Kế hoạch quản lý môi trường (emp) – Tiểu dự án …


Phương án thực hiện dự án



tải về 5.04 Mb.
trang9/16
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích5.04 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   16

Phương án thực hiện dự án


  1. Thi công nâng cấp mái thượng lưu, mái hạ lưu đập

Thông số sửa chữa: Đập đất đồng chất; chiều cao đập lớn nhất 15m, chiều dài 556 m. Đỉnh đập ở cao độ 44,8m; chiều rộng đỉnh đập 5,0m; hệ số mái thượng lưu: 3; hệ số mái hạ lưu: 2,5.

Hoạt động nâng cấp, sửa chữa, thi công:

  • Đối với mái thượng lưu: Xử lý xói lở và đắp áp trúc mái; Bóc lớp đất thực vật, xử lý mặt tiếp xúc với khối đắp mới; Dùng đất đắp lại theo hệ số mái cũ. Gia cố bằng đá lát trong khung bê tông.

  • Đối với mái hạ lưu: Bóc lớp đất thực vật, xử lý mặt tiếp xúc với khối đắp mới; Dùng đất đắp lại theo hệ số mái cũ. Gia cố trồng cỏ và đống đá mái hạ lưu.

  1. Thi công sửa chữa cống

Thông số sau sửa chữa: kết cấu bằng BTCT D800mm; cao trình ngưỡng 33m; lưu lượng thiết kế 0,64 m3/s; chiều dài 55m.

Hoạt động nâng cấp, sửa chữa, thi công: Cống lấy nước sẽ thay thế gioăng cao su tại 2 cửa van và lắp đặt máy đóng mở VDD thay thế máy V5 cũ

  1. Mở rộng và thi công tràn

Thông số sau sửa chữa: Chiều rộng tràn 17m; Cao độ ngưỡng tràn +41,5m; Lưu lượng xả lũ (1,5%) 66,9 m3/s; Kết cấu đá xây bọc BTCT dày 10cm;

Hoạt động nâng cấp, sửa chữa, thi công:

  • Mở rộng tràn về phía đồi vai trái đập 12m

  • Chiều dài dốc nước đoạn 1 giữ nguyên; dốc nước đoạn 2 bó lại về bể tiêu năng BxH= (10x10)m.

  • Kết cấu toàn bộ phần làm mới bằng BTCT M200 dày 20cm, dưới là BT lót M100 dày 10cm

  • Nạo vét mở rộng nắn thẳng kênh thượng lưu, gia cố bằng đá xây vữa XM M75 để tạo kênh dẫn vào thuận lợi, đảm bảo thoát lũ.

  1. Sửa hữa, thi công đường quản lý

Thông số sau sửa chữa: Đường bê tông xi măng, chiều dài L =1885m, chiều rộng nền đường 6m, chiều rộng mặt đường 3,5m

Hoạt động nâng cấp, sửa chữa, thi công: Đường quản lý được sửa chữa và nâng cấp bằng bê tông xi măng, hạ dốc




  1. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESMP)

    1. Các biện pháp giảm thiểu

Để giảm thiểu các tác động liên quan tới thu hồi đất và các tác động xã hội, một kế hoạch hành động tái định cư đã được chuẩn bị để quản lý các tác động tiềm tàng tới các hộ BAH và đất đai bị thu hồi. Kinh phí dự tính cho việc thu hồi đất là 867,440,000 VND (tương đương 41,306 USD).

Đối với kênh dẫn sau tràn xả lũ, từ kết quả tính toán thủy văn, đoạn suối ra tới sông Lô có thể đảm bảo tiêu thoát lũ từ hồ Ngòi Là tương ứng với mực nước lũ thiết kế. Tuy nhiên, để đảm bảo thời gian tiêu thoát lũ hợp lí tránh nguy cơ gây xói lở và hư hại tới lòng suối và các công trình dọc bờ suối, tư vấn thiết kê đề xuất những giải pháp dưới đây để xử lí cho khu vực hạ du:

+ Gia cố bằng đá xây 100 m cầu qua quốc lộ 2;

+ Gia cố bằng đá xây đoạn đường 200 m đi qua 1 trường học;

+ Nạo vét lòng kênh đoạn từ bể tiêu năng của tràn xả lũ tới trạm bơm Đồng Khoán.

Khối lượng gia cố, nạo vét và ước tính chi phí được thể hiện ở bảng sau:


Đề xuất sửa chữa

Khối lượng

Dự toán

(VNĐ)

Gia cố bằng đá xây 300 m, dày 30cm

2700 (m3)

3,055,000,000

Nạo vét lòng suối Là đoạn từ bể tiêu năng của tràn xả lũ tới trạm bơm Đồng Khoán

100,000 (m3)

5,000,000,000

Total




8,055,000,000

Để giảm thiểu các tác động tiềm tàng liên quan đến bụi, tiếng ồn, hỗn loạn giao thông, an toàn giao thông, thiệt hại cho đường xá địa hiện có của phương, tuyến đường số 2 đã được chọn là đường vận chuyển trong giai đoạn xây dựng để tránh những tác động đến cộng đồng địa phương. Do tuyến đường này không ở trong tình trạng tốt do đó có thể gây mất an toàn cho các xe tải đi qua, dự án sẽ mở rộng đường hiện có với chiều rộng mặt đường 6 m, xây dựng hệ thống thoát nước tại những đoạn cần thiết, hạ dốc và giảm độ cua để đảm bảo an toàn giao thông. Chi phí ước tính cho việc nâng cấp đường quản lý/đi lại là khoảng 5,5 tỷ đồng hoặc 256.000 USD.

Về quản lý chất thải, tiểu dự án dự kiến sẽ tái sử dụng 10.500 m3 đất đào để đắp với điều kiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Với việc tận dụng hiệu quả này, diện tích đất cần để xử lý đất thải từ công trường sẽ được giảm xuống, đồng thời yêu cầu khai thác đất từ mỏ mới cũng có thể được hạn chế. Số lượng các chuyến xe vận chuyển đất đá và vật liệu đắp cũng sẽ được giảm xuống, do đó làm giảm lượng phát thải bụi, khí và tiếng ồn cũng như giảm thiểu các tác động tiêu cực tiềm tàng và rủi ro về an toàn giao thông đường bộ.

Để giảm thiểu các tác động tiềm tàng tới chất lượng nước hồ và đời sống thủy sinh gây ra bởi chất thải xây dựng, nước thải, phương án thi công đề xuất đắp đê quai để tránh hoặc giảm thiểu các tác động tiềm tàng này. Với phương án thi công này, các hoạt động nâng câp mặt đập thượng lưu sẽ không ảnh hưởng đến dịch vụ cấp nước thủy lợi, giai đoạn xây dựng sẽ được bắt đầu khi mực nước trong hồ hạ thấp.

Duy trì mực nước trong hồ dưới cao trình +37,5m vào đầu tháng thi công thứ nhất. Đắp đê quai ở cao trình +38m dọc chân dập đoàn từ 150 đến 200m. Hút nước trong đê quai để phơi khô trước khi tiến hành đào/đắp mặt đập. Lặp lại quá trình này dọc theo chiều dài chân đập. Trong tháng tiếp theo, có thể hạ thấp cao trình của đê quai phụ thuộc vào mực nước trong hồ” (Báo cáo FS)

Các tác động tiềm tàng từ các vật liệu thải tràn xuống ruộng lúa ở vùng đất thấp hơn sẽ được quản lý bằng cách xây dựng tường chắn có chiều cao 2 m ở rìa của bãi thải. Khả năng xói mòn tại các bãi thải sẽ được quản lý nhờ việc đầm nén các vật liệu này thường xuyên. Mặt khác, khả năng xói mòn tại khu vực này cũng sẽ được hạn chế bằng cách thức tự nhiên nhờ thảm thực vật dễ dàng mọc trên nền đất.

Biện pháp giảm thiểu chi tiết để giảm thiểu tác động xã hội và môi trường tiềm tàng khác do các hoạt động xây dựng được thể hiện trong Phụ lục A4, các yêu cầu thông số môi trường để đưa vào hồ sơ mời thầu xây dựng. Các biện pháp giảm thiểu được tóm lược như bảng dưới đây

Bảng 13 – Tóm tắt các biện pháp giảm thiểu



Tác động/ rủi ro

Biện pháp giảm thiểu

Giai đoạn

Trách nhiệm thực hiện

Tháo dỡ các công trình hiện có

  • Quy hoạch khu vực dành riêng cho việc đổ thải, nghiêm cấm người dân đi vào;

  • Tiến hành cưa, cắt, phá, dỡ với các hình thức an toàn thích hợp và đảm bảo khi áp dụng.

  • Duy trì đường giao thông gọn gàng để tránh xảy ra các sự cố rơi vãi vật liệu hoặc tai nạn giao thông khi vận chuyển trên tuyến

Trước khi thi công

Nhà thầu

Bụi, ồn, rung

  • Chọn tuyến đường giao thông đi qua các khu dân cư và công cộng ít nhất;

  • Che phủ thùng xe, phun nước công trường;

  • Hạn chế phá bỏ các thảm thực vật để tránh việc tiếp xúc với gió của các khu vực rộng lớn.

  • Phun nước mặt đường khi cần thiết,

  • Đảm bảo duy trì tình trạng hoạt động tốt của các loại xe.

  • Thùng xe vận chuyển hóa chất hay các vật liệu như xi măng, cát, vôi được che phủ hoàn toàn

  • Duy trì điều kiện giao thông liên quan đến xây dựng trên các tuyến đường quanh khu vực dự án với giới hạn tốc độ được thiết lập.

  • Duy trì tốc độ các xe di chuyển trên công trường bằng hoặc dưới 30 kph.

  • Duy trì các thiết bị xây dựng trong điều kiện hoạt động tốt nhất và mức độ tiếng ồn thấp nhất có thể.

Nghiên cứu khả thi

Thi công


Tư vấn FS, PMU

Nhà thầu


Ô nhiếm nước

  • Đắp đê quai

  • Thu gom và đổ thải hợp lý

Thi công

Nhà thầu

Quản lý chất thải

  • Tái sử dụng đất đào làm đất đắp

  • Thu gom và đổchất thải tới vị trí được quy đinh

Thi công

Nhà thầu

Kiểm soát xói lở

  • Hạn chế tối đa các khu vực bị tác động

  • San lấp các bãi thải

  • Dựng tường chắn để ngăn chặn vật liệu rời bị nước mưa rửa trôi xuống các khu đất thấp

  • Bảo vệ lớp phủ thực vật để tăng cường sự phát triển của thực vật bản địa.

  • Phun nước mặt đường khi cần thiết, đắp nền để giảm nguy cơ xói mòn và gió gây ra và bụi.







Xử lý chất thải và nước thải từ lán trại công nhân

  • Cung cấp các thiết bị đầy đủ và thích hợp để giặt giũ quần áo và tắm rửa;

  • Lán trại phải có nhà vệ sinh và khu tắm rửa đầy đủ. Cơ sở vật chất cần được bố trí dễ tiếp cận và duy trì trong điều kiện sạch sẽ, vệ sinh.

  • Bố trí thiết bị y tế, hộp cứu thương tại mỗi khu vực lán trại;

Thi công

Nhà thầu

Xung đột xã hội

  • Tuyển dụng lao động địa phương và tổ chức đào tạo khi cần thiết.

Thi công

Nhà thầu

Quản lý rủi ro

  • Bố trí khu vực lưu trữ nhiên liệu, dầu mỡ cách khu vực kênh rạch ít nhất 100 mét;

  • Xây dựng mương thu dầu/lắng cặn xung quanh các khu vực lưu trữ.

Thi công

Nhà thầu

Sức khỏe của công nhân

  • Cung cấp chỗ ở phù hợp, an toàn và thoải mái cho công nhân.

Thi công

Nhà thầu

Tác động tới tài nguyên sinh học

  • Hạn chế khu vực bị xáo trộn, không chặt cây hoặc loại bỏ thảm thực vật bên ngoài khu vực quy định

  • Nghiêm cấm công nhân săn bắt, đánh cá hoặc buôn bán động vật hoang dã.

  • Không tiêu thụ thịt rừng trong khu lán trại.

Thi công

Nhà thầu

An toàn

  • Đặt biển chỉ dân xung quanh các khu vực xây dựng để đảm bảo cho hoạt động giao thông,

  • Ước tính lưu lượng giao thông tối đa (số xe/giờ).

  • Duy trì đầy đủ các biện pháp kiểm soát giao thông;

  • Đảm bảo lắp đặt đầy đủ các biển báo giao thông (bao gồm sơn, vạch kẻ, biển báo, ký hiệu, vv), đánh dấu đường, và hàng rào bảo vệ để bảo đảm an toàn cho người tham gia giao thông trong quá trình xây dựng.

  • Tiến hành đào tạo an toàn cho công nhân xây dựng trước khi bắt đầu thi công. Cung cấp thiết bị bảo hộ cá nhân và quần áo cho công nhân xây dựng và thực thi việc sử dụng.

  • Trong trường hợp mưa lớn hoặc bất cứ trường hợp khẩn cấp nào khác, đình chỉ tất cả hoạt động trên công trường;

Thi công

Nhà thầu

Lũ lụt

Nâng cấp kênh sau tràn (đề xuất chi tiết được chuẩn bị trong giai đoạn thiết kế chi tiết)

Thiết kế

Tư vấn thiết kế


    1. Kế hoạch giám sát môi trường và xã hội (ESMoP)


      1. Kế hoạch giám sát môi trường


Kế hoạch giám sát môi trường của TDA được trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 14 – Kế hoạch giám sát môi trường



TT.

Mô tả

Thông số

Phương pháp

Tần suất

Tiêu chuẩn, trách nhiệm

I

Giai đoạn thi công

1

Không khí




Giám sát xu thế của các tác động gây ra bởi các họa động sinh hoạt thường ngày và hoạt động thi công

Bụi PM10, PM 2.5

Đo tại tuyến đường vận chuyển, đặc biệt ở những đoạn đi qua khu vực dân cư

Trong giai đoạn cao điểm trong quá trình thi công


QCVN 05:2009/ BTNMT

QCVN 06:2009/ BTNMT

Trách nhiệm: PMU, EMC


2

Nước mặt




Giám sát sự thay đổi chất lượng nước trong hồ và trong kênh nhận nước.

pH, DO, BOD5, NH4+, TSS, độ đục (NTU)


Khảo sát thực địa và đo đạc

Phân tích trong phòng thí nghiệm



2 lần/năm đến khi kết thúc năm đầu tiên

QCVN 08:2008/ BTNMT

Trách nhiệm: PPMU, EMC




II


Giai đoạn vận hành

1

Nước mặt




Giám sát chất lượng nước trong hồ

pH, DO, BOD5, NH4+, TSS, độ đục (NTU)


Khảo sát thực địa và đo đạc

Phân tích trong phòng thí nghiệm



2 lần/năm trong năm đầu tiên

QCVN 08:2008/ BTNMT, Column B1

Trách nhiệm: Đơn vị quản lý vận hành






Các thông số về sinh thái

Các loài thủy sinh (nếu có) sẽ được xác định trong quá trình đánh giá

Giám sát tại thực địa

2 lần/năm trong năm đầu tiên





      1. Kế hoạch giám sát xã hội


i) Kế hoạch giám sát xã hội trong giai đoạn xây dựng

              1. Bảng 15 - Giám sát xã hội trong giai đoạn xây dựng

TT

Hình thức

Địa điểm

Tần suất

Căn cứ

I

Monitoring the social impacts




Tác động xã hội

Các xã ở hạ du

6 tháng/lần

Thu nhập, việc làm; số vụ sản xuất, năng suất trung bình vụ, lịch cấp nước

Các phản ánh, khiếu nại của người dân



II

Giám sát vệ sinh môi trường và an toàn lao động

1

Vệ sinh môi trường

Khu vực công trường

Khu lán trại công nhân

Khu vực tập kết vật liệu


3 tháng/lần

Số lượng và điều kiện của các nhà vệ sinh

Số lượng, tình trạng của các dụng cụ vệ sinh

Hộp sơ cứu

Công tác y tế

Số lượng các ca truyền, nhiễm bệnh

Kế hoạch truyền thông về sức khỏe cộng đồng



2

An toàn lao động

Khu vực công trường

Khu lán trại công nhân

Khu vực tập kết vật liệu

Khu vực bãi thải



3 tháng/lần

Dụng cụ bảo hộ lao động

Biển báo an toàn

Số lượng các vụ tai nạn


ii) Kế hoạch giám sát xã hội trong giai đoạn vận hành

              1. Bảng 16 - Giám sát xã hội trong giai đoạn vận hành

TT

Hình thức

Địa điểm

Tần suất

Căn cứ




Tác động xã hội

Khu vực các xã hưởng lợi

6 tháng/lần

Thu nhập, việc làm; số vụ sản xuất, năng suất trung bình vụ, lịch cấp nước

Các phản ánh, khiếu nại của người dân




      1. Estimated cost for environmental and social monitoring




              1. Bảng 17 - Dự toán kinh phí giám sát môi trường, cho giai đoạn thi công

No

Nội dung

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền (1000Đ)

I/

Lương chuyên gia

 

 

 

225,000

1

Trưởng nhóm

Tháng

3

24,000

72,000

2

Chuyên gia môi trường

Tháng

3

18,000

54,000

3

Chuyên gia sinh thái

Tháng

3

18,000

54,000

4

Cán bộ hỗ trợ (3 người x 3 tháng)

Tháng

9

5,000

45,000

II/

Giám sát và lấy mẫu hiện trường

 

43,500

1

Lương ngày (2 người x 4 ngày x 3 lần)

day

60

350

21,000

2

Thuê xe (4 ngày x 3 lần)

day

15

1,500

22,500

III

Phân tích mẫu

 

 

 

27,810

1

Nước mặt

Mẫu

9

1,110

9,990

2

Mẫu khí

Mẫu

18

990

17,820

IV

Văn phòng phẩm

 

 

 

21,000

1

Vật liệu văn phòng

 

3

2,000

6,000

2

In ấn tài liệu

 

3

4,000

12,000

3

Thông tin liên lạc

 

3

1,000

3,000

V

Chi phí quản lý (50%)

%

50

225,000

112,500

 

Tổng (I+II+III+IV+V)

 

 

 

429,810

 

Trước thuế

%

6

 

25,789

 

VAT

%

10

 

45,560

 

Tổng (làm tròn)

 

 

 

501,158






      1. Đào tạo, tăng cường năng lực về quản lý môi trường


              1. Bảng 18 - Chi phí thực hiện đào tạo tăng cường năng lực

                Nội dung

                Đối tượng đào tạo

                Số lượng

                Chi phí (VND)

                Nguồn kinh phí

                Tập huấn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động và bảo vệ môi trường

                Công nhân và cán bộ kỹ thuật của nhà thầu

                Tất cả công nhân, cán bộ

                50 người x 200,000 VNĐ /người = 10,000,000 VNĐ

                Được tính đến trong hợp đồng của chủ đầu tư với các bên liên quan

                Đào tạo về Quản lý môi trường

                Kiểm soát các nguồn thải

                Cán bộ PPMU

                3 người

                500,000 VNĐ /người x 3 người = 1,500,000 VNĐ

                Được tính đến trong hợp đồng của chủ đầu tư với các bên liên quan

                Đánh giá tác động, kiểm soát rủi ro môi trường

                Cán bộ PPMU

                3 người

                500,000 VNĐ /người x 3 người = 1,500,000 VNĐ

                Được tính đến trong hợp đồng của chủ đầu tư với các bên liên quan

                Giám sát môi trường

                Cán bộ PPMU

                Cán bộ CSC



                8 người (bao gồm 3 cán bộ PPMU và 5 cán bộ CSC)

                500,000 VNĐ/người x 8 người = 4,000,000 VNĐ

                Được tính đến trong hợp đồng của chủ đầu tư với các bên liên quan

                Nâng cao nhận thức và tiếp cận hệ thống pháp luật môi trường

                Cán bộ PPMU

                Cán bộ CSC



                8 người (bao gồm 3 cán bộ PPMU và 5 cán bộ CSC)

                500,000 VNĐ/người x 8 người = 4,000,000 VNĐ

                Được tính đến trong hợp đồng của chủ đầu tư với các bên liên quan

                Đào tạo nâng cao năng lực giám sát môi trường

                Cán bộ CSC

                5 người

                5 người x 1,000,000 VNĐ/người = 5,000,000 đồng

                Được tính đến trong hợp đồng của chủ đầu tư với các bên liên quan

                Tập huấn cho CBS

                Cán bộ xã

                2 người/ 1 xã x 1 xã = 2 người

                2 người x 1,000,000 VNĐ/người = 2,000,000 VNĐ

                Được tính đến trong hợp đồng của chủ đầu tư với các bên liên quan

                Tổng (VNĐ)







                28,000,000





      1. Yêu cầu các báo cáo


Các báo o s được lp suốt thời gian thực hin c chương trình giám sát, tiến hành thu thp c báo o về tác đng hoc các kiến nghị của người dân về TDA. Đánh giá hiệu quả các biện pháp giảm thiểu đã thực hiện.

              1. Bảng 19 - Các loại báo cáo giám sát môi trường, xã hội

Trách nhiệm thực hiện

Loại báo cáo

Nội dung báo cáo

Tần suất nộp báo

Nộp cho

Nhà thầu thi công

Báo cáo Tai nạn/sự cố

Thu thập thông tin về các tai nạn hoặc sự cố bất ngờ

Trong vòng 24 giờ từ khi có sự cố

PMU

Báo cáo vi phạm

Cung cấp các thông tin về các hành vi vi phạm các qui định về quản lý môi trường, xã hội

Trong vòng một tuần kể từ khi xảy ra sự việc

PMU

Báo cáo phát lộ

Ghi chép và báo cáo cơ quan chức năng các di vật , khảo cổ, lăng mộ… mới được phát hiện

Trong vòng 24 giờ từ khi phát hiện ra di chỉ khảo cổ, lăng mộ

PMU, Tư vấn giám sát và
Sở VHTTDL


Báo cáo về thực hiện ESMP

BC kết quả thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường, xã hội

Hàng tháng

PMU

Tư vấn giám sát xây dựng

Báo cáo thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường, xã hội

- Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động đến MT, XH của các nhà thầu thi công

- Kết quả giải quyết, khắc phục các sự cố và các biện pháp khắc phục những tồn tại từ các báo cáo trước



Hàng tháng

PMU

Tư vấn môi trường độc lập

Báo cáo giám sát độc lập an toàn môi trường, xã hội

- Kết quả kiểm tra hiện trường thi công

- Kết quả giám sát dựa vào cộng đồng

- Tổng hợp kết quả giám sát của tư vấn giám thi công

- Kết quả giám sát môi trường

- Đánh giá kết quả thực hiện ESMP và các kiến nghị


6 tháng/lần hoặc 3 tháng/lần

PMU và WB

BQLTDA

Báo cáo về các hoạt động môi trường của TDA

Kết quả thực hiện ESMP


6 tháng/lần

CPO và WB




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương