Kế hoạch quản lý môi trường (emp) – Tiểu dự án …


Kế hoạch an toàn trong quá trình thi công



tải về 7.42 Mb.
trang20/24
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích7.42 Mb.
#3271
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24
Kế hoạch an toàn trong quá trình thi công

Trách nhiệm của Nhà thầu bao gồm cả trách nhiệm bảo vệ mọi cá nhân và tài sản khu vực công trường tránh khỏi các tai nạn xây dựng. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm tuân thủ cá yêu cầu về an toàn quốc gia và địa phương và bất kỳ biện pháp nào khác cần thiết để tránh gât ra tai nạn, bao gồm:

  1. Quy định chi tiết về tốc độ lưu thông tối đa cho phép đối với mỗi cung đường;

  2. Thiết lập khoảng cách an toàn tại các khu vực thi công lẫn khu vực lán trại thi công;

  3. Bố trí các biển báo xung quanh các khu vực thi công để hướng dẫn giao thông, lắp biển chỉ dẫn cho các hạng mục công trình khác nhau, hướng dẫn về an toàn và cảnh bảo. Tất cả các biển bảo phải bằng tiếng Anh và tiếng Việt và phải lắp đặt theo đúng quy chuẩn Việt Nam;

  4. Ước lượng mật độ giao thông tối đa (số lượng phương tiện/giờ);

  5. Sử dụng các tuyến đường đã chọn để vào công trường, như đã thống nhất với PEO, và sử dụng các loại phương tiện có kích cỡ phù hợp với cấp đường trong khu vực, hạn chế tải trọng để tránh gây hư hại cầu đường của địa phương khi vận chuyển;

  6. Phải chịu trách nhiệm về bất kỳ hư hỏng nào gây ra cho cầu đường địa phương do chở hàng quá tải trọng, và phải sủa chữa hư hỏng này theo yêu cầu của PEO;

  7. Không được sử dụng bất kỳ phương tiện nào quá ồn hay quá nhiều khí thải dù tham gia hay không tham gia giao thông. Tại khu vực đang thi công, phải lắp đặt và bảo trì tốt các bộ giảm thanh đối với tất cả các phương tiện thuộc quản lý của Nhà thầu;

  8. Duy trì đầy đủ các biện pháp kiểm soát giao thông trong suốt thời gian hợp đồng và những biện pháp này phải được PEO phê duyệt trước;

  9. Vạch rõ và cẩn thận các tuyến đường an toàn cho người đi bộ;

  10. Nếu có trẻ em đi học gần đó, phải bố trí người chỉ dẫn an toàn giao thông để hướng dẫn việc đi lại trong giờ đến trường;

  11. Duy trì cung cấp vật tư cho biển báo giao thông (bao gồm sơn, giá đỡ, vật liệu biển báo,…), vạch dấu đường và gác chắn để đảm bảo an toàn cho người đi bộ trong quá trình thi công;

  12. Tổ chức tập huấn về an toàn cho công nhân trước khi khởi công;

  13. Cung cấp trang thiết bị và quần áo bảo hộ cá nhân (kính, găng tay, khẩu trang phòng độc, khẩu trang phòng bụi, mũ cứng, giầy chống đinh,…) cho các công nhân xây dựng và bắt bộc họ phải sử dụng;

  14. Dán Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất đối với mỗi loại đối với mỗi loại hóa chất sử dụng ở công trường;

  15. Yêu cầu tất cả các công nhân đọc, hoặc nghe tất cả các Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất. Giải thích rõ những nguy cơ đối với bản thân người sử dụng và đồng nghiệp, đặc biệt đối với phụ nữ có thai hoặc chuẩn bị lập gia đình. Khuyến kích công nhân chia sẽ thông tin với bác sĩ khi có cơ hội;

  16. Đảm bảo rằng tất cả các vật liệu có chứa amiăng hoặc các chất độc hại khác phải do cán bộ được đào tạo chuyên môn thực hiện thu gom và xử lý;

  17. Khi có mưa to hay tình hống khẩn cấp nào đó, phải tạm dừng thi công và

  18. Cố định các thiết bị điện và cơ khí để phòng có động đất trong quá trình thi công.
Đào tạo về môi trường cho các công nhân xây dựng

Trong quá trình thi công sẽ có nguy cơ các công nhân làm tổn hại các khu bảo tồn và các nguồn nước ngầm khu lán trại và công trường. Nhà thầu phải lập Kế hoạch đào tạo môi trường cho tất cả công nhân lao động; Kế hoạch này phải đề cập các nội dung sau:

  1. Tất cả các cán bộ công nhân và của Nhà thầu phải được yêu cầu tuân thủ các quy trình về bảo vệ môi trường và họ phải bằng chứng chứng minh đã tham gia các khóa đào tạo theo quy định trong bản Kế hoạch;

  2. Bản kế hoạch phải đào tạo tất cả các công nhân xây dựng về các vấn đề sau nhưng không chỉ giới hạn đến đó: thiết bị phòng cháy, quy định về giao thông, thu gom lâm sản phi gỗ và khai thác gỗ trái phép, không mất trật tự ở cộng đồng tái định cư, hạn chế săn bắn và đánh bắt cá, quản lý rác thải, kiểm soát sói lở, các vấn đề về an toàn và y tế, và thông tin chung về môi trường sống và làm việc của họ;

  3. Lập quy định xử phạt đối với những người vi phạm nội quy; và

Đề xuất các phương pháp thực hiện chương trình đào tạo, trong đó bao gồm các khóa đào tạo chính thức, áp phích, dữ liệu trong bản tin, các biển báo ở khu lán trại và công trường và các cuộc họp ”giao ban”.
PHỤ LỤC A9- KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP (IPM)

1. Mục tiêu

a, Mục tiêu chung

Tăng cường công tác bảo vệ thực vật ở địa phương, giảm lượng thuốc sử dụng trên đồng ruộng, nâng cao hiệu quả phòng trừ, quản lý tốt thuốc bảo vệ thực vật và quá trình sử dụng thuốc, nhằm giảm nguy cơ ô nhiễm do thuốc BVTV đối với môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người



b, Mục tiêu cụ thể

  • Hỗ trợ Trạm Bảo vệ thực vật huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng tăng cường công tác quản lý dịch hại và quản lý thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các kế hoạch hành động quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm, an ninh lương thực, ứng phó với biến đổi khí hậu và các công ước quốc tế có liên quan mà Chính phủ đã phê chuẩn;

  • Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm nhờ tăng cường vai trò của ký sinh thiên địch; giảm dư lượng thuốc BVTV, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; giảm ô nhiễm môi trường (nguồn nước, đất, không khí)

  • Nâng cao hiểu biết cho nông dân trong vùng TDA: phân biệt các loại sâu bệnh chủ yếu, thứ yếu; nhận biết các thiên địch và vai trò của chúng trên đồng ruộng; hiểu rõ tác dụng hai mặt của thuốc BVTV, biết sử dụng thuốc hợp lý; biết cách điều tra sâu bệnh hại, và sử dụng ngưỡng phòng trừ; hiểu biết và áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh theo IPM tăng thu nhập cho nông dân.

2. Các nguyên tắc cơ bản trong Kế hoạch IPM

Các nguyên tắc sau đây sẽ được áp dụng đối với Tiểu dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập hồ chứa nước Thạch Bàn, Lâm Đồng” do phục hồi diện tích tưới theo thiết kế đã làm tăng diện tích tười từ 75 ha trước khi thực hiện TDA lên 130 ha sau khi công trình hoàn thành và nhờ cung cấp nước tưới ổn định có khả năng tăng vụ dẫn đến tăng lượng sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu trong vùng Tiểu dự án như sau:



  1. “Danh sách cấm”: Khi xác định trong các tiêu chí sàng lọc ở Khung Quản lý Môi trường –xã hội (ESMF), Dự án sẽ không tài trợ cho việc mua thuốc trừ sâu, không kích hoạt chính sách Quản lý dịch hại (OP 4.09) do tiêu chí của dự án là việc sửa chữa các công trình đầu mối chỉ để nâng cao an toàn đập mà không làm tăng dung tích chứa và không tăng diện tích tưới vùng hạ du. Tuy nhiên, nếu xảy ra dịch hại phá hoại nghiêm trọng trong khu vực, việc mua bán thuốc trừ sâu, lưu trữ và vận chuyển sẽ được tuân theo quy định của Chính phủ. Những loại thuốc BVTV thuộc danh sách cấm sẽ không được lưu hành và sử dụng

  2. Chương trình IPM và hỗ trợ dự án: Hỗ trợ thực hiện chương trình IPM là một phần của ESMP cho các tiểu dự án. Dự án hỗ trợ sẽ bao gồm hỗ trợ kỹ thuật (tư vấn) để thực hiện các lựa chọn không hóa chất và ưu tiên hỗ trợ cho các dịch vụ khuyến nông, bao gồm cả chi phí vận hành gia tăng. Ngân hàng hỗ trợ kinh phí thực hiện KH quản lý dịch hại tổng hợp của Tiểu dự án thông qua một phần của kế hoạch quản lý Môi trường và Xã hội (ESMP). Một khoản kinh phí dự kiến đã được phân bổ để thực hiện các chương trình IPM cho các hộ vùng hạ du. Kế hoạch chi tiết công việc sẽ được hoàn thiện thông qua tham vấn chặt chẽ với nông dân, cơ quan, địa phương, và địa phương tổ chức/các tổ chức PCP.

  3. Tiểu dự án sẽ áp dụng chương trình IPM như một phương pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực tiềm tàng trong việc gia tăng sử dụng phân bón và thuốc BVTV. Tuy nhiên, việc nâng cao kiến thức, kinh nghiệm trong việc sử dụng phân bón và thuốc BVTV đều phải thông qua các chuyến khảo sát nghiên cứu và các lớp đào tạo trong công việc về việc lựa chọn an toàn và sử dụng thuốc BVTV cũng như lựa chọn không hóa chất và các kỹ thuật khác, đang được điều tra và/ hoặc áp dụng tại Việt Nam. Chương trình IPM Quốc gia cũng đã có những tổng kết về kết quả thực hiện và rút ra những bài kinh nghiệm. Tiểu dự án sẽ áp dụng các kết quả của chương trình IPM Quốc gia và có hướng dẫn kỹ thuật quy định chi tiết.

  4. Chương trình IPM của Tiểu dự án có thể được thiết lập để hỗ trợ thực hiện các chính sách của Chính phủ với mục tiêu cần tập trung vào việc giảm sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu.

  5. Trong điều kiện bình thường, nếu sử dụng thuốc trừ sâu được xem là một lựa chọn cần thiết thì chỉ có những loại thuốc đã được đăng ký với Chính phủ và được Quốc tế công nhận mới được sử dụng và các dự án cũng sẽ cung cấp thông tin kỹ thuật và kinh tế cho nhu cầu sử dụng đối với hóa chất. Cần xem xét các lựa chọn trong việc quản lý hoá chất không gây hại mà cũng có thể làm giảm sự phụ thuộc vào việc sử dụng thuốc trừ sâu. Các biện pháp sẽ được đưa vào thiết kế của dự án để giảm bớt rủi ro liên quan đến việc xử lý và sử dụng thuốc trừ sâu đến mức độ có thể cho phép và được quản lý bởi người sử dụng.

Việc lên kế hoạch và thực hiện các biện pháp giảm thiểu và hoạt đông khác sẽ được thực hiện chặt chẽ với các cơ quan chức năng, thẩm quyền và các bên liên quan, bao gồm cả các nhà cung cấp hóa chất, để tạo điều kiện cho phối hợp và hiểu biết lẫn nhau.

3. Phương pháp tiếp cận trong IPM

Chú trọng nhiều hơn về các nguy cơ do việc lạm dụng và sử dụng quá mức thuốc bảo vệ thực vật hóa học. Các cây trồng được quan tâm là lúa, rau, chè...những cây trồng có xu hướng phun thuốc trừ sâu nhiều.

Tập trung vào giáo dục cộng đồng, các nghiên cứu khảo sát ban đầu sẽ được đưa vào nhiệm vụ với mục đích làm sáng tỏ nguyên nhân gốc rễ của việc lạm dụng và sử dụng quá mức thuốc bảo vệ thực vật và các nguy cơ kèm theo. Hỗ trợ việc xây dựng năng lực của người hướng dẫn (giảng viên) IPM. Các chương trình hiện hành sẽ cần được rà soát lại và các modul mới sẽ được bổ sung nhằm tăng cường các phần liên quan đến việc giảm thiểu nguy cơ của thuốc bảo vệ thực vật. Chương trình đào tạo sẽ được làm phong phú thêm với sự lồng ghép nhiều hoạt động như Hệ thống thâm canh lúa (System Rice Intensification – SRI), làm đất tối thiểu (minimum tillage), cộng đồng sản xuất và sử dụng chế phẩm sinh học thay thế hóa chất bảo vệ thực vật… những hoạt động tập huấn, ứng dụng sẽ được thực hiện trong các mô hình áp dụng diện rộng.

Để thực hiện các nôi dung này cần thực hiện các bước sau:



  • Bước 0: Thuê chuyên gia tư vấn: Một nhóm chuyên gia tư vấn (tư vấn IPM) sẽ được thuê để giúp ban QLDA trong việc thực hiện các chương trình IPM bao gồm cả việc đảm bảo kết quả và hợp tác giữa các cơ quan, người nông dân và các bên liên quan. Nhiệm vụ cho các nhà tư vấn sẽ được thực hiện ở giai đoạn đầu của việc thực hiện dự án.

  • Bước 1: Thiết lập yêu cầu cơ bản và đăng ký chương trình của nông dân. Bước này nên được thực hiện càng sớm càng tốt với bảng câu hỏi phù hợp để xác lập cơ sở cho việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu trong các khu vực dự án. Tư vấn với các cơ quan chủ chốt về việc tiến hành đào tạo, đăng ký tham gia chương trình của nông dân.

  • Bước 2: Thiết lập mục tiêu chương trình và chuẩn bị kế hoạch làm việc. Dựa trên kết quả từ các câu hỏi và tham khảo ý kiến ​​ở Bước 1, kế hoạch công tác và lịch trình sẽ được chuẩn bị, bao gồm cả ngân sách và các đối tượng thực hiện. Kế hoạch làm việc sẽ được trình lên Ban QLDA phê duyệt và WB để xem xét và nhận xét.

  • Bước 3: Thực hiện và đánh giá hàng năm. Sau khi phê duyệt kế hoạch công tác, các hoạt động sẽ được thực hiện. Tiến độ thực hiện sẽ được đưa vào báo cáo tiến độ dự án. Một báo cáo đánh giá hàng năm sẽ được thực hiện bởi Ban QLDA và Chi cục bảo vệ thực vật.

  • Bước 4: Đánh giá tác động. Một chuyên gia tư vấn độc lập sẽ được thuê để thực hiện việc đánh giá tác động. Điều này là để đánh giá hoạt động của dự án và đưa ra các bài học kinh nghiệm. Ban QLDA sẽ thuê một nhà tư vấn trong nước để thực hiện đánh giá tác động của chương trình IPM.

4. Các nội dung thực hiện ở tiểu dự án

(i) Thu thập thông tin và lựa chọn giải pháp

Trước khi triển khai chương trình IPM, tư vấn phải có những điều tra ban đầu để có những thông tin cần thiết như:



  • Điều tra thu thập số liệu về: cây trồng chủ lực có ý nghĩa kinh tế tại vùng thực hiện dự án: giống, mùa vụ, đặc điểm sinh trưởng, kỹ thuật canh tác,

  • Điều tra thu thập số liệu về điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, thời tiết khí hậu ở địa phương

  • Điều tra tình hình sâu bệnh hại chính, quy luật phát sinh gây hại,thiệt hại kinh tế của chúng gây ra trên cây trồng chính tại các vùng thực hiện dự án

  • Điều tra thành phần, vai trò của ký sinh thiên địch của sâu hại trên loại cây trồng chính tại các vùng thực hiện dự án

  • Điều tra tình hình thực tế các biện pháp phòng trừ sâu bệnh, sử dụng thuốc BVTV và hiệu quả của chúng tại địa phương

  • Điều tra điều kiện kinh tế xã hội: thu nhập, hiểu biết về kỹ thuật, tập quán…

Trên cơ sở các kết quả điều tra, đánh giá tiến hành đề xuất các biện pháp IPM sẽ áp dụng trên các đối tượng cây trồng cụ thể tại các vùng, địa phương như:

    • Biện pháp canh tác: Làm đất, vệ sinh đồng ruộng; luân canh, xen canh; thời vụ thích hợp; gieo, trồng mật độ hợp lý; sử dụng phân bón hợp lý; các biện pháp chăm sóc phù hợp

    • Sử dụng giống : các giống truyền thống và các giống đề xuất sử dụng

    • Các biện pháp sinh học: lợi dụng thiên địch sẵn có trên đồng ruộng, sử dụng chế phẩm sinh học…

    • Xác định mức gây hại và ngưỡng phòng trừ

    • Biện pháp hóa học: sử dụng thuốc an toàn với thiên địch; theo ngưỡng kinh tế; sử dụng thuốc 4 đúng;

(ii) Huấn luyện và đào tạo cán bộ IPM

TOT (đào tạo người hướng dẫn) và nông dân làm việc trực tiếp (FFS):



  • Mỗi TDA sẽ tổ chức các lớp huấn luyện và đào tạo cán bộ IPM. Nội dung các lớp huấn luyện bao gồm:

    • Phân biệt các loại sâu bệnh hại chủ yếu và thứ yếu

    • Nhận biết các loài thiên địch của sâu, bệnh hại trên đồng ruộng

    • Phương pháp điều tra phát hiện sâu, bệnh hại

    • Hiểu rõ tác động 2 mặt của thuốc BVTV, cách sử dụng hợp lý thuốc BVTV

    • Các kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh theo những nguyên tắc IPM

    • Kỹ thuật canh tác tiến bộ

      • Các hiểu biết này phải được huấn luyện về mặt lý thuyết và vận dụng trên thực tế đồng ruộng. Các nội dung trên có thể được huấn luyện theo các nhóm chuyên đề: chuyên đề canh tác, chuyên đề nhận biết và phương pháp điều tra phát hiện sâu bệnh hại và thiên địch của chúng, chuyên đề về các biện pháp kỹ thuật IPM trong sản xuất…

      • Đối tượng huấn luyện: Các cán bộ kỹ thuật thuộc phòng nông nghiệp, Chi cục BVTV, Trung tâm khuyến nông huyện, xã, hợp tác xã. Các học viên này sẽ là người đi huấn luyện lại cho nông dân tại các vùng thực hiện dự án, thực hiện các mô hình

      • Qui mô của mỗi lớp học từ 20-30 học viên, tổ chức lớp học theo từng xã. Thời gian học tập theo từng đợt theo các chuyên đề mỗi đợt học có thể 3-5 ngày vừa học lý thuyết, vừa thực hành

      • Giảng viên: thuê các chuyên gia từ các trường ĐH, Viện nghiên cứu, trung tâm khuyến nông….

(iii) Huấn luyện và đào tạo nông dân

Đào tạo nông dân (TOF) dạy theo kiểu thực tế ngoài đồng ruộng (FFS):



  • Huấn huấn luyện lý thuyết và dựa vào thực tế đồng ruộng của nông dân và mô hình mẫu về IPM trình diễn trong khu mẫu

  • Nội dung, phương pháp huấn luyện như đối với cán bộ IPM

  • Đối tượng tham gia: nông dân tham gia dự án, nông dân trực tiếp thực hiện các mô hình và nông dân bên ngoài nếu có quan tâm

  • Tổ chức lớp huấn luyện theo từng xã

  • Giáo viên dạy là do các cán bộ đã tham dự lớp TOT giảng dạy

(iv) Tổ chức đánh giá và tham quan đầu bờ dựa trên các ruộng áp dụng IPM theo mô hình của nông dân

Tiến hành tổ chức tham quan hội nghị đầu bờ, các nông dân thực hiện mô hình là các báo cáo viên, các nông dân trực tiếp thực hiện mô hình cùng với các đại biểu, nông dân tham quan sẽ tính toán, so sánh hiệu quả kinh tế, rút ra bài học kinh nghiệm, những hạn chế cần khắc phục, những việc đã làm được, chưa làm được cần khắc phục



(v) Hội thảo khoa học, đánh giá kết quả, trao đổi thông tin kinh nghiệm, mở rộng mô hình

Mời các chuyên gia thuộc các lĩnh vực liên quan tham gia đánh giá, phân tích đánh giá bổ xung, hoàn thiện quy trình; các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan khuyến nông tuyên truyền, chuyển giao mở rộng các kết quả, các tiến bộ kỹ thuật tới các hộ nông dân, các vùng sản xuất có điều kiện tương tự



5. Các kết quả dự kiến

Dự kiến dự án sẽ đạt được các kết quả sau:



  • Các nguy cơ về an toàn thực phẩm và môi trường được giảm thiểu thông qua việc thực hiện Quy định trong quản lý hiện kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các quy định khác trong chính sách quốc gia và việc thực thi.

  • Năng lực của Trạm BVTV huyện Đạ Tẻh, các giảng viên nông dân được nâng cao đáp ứng công tác đào tạo, tập huấn IPM và tuyên truyền thực hành IPM được duy trì.

  • Hỗ trợ cho các nhóm nông dân sau khi đã học IPM tiếp tục thực nghiệm để xác định những tiến bộ kỹ thuật ứng dụng có hiệu quả hơn trong sản xuất và phổ biến cho cộng đồng.

  • Hỗ trợ cho địa phương cấp xã tăng cường, củng cố công tác quản lý thuốc BVTV bao gồm việc thực hiện và thi hành các văn bản pháp quy kiểm soát thuốc bảo vệ thực vật. Xây dựng và phân phát một danh mục ngắn các thuốc bảo vệ thực vật đặc hiệu đề xuất sử dụng cho sản xuất lúa, rau an toàn.

6. Tổ chức thực hiện chương trình IPM

Hiện nay ở Việt nam đang thực hiện chương trình IPM quốc gia, vì vậy các TDA cần có kế hoạch phối kết hợp và lồng ghép với chương trình IPM Quốc gia để thực hiện hiệu quả hơn trong phạm vi của từng tiểu dự án.



  • Ban quản lý dự án địa phương PPMU:

    • Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình IPM

    • Có trách nhiệm chuẩn bị các báo cáo thực hiện định kỳ, để báo cáo CPO, WB. Kế hoạch cuối cùng và kinh phí sẽ được hoàn thành và thảo luận với CPO. Tất cả các tài liệu sẽ được lưu trong hồ sơ dự án.

  • Chi cục Bảo vệ thực vật (BVTV) tỉnh Lâm Đồng:

    • Cung cấp chính sách và hướng dẫn kỹ thuật cho việc thực hiện các chương trình IPM.

    • Tham gia huấn luyện và đào tạo cán bộ IPM

      • Trạm Bảo vệ thực vật cấp huyện Đạ Tẻh

        • Phối hợp với cán bộ IPM thực hiện huấn luyện và đào tạo nông dân thực hiện IPM thông qua việc tiếp cận và cung cấp kiến thức, hỗ trợ cho nông dân việc sử dụng an toàn thuốc trừ sâu khi cần thiết.

        • Hướng dẫn danh mục các loại thuốc BVTV bị cấm sử dụng

        • Kiểm tra các cơ sở phân phối cung cấp thuốc BVTV để đảm bảo cung cấp các loại thuốc an toàn cho nông dân

          • UBND xã Mỹ Đức, Quảng Trị

Tổ chức cho nông dân quyết định duy trì nếp sinh hoạt IPM đã hình thành từ lớp tập huấn bằng cách tự tổ chức thành các câu lạc bộ IPM hoặc nhóm nông dân với những cấp độ tổ chức và cơ cấu khác nhau cùng nhiều hoạt động đa dạng (trong đó có lồng ghép cả nội dung về chăn nuôi gia súc, cho vay tín dụng, tiếp cận thị trường, v.v...)

  • Các hộ dân trong vùng dự án (355 hộ):

    • Thực hiện IPM theo chương trình đã được đào tạo

    • Các hội viên trong câu lạc bộ IPM cùng hoạt động và hỗ trợ lẫn nhau để phát triển hoạt động nông nghiệp chung của họ. Họ cũng đóng vai trò trung tâm trong nhiệm vụ tổ chức các chương trình IPM cộng đồng cũng như lập kế hoạch nông nghiệp chung ở xã và huyện.

      • Tư vấn giám sát an toàn môi trường

        • Giám sát việc thực hiện chương trình IPM của các TDA

        • Hướng dẫn Ban QLDA địa phương thực hiện chương

        • Kiến nghị các biện pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình IPM của các TDA

7. Kinh phí thực hiện chương trình IPM

Các TDA dự toán kinh phí thực hiện chương trình IPM bao gồm các hạng mục:

(i) Kinh phí huấn luyện và đào tạo cán bộ IPM: Tính cho việc tổ chức lớp học cho 1 xã = đơn giá x số lớp của mỗi TDA.

(ii) Kinh phí huấn luyện và đào tạo nông dân: Tính cho việc tổ chức lớp học theo từng thôn = đơn giá x số lớp của mỗi TDA.

(iii) Kinh phí tổ chức đánh giá và tham quan đầu bờ dựa trên các ruộng áp dụng IPM theo mô hình của nông dân. Mỗi xã tổ chức 1 hội nghị tham quan đầu bờ trong 1 ngày.
ĐỊNH LƯỢNG PHÂN BÓN CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHỦ YẾU

1/ Định lượng phân bón

a, Đối với lúa gieo xạ:


  • Lượng phân bón cho 1ha (8-10 tấn) phân chuồng, 250 kg urê, 500 kg supe lân, 150kg kaliclorua.

  • Bón lót phân chuồng, phân lân + 20% lân + 30% Kali.

  • Bón thúc đẻ nhánh 60-70% lân + 20% Kali.

  • Lưu ý: Các vụ xuân chỉ bón phân khi thời tiết không quá lạnh và giới hạn lượng phân bón nitơ vào thời kỳ lúa ra đòng để tránh lốp đổ và sâu bệnh cuối vụ.

b, Đối với lúa cấy

Lượng phân bón cho 1 ha: 4-5 kg phân hữu cơ bị phân hủy, urea nitrogen 8-12 kg 6-12 kg K clorua, 15-25 kg supe lân Lâm Thao. Phân bón cụ thể tùy thuộc vào loại gạo, tính chất của đất:



  • Năng cao suất giống lúa lai trồng trên đất cát, màu bạc, hấp thu tối đa lượng phân bón.

  • Giống lúa thuần, phân bón đất giàu dinh dưỡng với số lượng hạn chế.

  • Đất cát, bạc màu, với tỷ lệ phân khoáng 1 N: 1 K2O: 1 P2O5 (1 protein: 1 K).

Đất lầy lội, ngập nước thường xuyên, thường có tính axit, giàu protein, không có đủ thời gian, bón vôi bột trước khi cấy 7-10 ngày và giảm phân đạm, tăng phospho, K, vv ....

    • Khuyến nghị về sản xuất: Đối với đất chủ động nguồn nước, tổng lượng phân bón lót, phân chuồng, 30-40% protein + phosphate, K trước khi cấy bừa. Đối với đất không chủ động nước phải bón lót phân nitơ để phòng chống gây hại cho lúa.

    • Phân bón cho cây lúa đã bén rễ (15-20 ngày sau khi cấy): 50-80% protein 20-40% K, mực nước ngập 5cm.

    • Bổ sung lần 2: khoảng 1-4 đến 10-4 hàng năm, chú ý đến màu sắc của lá, nếu lá có màu xanh đậm, không sử dụng đạm, vì vậy cho đến khi ra đòng, giữ đất bão hòa độ ẩm (đất mềm, lún chân).

    • Ngoài việc đảm bảo năng suất cao và ổn định cần phải kiểm soát tốt hơn một số sâu bệnh hại lúa như rầy nâu, sâu đục thân, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn, ...

Lưu ý: trồng lúa và bón đạm khi nhiệt độ ngoài trời lớn hơn 150C.

c) Cây ngô lai:

    • Lượng hạt giống cho 1 ha: 15 kg

    • Phân hữu cơ: vùng đồng bằng ít nhất 4-5 tấn, vùng cao 3-4 tấn hoặc hơn.

    • Đạm 300 kg

    • Lân 400 - 500 kg

    • Kali 150 kg

d) Cây ngô thuần chủng:

    • Lượng hạt giống cho 1 ha: 25 kg

  • Phân hữu cơ: vùng đồng bằng ít nhất 4-5 tấn, vùng cao 3-4 tấn hoặc hơn.

  • Đạm 200 - 250 kg

  • Lân 350 - 400 kg

  • Kali 100 - 120 kg

(Nếu sử dụng các loại phân bón khác để áp dụng, phải thực hiện để đảm bảo những quy định về định lượng theo 3 loại phân bón NPK).

2/ Yêu cầu hướng dẫn kỹ thuật thâm canh

Sở Nông nghiệp phối hợp Trạm Khuyến nông đào tạo cho người lao động mở rộng hiểu biết để áp dụng vào các hoạt động nông nghiệp. Nắm vững các kiến thức và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho lúa thâm canh, ngô.

Hướng dẫn kỹ thuật thâm canh. In thông tin hướng dẫn sản xuất, sản xuất lúa thâm canh và trồng ngô.

a) Cây lúa:


  • Về giống; trồng bằng các giống lúa lai mới, hạn chế sử dụng các giống lai cũ, đồng thời chỉ đạo gieo theo thời vụ, do thời gian tăng trưởng, dẫn đến đặc điểm khác nhau, dẫn đén khó kiểm soát được dịch bệnh, nước và chăm sóc.

  • Về kỹ thuật

    • Đối với gieo sạ: Tiếp tục áp dụng các khu vực gieo với điều kiện thuận lợi để đảm bảo nước tưới, đất bằng phẳng (có kèm theo các quy trình kỹ thuật).

    • Đối với cây lúa: một kỹ thuật mới được áp dụng cấy mật độ cao 55-60 cụm / m2, chưa ghép dành riêng để tiết kiệm hạt giống và thời gian đẻ nhánh, áp dụng đủ phân bón theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.

Áp dụng ngày tập trung từ khâu giống, tiết kiệm hạt giống, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), giảm thuốc trừ sâu để giảm chi phí đầu vào.

b) Cây ngô:

  • Về giống: vùng thấp và vùng cao ở miền núi và các làng vùng cao trồng một số giống ngô lai. Khu vực này không trồng được ngô, ngô thuần chủng, năng suất cao. Ngô phải có nguồn gốc rõ ràng, giống có chất lượng tốt, kiểm tra trước khi cung cấp cho gieo sạ.

  • Kỹ thuật: Mật độ 5,5-6 ngàn cây / ha, , các huyện vùng cao ở mật độ từ 5-5500 cây / ha (1-2 cây / hố), cân bằng phân bón hữu cơ và phân vô cơ, bón bổ sung theo hướng dẫn.

Để phù hợp với từng loại khí hậu các xã trong huyện. Đề nghị Uỷ ban nhân dân xã được lựa chọn cho 1-3 loại giống gạo, ngô cho các khu vực của xã.



tải về 7.42 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương