Kế hoạch quản lý môi trường (emp) – Tiểu dự án …


QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP CHO CÂY LÚA



tải về 7.42 Mb.
trang21/24
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích7.42 Mb.
#3271
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24

QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP CHO CÂY LÚA

Định nghĩa, nguyên tắc cơ bản của quản lý dịch hại tổng hợp

Quản lý dịch hại tổng hợp là gì (IPM)?

Theo nhóm chuyên gia của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp (FAO), "Quản lý dịch hại tổng hợp" là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong bối cảnh cụ thể của môi trường và sự biến động dân số của các loài gây hại, sử dụng tất cả các kỹ thuật và phù hợp các biện pháp có thể được, để duy trì mật độ của sâu bệnh dưới đây thiệt hại kinh tế gây ra.

Chữ viết tắt

Vì vậy, IPM là quản lý dịch hại tổng hợp



Nguyên tắc cơ bản của quản lý dịch hại tổng hơp (IPM)

(i). Trồng và chăm sóc sự phát triển của cây trồng:



    • Chọn giống tốt, phù hợp với điều kiện của địa phương.

    • Chọn cây khỏe mạnh và đủ điều kiện.

    • Trồng, chăm sóc đúng kỹ thuật để cây trồng phát triển tốt có khả năng chống chịu và cho năng suất cao.

(ii) Kiểm tra thường xuyên, nắm được diễn biến sự tăng trưởng và phát triển của cây trồng, sâu bệnh, thời tiết, đất, nước để có biện pháp khắc phục kịp thời.

(iii) Nông dân trở thành chuyên gia: kiến thức kỹ thuật kỹ năng quản lý của nông dân, cần phải chia sẻ cho những người khác.

(iv) Phòng trừ sâu bệnh


    • Sử dụng các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, thiên địch ký sinh trong từng giai đoạn.

    • Sử dụng thuốc trừ sâu có kỹ thuật hợp lý và đúng đắn

(v) Bảo vệ thiên địch: Bảo vệ các sinh vật có lợi giúp diệt sâu bệnh.

Nội dung quản lý dịch hại tổng hợp

Phương pháp canh tác

(i) Làm đất và vệ sinh môi trường



  • Làm đất và vệ sinh môi trường ngay sau khi trồng đến khi tiêu diệt được nhiều sâu bướm và nhộng của sâu đục thân lúa, mất chỗ ở và nguồn thức ăn của rầy nâu, rầy xanh ... lây lan bện cho lúa

  • Nguyên tắc của các biện pháp vệ sinh môi trường và xử lý tàn dư cây trồng nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan từ vụ này sang vụ khác

(ii) Luân canh cây trồng

Luân canh lúa với các cây trồng khác để tránh tích tụ mầm bệnh từ cây trồng này đến cây trồng khác.

(iii) Gieo trồng thích hợp

Trồng lúa để đảm bảo tăng trưởng hợp lý và phát triển tốt, đạt năng suất cao, tránh được nguy cơ về thời tiết. Việc xác định gieo trồng phù hợp phải dựa vào các đặc điểm của sâu bệnh hại phát sinh quan trọng để đảm bảo rằng cây lúa có thể tránh giai đoạn cao điểm của dịch bệnh.

(iv) Sử dụng hạt giống chất lượng tốt, giống kháng sâu bệnh và ngắn ngày


    • Hạt giống chất lượng tốt, không có mầm bệnh để tạo điều kiện phát triển.

    • Sử dụng hạt giống lúa kháng sâu bệnh, giảm sử dụng thuốc trừ sâu, giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ thiên địch; giữ cân bằng cho hệ sinh thái nông nghiệp.

    • Giống lúa với thời kỳ sinh trưởng ngắn khoảng 100-110 ngày có thể tránh được sâu đục thân. Giống lúa ngắn ngày (80-90 ngày) là biện pháp phòng chống rầy nâu hiệu quả. Thời gian ngắn không đủ cho rầy nâu sinh trưởng và phát triển

(v) Mật dộ cây trồng

    • Mật độ và kỹ thuật gieo trồng, tùy thuộc vào các giống lúa, cây trồng, đất và dinh dưỡng, chất lượng gạo, quá trình thâm canh nông nghiệp.

    • Mật độ quá dày hoặc quá mỏng sẽ ảnh hưởng đến năng suất cây trồng và phát triển của sâu bệnh, cỏ dại.

    • Các cánh đồng lúa thường được gieo quá dày gây ra độ ẩm cao, tạo điều kiện cho bệnh khô vằn và nâu hại rầy phát sinh ở cuối vụ.

(vi) Sử dụng phân bón

Bón phân quá nhiều hoặc không hợp lý sẽ làm cho cây trồng phát triển không bình thường và dễ bị sâu bệnh. Lúa dễ bị nhiễm bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bạc lá.



Phương pháp thủ công

Bẫy đèn bắt bướm, phá vỡ trứng, lá chà tước làm hàng rào, đào xuống để bắt chuột.



Phương pháp sinh học

(i) Tạo ra một môi trường thuận lợi cho thiên địch phát triển để diệt trừ sâu bệnh:



    • Bảo vệ thiên địch để tránh sử dụng các hóa chất độc hại

    • Tạo môi trường sống cho các loài thiên địch bằng cách trồng xen, trồng cây họ đậu

    • Áp dụng các kỹ thuật canh tác thuận lợi cho sự phát triển thiên địch.

(ii) Ưu tiên sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật sinh học

Thuốc bảo vệ thực vật sinh học là loại thuốc kiểm soát hiệu quả dịch hại sinh học, không độc hại cho sinh vật có lợi, an toàn cho sức khỏe con người và môi trường


QUY TRÌNH XỬ LÝ MỐI

Tên loại hóa chất dùng để diệt mối: Metavina 10DP. Chế phẩm này có khả năng diệt mối theo con đường tiếp xúc và lây nhiễm. Quy trình khảo sát, thăm dò, xử lý tổ mối và ẩn họa cho đập đất





Hình: Quy trình khảo sát, thăm dò tổ mối trên đập

Quy trình thi công xử lý tổ mối cho đập đất

Khoan tạo lỗ guồng xoắn và phụt thuốc diệt mối vào tổ mối theo lỗ khoan sau đó phụt sét bịt các lỗ rỗng do mối tạo nên trong nền đập để bảo vệ môi trường xung quanh và xử lý triệt để các ẩn hoạ do mối đã gây ra. Biện pháp này không gây hại đến môi trường nhưng đòi hỏi đơn vị thi công phải có thiết bị chuyên dụng, chuyên ngành và kinh nghiệm thi công xử lý mối cho công trình thủy lợi. Các bước tiến hành thi công xử lý tổ mối như sau:





Hình 2: Quy trình thi công xử lý tổ mối trên đập

Yêu cầu về bảo hộ lao động/an toàn đối với công nhân

Đối với công tác xử lý mối, các tác động có thể xảy ra như tai nạn ảnh hưởng đến tính mạng của công nhân do đổ máy khoan, máy khoan phụt thuốc, máy kéo, máy phụt sét do di chuyển trên mái trên mái nghiêng của đập. Do vậy, cần phải thực hiện các yêu cầu về bảo hộ lao động/ an toàn đối với công nhân như sau:

i) Khi thi công phải thực hiện vận hành thiết bị theo đúng qui trình để đảm bảo an toàn

ii) Phải kiểm tra tình trạng máy móc thiết bị, phương tiện phục vụ thi công trước khi vận hành. Những người không có trách nhiệm, chưa được học tập qui trình kỹ thuật vận hành, chưa được giao nhiệm vụ thi công thì không được tùy tiện vận hành sửa chữa máy móc thiết bị thi công.

iii) Cán bộ, Công nhân phải có trang bị đầy đủ bảo hộ Lao động quần áo giày, mũ bảo hộ, bảng tên ….

iv) Đường điện, nước phục vụ thi công phải bố trí gọn gàng không gây trở ngại cho người, xe cộ và các phương tiện phục vụ thi công trên công trường.



  1. Phải có biển báo công trường đang thi công

DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT BỊ CẤM TẠI VIỆT NAM

TÊN CHUNG - TÊN THƯƠNG MẠI

Thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng

1

Aldrin ( Aldrex, Aldrite )

2

BHC, Lindane (Gamma - BHC, Gamma - HCH, Gamatox 15 EC, 20 EC, Lindafor, Carbadan 4/4G Sevidol 4/4G)

3

Cadmium compound (Cd)

4

Chlordance (Chlorotox, Octachlor, Pentichlor)

5

DDT ( Neocid, Pentachlorin, Chlorophenothane)

6

Dieldrin (Dieldrex, Dieldrite, Octalox ...)

7

Eldrin (Hexadrin)

8

Heptachlor (Drimex, Heptamul, Heptox)

9

Isobenzen

10

Isodrin

11

Lead compound (Pb)

12

Methamidophos: (Dynamite 50 SC, Filitox 70 SC, Master 50 EC, 70 SC, Monitor 50 EC, 60 SC, Isometha 50 DD, 60 DD, Isosuper 70 DD, Tamaron 50 EC)

13

Methyl Parathion ( Danacap M25, M40; Folidol - M50 EC; Isomethyl 50 ND; Metaphos 40 EC, 50 EC; (Methyl Parathion) 20 EC, 40 EC, 50 EC; Milion 50 EC; Proteon 50 EC; Romethyl 50 ND; Wofator 50 EC)

14

Monocrotophos: (Apadrin 50SL, Magic 50 SL, Nuvacron 40 SCW/DD, 50 SCW/DD, Thunder 515 DD)

15

Parathion Ethyl (Alkexon, Orthophos, Thiopphos)

16

Sodium Pentachlorophenate monohydrate (Copas NAP 90 G, PDM 4  90 powder, P-NaF 90, PBB 100 powder)

17

Pentachlorophenol (CMM 7 liquid oil, Oil eradicate termites M-4 1.2 liquid)

18

Phosphamidon ( Dimeccron 50 SWC/DD)

19

Polychlorocamphene ( Toxaphene, Camphechlor)

20

Stroban ( Polychlorinate of camphene)

Thuốc diệt nấm

1

Arsenic compound (As) except Dinasin

2

Captan (Captane 75 WP, Merpan 75 WP)

3

Captafol (Difolatal 80 WP, Folcid 80 WP)

4

Hexachlorobenzene (Anticaric, HCB)

5

Mercury compound (Hg)

6

Selenium compound (Se)

Diệt chuột

1

Talium compound (TI);

2

2.4.5 T (Brochtox, Decamine, Veon)

Phụ lục A.10 Chỉ dẫn của UXO



BỘ QUỐC PHÒNG
*****


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******


Số: 146/2007/TT-BQP

Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2007

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 96/2006/QĐ-TTg NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ


Thực hiện Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Thù tướng Chính phủ về việc quản lý và thực hiện công tác rà phá bom, mìn, vật nổ; sau khi thống nhất ý kiến với các Bộ, ngành có liên quan, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh.

Thông tư này hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác rà phá bom mìn, vật nổ trong phạm vi cả nước, các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, (vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư khác của Nhà nước) và các nguồn vốn khác; các dự án (hoặc phi dự án) có yếu tố nước ngoài. Phục vụ công tác điều tra khảo sát, nghiên cứu có liên quan đến bom, mìn, vật nổ tồn lưu sau chiến tranh.

2. Đối tượng áp dụng.

Thông tư này áp dụng đới với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội trong nước, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, cá nhân ở trong nước và người nước ngoài có hoạt động liên quan đến rà phá bom, mìn, vật nổ trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện.

3.1. Nhiệm vụ và trách nhiệm của Bộ Quốc phòng trong quản lý và thực hiện công tác rà phá bom, mìn, vật nổ thực hiện theo quy định tại điều 1 và điều 2; nhiệm vụ và trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại điều 4 Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

3.2. Bộ Quốc phòng lập và tổ chức thực hiện đề án điều tra, khảo sát lập bản đồ ô nhiễm bom, mìn, vật nổ trên phạm vi cả nước, chi tiết tới cấp xã. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, thị xã, quận, huyện, xã phối hợp với lực lượng điều tra khảo sát để thực hiện, cung cấp các thông tin liên quan một cách chính xác, khách quan để hoàn thành đề án. Kết quả của đề án phải lập được bản đồ các khu vực còn ô nhiễm bom, mìn, vật nổ tới cấp xã, đánh giá được mức độ tồn lưu bom, mìn, vật nổ trên phạm vi cả nước, từng khu vực, phục vụ cho việc quy hoạch phát triền kinh tế xã hội của Trung ương và các địa phương; làm cơ sở cho việc tư vấn và tổ chức triển khai công tác rà phá bom, mìn, vật nổ cho các dự án, công trình xây dựng.

3.3. Do tính chất đặc biệt nguy hiểm nên công tác rà phá bom, mìn, vật nổ được thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ cho các đơn vị công binh chuyên trách và các doanh nghiệp quân đội có đủ năng lực thực hiện theo Quyết định số 49/2007/QĐ-TTg ngày 11/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về các trường hợp đặc biệt chỉ định thầu quy định tại điểm đ khoản 1 điều 101 của Luật xây dựng.

3.4. Người chỉ huy đơn vị thi công rà phá bom, mìn, vật nổ chịu trách nhiệm chính về kết quả và sự an toàn cho dự án, công trình trong quá trình xây dựng và khai thác sử dụng có liên quan đến vấn đề bom, mìn, vật nổ trong phạm vi nhiệm vụ được giao.

4. Phạm vi của công tác rà phá bom, mìn, vật nổ.

4.1. Là một hạng mục trong nội dung giải phóng mặt bằng của một dự án đầu tư.

4.2. Là một dự án độc lập chỉ thực hiện một nội dung rà phá bom, mìn, vật nổ để giải phóng mặt bằng phục vụ cho mục đích chung.

4.3. Diện tích, độ sâu và hành lang an toàn rà phá bom, mìn, vật nổ cho dự án thực hiện theo quyết định số 95/2003/QĐ-BQP ngày 7 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành “Quy trình kỹ thuật dò tìm, xử lý bom, mìn, vật nổ” (gọi tắt là diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ).

4.4. Công tác rà phá bom, mìn, vật nổ dưới nước trong Thông tư này chỉ áp dụng cho trường hợp có độ sâu đến 15m; trường hợp có độ sâu hơn 15m thì thực hiện theo quy trình và định mức riêng do Bộ Quốc phòng ban hành.

5. Chế độ, chính sách đãi ngộ, định mức bồi dưỡng, phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ, chiến sỹ trực tiếp tham gia nhiệm vụ rà phá bom, mìn, vật nổ thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.


II. QUY TRÌNH TRIỀN KHAI RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ

1. Các giai đoạn triển khai

Công tác rà phá bom, mìn, vật nổ được tiến hành tuần tự theo đúng trình tự triển khai dự án đầu tư xây dựng cơ bản do Chính phủ quy định gồm hai giai đoạn:

- Lập khái toán rà phá bom, mìn, vật nổ trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

- Triển khai rà phá bom, mìn, vật nổ trong giai đoạn thực hiện dự án.

2. Lập khái toán rà phá bom, mìn, vật nổ trong giai đoạn chuẩn bị vật tư.

Chủ đầu tư căn cứ vào diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ cho dự án (quy định tại điểm 4.3, mục 4, phần I) và định mức, đơn giá rà phá bom, mìn, vật nổ cho một ha diện tích (quy định tại Phụ lục số 1) của Thông tư này này để thực hiện các công việc sau:

- Tính mức vốn đầu tư (khái toán) cho hạng mục rà phá bom, mìn, vật nổ của dự án hoặc cho một dự án độc lập chỉ có rà phá bom, mìn, vật nổ.

- Tổng hợp mức vốn khái toán vào tổng mức đầu tư của dự án hoặc là tổng mức đầu tư đối với một dự án rà phá bom, mìn, vật nổ độc lập.

- Trình phê duyệt dự án.

3. Triển khai rà phá bom, mìn, vật nổ trong giai đoạn thực hiện dự án.

Công tác rà phá bom, mìn, vật nổ trong giai đoạn thực hiện dự án được tiến hành theo các bước sau:

3.1. Bước 1: Lập nội dung đề nghị rà phá bom, mìn, vật nổ.

Sau khi dự án đầu tư phê duyệt, Chủ đầu tư lập nội dung đề nghị rà phá bom, mìn, vật nổ cho dự án bằng văn bản gồm:

- Tên dự án;

- Địa điểm;

- Chủ đầu tư;

- Diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ;

- Nguồn vốn;

- Yêu cầu tiến độ.

3.2. Bước 2: Gửi văn bản đề nghị rà phá bom, mìn, vật nổ theo địa chỉ sau:

- Đối với dự án có diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ nhỏ hơn hoặc bằng 30 ha thì gửi văn bản về Bộ Tư lệnh Quân khu nơi triển khai dự án đầu tư để giải quyết.

- Đối với dự án có diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ lớn hơn 30 ha thì gửi văn bản về Cục Tác chiến thuộc Bộ Tổng tham mưu để giải quyết.

3.3. Bước 3: Giao nhiệm vụ cho các đơn vị rà phá bom, mìn, vật nổ.

- Tư lệnh Quân khu căn cứ vào đề nghị của Chủ đầu tư, mức độ ô nhiễm bom, mìn, vật nổ tại khu vực triển khai dự án, quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị, doanh nghiệp có đủ năng lực tiến hành khảo sát, lập phương án kỹ thuật thi công- dự toán và tổ chức thi công rà phá bom, mìn, vật nổ.

- Cục trưởng Cục Tác chiến/Bộ Tổng tham mưu căn cứ vào đề nghị của Chủ đầu tư, mức độ ô nhiễm bom, mìn, vật nổ tại khu vực triển khai dự án, giải quyết thủ tục và soạn thảo quyết định báo cáo Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ cho đơn vị, doanh nghiệp có đủ năng lực tiến hành khảo sát, lập phương án kỹ thuật thi công - dự toán; giao nhiệm vụ cho đơn vị thi công. Đối với các dự án, công trình xây dựng có diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ lớn, yêu cầu tiến độ gấp thì giao cho hai hoặc nhiều đơn vị tham gia thi công để bảo đảm tiến độ.

3.4. Bước 4.Thẩm định, phê duyệt phương án kỹ thuật thi công – dự toán.

Sau khi lập xong phương án kỹ thuật thi công – dự toán rà phá bom, mìn, vật nổ; đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ gửi hồ sơ về:

- Tư lệnh Quân khu để tổ chức thẩm định và phê duyệt phương án kỹ thuật thi công – dự toán các dự án có diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ nhỏ hơn hoặc bằng 30 ha do đơn vị, doanh nghiệp thuộc quyền thực hiện.

- Tư lệnh Công binh để tổ chức thẩm định phương án kỹ thuật thi công – dự toán đối với các dự án có diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ lớn hơn 30 ha và những dự án dưới 30 ha do các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện; báo cáo Bộ Quốc phòng phê duyệt.

4. Ký hợp đồng thực hiện công tác rà phá bom, mìn, vật nổ.

Căn cứ vào quyết định giao nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng hoặc các Quân khu, Chủ đầu tư tiến hành ký hợp đồng với các đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ để thực hiện và thanh, quyết toán.

5. Tổ chức thi công.

5.1. Sau khi hợp đồng thực hiện nhiệm vụ được ký kết, đơn vị trực tiếp thi công phải lập kế hoạch thi công báo cáo cấp trên quản lý trực tiếp phê duyệt.

5.2. Đơn vị thi công thông báo bằng văn bản việc triển khai thi công rà phá bom, mìn, vật nổ cho cơ quan quân sự địa phương trên địa bàn có dự án để thống nhất triển khai, quản lý địa bàn.

5.3. Khi nhận được thông báo, các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo mọi điều kiện để đơn vị được giao nhiệm vụ thi công rà phá bom, mìn, vật nổ triển khai thực hiện và tổ chức hủy bom, mìn, vật nổ thuận lợi, nhanh chóng, bảo đảm an toàn và tiến độ xây dựng của dự án.

6. Nghiệm thu, bàn giao.

Sau khi đã hoàn thành công tác thi công rà phá bom, mìn, vật nổ cho dự án (hoặc từng giai đoạn), đơn vị thực hiện báo cáo Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán trên cơ sở phương án kỹ thuật thi công – dự toán được duyệt để Chủ đầu tư nhận và bảo vệ mặt bằng đưa vào sử dụng. Hồ sơ về kết quả rà phá bom, mìn, vật nổ được lưu trữ cùng hồ sơ dự án.

7. Kiểm tra và báo cáo.

Cấp trên quản lý trực tiếp đơn vị được giao nhiệm vụ thi công rà phá bom, mìn, vật nổ chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra chất lượng thi công tại hiện trường. Đối đối với các công trình trọng điểm, khi cần thiết Bộ Quốc phòng giao cho Bộ Tư lệnh Công binh chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra.

Hàng quý, 6 tháng, một năm, các đơn vị thực hiện rà phá bom, mìn, vật nổ báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tư lệnh Công binh để tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng và Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
III. KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ

1. Đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước thực hiện theo khoản 2 điều 3 quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ cụ thể như sau:

1.1. Chi bồ dưỡng cho lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ với mức sinh hoạt phí là 60.000 đồng/người/ngày theo Quyết định số 122/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ rà phá bom, mìn, vật nổ.

1.2. Chi phí vật liệu, nhân công, ca máy theo định mức dự toán rà phá bom, mìn, vật nổ ban hành kèm theo quyết định số 177/2007/QĐ-BQP ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

1.3. Những thiết bị thi công không có trong trang bị của quân đội, phải thuê bên ngoài thì được tính đúng, tính đủ theo quy định hiện hành.

1.4. Đơn giá ca máy theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom, mìn, vật nổ ban hành kèm theo quyết định số 177/2005/QĐ-BQP ngày 04/11/2005 và số 80/2007/QĐ-BQP ngày 03/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

1.5. Các chi phí khác được tính theo quy định hiện hành.

1.6. Không tính các khoản thu nhập chịu thuế tính trước và các khoản thuế khác (trừ các thiết bị thuê ngoài).

2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác

Thực hiện theo khoản 3 điều 3 quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ; đơn giá rà phá bom, mìn, vật nổ được tính đúng, tính đủ theo quy định hiện hành.

3. Phương thức bảo đảm kinh phí.

Kinh phí bảo đảm cho công tác rà phá bom, mìn, vật nổ được lấy từ nguồn kinh phí của dự án; là một khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư của từng dự án hoặc tổng mức đầu tư của dự án rà phá bom, mìn, vật nổ độc lập. Chủ đầu tư thanh, quyết toán kinh phí trực tiếp cho các đơn vị theo hợp đồng.


IV. CÔNG TÁC RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ CÁC DỰ ÁN (HOẶC PHI DỰ ÁN) CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

1. Nước ngoài, các Tổ chức quốc tế, Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động nhằm hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo trong lĩnh vực rà phá bom, mìn, vật nổ trên lãnh thổ Việt Nam, đáp ứng Luật pháp và các quy định của Việt Nam đều được khuyến khích và tạo điều kiện thực hiện. Viện trợ của bên nước ngoài trong lĩnh vực rà phá bom, mìn, vật nổ bao gồm các hình thức chủ yếu sau đây:

- Viện trợ thông qua các chương trình, dự án.

- Viện trợ, hỗ trợ phi dự án (viện trợ không thuộc chương trình, dự án; cung cấp viện trợ dưới dạng hàng hóa, vật tư, thiết bị, tài chính…).

Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan tiếp nhận các nguồn hỗ trợ và tổ chức thực hiện khắc phục hậu quả bom, mìn, vật nổ ở Việt Nam.

2. Việc tiếp nhận nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) để khắc phục hậu quả bom, mìn, vật nổ do chiến tranh để lại thực hiện theo Nghị định định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.

3. Việc tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO) thực hiện theo Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

4. Việc tham gia rà phá bom, mìn, vật nổ làm nhiệm vụ quốc tế được Chính phủ giao nhiệm vụ trên cơ sở các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết.


V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các quy định về quản lý và thực hiện rà phá bom, mìn, vật nổ trước đây trái với Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.

2. Đối với những dự án có hạng mục rà phá bom, mìn, vật nổ đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa thi công thì điều chỉnh dự toán chi phí theo Thông tư này; đối với những dự án thực hiện rà phá bom, mìn, vật nổ chưa hoàn thành thì phần khối lượng đã thi công xong (theo nhật ký thi công có xác nhận của giám sát thi công bên Chủ đầu tư) tính đến 25/5/2006 được hưởng chi phí theo quy định trước khi Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực; phần khối lượng thi công tính từ ngày 26/5/2006 đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo Công văn số 5972/BQP ngày 13/11/2006 của Bộ Quốc phòng; phần khối lượng thi công sau thời điểm có hiệu lực của Thông tư được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này.

3. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ đầu tư dự án, căn cứ quy định tại Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Thông tư này, tổ chức thực hiện.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Quốc phòng để tổng hợp và nghiên cứu giải quyết./.

 


 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
THƯỢNG TƯỚNG
Nguyễn Khắc Nghiên


 

PHỤ LỤC SỐ 1

ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ TẠM TÍNH CHO 01 HA ĐỀ ĐƯA VÀO KHÁI TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN


(kèm theo Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11 tháng 9 năm 2007)

TT

Khu vực mật độ tín hiệu

Đơn giá rà phá bom, mìn, vật nổ cho 01HA

(Triệu đồng/ha)



Trên cạn

Dưới nước (<15m)

1

Khu vực 1

19,5

32,7

2

Khu vực 2

26,3

47,7

3

Khu vực 3

33,2

62,4

4

Khu vực 4

40,0

77,6

PHÂN LOẠI CÁC KHU VỰC MẬT ĐỘ TÍN HIỆU



Phân loại

Tên địa phương (từ huyện, thị xã trở lên)

Khu vực 4

- Vùng ven biên giới Việt – Trung (≤ 5 km tính từ đường biên giới vào nội địa nước ta);

- Tỉnh Quảng Trị: Tất cả các huyện, thị xã thuộc tỉnh;

- Tỉnh Thừa Thiên Huế: huyện Phong Điền và Hương Thủy


Khu vực 3

- Tỉnh Nghệ An: Kỳ Sơn, Đô Lương, Nam Đàn, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Tp Vinh;

- Tỉnh Hà Tĩnh: tất cả các huyện và thị xã trừ huyện Thạch Hà;

- Tỉnh Quảng Bình: tất cả các huyện trừ TP Đồng Hới;

- Tỉnh Thừa Thiên Huế: tất cả các huyện và TP còn lại.



Khu vực 2

- Nội Thành Các TP: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Giang, Thái Nguyên,Thanh Hóa;

- Tỉnh Nghệ An: Tất cả các huyện, thị xã còn lại;

- Tỉnh Hà Tĩnh: huyện Thạch Hà;

- Tỉnh Quảng Bình: TP Đồng Hới;

- TP Đà Nẵng: tất cả các quận, huyện trừ quận Ngũ Hành Sơn;

- Tỉnh Quảng Nam: tất cả các huyện, thị xã trừ thị xã Hội An và huyện Trà My

- Tỉnh Quãng Ngãi: tất cả các huyện và thị xã;

- Tỉnh Ninh Thuận: tất cả các huyện và thị xã trừ huyện Ninh Hải,

- Tỉnh Kon Tum: tất cả các huyện và thị xã;

- Tỉnh Đắk Lắk: các huyện MaĐrắk, Đắk RLấp, Krông Bông; Buôn Đôn;

- Tỉnh Gia Lai: TP Peiku; huyện IaGrai; Chư Prông;

- Tỉnh Đồng Nai: huyện Nhơn Trạch;

- TP Hồ Chí Minh: huyện Củ Chi, Cần Giờ;

- Tỉnh Long An: tất cả các huyện trừ thị xã Tân An, huyện Cần Giuộc, và Thạnh Hóa;

- Tỉnh Bình Thuận: huyện Tuy Phong, Tánh Linh, Hàm Tân;

- Tỉnh Bình Dương: huyện Bến Cát;

- Tỉnh Tây Ninh: huyện Bến Cầu, Tân Biên và Tân Châu;

- TP Cần Thơ: các quận, huyện Châu Thành, Thốt nốt;

- Tỉnh Hậu Giang: TX Vị Thanh;

- Tỉnh Tiền Giang: huyện Gò Công, Chợ Gạo, TP Mỹ Tho, Châu Thành, TX Gò Công.

- Tỉnh Sóc Trăng: TP Sóc Trăng, huyện Mỹ Tú, Long Phú, Kế Sách;

- Tỉnh Kiên Giang: huyện Châu Thành;

- Tỉnh Cà Mau: TP Cà Mau, huyện Trần Văn Thời, Ngọc Hiển, Đầm Dơi, Cái Nước;

- Tỉnh Trà Vinh: TX Trà Vinh;

- Tỉnh Vĩnh Long: huyện Mang Thít, Long Hồ, Vũng Liêm, TX Vĩnh Long;

- Tỉnh Đồng Tháp: TX Sa Đéc; tỉnh Bạc Liêu: TX Bạc Liêu.



Khu vực 1

Tất cả các khu vực còn lại ngoài các địa phương thuộc các khu vực 2, 3, 4 trên địa bàn cả nước.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT BOM, MÌN, VẬT NỔ


(áp dụng cho các dự án, công trình có diện tích từ 30 ha trở lên)
(kèm theo Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11 tháng 9 năm 2007)

TT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Kết quả

I

Chi phí trực tiếp

 

 

1

Chi phí vật liệu

Tổng chi phí VL

VL

2

Chi phí bồi dưỡng nhân công (NC)

Tổng chi phí NC

NC

3

Chi phí máy thi công

Tổng chi phí máy

M

4

Trực tiếp khác

1,5% x (VL + NC + M)

TT

 

Cộng chi phí trực tiếp

VL + M + NC + TT

T

II

Chi phí chung

70% x NC

C

 

Cộng giá thành dự toán khảo sát

T + C

Z

III

Chi phí khác

K1 + K2 + K…

K

1

Lập phương án, báo cáo kết quả KS

5% x Z

K1

2

Chi phí chỗ ở tạm thời

5% x Z

K2

3

Chi phí thẩm định, phê duyệt

Tỷ lệ quy định x Z

K3

...

Chi phí khác (nếu có)…



K…

 

Cộng giá trị dự toán:

Z + K

G

Ghi chú: Chi phí chung, chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát, chi phí chỗ ở tạm thời theo Thông tư số 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

 

PHỤ LỤC SỐ 3



DỰ TOÁN CHI PHÍ RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ
(kèm theo Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11 tháng 9 năm 2007)

TT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Kết quả

I

Chi phí trực tiếp

 

 

1

Chi phí vật liệu

Tổng chi phí VL

VL

2

Chi phí bồi dưỡng nhân công (NC)

Tổng chi phí nhân công

NC

3

Chi phí máy thi công

Tổng chi phí máy

M

4

Trực tiếp khác

1,5% x (VL + NC + M)

TT

 

Cộng chi phí trực tiếp

VL + NC + M + TT

T

II

Chi phí chung

40% * NC

C

 

Cộng giá thành dự toán XD

T + C

Z

III

Chi phí khác

K1 + K2 + K3 + …

K

1

Chi phí khảo sát, lập phương án kỹ thuật thi công – dự toán

Tỷ lệ quy định x Z

K1

2

Chi phí thẩm định, phê duyệt phương án kỹ thuật thi công – dự toán

Tỷ lệ quy định x Z

K2

3

Chi phí lán trại

Tỷ lệ quy định x Z

K3

4

Chi phí kiểm tra chất lượng thi công

Tỷ lệ quy định x Z

K4

5

Chi phí hủy bom mìn vật nổ tìm được

Tỷ lệ quy định x Z

K5

6

Chi phí nghiệm thu thanh quyết toán

Tỷ lệ quy định x Z

K6

7

Chi phí BQLDA, công trình (nếu có)

Tỷ lệ quy định x Z

K7

8

Chi phí thanh tra, kiểm tra (nếu có)

Tỷ lệ quy định x Z

K8



Chi phí…



k…

 

Cộng giá trị dự toán:

Z + K

G

PHỤ LỤC B – Xã hội 


Phụ lục B1: Phương pháp luận đánh giá

Có nhiều phương pháp và kỹ thuật được sử dụng trong đánh giá, Tư vấn đã áp dụng các phương pháp sau đây để thu thập thông tin và đánh giá.



  1. Phương pháp xem xét và phân tích tài liệu (document review): Việc xem xét và phân tích tài liệu liên quan đến dự án sẽ cung cấp các thông tin cơ sở về dự án và giúp cho việc giải thích vì sao có những thay đổi đang diễn ra hoặc vì sao không có. Mặt khác, nó cũng giúp xác định những khoảng cách về số liệu cần phải được thu thập và đánh giá thêm nữa. Các nguồn cung cấp tài liệu gồm Trung tâm Quản lý đầu tư và Khai Thác Thủy lợi tỉnh Lâm Đồng, Phòng NN&PTNT huyện Đạ Tẻh, Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng, Phòng TNMT huyện Đạ Tẻh, Phòng thống kê tỉnh huyện Đạ Tẻh và UBND xã Mỹ Đức, Quảng Trị.




  1. Phương pháp điều tra chọn mẫungẫu nhiên (random sample survey): nhằm thu thập các thông tin từ một số lượng lớn những người BAH thông qua việc phỏng vấn bằng bảng hỏi với những câu hỏi cụ thể, phục vụ cho việc phân tích thống kê. Kết quả khảo sát sẽ tạo cơ sở cho các nghiên cứu đánh giá khác vì chúng cho phép thu thập các dữ liệu quan trọng về các vấn đề thực hiện hoặc các chỉ báo cụ thể từ một mẫu. Phương pháp này đòi hỏi một chiến lược chọn mẫu (được trình bày dưới đây) để thực hiện đánh giá các tiêu chuẩn trước và sau dự án.




  1. Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm: nhằm thu thập các thông tin chung, các quan điểm về một vấn đề cụ thể hoặc làm sáng tỏ một vấn đề từ một nhóm nhỏ những người được lựa chọn đại diện cho các quan điểm khác nhau và những người bị ảnh hưởng khác nhau (người nghèo, người dân tộc thiểu số, người bị ảnh hưởng nặng,...). Thảo luận nhóm là một phương pháp tốt để thu thập các ý kiến về sự thay đổi, đánh giá chất lượng các dịch vụ được cung cấp và xác định các lĩnh vực cần cải thiện.




  1. Phương pháp quan sát trực tiếp: phương pháp này giúp thu được các thông tin kịp thời và hữu ích bổ sung cho các dữ liệu đã thu thập được, giúp hiểu rõ hơn về bối cảnh mà các thông tin dữ liệu được thu thập và giúp giải thích các kết quả khảo sát.

Phụ lục B2: Kế hoạch quản lý sức khỏe cộng đồng




  1. Mục đích:

  • Nhà thầu, chính quyền địa phương (trạm y tế) quản lý tốt các rủi ro liên quan tới sức khoẻ cộng đồng liên quan tới việc thực hiện tiểu dự án.

  • Nâng cao nhận thức cho người dân, chính quyền địa phương/công nhân công trường tại địa bàn dự án hiểu rõ những tác động tiềm ẩn về sức khoẻ cho cộng đồng trong thời gian thi công dự án.

  • Người dân hiểu được cách thức phản hồi những vấn đề liên quan tới sức khoẻ cộng đồng phát sinh trong quá trình thi công tiểu dự án.

  • Người dân được thông báo, cập nhật các kế hoạch thi công dự án để có kế hoạch phòng tránh những bệnh có thể gây hại cho cộng đồng khi công.



  1. Đối tượng cần được quản lý:

  • Những yếu tố rủi ro liên phát sinh dịch bệnh tại công trường, tại lán trại công nhân, tại bãi đổ thải và tại cộng đồng.

  • Những yếu tố rủi ro tác động tới vấn đề mất an toàn lao động, tham gia giao thông, đặc biệt trên các tuyến đường vận chuyển vật liệu và chất thải.

  • Lán trại công nhân, đặc biệt là khu vệ sinh và nấu ăn của công nhân.

  • Sự tuân thủ của công nhân trong việc đảm bảo an toàn lao động và phòng tránh dịch bệnh.

  • Các địa điểm nhạy cảm/nguồn chất thải dễ phát sinh dịch bệnh lây lan.



  1. Những vấn đề cần phải quản lý:

  • Những loại bệnh, đặc biệt là bệnh truyền nhiễm thường có trên địa bàn dự án.

  • Nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm hoặc ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng do người lao động từ nơi khác về tạm trú tại địa phương và ngược lại.

  • Nguy cơ ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng do tiếng ồn, bụi phát sinh từ các ô tô, các máy móc thi công; và từ các bãi đổ thải hoặc chất thải sinh hoạt từ lán trại công nhân.

  • Nguy rủi ro tai nạn cho người dân tại các địa điểm thi công tiểu dự án.

  • Những rủi ro tai nạn cho cộng đồng khi số lượng xe tải vận chuyển vật liệu thi công tăng lên.

  • Những rủi ro về an toàn đập đối với các hộ dân tại hạ lưu.

  • Cơ chế báo cáo, chia sẻ những vấn đề liên quan tới dịch bệnh phát sinh hoặc những những vấn đề về an toàn cho người dân trong cộng đồng.



  1. Thời gian: Trước và trong quá trình thi công tiểu dự án:

Trước khi thi công khoảng 1 tháng, nhà thầu sẽ phối hợp với chính quyền địa phương thông báo về kế hoạch thi công cũng như những tác động tiềm ẩn liên quan tới sức khoẻ cộng đồng.

  1. Địa điểm:

  • Tại lán trại công nhân.

  • Tại bãi đổ thải.

  • Tại công trường.

  • Trên địa bàn xã Mỹ Đức.

  1. Phương pháp quản lý và giám sát:

  1. Các chỉ số để giám sát, quản lý:

  • Số vụ tai nạn lao động do thi công tiểu dự án.

  • Số vụ tai nạn giao thông do các phương tiện phục vụ thi công tiểu dự án.

  • Số lần/số lượng công nhân bị ốm, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm.

  • Sự sẵn có của tủ thuốc cho công nhân tại lán trại.

  • Số lượng công nhân được hướng dẫn/tập huấn về vấn đề liên quan tới sức khoẻ cộng đồng.

  • Các tài liệu hướng dẫn sơ cấp cứu/ứng phó với dịch bệnh tai nạn được nhà thầu sử dụng/cung cấp cho công nhân.

  1. Phương pháp quản lý

  • Nhà thầu sẽ giao cho chỉ huy trưởng công trình hoặc một công nhân phụ trách vấn đề về an toàn lao động và sức khoẻ cho công nhân để theo dõi, hỗ trợ những vấn đề liên quan.

  • Nhà thầu phối hợp với trạm y tế xã, cán bộ y tế thôn bản để kịp thời cập nhật tình hình về dịch bệnh trên địa bàn hoặc những vấn đề về sức khoẻ của công nhân có thể lan truyền.

  • Nhà thầu phối hợp với chính quyền địa phương, trạm y tế để thông báo về các vấn đề liên quan tới an toàn của người dân tai khu vực thi công hoặc tại các tuyến đường vận chuyển vật liệu thi công/chất thải.

  • UBND xã/ trạm y tế chủ động kiêm tra việc giữ gìn vệ sinh, an toàn lao động tại khu vực thi công và lán trại công nhân.

  • Nhà thầu phối hơp với UBND xã/Trạm y tế để có cơ chế phối hợp xử lý khi có tai nạn hoạc dịch bệnh xảy ra.



  1. Đơn vị quản lý, theo dõi thực hiện:



  • Trung tâm Quản lý và Khai thác Thủy lợi Lâm Đồng sẽ chịu trách nhiệm giám sát chung tất cả các hoạt động dự án, trong đó có kế hoạch truyền thông, tham vấn sức khoẻ cộng đồng. Những vấn đề liên quan tới sức khoẻ cộng đồng cũng là một trong những nội dung được phản ánh trong cơ chế khiếu nại của dự án.

  • Chính quyền xã: Chính quyền xã chịu trách nhiệm chung tất cả các vấn đề phát sinh trên địa bàn xã. Chính quyền xã có thể giao cho Ban giám sát cộng đồng để theo dõi các hoạt động truyền thông, tham vấn này tại địa phương.

  • Trạm y tế xã: Trạm y tế xã có chức năng về quản lý, theo dõi, sơ cấp cứu ban đầu, báo cáo các vấn đề về sức khoẻ cộng đồng trên địa bàn xã. Do vậy, những vấn đề liên quan tới sức khoẻ cộng đồng cũng có sự theo dõi, giám sát, hỗ trợ từ đơn vị này.

  • Nhà thầu: Chỉ huy trưởng công trình sẽ là người thay mặt nhà thầu để phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện các hoạt động truyền thông, tham vấn liên quan tới sức khoẻ cộng đồng và công nhân công.

  1. Kinh phí thực hiện:

  • Đối với nhà thầu: Nguồn kính phí của nhà thầu nằm trong hợp đồng thi công xây lắp.

  • Đối với trạm y tế: Không có kinh phí cho hoạt động này vì đây là trách nhiệm của các đơn vị y tế trong công tác quản lý sức khoẻ cộng đồng.




tải về 7.42 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương