Kế hoạch quản lý môi trường (emp) – Tiểu dự án …


Phụ lục B5: Hệ thống giải quyết khiếu nại



tải về 7.42 Mb.
trang23/24
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích7.42 Mb.
#3271
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24





Phụ lục B5: Hệ thống giải quyết khiếu nại
Khiếu nại liên quan đến bất kỳ vấn đề gì của dự án sẽ được giải quyết thông qua đàm phán nhằm đạt được sự đồng thuận. Việc khiếu nại sẽ chuyển qua ba giai đoạn trước khi nó có thể được chuyểnlên tòa án. Cơ quan thi hành sẽ chi trả toàn bộ lệ phí hành chính, pháp lý liên quan đến việc thụ lý đơn thư khiếu nại

Việc giải quyết khiếu nại của dự án sẽ tuân theo Điều 138, luật đât đai 2003; Điều 28 Luật khiếu nại; Điều 63,64 Nghị định 84/2007/NĐ - CP của Chính phủ; Khoản 2 điều 40 Nghị định 69/2009 và quy định về khiếu nại trong Nghị định 75/2012/NĐ - CP ban hành ngày 20/11/2012. Theo khoản 2, điều 138, Luật đất đai năm 2003 và 2013:



  1. Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong trường hợp khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định cuối cùng

  2. Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân

  3. Thời hiệu khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai là ba mươi ngày (30) kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc được biết về quyết định hành chính đó. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người khiếu nại, nếu không đồng ý được quyền khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Toà án nhân dân

Trong xử lý đơn khiếu nại: Luật khiếu nại Điều 14: Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết lần đầu khiếu nại:

  1. Người giải quyếtkhiếu nại lần đầuphảithực hiện:

    1. Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan,tổ chức,cá nhân có liên quancung cấp thông tin, tài liệu,chứngcứtrongthờihạn07 ngày kể từngàyyêu cầunhư là mộtcơ sở cho việcgiải quyết khiếu nại;

    2. Quyếtđịnháp dụng, hủybỏbiện pháp khẩn cấptheo quyđịnhtại Điều 35của Luật này;

  1. Người giải quyếtkhiếu nại lần đầucó các nghĩa vụsauđây:

    1. Tiếp nhận khiếu nạivà thông báobằngvănbảnchongười khiếu nại, cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân cóquyềnkhiếu nạivà các cơ quankiểmtranhà nước tạicùng một mức độchấp nhậngiải quyết khiếu nạiquyết định hành chính, hành vi hành chính;

    2. Giải quyết khiếu nại đối vớiquyết định hành chính, hành vi hành chínhkhingười khiếu nạiyêucầu;

    3. Tổ chức một cuộc đối thoạivớingười khiếu nại, khiếu nạivà các cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliênquan;

    4. Quyết địnhgiải quyết khiếu nạicho người khiếu nạivà chịu trách nhiệmtrước pháp luật vềgiảiquyếtkhiếu nại, trườnghợpkhiếu nạicủa cơ quan,tổ chức,cánhâncóthẩmquyềnphải được thông báokết quảgiải quyết chocơquan, tổ chức, cánhântheo quy định của pháp luật;

    5. Cung cấp thông tin, tài liệu, bằngchứngliên quan đếnkhiếu nại khingười khiếu nạiyêucầucung cấp hồ sơgiải quyết khiếu nạikhigiải quyếtkhiếu nại lần haihoặcyêucầutòa án.

  2. Bồi thường giải quyết khiếu nạilần đầu, bồithườngthiệthạidoquyết định hành chính, hành vi hành chínhtheoquyđịnhcủa pháp luậtvề trách nhiệmcủa Nhà nước.

  3. Người giải quyếtkhiếu nại lần đầu thựchiệnquyền và nghĩa vụtheo quy định củaphápluật.

Công bố Quyết định giải quyết khiếu nại: Điều 12 Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 Tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khiếu nại).

  1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm công bố quyết định giải quyết khiếu nại trong một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật Khiếu nại.

  2. Trong trường hợp công bố tại cuộc họp, các thành phần tham dự cuộc họp phải bao gồm: người ra quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại hoặc người đại diện, người bị khiếu nại và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trước khi tiến hành các cuộc họp công cộng / người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải gửi thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Thông báo trước 3 ngày so với ngày công bố.

  3. Thông báo quyết định giải quyết khiếu nại trên các phương tiện truyền thông đại chúng được thực hiện trên truyền hình, đài phát thanh, báo in và báo điện tử. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm lựa chọn một trong các phương tiện thông tin đại chúng để thông báo. Trong trường hợp cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đã có cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử, quyết định giải quyết khiếu nại phải được công bố công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử. Số lần công bố công khai trên đài phát thanh: ít nhất là 02 lần; truyền hình: ít nhất 02 lần, báo chí in: ít nhất 02 lần, thời gian xuất bản báo chí điện tử, trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử là ít nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo.

  4. Trong trường hợp niêm yết tại văn phòng hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết khiếu nại, thời gian niêm yết quyết định giải quyết khiếu nại ít nhất là 15 ngày kể từ ngày niêm yết.

Trình tự giải quyết khiếu nại của dự án gồm 4 bước:

  1. Giai đoạn thứ nhất, UBND xã: Hộ gia đình BAH có thể khiếu nại tới bất kỳ một thành viên nào của UBND xã, có thể thông qua trưởng thôn hoặc trực tiếp lên UBND xã bằng văn bản. Nhiệm vụ của cán bộ UBND xã hoặc trưởng thôn là thông báo tới toàn UBND về vụ việc khiếu nại. UBND xã sẽ gặp cá nhân với hộ gia đình BAH thiệt hại và trong thời gian 10 ngày sẽ có để ký quyết định khiếu nại. Thư ký ủy ban có trách nhiệm biên soạn và giữ tài liệu của tất cả các vụ khiếu nại mà Ủy ban thụ lý. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không vượt quá 30 ngày kể từ ngày ký quyết định khiếu nại; đối với những trường hợp phức tạp, thời hạn quy định có thể được kéo dài nhưng không được vượt quá 45 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý (Điều 28, Luật số 02//2011/QH13 ban hành ngày 11/11/2011). Nếu khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định của lần giải quyết khiếu nại đầu tiên, nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó, họ có quyền khởi kiện lần hai Tòa án nhân dân hoặc khiếu nại lên UBND huyện

  2. Giai đoạn thứ hai, UBND huyện: Điều 63 Nghị định chính phủ 84/2007/NĐ - CP. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: (i) Trong thời hạn không quá chin mươi (90) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai quy định tại Điều 162 Nghị định số 181/2004/NĐ - CP mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại lên Ủy ban nhân dân cấp huyện (ii) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định là 30 ngày kể từ ngày ký quyết định khiếu nại. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý. (iii) Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. (iv) Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm ngày (45), kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân hoặc khiếu nại đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời hạn kháng cáo có thể dài hơn, nhưng không qúa 60 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại đối với trường hợp phức tạp. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn kháng cáo không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý, đối với vụ việc phức tạp, thời hạn kháng cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý (Điều 37, Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011). (v) Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu nại

  3. Giai đoạn thứ 3, UBND tỉnh: Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: (i) Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày (hoặc không quá 45 ngày cho trường hợp phức tạp) hoặc trong vòng 45 ngày đối với vùng sâu vùng xa, đi lại khó khăn (hoặc không quá 60 ngày cho trường hợp phức tạp), kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai quy định tại Điều 162 Nghị định số 181/2004/NĐ - CP mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính, hành vi hành chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. (ii) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn theo thời hạn quy định của Luật khiếu nại, tố cáo. (iii) Quyết định giải quyết khiếu nại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. (iv) Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân. Thời hạn kháng cáo có thể dài hơn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý, đối với vụ việc phức tạp. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn kháng cáo không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý, đối với vụ việc phức tạp, thời hạn kháng cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý. (v) Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu nại

  4. Giai đoạn cuối, phân xử của Tòa án: Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh mà người khiếu nại không đồn ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân (Điều 64 Nghị định 84.2007/NĐ-CP). Trong khi chưa có quyền quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng thực hiện quyết định thu hồi đất; cơ quan nhà nước đã ban hành quyết định thu hồi đất phải có quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gay ra (nếu có). Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là đúng pháp luật thì người có đất bị thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày xét xử trường hợp tước quyền sở hữu, Ban bồi thường, hỗ trợ TĐC sẽ chi trả cho các hộ BAH số tiền do Tòa án quy định. Nếu Tòa án kết luận rằng việc thu hồi đất là hợp pháp thì người bị thu hồi đất phải tuân theo quyết định (Điều 54 Nghị định 84/2007/NĐ-CP).

Phụ lục B6: Công bố thông tin, trách nhiệm giải trình và giám sát

1. Tham vấn và công bố thông tin

Các mục tiêu chủ yếu của công bố thông tin và tham vấn cộng đồng là bảo đảm sự tham gia của cộng đồng bị ảnh hưởng, của các hộ gia đình, chính quyền địa phương, tổ chức có liên quan trong việc chia sẻ thông tin về dự án, tư vấn về lựa chọn phương án kỹ thuật, dự kiến ​​các tác động về đất đai, thu nhập và tài sản trên đất... Bản công bố thông tin là một đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy tiến độ của dự án trong quá trình thực hiện, chuẩn bị, và khi dự án đi vào hoạt động với sự đồng thuận của cộng đồng, chính quyền Ban quản lý dự án. Điều này sẽ giảm thiểu khả năng xung đột phát sinh và rủi ro khác, tăng hiệu quả đầu tư và ý nghĩa xã hội của dự án.



Chương trình thông tin và tham vấn cộng đồng phải đảm bảo rằng:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương