, không thể xây dựng trạm cấp nước và do nhu cầu về nước, hầu hết mọi người đều khoan giếng để phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước ngầm trong khu vực tiểu dự án là tương đối tốt. Chỉ có mẫu Coli tại 3 điểm lấy mẫu vượt quá tiêu chuẩn cho phép 14 -31 lần.


3.3 Quản lý sâu bệnh và tiến hành IPM


  1. Các vấn đề về sâu bệnh ở tỉnh Đông Nàng Rền

Thực tiễn nông nghiệp: khu vực nông nghiệp trong tổng số tỉnh Bạc Liêu là 83.393 ha, trong đó 161.603 ha được trồng. Dưới đây danh sách các loại giống lúa được sử dụng trong khu vực:

Trong vụ Đông-Xuân (44,631 ha): OM 2517 (11.13%), OM 2717 (6.58%), OM 1490 (11.46%), OM 4498 (0.76%), VND 95-20 (1.27%), Jasmine (0.91%), OM 3242 (4.53%), IR 50404 (2.53%),OM4218 (3.54 %), OM 6073 (5.1%), OM 6377 (2.37%), OM 5472 (4.52%), OM 2514 (5,69%), OM 5900 (2.99%). Trong Tiểu Dự án DNR, không có vụ canh tác nào trong vụ này.

Trong vụ Hè-Thu (55,634 ha), trong đó the 7,158 ha Tiểu Dự án DNR canh tác từ ngày 15 Tháng 5 đến ngày 5 tháng 6 với OM2517-16.73%; OM 6677-0.54% , OM 6377-4.37% , OM 5472- 0.18% , OM 4218 - 10.56% , OM 5900 - 1.29% , OM4900 - 8.92% , OM 2514 - 7.86%, OM576 - 8.88% , OM6162 - 6.08%;

Trong vụ Gió mùa 57,283 ha - 65,500ha: OM2717, VND95-20, OM 3242, OM 6162, OM4900, OM2395, OM6377, OM1490, B-TE1, AS996, OM2517, OM576 với mỗi loại 5,2%; hạt giống lúa cụ thể 17.8% , 1 giống red brush OM2718, OM2517, OM6677 (38.5%), trong đó 7,158 ha DNR canh tác từ ngày 1 đến ngày 30 Tháng 10 chủ yếu là giống lúa cụ thể.
(b) Sử dụng thuốc trừ sâu: xem bảng 3
Bảng 3: Quản lý thuốc trừ sâu tại tỉnh Bạc Liêu, 2010

Loại bệnh


Tổng diện tích bị ảnh hưởng (ha)

Loại thuốc trừ sâu

Liều dùng (L,kg/ha)




Mùa đông-Mùa xuân: 155,955- 185,945


Mùa hè-Mùa thu: 192,181- 281,205

Mùa thu -Mùa đông: 42,106- 95,005

Buprofezin, Fenobucarb, Chlorpyrifos Ethyl + Cypenrmethrin, Chlorfluazuron + Fipronil, Abamectin, Fipronil, Imidacloprid.

0.3-2

Rầy nâu gạo được hỗ trợ

46,300

62,370

21,970

Buprofezin, Fenobucarb, Chlorpyrifos Ethyl + Cypenrmethrin, Chlorfluazuron + Fipronil, Abamectin, Imidacloprid.

0.3-2

Bầu lá lúa

15,230

23,486

3,355

Chlorpyrifos Ethyl + Cypenrmethrin, Chlorfluazuron + Fipronil, Abamectin, Imidacloprid, Daisies Herbal

0.2-0.5

Gạo bọ trĩ

10,018




2,320

Fipronil, Daisies Herbal Chlorpyrifos Ethyl

0.3-0.7

Bệnh đạo ôn lá lúa

24,365

35,131

18,110

Tricyclazole

0.3-1

Bệnh đạo ôn lúa

11,275

25,670

175

Tricyclazole

0.3-1

Bệnh OPV




26,290

34,160

Metaldehyde, Saponin

0.3-15

Cháy bìa lá

18.477

22,544

5,850

Kasumin

0.5-1

- Bệnh khô vằn

17,105

39,935

3,170

Validamycin

0.3-1.5

- Khô đầu lá

10,400







Propiconazole

0.3

Giống trần

10,370







Propiconazole

0.3

Tổng số lượng, tấn

363,296

390,141

323,269







(c) Tiến hành IPM

IPM cộng đồng: Bắc tỉnh Liêu đã tham gia nhiều hoạt động IPM cộng đồng ở cấp huyện và cấp xã, do đó, các hoạt động sản xuất nông nghiệp đã được cải thiện. Trên lĩnh vực đào tạo được tiến hành tại một số địa điểm thí điểm và một số khóa học đào tạo kỹ thuật đã được tiến hành để nâng cao kiến ​​thức và kỹ năng của cộng đồng về sản xuất nông nghiệp ở tỉnh. Môi trường bền vững sẽ mở rộng các hoạt động này đến các vùng khác tuy nhiên hạn chế nguồn lực tài chính có sự chậm trễ thực hiện, Dưới đây tóm tắt kết quả sản xuất lúa áp dụng IPM thực hành so với thực hành truyền thống ở Bạc Liêu. Số lượng hạt giống đã giảm 40.5kg/ha; phân bón giảm được 33kg/ha; thuốc trừ sâu giảm là 2,4 lần / vụ. Tiến hành IPM cũng có thể làm giảm chi phí sản xuất khoảng 2.301.000 đồng / ha (bảng 4).

Bảng 4: Hiệu quả IPM trong dự án thí điểm ở tỉnh Bạc Liêu, 2010

Stt

Tiêu chí

Đơn vị

Vụ lúa có IPM

Vụ thu hoạch của nông dân (FP)

1

Hạt giống

(kg/ha)

148.5

189.0

2

Phân bón

(kg/ha)

303.0

340.0




N

(kg/ha)

132.0

165.0




P

(kg/ha)

100.0

100.0




K

(kg/ha)

71.0

75.0




Seper N

(kg/ha)

0.0

0.0

3

Thuốc trừ sâu

(lần/vụ)

3.6

6.0




Đối với rày nâu

(lần/vụ)

1.1

2.5




Đối với bệnh dịch

(lần/vụ)

1.5

2.5




Đối với cỏ dại

(lần/vụ)

1.0

1.0

4

Chi phí cho thuốc trừ sâu

VND/ha

2,592,000

3,202,000

5

Chi phí cho phân bón

VND/ha

2,707,000

2,944,000

6

Sản lượng trung bình

(kg/ha)

5,500

5,300

7

Tổng doanh thu

VND/ha

33,000,000

31,800,000

8

Tổng thanh toán

VND/ha

14,640,000

15,741,000

9

Lãi

VND/ha

18,360,000

16,059,000

10

Số dư giữa IPM và FP

VND/ha

2,301,000






PHẦN 4- NHỮNG ẢNH HƯỞNG TIỀM TÀNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

4.1. Tóm tắt những ảnh hưởng của tiểu dự án DNR

Tích cực:

Thực hiện các tiểu dự án sẽ nâng cao hiệu quả của lũ lụt trang thiết bị kiểm soát hệ thống thoát nước đảm bảo cung cấp kịp thời cung cấp nước cho 2-3 vụ lúa / năm cũng như cải thiện giao thông địa phương và các cơ hội việc làm. Các tiểu dự án sẽ làm lợi cho khu vực nông nghiệp 8.583 ha (96.076 người) và kiểm soát lũ lụt và lợi ích khác cho các vùng tiểu dự án (10, 159 ha). Thực hiện chương trình IPM và giám sát chất lượng nước hợp tác chặt chẽ với những hoạt động cống sẽ làm giảm xung đột trong nước sử dụng giữa người sử dụng nước ở thượng nguồn và hạ nguồn.



Tiêu cực:

Tuy nhiên, việc xây dựng và thực hiện các tiểu dự án sẽ có một số tác động tiêu cực đối với môi trường trong giai đoạn ngắn. Tác động tiêu cực tiềm tàng then chốt sẽ chủ yếu do hoạt động xây dựng và đánh giá các tác động tiềm năng về tài nguyên sinh học, chất lượng không khí, đất và chất lượng nước , kinh tế xã hội, vv, đã được tiến hành trong thời gian chuẩn bị các báo cáo EIA cho các tiểu dự án và những tác động này đã được xem xét trong quá trình chuẩn bị cho và khung quản lý xã hội môi trường (ESMF) được áp dụng trong việc chuẩn bị cho tiểu dự án EMP tất cả các. Dưới đây mô tả các kết quả kiểm tra bảo vệ và đánh giá tác động phù hợp với ESMF.



4.2. Sàng lọc an toàn và xác định các vấn đề

(a) Điều kiện kiểm tra (Bước 1 của ESMF):

Các hoạt động tiểu dự án như đề xuất không thuộc danh sách tiêu cực và do đó đủ điều kiện để tài trợ dự án. Tuy nhiên, để đảm bảo rằng các hoạt động tiểu dự án có đủ điều kiện trong việc thực hiện tiểu dự án, danh mục tiêu cực của các quan sát có liên quan hoàn:


(i) mua số lượng lớn thuốc trừ sâu, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các hóa chất nguy hiểm khác có thể có ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường địa phương, nếu dịch hại xâm nhập xảy ra, số lượng nhỏ thuốc trừ sâu đủ điều kiện và đăng ký có thể được phép - Ngân hàng không cung cấp tài chính cho sản phẩm được xếp vào WHO IA và IB, hoặc các công thức sản phẩm tại nhóm II, (a) nếu đất nước thiếu các hạn chế về phân phối và sử dụng của họ, hoặc (b) họ có thể được sử dụng, hoặc có thể truy cập đến, nông dân, hoặc những người khác mà không có thiết bị, đào tạo và cơ sở vật chất để xử lý, lưu trữ, và áp dụng các sản phẩm này đúng cách;
(ii) Hoạt động mà có thể tạo ra ảnh hưởng xấu đến dân tộc thiểu số và các biện pháp giảm thiểu được đề nghị không được chấp nhận cho người dân bị ảnh hưởng;
(iii) tổn thất hoặc thiệt hại cho tài sản văn hóa, bao gồm cả các di tích khảo cổ học (thời tiền sử), cổ sinh vật học, lịch sử, tôn giáo, văn hóa và các giá trị tự nhiên độc đáo.
(iv) Nạo vét đắp đê tự nhiên hoặc môi trường sống quan trọng bên trong và đề xuất khu vực hiện có được bảo hộ;
(v) Xây dựng cống bên ngoài mà không có thỏa thuận với chính quyền địa phương;
(vi) Xây dựng các cầu lớn hơn 8 tấn tải (H8 - cây cầu với tải trọng là 8 tấn);

(b) Xác định các vấn đề

Các tiểu dự án tiến hành các kỹ thuật kiểm tra đối với các vấn đề bảo vệ được chỉ ra trong Bảng 5.1 của ESMF) và kết quả được hiển thị như sau:

Các vấn đề bảo vệ có khả năng tham gia

Tài liệu bảo vệ được chuẩn bị

Nhận xét

(1); (2); (3); (4); (5); (6); (7); (10)

EMP, RAP, EMDP

Các tiểu dự án không liên quan đến môi trường sống tự nhiên

Ghi chú: (1) vĩnh viễn hoặc tạm thời mất đất; (2) Liên quan đến dân tộc thiểu số; (3) Liên quan đến tài sản văn hóa; (4) có thể ô nhiễm các vật liệu nạo vét; (5) Tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu; (6) mìn; (7) Nạo vét, đắp đê hoặc xây dựng cống; (8) xây cầu hoặc cung cấp nước


Bảng 5 tóm tắt quy mô của những tác động tiêu cực tiềm tàng của các tiểu dự án. Đánh giá này được thực hiện phù hợp với hướng dẫn được cung cấp trong ESMF, bao gồm PMF, đưa vào các kết quả của nghiên cứu EIA cũng như thảo luận với các quan chức địa phương và các bên liên quan. Các tác động xã hội và môi trường được tóm tắt dưới đây (Bảng 6 7)

Каталог: upload -> Doc
Doc -> Về việc thu hồi cơ sở nhà, đất trường Mầm non Hoa Anh Đào đang quản lý để giao trường Tiểu học Thị trấn 1 quản lý và sử dụng
Doc -> 22 Điều luật Marketing không thể thiếu
Doc -> Về việc thu hồi và giao đất cho Trường Tiểu học số 2 Kim Long để sử dụng vào mục đích xây dựng, mở rộng trường học
Doc -> Văn phòng hđnd &ubnd
Doc -> Ủy ban nhân dân tỉnh thừa thiên huế
Doc -> Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh Thiển Thích
Doc -> Cập Nhật Thời gian: ngày Đêm Phương tiện: Máy Bay
Doc -> Tông thư CỦA ĐỨc thánh cha phanxicô GỬi tất cả CÁc ngưỜi thánh hiến dịp cử HÀnh năm thánh củA ĐỜi sống thánh hiếN
Doc -> Ủy ban nhân dân tỉnh thừa thiên huế

tải về 1.38 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương