Kế hoạch quản lý môi trường (emp) – Tiểu dự án …


– PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN THAY THẾ



tải về 5.04 Mb.
trang8/16
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích5.04 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   16

– PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN THAY THẾ













    1. Không có phương án thay thế


  1. Tuyến đập

Với kết cấu hiện tại, khi có sóng tác động thì mái đập sẽ tiếp tục bị xói, gây nguy hiểm cho đập. Cần khẩn cấp gia cố bằng các kết cấu như bê tông hoặc đá. Trước khi gia cố, mái đập cần được xử lý phần bị xói lở. Việc để cây cỏ mọc nhiều trên mái, đặc biệt là cây thân gỗ lớn sẽ tạo điều kiện cho động vật đào hang, cư trú, rễ cây mục để lại lỗ rỗng, ảnh hưởng đến an toàn thấm của đập, làm tăng nguy vơ mất ổn định đập và hạn chế tầm nhìn khi kiểm tra. Mái đập cần được chỉnh trang cho phù hợp, gia cố chống sóng. Giếng nước trong lòng hồ cần được hoành triệt.





Hình 18 - Hình ảnh hiện trạng mái thượng lưu

Hiện tượng thấm đã ổn định ở một vài vị trí nhưng cần phải bổ sung các loại thiết bị bảo vệ mái hạ lưu phù hợp để đảm bảo an toàn. Vị trí xuất hiện thấm bên vai tràn khi mực nước trong hồ lớn cần khảo sát chi tiết, đánh giá cận thận để đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

Trên đỉnh đập không có các hạng mục, chi tiết đảm bảo an toàn công trình như: đèn chiếu sáng, không có gờ chắn bánh, không có cọc tiêu, không có cọc đánh dấu lý trình.

Phạm vi thân đập chưa được cắm mốc và rào chắn nên vẫn còn dấu vết của việc chăn thả trâu bò trên mái đập. Ranh giới giữa phạm vi công trình và khu dân cư chưa được phân định nên dân cư sống và canh tác vào sát chân đập. Nhiều vị trí được dân rào chắn bằng cách trồng cây nên khó tiếp cận kiểm tra.

Các thiết bị thoát nước thân đập và thiết bị thoát nước áp mái không còn, điều kiện thoát nước không đảm bảo làm tăng nguy cơ thấm đập.


  1. Tràn xả lũ

Tràn xả lũ tự do được bố trí ở vai trái đập đất; chiều rộng Btr = 5,0m; kết cấu đá xây bọc BTCT dày 10cm; Hình thức nối tiếp là dốc nước và tiêu năng bằng bể có kích thước BxH = 10 m x 10 m Cao trình ngưỡng tràn là +41,50m.

Bề mặt tràn và đáy dốc nước được bọc BTCT còn tốt, độ dốc của đoạn cuối dốc khá lớn.



Phần tường bên tràn được xây bằng đá, thời gian đã lâu, các thiết bị thoát nước bị hư hỏng tạo thành các dòng thấm dọc theo chân tường cả mặt trong lẫn mặt ngoài. Một số vị trí bị bong tróc (hình 19-4). Chiều cao tường cơ bản là thấp dẫn đến đất đá hai bên tràn vào dốc nước và cây mọc ken lẫn với kết cấu tường (hình 19-5). Đất đắp sau tường dốc nước bên phải xuất hiện nhiều hố xói, sụt do dòng chảy mặt và dòng thấm tạo nên, chiều rộng hố khoảng 80cm, chiều dài khoảng 2m (hình 19-3). Kênh dẫn hạ lưu bị co hẹp, cây cối mọc rậm rạp làm hạn chế khả năng tháo nước.




            1. Hình 19 - 2: Hố xói trên dốc nước
            1. Hình 19 - 3: Dốc nước




            1. Hình 19 - 4: Tường bên bị hư hỏng
            1. Hình 19 - 5: Tường bên thấp

Hình 19 – Kênh sau tràn xả lũ

Toàn bộ tuyến kênh của hệ thống thủy lợi Ngòi Là dài 12,417 km có tỉ lệ kiên cố hóa tới 97 % (12,127km). Tuy nhiên do thời gian kiên cố đã lâu, phần lớn kênh đều đang gặp các vấn đề xuống cấp, nứt vỡ, bồi lắng nghiêm trọng, làm giảm năng lực chuyển nước, đặc biệt tới các khu ruộng xa. Hiện tượng thiếu nước vào những tháng cuối vụ đông xuân (tháng 4-tháng 6) như phản ánh của người dân không phải do thiếu nước ở hồ Ngòi Là, mà chủ yếu là do tình trạng thất thoát nước trên kênh dẫn khiến nước không kịp chuyển tới ruộng của người dân.

Tràn xả lũ sau khi được nâng cấp sẽ mở rộng về phía vai trái đập thêm 12 m (B=17m). Tăng lưu lượng xả lũ từ 19,67 m3/s lên 47,21 m3/s; Thiết kế lưu lượng xả lũ kiểm tra đạt 83,02 m3/s. Bể tiêu năng có kết cấu đá xây bọc BTCT dày 10cm được giữ nguyên, kích thước BxH = 10m x 10m.




    1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương