Kế hoạch quản lý môi trường (emp) – Tiểu dự án …


CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG DỰ ÁN



tải về 3.99 Mb.
trang5/16
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích3.99 Mb.
#100498
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16

CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG DỰ ÁN



    1. Điều kiện vật lý


Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Phía Tây bắc và Đông Bắc giáp với Hà Giang. Phía Tây Bắc giáp các tỉnh Bắc Cạn, Cao Bằng và Thái Nguyên. Phía Nam giáp với tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc. Tuyên Quang cách Hà Nội khoảng 160km.
Tỉnh Tuyên Quang bao 7 huyện lỵ là thành phố Tuyên Quang và 6 huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Na Hang, Sơn Dương, Lâm Sơn và Yên Sơn. Huyện Yên Sơn có diện tích và dân số lớn nhất tỉnh Tuyên Quang, với diện tích là 1.210 km² và dân số 167.000 người. Xã Trung Môn cách trung tâm Thành phố Tuyên Quang khoảng 7km về phía Tây Bắc, giáp với Thành phố Tuyên Quang và các xã Chân Sơn, Kim Phú, Lăng Quán, Thắng Quân của huyện Yên Sơn.
      1. Khí hậu, khí tượng


Khí hậu tỉnh Tuyên Quang có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với hai mùa tương đối rõ rệt: Mùa hạ nóng ẩm và mưa nhiều, ít có gió Tây khô nóng, mùa đông lạnh, nắng ít, nhiều mưa phùn. Nhiệt độ không khí cao nhất trong các tháng VI, VII, VIII, thấp nhất các tháng XII, I, II. Độ ẩm tương đối không khí trong vùng dự án tương đối cao, độ ẩm tương đối trung bình tháng đều đạt trên 80%. Số giờ nắng hàng năm trung bình đạt khoảng 1350 đến 1500 giờ. Các tháng mùa hè từ tháng V đến tháng VII là các tháng nắng nhất trong năm. Tháng II, tháng XII là tháng có số giờ nắng thấp nhất.
Tổng lượng mưa hàng năm trong vùng nghiên cứu dao động từ 1400-1800mm. Lượng mưa mùa lũ lớn, tổng lượng mưa mùa lũ chiếm khoảng 70-80% tổng lượng mưa cả năm. Lượng mưa bình quân của các trạm đo mưa tương đối đồng đều. Mùa mưa thường kéo dài 5 tháng, từ tháng V  IX, trong đó các tháng VI, VII, VIII là những tháng có lượng mưa lớn. Chỉ riêng lượng mưa của 3 tháng này đã chiếm 50  55% tổng lượng mưa toàn năm. Mùa khô thường kéo dài 5 tháng từ tháng XI  III năm sau, trùng với thời kỳ hoạt động của gió mùa Đông Bắc khô hanh. Lượng mưa toàn mùa khô chỉ chiếm khoảng 8 - 12 % lượng mưa cả năm, chủ yếu là lượng mưa phùn vào tháng II, III.
Chọn trạm mưa Tuyên Quang và Ghềnh Gà để tính toán các đặc trưng mưa năm, mưa lũ cho lưu vực hồ Ngòi Là. Lượng mưa tháng, năm các trạm trong vùng nghiên cứu như sau:
Bảng 4- Lượng mưa tháng, năm các trạm vùng nghiên cứu

Trạm

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Năm

Chiêm
Hóa

26,6

31,4

53,3

123,9

231,1

285,0

289,4

290,6

158,7

97,7

43,7

22,1

1653,4

Ghềnh


24,8

35,1

58,5

105,2

219,9

252,2

311,1

263,0

146,3

87,4

34,6

16,8

1554,8

Tuyên
Quang

23,9

28,9

52,9

113,7

226,8

251,8

292,4

294,8

178,6

115,5

46,0

17,3

1642,5

Lượng mưa bình quân nhiều năm của hồ Ngòi Là là 1,599 mm. Lượng mưa lũ của các hồ chứa được tính toán dựa vào tài liệu mưa của các trạm gần với vị trí công trình và thể hiện được đặc điểm mưa lũ của khu vực nghiên cứu. Kết quả tính toán như sau:

Bảng 5- Mưa gây lũ theo tần suất



Tên hồ chứa

Xo

Cv

Cs

0,01%

0,1%

0,2%

0,5%

1,0%

1,5%

2,0%

Ngòi Là 2

128,5

0,42

1,68

533,0

424,1

391,1

347,2

313,7

294,0

280,0
      1. Đặc điểm địa hình


Vùng nghiên cứu có đặc trưng địa hình chung của tỉnh Tuyên Quang là đồi núi trung du xen lẫn đồng bằng.

Lưu vực của hồ chứa thuộc sườn phía Đông núi Là (cao độ +860m) cao độ thấp dần từ +200m đến +50,0m. Hường dốc chính từ Tây sang Đông, các hướng dốc phụ là Tây Nam – Đông Bắc hướng ra hạ lưu suối Là; Tây Bắc – Đông Nam hướng ra Ngòi Chả là trục tiêu chính của lưu vực.

Địa hình khu tưới nhìn chung không có chênh lệch lớn về cao độ (khoảng từ +20,0m đến +28,0m) nhưng bề mặt xen kẽ những gò cao và đang bị ảnh hưởng rất nhanh của quá trình đô thị hóa.

Thảm phủ thực vật ở lưu vực của hồ chủ yếu lad rừng trồng. Hệ sinh thái nông nghiệp (chủ yếu là lúa nước) và hệ sinh thái dân cư nông thôn (vườn của các hộ dân, trẻ nứa và cây dại học bờ suối) được ghi nhận ở lưu vực của hồ. Người dân thường trồng các cây ăn quả như xoài, ổi trong vườn nhà.

Ở suối Là cũng như những dòng suối nhỏ tự nhiên của huyện Yên Sơn, các động vật thủy sinh phổ biến người dân địa phương thường đánh bắt bao gồm ốc, cua, cá bống, các chép.

Nước từ các lạch nhỏ ở sườn Đông núi Là tập trung vào suối Là. Hồ Ngòi Là 2 nhận toàn bộ nước từ suối Là vào hồ. Lưu lượng bình quân nhiều năm đến hồ Ngòi Là 2 là 0.311m3/s, tương ứng với tổng lượng dòng chảy năm là 9.797 triệu m3

Xung quanh khu vực thi công, nước thoát theo các rãnh tự nhiên theo độ dốc của địa hình.

      1. Đặc điểm địa chất


Địa chất của công trình bao gồm những lớp cơ bản sau đây:

Lớp 1: Đá dăm đổ đường. Lớp phân bố ngay trên bề mặt tuyến đập là đất rải cấp phối có chiều dày trung bình từ 0,1 đến 0,3m.

Lớp 2: Sét pha lẫn sạn mầu xám nâu, xám vàng, trạng thái nửa cứng. Lớp phân bố bên dưới lớp 1 tại vị trí mặt đập và trên cùng tại các vị trí cơ thượng hạ lưu của tuyến đập. Đây là lớp vật liệu có tính xây dựng tốt với khả năng chịu tải và tính nén lún trung bình; tính thấm của lớp ở mức độ yếu nên không ảnh hưởng lớn đến khả năng trữ nước của hồ.

Lớp 3: Cát hạt thô mầu xám trắng, trạng thái rời. Lớp phân bố bên dưới lớp 2.

Lớp 4: Sét pha lẫn sạn mầu xám trắng, xám vàng, nâu vàng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng đôi chỗ xen kệp cát màu xám vàng. Lớp sét phân bố bên dưới lớp 2 tại vị trí tim đập và cơ đập và bên dưới lớp 3 tại vị trí chân đập phía hạ lưu. Đây là lớp có tính xây dựng khá với khả năng chịu tải và tính nén lún trung bình; tính thấm của lớp ở mức độ yếu nên không ảnh hưởng lớn đến khả năng trữ nước của hồ.

      1. Tài nguyên nước, chế độ thủy văn và chất lượng nước


Nước từ các lạch nhỏ ở sườn Đông núi Là tập trung vào suối Là. Hồ Ngòi Là 2 nhận toàn bộ nước từ suối Là vào hồ. Lưu lượng bình quân nhiều năm đến hồ Ngòi Là 2 là 0.311m3/s, tương ứng với tổng lượng dòng chảy năm là 9.797 triệu m3. Hồ Ngòi Là 2 còn nhận nước từ hồ 1 với lưu lượng mỗi năm ước tính khoảng 1 triệu m3. Nước được tiếp tới từ hồ Ngòi Là 1 chủ yếu từ tháng 2 tới tháng 4 để phục vụ cho vụ đông xuân có nhu cầu nước lớn cho trồng cấy lúa. Nước được chuyển qua cống tròn D = 300, dài 38m. Cống vận hành bình thường.

Việc xây dựng hồ Ngòi Là 2 đã chặn suối Là lại, hạ lưu tràn xả lũ là một đoạn suối cũ của suối Là. Do đó, hiện tại, đoạn suối cũ này thường cạn nước vào những tháng có lượng mưa thấp (tháng 11 đến tháng 3 năm sau). Kênh hạ lưu từ sau tràn xả lũ tới đoạn nhập vào sông Lô có chiều dài khoảng 9km. Đập dâng Trung Lý lấy nước trên lòng suối cũ cách tràn xả lũ khoảng 700m. Đập có kết cấu bê tong trụ đỡ gạch xây, chiều cao 1,5 m, dài 14 m. Nước từ đập dâng được sử dụng để tưới cho 1 diện tích đất canh tác của xã Trung Môn, không nằm trong diện tích hưởng lợi từ hồ Ngòi Là 2. Nước tới đập dâng từ 2 nguồn: (i) Lượng nước thừa từ hồ Ngòi Là chảy tràn qua tràn xả lũ và (ii) nguồn nước từ suối Cầu Giang ở thôn 15 xã Trung Môn, ở hạ lưu hồ.

Đoạn suối Là từ sau bể tiêu năng của tràn xả lũ tới sông Lô dài khoảng 9km được chia ra thành các đoạn như sau:

+ Đoạn 1: K0+000 đến K2+000 từ sau bể tiêu năng của tràn xả lũ tới K2+000

+ Đoạn 2: (K2+000 đến K5+900) Tại K2+000 có 1 nhánh suối nhỏ từ xã Kim Phú, xã Ỷ La nhập lưu vào suối Là với Flv= 1km2

Tại vị trí trạm bơm Đồng Khoán (K5+900) có 1 nhánh nhỏ nhập lưu vào suối Là với Flv= 0,5km2

+ Đoạn 3: (K5+900 đến K7+600) Tại vị trí trạm bơm Trùng Lý (K7+600) có 1 nhánh suối chảy từ xã Hoàng Phát nhập lưu với Flv = 8km2

+ Đoạn 4: (K7+600 đến K9+000) từ trạm bơm Trùng Lý ra sông Lô.

Lòng suối Là đoạn từ sau tràn tới trạm bơm Đồng Khoán có Bđáy = 5÷7m; i=0.001. Đáy suối Là đoạn từ trạm bơm Đồng Khoán tới trạm bơm Trùng Lý có Bđáy = 8÷10 (m); i= 0.00.1. Đoạn từ trạm bơm Trùng Lý đến Sông Lô bề rộng đáy suối khoảng Bđáy = 8÷10 (m). Thực vật phổ biến ở dọc bờ suối và các mô đất bồi là các cây bụi, tre nứa. Cây cối thường sinh trưởng trong mùa khô và bị nước cuốn đi hoặc gãy đổ trong mùa lũ.
3 mẫu nước mặt đã được thu thập tại thượng lưu, hạ lưu và vai đập. Kết quả phân tích mẫu được thể hiện tại bảng 5 – Chất lượng nước mặt cho thấy nước khá tốt so sánh với QCVN 08:2008, cột B1 nước dành cho tưới tiêu. Giá trị DO thay đổi từ 7 tới 7.4 mg/L. Hàm lượng TSS giao động từ 23 đến 34 mg/l, BOD5 thay đổi từ 6 đến 9. pH, SO42-, As và Cd đều nằm dưới ngưỡng cho phép. Kết quả này tương ứng với môi trường nền của khu vực dự án vốn là khu vực nông thôn, không có các hoạt động công nghiệp diễn ra.

Bảng 6 – Chất lượng nước mặt



TT.

Chỉ tiêu

Đơn vị

Mẫu NM1

Mẫu NM2

Mẫu NM3

QCVN 08:2008(B1)

1

pH

-

6,8

7,2

6,9

5.5-9

2

Turbidity

NTU

45

57

63

-

3

TSS

mg/l

23

34

28

50

4

DO

mg/l

7,4

6,9

7,0

≥4

5

BOD5

mg/l

9

6

8

15

6

COD

mg/l

15

12

18

30

7

Pb

mg/l

0.0042

0,0067

0,0054

0,05

8

Hg

mg/l

KPH

KPH

KPH

0,001

9

As

mg/l

0,0008

0,0005

KPH

0.05

10

Fe

mg/l

0,68

0,26

0,78

1,5

11

Coliform

MPN/100ml

3400

490

2800

7.500

12

E.coli

MPN/100ml

34

45

18

100

Kết quả phân tích mẫu nước ngầm lấy tại xã Trung Môn cũng cho thấy nước ngầm trong khu vực có chất lượng tốt. Trong đó hàm lượng các kim loại nặng đều dưới mức cho phép của QCVN 09: 2008 và không có dấu hiện của coliform. Tuy nhiên, chỉ tiêu COD cao hơn 2.5 - 4.5 so với tiêu chuẩn và Fe có hàm lượng 2.5-4.6 lần so với quy định cho phép.

Bảng 7 - Chất lượng nước ngầm



TT.

Chỉ tiêu

Đơn vị

Mẫu NN1

Mẫu NN2

Mẫu NN3

QCVN 09:2008

1

pH

-

7,2

7,1

6,9

5.5-8.5

2

Hardness

mg/l

225

235

325

500

3

Chất rắn tổng

mg/l

89

50

46

1500

4

DO

mg/l

6,5

6,7

7,1

-

5

COD

mg/l

10

14

18

4

6

Cd

mg/l

KPH

KPH

KPH

0,005

7

Pb

mg/l

0,001

0,003

0,002

0,01

8

Hg

mg/l

KPH

KPH

KPH

0,001

9

As

mg/l

0,0014

0,0031

KPH

0,05

10

Fe

mg/l

23

17

12

5

11

Ecoli

MPN/100ml

KPH

KPH

KPH

KPH

12

Coliform

MPN/100ml

0

0

0

3
      1. Chất lượng không khí


Đối với khu vực dự án, các hoạt động gây bụi chủ yếu do các hoạt động sản xuất nông nghiệp và phương tiện giao thông mà phương tiện giao thông chủ yếu là xe thô sơ và xe máy nên có thể đánh giá là môi trường không khí tại khu vực dự án còn tốt.
      1. Chất lượng môi trường đất


Kết quả phân tích các mẫu đất cho thấy hàm lượng các kim loại nặng rất thấp Cu: 6-10 mg/kg đất khô; Pb: 12-18 mg/kg đất khô; Cd: 0.11 – 0.52 mg/kg đất khô) và thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép (Cu: 50 mg/kg đất khô; Pb: 70 mg/kg đất khô; Cd: 2 mg/kg of đất khô).




Bảng 8 – Chất lượng đất

TT.

Chỉ tiêu

Đơn vị

Mẫu Đ1

Mẫu Đ2

Mẫu Đ3

QCVN 03:2008 (Đất nông nghiệp)

1

Cu

mg/kg đất khô

6

10

8

50

2

Pb

mg/kg đất khô

12

17

18

70

3

Zn

mg/kg đất khô

65

45

68

300

4

As

mg/kg đất khô

1.01

1.9

1.12

12

5

Cd

mg/kg đất khô

0.11

0.52

0.35

2
      1. Các hiện tượng thiên nhiên


Địa bàn tỉnh Tuyên Quang vẫn thường xuyên xảy ra lũ cục bộ gây ảnh hưởng tới tài sản và con người. Ví dụ bão số 6 (Mangkhut) đã gây mưa vừa, mưa to trên địa bàn toàn tỉnh với lượng mưa phổ biến từ 50-100mm kèm theo mưa lớn, gây ra lũ trên sông Lô và sông Gâm.
Tình trạng hạn hán, thiếu nước vụ Đông Xuân trong các năm gần đây tuy vẫn xảy ra trên diện rộng và kéo dài trong nhiều tháng nhưng không gay gắt như cùng kỳ những năm trước. Mực nước trung bình mùa cạn trên các sông đều phổ biến ở mức dưới trung bình nhiều năm. Mực nước thấp nhất trên sông Lô tại Tuyên Quang là 15,32 m, là trị số thấp nhất thứ ba trong chuỗi số liệu quan trắc cùng kỳ theo số liệu thống kê của 30 năm trở lại đây. Theo thống kê, năng suất trung bình giảm khoảng 20% do hạn hán.
Mùa Đông Xuân 2013-2014 xuất hiện 4 đợt rét đậm, rét hại trên địa bàn toàn tỉnh với tổng số 38 ngày rét đậm, rét hại. Đợt rét đậm, rét hại đầu tiên xuất hiện sớm hơn so với trung bình nhiều năm kéo dài 19 ngày (từ ngày 15/12/2013 đến 02/01/2014). Nền nhiệt độ trung bình mùa Đông Xuân 2013-2014 trên địa bàn toàn tỉnh ở mức xấp xỉ trung bình nhiều năm. Gió lốc xảy ra kèm mưa đá xảy ra ở một số xã trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Đây là loại thiên tai thường xuyên gây mất ổn định sản xuất nông nghiệp. Sạt lở đất là loại hình thiên tai cũng thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Sạt lở đất, sạt lở taluy đường giao thông đã gây ách tắc giao thông vùi lập nhà cửa và các công trình thủy lợi.


    1. tải về 3.99 Mb.

      Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương