Kế hoạch quản lý môi trường (emp) – Tiểu dự án …


Môi trường kinh tế – xã hội và văn hóa



tải về 7.42 Mb.
trang9/24
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích7.42 Mb.
#3271
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   24

Môi trường kinh tế – xã hội và văn hóa.


      1. Dân số

Theo số liệu thống kê Chi cục thống kê huyện Đạ Tẻh, tổng dân số trong vùng dự án là 6.606 người, 1.614 hộ. Mật độ dân số thấp khoảng 39,61 người/km2, tỷ lệ tăng dân số trung bình 1,15%. Dân cư phân bố không đều, tập trung nhiều ở khu trung tâm xã bám theo trục đường tỉnh lộ, còn ở các vùng đồi núi dân cư thưa thớt.

Trong vùng dự án có chủ yếu có 2 dân tộc anh em cùng sinh sống là người Kinh, và người Châu Mạ, các dân tộc khác như Tày, Nùng không đáng kể. Người Kinh có mặt tại hều hết các thôn, bản trong vùng dự án, với 1.472 hộ, chiếm tỷ lệ 91,2%. Người Châu Mạ chỉ tập trung sinh sống tại thôn 8 xã Mỹ Đức với tổng số 134 hộ, 521 người chiếm chiếm tỷ lệ 8,3%. Các dân tộc anh em khác như Tày, Nùng không đáng kể do từ địa phương khác đến làm ăn, ở rể với tổng số khoảng 8 hộ, chiếm tỷ lệ 0,05%.

Hiện trạng dân số các xã trong vùng tiểu dự án được trình bày tại bảng dưới đây:

Bảng 6.9: Dân số các xã trong vùng dự án


TT

Tên xã

Tổng dân số (người)

Số hộ

Nam (người)

Nữ (người)

Mật độ dân số (người/km2)

Nông thôn (người)

1

Quảng Trị

2.702

609

1.370

1.332

42,97

2.702

2

Mỹ Đức

3.904

1.005

1.977

1.927

37,57

3.904




Cộng

6.606

1.614

3.347

3.259

39,61

6.606

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đạ Tẻh năm 2014

      1. Kinh tế- xã hội

Theo báo cáo kết quả phát triển kinh tế, xã hội năm 2014 và Niêm giám thống kê huyện Đạ Tẻh, cơ cấu kinh tế huyện Đạ Tẻh trong những năm vừa qua lần lượt là Nông lâm nghiệp, thủy sản - Dịch vụ - Công nghiệp, xây dựng với giá trị sản xuất tương ứng như sau:

  • Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 1.111.209 triệu đồng, chiếm 46,49%;

  • Dịch vụ: 800.690 triệu đồng, chiếm 33,49%;

  • Công nghiệp và xây dựng: 478.512 triệu đồng, chiếm 20,02%.

  • Trồng trọt:

Diện tích trồng lúa nước cả năm của huyện là 7.038ha, năng suất bình quân 47,29 tạ/ha. Diện tích lúa cả năm của 2 xã trong vùng dự án là 433 ha. Ngoài các loại cây trồng chính trên đất nông nghiệp còn có các loại cây công nghiệp đặc trưng của tỉnh Lâm Đồng như chè, cà phê, điều, sầu riêng…

Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng trong vùng dự án như sau:



Bảng 4.11:Năng suất, sản lượng các loại cây trồng chính trong vùng dự án

TT

Loại cây trồng

Xã Quảng Trị

Xã Mỹ Đức

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

1

Ngô

49

66,54

326,05

133

66,33

882,19

2

Khoai Lang

5

66,50

33,25

11

64,70

71,17

3

Sắn

64

209,00

1.337,60

178

228,00

4.058,40

4

Cây rau

14

 

205,00

32

 

684,00

5

Đậu các loại

19

 

16,00

30

 

26,00

6

Mía

34,3

 

2.675,00

3

 

234,00

7

Điều

72

 

39,00

1.152,0

 

605,00

8

Cà phê

35

 

49,00

23

 

33,00

9

Hồ tiêu

6,4

 

17,00

10

 

27,00

10

Cao su

2

 

2,99

29

 

45,35

11

Dâu tằm

7

 

97,00

31

 

457,00

12

Cây ăn quả

29

 

336,00

32

 

365,00

13

Sầu riêng

5,1

 

33,00

7,7

 

48,00

 

Cộng

341,8

 

 

1.671,7

 

 

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đạ Tẻh năm 2014

  • Chăn nuôi:

Trong những năm qua, ngành chăn nuôi trong huyện Đạ Tẻh phát triển khá chậm, giá trị sản xuất chăn nuôi liên tục giảm cả về số lượng đàn gia súc, gia cầm lẫn sản lượng thịt hơi xuất chuồng. Đàn trâu và bò có tốc độ tăng trưởng chậm nhất, chỉ có đàn dê, lợn và gia cầm tăng trưởng đều. Số lượng đàn gia súc, gia cầm các xã trong vùng dự án được thể hiện tại bảng sau:

Bảng 4.12: Số lượng gia súc, gia cầm trong vùng dự án

TT

Tên xã

 Gia súc (con)

Gia cầm (con)

Trâu





Lợn

Tổng đàn



Gia cầm khác

1

Quảng Trị

25

357

0

1.458

20.690

9.420

11.270

2

Mỹ Đức

43

422

55

1.854

47.040

26.500

20.540

 

Cộng

68

779

55

3.312

67.730

35.920

31.810

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đạ Tẻh năm 2014

  • Tình trạng sử dụng hóa chất trong nông nghiệp

Theo số liệu điều tra của Tư vấn môi trường trong vùng dự án, hàng năm lượng phân bón hoá học bón cho cây trồng ít hơn so với đồng bằng. Tuy nhiên, việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp ít nhiều vẫn ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí. Khối lượng thuốc trừ sâu và phân bón sử dụng cho một vụ lúa là:

  • Đạm: 153 kg/ha;

  • Lân: 252 kg/ha;

  • Kali: 80 kg/ha,

  • Thuốc trừ sâu: 1 lít/ha.

Do tập quán canh tác, người dân trong xã thường tận dụng phân chuồng và phân xanh (loại cỏ dễ thối, chặt nhỏ rồi dải đều ra ruộng) nên việc sử dụng các loại phân hóa học và thuốc trừ sâu ngày càng giảm dần.

Các loại thuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến là: Padan, Bassa Ofatoc và Monitor sử dụng cho rau mầu. Việc sử dụng thuốc trừ sâu đều tuân thủ theo hướng dẫn của trạm Bảo vệ thực vật - huyện Đạ Tẻh.



      1. Văn hóa - xã hội
  • Y tế


Mỗi xã trong vùng tiểu dự án có đều có 1 trạm y tế gồm 8 giường bệnh, nguồn nước sử dụng tại trạm y tế là nước sạch, dụng cụ khám chữa bệnh đầy đủ. Trang thiết bị dụng cụ y tế đã được trang bị đầy đủ đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh thông thường, phát thuốc và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đến nay, trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin tại các xã trong vùng dự án đạt tỷ lệ khá cao: Xã Quảng Trị là 96,2% và xã Mỹ Đức là 83,8%.

  • Bệnh sốt rét: Gần đây tỷ lệ sốt rét thấp, chủ yếu ở vùng núi.

  • Bệnh sốt xuất huyết: đã lâu không xuất hiện.

Số lượng cơ sở y tế của các xã nằm trong vùng tiểu Dự án được thống kê tại bảng sau:

Bảng 4.13: Số lượng cơ sở y tế trong vùng dự án

TT

Đơn vị

Trạm
y tế


Số giường bệnh

Số lượng cán bộ (người)

Tổng số

Bác sỹ

Y sỹ

Y tá

Hộ sinh

1

Xã Quảng Trị

1

8

5

0

2

2

1

2

Xã Mỹ Đức

1

8

5

1

1

2

1

 

Cộng

2

16

10

1

3

4

2

Nguồn: Tư vấn Môi trường, tháng 2 năm 2015
  • Giáo dục


Các xã trong khu vực tiểu Dự án mới chỉ có cơ sở giáo dục bậc mầm non và bậc tiểu học. Học sinh bậc Trung học cơ sở, bậc Trung học phổ thông sẽ phải học tập tại các xã lân cận và thị trấn Đạ Tẻh. Toàn huyện có 8 trường Trung học cơ sở (nằm trên địa bàn 7 xã, thị trấn) và 3 trường Trung học phổ thông (nằm trên địa bàn xã Hà Đông và thị trấn Đạ Tẻh). Số lượng cơ sở giáo dục các xã trong vùng tiểu dự án được thống kê ở các bảng sau:

Bảng 4.14: Cơ sở giáo dục trong vùng dự án

a. Giáo dục mầm non

TT

Đơn vị

Số trường mầm non

Số lớp học

Số giáo viên

Số học sinh

1

Xã Quảng Trị

1

5

9

104

2

Xã Mỹ Đức

1

3

4

71

 

Cộng

2

8

13

175

b. Giáo dục tiểu học

TT

Đơn vị

Số trường
tiểu học


Số phòng học

Số lớp

học

Số giáo

viên

Số học

sinh

Tổng số

Kiên cố

Bán kiên cố

1

Xã Quảng Trị

1

13

13

0

13

18

197

2

Xã Mỹ Đức

1

14

3

11

15

21

287




Cộng

2

27

16

11

28

39

484

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đạ Tẻh năm 2014

Thu nhập hộ và đói nghèo


Như đã nói ở trên nguồn thu nhập chủ yếu của nhân dân các xã trong vùng tiểu dự án từ nông, lâm nghiệp. Thu nhập bình quân đầu người đạt 14,8 triệu đồng/người/năm. Theo niên giám thống kê huyện Đạ Tẻh năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo trong huyện chỉ còn 8,29% và trong vùng dự án là 11,28%. Dưới sự lãnh đạo của các cấp lãnh đạo tỉnh, huyện, rất nhiều hộ nghèo trong huyện đã thoát nghèo một cách bền vững, tuy nhiên vẫn còn 23 hộ bị tái tái nghèo, trong đó xã Quảng Trị có 1 hộ. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu đất và nước sản xuất. Ngoài ra còn một số nguyên nhân như mắc tệ nạn xã hội, lười, thiếu phương tiện sản xuất, trình độ văn hoá còn thấp…

Bảng 4.15: Hộ nghèo và cận nghèo trong vùng dự án

TT

Đơn vị

Số hộ nghèo

Số hộ cận nghèo

Số tái nghèo

Hộ

Tỷ lệ (%)

Hộ

Tỷ lệ (%)

Hộ

Tỷ lệ (%)

1

Xã Quảng Trị

68

11,18

52

8,55

1

0,16

2

Xã Mỹ Đức

114

11,34

123

12,24

0

0,00




Cộng

182

11,28

175

10,84

1

0,06

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đạ Tẻh năm 2014
  • Vấn đề giới trong vùng dự án

  1. Dân số theo giới


Trong vùng dự án, tỷ lệ trung bình phụ nữ chiếm 50,67% dân số (3.259 nữ trên tổng số 6.606 người), nam giới chiếm 49,33% (3.347 nam trên tổng số 6.606 người). Như vậy, tỷ lệ nữ giới cao hơn nam giới.
  1. Vai trò giới trong các hoạt động cộng đồng


Theo số liệu điều tra, phụ nữ rất tích cực tham gia vào các khoá đào tạo như khuyến nông, quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM) và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Bên cạnh vai trò thường ngày trong gia đình, phụ nữ còn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất. Họ đảm nhận phần lớn các công việc nông nghiệp như gieo mạ, làm cỏ, cấy và bán sản phẩm ra chợ. Nam giới thường đảm nhận các việc như cày ruộng, tưới cây và thu hoạch. Trước đây nam giới thường đảm nhận việc cày ruộng, mua hạt giống, các nguyên vật liệu như phân bón, thuốc trừ sâu và vay vốn nhưng hiện nay cả phụ nữ cũng tham gia vào các hoạt động này. Nếu bị ảnh hưởng của ngập lụt thì người phụ nữ còn phải gánh vác rất nhiều việc khác nữa do hậu quả của ngập lụt để lại.
  1. Vai trò giới trong các hoạt động tạo thu nhập khác


Để có thêm thu nhập cho gia đình, cả nam và nữ đều tìm thêm việc làm hay tham gia các hoạt động tạo thu nhập khác ngoài việc canh tác. Theo số liệu điều tra của Tư vấn Môi trường tháng 2 năm 2015, trên địa bàn huyện Đạ Tẻh có 2.963 lao động là nữ trong tổng số 4.750 lao động làm việc trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp (các xã trong vùng dự án có 149 lao động nữ). Như vậy số lao động nữ trên địa bàn huyện chiếm tới 62,38% số lao động làm việc trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp. Chi tiết xem bảng dưới đây:

Bảng 4.16: Lao động làm việc trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp

TT

Đơn vị

Tổng số lao động

LĐ Nam

Tỷ lệ %

LĐ Nữ

Tỷ lệ %

1

Xã Quảng Trị

79

62

78,48

17

21,52

2

Xã Mỹ Đức

190

58

30,53

132

69,47

 

Cộng

269

120

44,61

149

55,39

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đạ Tẻh năm 2014
  • Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường


Theo số liệu của Chi cục thống kê huyện Đạ Tẻh, đến nay đã có 74,35% số hộ trong vùng tiểu dự án đã được sử dụng nước sạch, những hộ còn lại sử dụng nước giếng khơi, nguồn nước tự chảy từ khe suối, nguồn nước mặt... Nói chung, nguồn nước sinh hoạt này chưa đảm bảo vệ sinh. Đặc biệt khi có lũ xảy ra, hầu hết các giếng, nhà tiêu và chuồng trại gia súc bị ngập đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe của nhân dân trong vùng, tuy đã được chỉ đạo công tác xử lý vệ sinh môi trường cho vùng ngập úng theo quy định. Vì vậy, người dân trong vùng tiểu dự án hay mắc các bệnh như đau mắt hột, mẩn ngứa, đường ruột, đặc biệt bệnh phụ khoa của phụ nữ chiếm tỉ lệ cao.

Tỷ lệ hộ dân được sử dụng hố xí hợp vệ sinh là 67,41% và tỷ lệ hộ dân được tiếp cận với nguồn điện đạt 98,57%. Hiện trạng sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn các xã trong vùng tiểu dự án được trình bày tại bảng dưới đây:


Bảng 4.17: Hiện trạng vệ sinh, môi trường trong vùng dự án

TT

Đơn vị

Số hộ dùng nước sạch

Số hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh

Số hộ sử dụng điện sinh hoạt

Hộ

Tỷ lệ (%)

Hộ

Tỷ lệ (%)

Hộ

Tỷ lệ (%)

1

Xã Quảng Trị

481

79,11

429

70,56

601

98,85

2

Xã Mỹ Đức

719

71,54

659

65,57

990

98,51

 

Cộng

1.200

74,35

1.088

67,41

1.591

98,57

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đạ Tẻh năm 2014




tải về 7.42 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   24




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương