Kế hoạch quản lý môi trường (emp) – Tiểu dự án …


Phụ lục B3: CHIẾN LƯỢC THAM VẤN CỘNG ĐỒNG, THAM GIA VÀ TRUYỀN THÔNG



tải về 5.04 Mb.
trang16/16
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích5.04 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16

Phụ lục B3: CHIẾN LƯỢC THAM VẤN CỘNG ĐỒNG, THAM GIA VÀ TRUYỀN THÔNG



  1. Sự cần thiết của việc xây dựng kế hoạch cộng đồng


Tiểu Dự án Nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Ngòi Là 2, tỉnh Tuyên Quang gây ra các tác động: (i) tác động tích cực: đảm bảo an toàn cho các hộ dân ở hạ lưu đập, đảm bảo sự ổn định về cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp cho 354,13 ha lúa và 6,11ha hoa màu ở những khu tưới hiện tại của ác xã Trung Môn, Kim Phú của huyện Yên Sơn và các phường Ỷ La, Tân Hà, Hưng Thành của thành phố Tuyên Quang; (ii) tác động tiêu cực: chiếm dụng đất của 11 hộ dân, ảnh hưởng tới kinh tế, sức khỏe cộng đồng, chất lượng giới….

Kế hoạch tham vấn cộng đồng và truyền thông được thực hiện thông qua việc thiết lập trong dự án đầu tư cho việc vận hành dự án. Việc này giúp cho cộng đồng địa phương và những người quản lý hiểu và thấy được toàn bộ tác động (tích cực, tiêu cực) nhằm cung cấp biện pháp giảm thiểu các tác động đối với môi trường tự nhiên và xã hội, đặc biệt là các đối tượng dễ bị tổn thương bao gồm trẻ em, người già, phụ nữ và hệ sinh thái nhạy cảm.

Thông tin từ kế hoạch tham vấn cộng đồng và truyền thông giúp cho các nhà quản lý, lãnh đạo địa phương kiểm soát các đơn vị nhằm đưa ra các quyết định nhanh chóng hoặc thay đổi quyết định hoặc kế hoạch kịp thời trong suốt quá trình thực hiện dự án.

  1. Đối tượng


Công bố thông tin về dự án và cung cấp tất cả các tài liệu về kế hoạch hành động cho chính quyền các cấp, các tổ chức xã hội, hiệp hội và dân cư trong vùng dự án. Tham vấn cộng đồng và các tổ chức tại địa phương cho kế hoạch sẽ được thực hiện ở mỗi giai đoạn của dự án. Các phản hồi giúp cho nhà đầu tư và các cấp quản lý có thể cải tiến kế hoạch theo nhu cầu thực tế để thực hiện kế hoạch hành động.
  1. Nội dung


  • Thông tin về dự án và các chính sách về quyền lợi sẽ được phổ biến cho mọi người bởi Ban quản lý dự án (PMU)

  • Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội: (i) PMU và đơn vị tư vấn cung cấp thông tin về các tác động và biện pháp giảm thiểu; (ii) tham vấn lãnh đạo và các tổ chức xã hội, hiệp hội, người dân xung quanh khu vực dự án.

  • Kế hoạch hành động tái định cư: cung cấp thông tin về thu hồi đất, tái định cư, chi phí đền bù, khung thể chế và các chính sách của dự án và các điều khoản của tỉnh Tuyên Quang và chính quyền các cấp, người dân bị ảnh hưởng.

  • Kế hoạch hành động giới: Cung cấp thông tin về cần bằng giới cho chính quyền địa phương, cơ quan đoàn thể xã hội, người dân xung quanh khu vực dự án.

  • Kế hoạch quản lý sức khỏe cộng đồng: cung cấp thông tin về giải pháp, kế hoạch ngăn ngừa dịch bệnh, kiểm tra y tế định kỳ.

  • An toàn xã hội, an toàn giao thông, tệ nạn xã hội: cung cấp thông tin về luật, giáo dục luật cho công nhân, người dân xung quanh khu vực dự án

  • An toàn đập: phổ biến kế hoạch khi xảy ra sự cố an toàn đập trong quá trình xây dựng và trong mùa mưa

  • Vận hành mỏ và xả lũ: cung cấp thông tin và kế hoạch chi tiết cho việc xả lũ đối với người dân xung quanh khu vực dự án và hạ lưu; xây dựng kế hoạch bảo vệ người dân, công trình ở hạ lưu đập
  1. Hình thức tham vấn cộng đồng, truyền thông


Để thực hiện tổ chức có hiệu quả hoạt động truyền thông cần hiểu các yếu tố cơ bản của quá trình truyền thông và quan hệ công chúng.


Tin nhắn

Vấn đề

Mã hóa

Giải mã

Đầu thu

Phương tiện T.thông

Sự nhiễu loạn

Phản hồi


Đáp lại


Sơ đồ B3-1: Các yếu tố trong quá trình truyền thông

  • Tổ chức họp để công bố thông tin cho lãnh đạo địa phương, cơ quan đoàn thể, người dân trong khu vực dự án;

  • Thông qua phương tiện thông tin, loa đài, bảng tin của làng và của xã;

  • Phát sách mỏng, bảng hỏi tham vấn cho lãnh đạo địa phương, các cơ quan đoàn thể và người dân khu vực dự án;

  • Thông qua các hoạt động của các tổ chức và câu lạc bộ;

  • Đào tạo;

  • Các hình thức thông tin và truyền thông khác.
  1. Vai trò và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân


Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang là chủ đầu tư, ban quản lý dự án tỉnh Tuyên Quang là đơn vị thực hiện dự án

Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn (DARD)/ ban quản lý dự án (PMU)

  • DARD và PMU chịu trách nhiệm về xây dựng tài liệu về kế hoạch truyền thông và tham vấn cộng đồng

  • Chỉ đạo chính quyền các cấp ở xã Trung Môn (chính quyền địa phương, mặt trận tổ quốc, hội phụ nữ, hội nông dân, đoàn thanh niên, đại diện thôn, xóm) tổ chức hoạt động tuyên truyền cho dự án.

UBND, các tổ chức xã hội

  • Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức cac hoạt động tuyên truyền và nội dung phổ biến của truyền thông, tham vấn cộng đồng.

  • Chỉ đạo các cơ quan mới, các tổ chức tuyên truyền địa phương để sử dụng thời gian thích hợp cho kế hoạch phổ biến các tác động của dự án

Ban giải phóng mặt bằng:

  • Cung cấp thông tin về thu hồi đất, tái định cư, khung thể chế và chính sách áp dụng cho chi phí bồi thường và các điều khoản của tỉnh Tuyên Quang và chính quyền các cấp, người dân bị ảnh hưởng.

Trạm y tế: công bố thông tin về ngăn ngừa dịch bệnh, khám sức khỏe định kỳ, giải pháp khi có dịch bệnh.
  1. Kế hoạch thực hiện


Kế hoạch truyền thông và tham vấn cộng đồng tiến hành trong các giai đoạn của dự án nhằm cung cấp thông tin đầy đủ cho người dân địa phương và chính quyền các cấp.

Giám sát đánh giá: Ban QLDA thực hiện báo cáo giám sát của kế hoạch truyền thông và tham vấn cộng đồng có sự tham gia để kiểm soát nội dung thông tin, tổng hợp thông tin phản hồi từ các đơn vị tư vấn giám sát, chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội, đoàn thể và công dân bổ sung, sửa đổi các chính sách và các biện pháp kế hoạch quản lý cho phù hợp với mỗi giai đoạn của dự án.



Kinh phí thực hiện

Chi phí thực hiện kế hoạch này được tích hợp với các kế hoạch khác (nội dung truyền thông và phương pháp sẽ được mua lại và xây dựng các kế hoạch khác. Kế hoạch Quản lý Xã hội chủ trì các kế hoạch khác có liên quan đến vấn đề xã hội. Chi phí của giai đoạn này tập trung chủ yếu cho việc phát sóng và các tổ chức, chi phí dự kiến là 50.000 triệu đồng (năm mươi triệu đồng) trong 18 tháng.


Phụ lục B4 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIỚI


Từ những phân tích trên của giới tính, một kế hoạch hành động giới là cần thiết để tạo điều kiện cho sự tham gia tối đa của phụ nữ trong giai đoạn xây dựng của dự án, cung cấp các cơ hội mới cho phụ nữ để tăng thu nhập, nhưng không làm tăng gánh nặng cuộc sống của họ, và góp phần tăng vai trò và địa vị người phụ nữ trong vùng dự án. Mục tiêu của kế hoạch này là:

  1. Các nhà thầu địa phương sẽ sử dụng ít nhất 30% lao động nữ trong việc duy trì, xây dựng và sửa chữa;

  2. Đối với một loại tương tự của công việc, lao động nữ phải được thanh toán như lao động nam;

  3. Các điều kiện an toàn phải bình đẳng cho cả nam giới và phụ nữ;

  4. Các nhà thầu địa phương sẽ không sử dụng lao động trẻ em;

  5. Khuyến khích việc sử dụng lao động địa phương và tránh xây dựng các lán trại lao động;

  6. Nhóm phụ nữ và Hội Liên hiệp phụ nữ sẽ được tư vấn trong việc thiết kế của tiểu dự án;

  7. Đào tạo về lồng ghép giới cho các cơ quan quốc gia, tỉnh và địa phương (tức là các PMU, và các bên liên quan khác).

  8. Đào tạo và xây dựng năng lực cho phụ nữ tham gia trong quyết định của cộng đồng và các tiểu dự án thực hiện theo một cách có ý nghĩa nhất (tức là đào tạo về sự tham gia và các kỹ năng đàm phán, kỹ năng tiếp thị và đào tạo về toán học và biết chữ;

  9. Đảm bảo sự tham gia của phụ nữ trong các tour du lịch nghiên cứu dự án

  10. Các dịch vụ khuyến nông nhằm vào phụ nữ được thiết kế và chuyển giao cho phụ nữ.

  11. Chiến dịch nâng cao nhận thức về HIV / AIDS sẽ được đưa ra trước khi bắt đầu công trình dân dụng. PMU chịu trách nhiệm theo dõi và báo cáo các chỉ số thực hiện kế hoạch hành động về giới, bao gồm cả sự tham gia của phụ nữ, công việc mục tiêu và đào tạo, và các chiến dịch để ngăn chặn đại dịch HIV.

  12. Ít nhất một người phụ nữ sẽ là đại diện của xã trong Ban giám sát xã (chiếm khoảng 1/3 của các thành viên.


Kế hoạch hành động giới của dự án

Kết quả của dự án

Công việc và chỉ số

Trách nhiệm

Thời gian

Kết quả 1: Nâng cao an toàn đập, cải thiện điều kiện thủy lợi

Các nhà thầu sẽ phải ưu tiên sử dụng lao động phổ thông (Thông qua hợp đồng phụ); tối thiểu phải có 30% tổng số lao động là lao động phổ thông tại địa phương;

Trong số 30% lao động địa phương, ưu tiên cho các lao động nữ chưa có tay nghề; Lao động nam và nữ sẽ nhận được tiền công lao động như nhau cho cùng một loại công việc;

Các nhà thầu không được thuê lao động trẻ em;

Những người dân mong muốn làm việc cho dự án sẽ ghi tên của họ vào danh sách của thôn/bản. Trưởng thôn và cán bộ xã sẽ cung cấp danh sách này cho nhà thầu, nhà thầu sẽ lựa chọn trên cơ sở ưu tiên hộ nghèo, hộ dễ bị tổn thương



PMU/Tư vấn điều phối dự án sẽ có trách nhiệm đảm bảo những điều khoản này sẽ được ghi trong hợp đồng; cán bộ xã sẽ trình nhà thầu danh sách những người muốn làm việc cho dự án;

Các cán bộ xã có trách nhiệm đảm bảo việc đạt được mục tiêu đề ra.



  1. Hội phụ nữ xã cũng có trách nhiệm đảm bảo rằng phụ nữ của xã được thuê làm dự án.

Trong thời gian xây dựng

Kết quả 2: Tăng cường năng lực cho người dân để khai thác lợi thế của tiểu dự án

Tối thiểu 30% phụ nữ tham gia vào các buổi học khuyến nông

Cán bộ Ban quản lý dự án tỉnh,

Cán bộ huyện,

Cán bộ xã


Trong thời gian xây dựng

Kết quả 3:

Nâng cao nhận thức về các tệ nạn xã hội tiềm năng cho các đối tượng dễ bị tổn thương, đặc biệt là phụ nữ, người cao tuổi, người khuyết tật



Chương trình phòng chống HIV/AIDS và buôn bán người.

Chương trình giảm thiểu rủi ro dựa vào cộng đồng

Thông tin về giảm thiêu rủi ro sẽ được chuyển tới các xã, thôn BAH bởi dự án sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia với trọng tâm là các hộ nghèo và các hộ dễ bị tổn thương (ví dụ hộ gia đình có chủ hộ là nữ, hộ có người già, người tàn tật)

Các tài liệu, thông tin phải phù hợp về ngôn ngữ, văn hóa và giới, đặc biệt cần phải dịch ra nhiều thứ tiếng dân tộc tùy thuộc vào từng vùng;

Hội phụ nữ, đại diện trung tâm phòng chống HIV/AIDS và xã sẽ đào tạo các tuyên truyền viên cho mỗi xã/thôn trong vùng dự án.

Các chương trình sẽ được thực hiện ở xã và thôn bởi hai tuyên truyền viên (trưởng thôn và 1 thành viên của hội phụ nữ).

Chương trình sẽ được thực hiện tại các thôn và trong phiên chợ thông qua phân phát tài liệu dự án, tài liệu về chương trình và sử dụng loa phóng thanh


Hộị phụ nữ tỉnh và xã có trách nhiệm tổ chức và thực hiện chương trình (đào tạo và chuẩn bị tài liệu) phối hợp với trung tâm y tế xã huyện.

Hội phụ nữ thôn bản có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến thông tin.

Trung tâm y tế xã, huyện sẽ có hỗ trợ hội phụ nữ xã.

Tư vấn điều phối dự án sẽ cung cấp chuyên gia giới trong nước và quốc tế.

Chuyên gia giới và DTTS sẽ rà soát các tài liệu hiện có, bổ sung nếu cần thiết cho chương trình


Hàng tháng, trước và trong khi xây dựng dự án




Chương trình giảm thiểu nguy cơ trong quá trình xây dựng:

PMU và nhà thầu sẽ phối hợp chặt chẽ với các dịch vụ y tế ở xã, huyện để triển khai các chương trình nâng cao nhận thức, đào tạo, phòng, chuẩn đoán và điều trị bệnh cho người lao động.

Tất cả các chương trình và tài liệu được xây dựng có lồng ghép các vấn đề giới, bao gồm tính dễ bị tổn thương và nhu cầu của nam và nữ.

Nhà thầu sẽ:

Triển khai các chương trình tăng cường nhận thức cho người lao động và cộng đồng bao gồm thông tin, giáo dục, tuyên truyền đề cập đến vấn đề lây nhiễm HIV và hướng dẫn các biện pháp phòng ngừa.

Tư vấn miễn phí và khuyến khích người lao động xét nghiệm HIV để đảm bảo rằng tất cả họ biết về tình trạng sức khỏe của mình.

Hỗ trợ tiếp cận dịch vụ y tế và động viên những người nhiễm HIV thừa nhận họ đã nhiễm HIV;

Cung cấp các thiết bị y tế (phát bao cao su miễn phí) cho công nhân tại lán trại;



PMU

Nhà thầu


Trung tâm y tế địa phương

Cán bộ xã

Hộị phụ nữ sẽ thực hiện điều phối chung để tạo ra sức mạnh tổng hợp lớn hơn về công tác phòng chống HIV


Trong thời gian xây dựng

Quản lý dự án

- Các chỉ dẫn về Giới và phát triển và đào tạo sẽ được cung cấp cho nhân viên Ban QLDA, các tổ chức địa phương và các nhà thầu.

Tất cả các hoạt động phát triển năng lực sẽ bao gồm các mục tiêu cho phụ nữ tham gia và người khuyết tật.

Tư vấn thực hiện dự án

PPMU Trong thiết kế và thực hiện ban đầu



  1. Tư vấn thực hiện dự án

  2. PPMU

Trong quá trỉnh thiết kế và thực hiện ban đầu

Bảng B4-2: Kinh phí dự kiến cho GAP

No.

Hoạt động

Đề xuất thực hiện

Kinh phí

Chỉ số theo dõi đánh giá

(tr. Đồng)

Số người hưởng lợi

Số hoạt động

I

Các hoạt động liên quan đến Giới




95,000,000







1

Tập huấn nâng cao nhận thức về giới
và lồng ghép giới

1 lớp/ 2 ngày

16,000,000

80




2

Tập huấn về phòng chống HIV/AIDS

2 lớp

12,000,000

90




3

Tập huấn nâng cao năng lực cho ban giám sát cộng đồng

2 lớp

17,000,000

60




4

Truyền thông về lồng ghép giới, phòng chống HIV/AIDS; vệ sinh và bảo vệ môi trường; an toàn giao thông

6 lớp

30,000,000

900




5

Pano, áp phích, tờ rơi, tin bài tuyên truyền




20,000,000

2000 tờ rơi




II

Các hoạt động phát triển khác của TDA




68,500,000







1

Hỗ trợ trang thiết bị cho hoạt động
của hội phụ nữ




45,000,000

Hội phụ nữ




2

Đào tạo, nâng cao nhận thức về các tác hại
của dự án đối với sức khỏe con người




15,000,000

90




3

Phát bản tin trên loa truyền thanh về các hoạt động thi công

1 tuần/ 1 lần

2,500,000

900




4

Tổ chức họp tham vấn quy mô lớn với đại diện chính quyền xã, huyên và các hộ dân liên quan đến việc xây dựng công trình

3 tháng/ lần

4,000,000

50




5

Dán bảng tin công bố thông tin tới UBND xã và người dân

2 tuần/ 1 lần

2,000,000

900




 

Tổng




163,500,000












Phụ lục B5- MÔ TẢ HỆ THỐNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI


Khiếu nại liên quan tới bất kỳ khía cạnh nào của TDA sẽ được giải quyết thông qua thương lượng nhằm đạt được sự đồng thuận. Quy trình khiếu nại sẽ qua 3 giai đoạn trước khi trình lên tòa án luật pháp như một phương án cuối cùng. Các ban quản lý dự án sẽ chịu mọi chi phí hành chính và pháp lý phát sinh trong việc giải quyết khiếu nại và khiếu kiện.

Khiếu nại liên quan đến dự án sẽ được giải quyết theo Điều138 Luật đất đai 2003; Điều 28 Luật Khiếu nại; Điều 63 và 64 Nghịđịnh84/2007/ND-CP; Khoản 2 Điều 40 NghịĐịnh69/2009 và các qui định về khiếu nại của Nghịđịnh75/2012/ND-CP ngày 20/11/2012. Theo .khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai 2003 và 2013:



  1. Trường hợp các khiếu nại đối với các quyết định hành chính và các thủ tục hành chính về quản lý đất đai của xã trước tiên cần gửi đơn lên UBND huyện, thành phố, thị xã của tỉnh, nếu không thỏa mãn, người khiếu nại có thể gửi đến tòa án nhân dân tỉnh hoặc UBND tỉnh hoặc trung ương. Trường hợp kháng cáo đến UBND tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương thì Quyết định của chủ tịch UBND thành phố trực thuộc trung ương là quyết định cuối cùng.




  1. Trường hợp khiếu lại đối với các quyết định hành chính và các thủ tục hành chính về quản lý đất đai của xã trước tiên gửi lên UBND huyện, thành phố, thị xã của tỉnh, nếu không thỏa mãn, người khiếu nại có thể gửi đến tòa án nhân dân.




  1. Giới hạn thời gian cho khiếu nại đối với các quyết định hành chính và quản lý đất đai là ba mươi (30) ngày sau ngày nhận được quyết định hành chính hoặc được thông báo về các quyết định hành chính. Trong vòng 45 ngày từ khi nhận được quyết định giải quyết, nếu không đồng ý, người khiếu nại có thể gửi đơn lên chính quyền cấp trên hoặc tòa án nhân dân.

Trường hợp giải quyết khiếu nại theo Luật Khiếu nại, Điều 14: Quyền hạn và nghĩa vụ của người thẩm quyền giải quyết khiếu nại đầu tiên:

  1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đầu tiên cần:

    1. Yêu cầu người khiếu nại, các cơ quan, tổ chức, cá nhân lien quan cung cấp thong tin, tài liệu, bằng chứng trong vòng 07 ngày làm cơ sở để giải quyết khiếu nại;

    2. Xác định áp dụng hoặc hủy các biện pháp khẩn cấp theo Điều 35 Luật này;

  1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đầu tiên cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

    1. Nhận khiếu nại và ra thông báo bằng văn bản đến người khiếu nại, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về khiếu nại và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp về việc chấp nhận giải quyết khiếu nại về các quyết định và thực thi quyết định hành chínhi;

    2. Giải quyết vướng mắc của người khiếu nại đối với các quyết định và thực thi quyết định hành chính nếu người khiếu nại yêu cầu;

    3. Tổ chức đối thoại mở đối với người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, các nhân có lien quan;

    4. Quyết định giải quyết khiếu nại và chịu trách nhiệm trước luật pháp về kết quả giải quyết. Trường hợp các khiếu nại từ các cơ quan công quyền, tổ chức, cá nhân thì kết quả khiếu nại phải được thong báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân theo luật;

    5. Cung cấp thong tin, tài liệu, bằng chứng cho người khiếu nại trường hợp người khiếu nại có yêu cầu và có mặt tại Tòa án nhân trong lần giải quyết khiếu nại lần 2.

  2. Đền bù cho lần giải quyết khiếu nại đầu tiên và những thiệt hại đối với các quyết định hành chính theo qui định về trách nhiệm của cơ quan nhà nước.

  3. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đầu tiên cần thực hiện quyền và nghĩa vụ theo qui định của Luật.

Về thông báo quyết định giải quyết khiếu nại: Theo Điều 12 Nghị định 75/2012/ND-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ qui định chi tiết về thực hiện một số điều của Luật Khiếu nại.

  1. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết sẽ ra thong báo về khiếu nại lần hai theo mộtmẫu cụ thể tại Khoản 2 Điều 41 Luật Khiếu nại.




  1. 10. Trường hợp thông báo tại buổi họp, người tham dự họp phải bao gồm: Người ra quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại hoặc đại diện, người bị khiếu nại và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Trước khi tổ chức buổi họp công bố, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải gửi thông báo tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trước 3 ngày.




  1. 11. Trường hợp thông báo về quyết định giải quyết khiếu nại trên phương tiện thông tin đại chúng (tivi, đài, báo giấy và báo điện tử). Nếu cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có website hoặc cổng thông tin điện tử thì quyết định giải quyết khiếu nại cần được thông báo rộng rãi lên website hoặc cổng thông tin điện tử này. Số lượng thông báo tối thiểu là 02 lần trên đài, tivi và các tạp chí in ấn. Thời hạn công bố trên các xuất bản điện tử, cổng thông tin điện thử hoặc website cần tối thiểu là 15 ngày từ ngày ra thông báo.



  1. 12. Trường hợp thông báo tại văn phòng hoặc văn thư của cơ quan và tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, thời hạn thông báo quyết định giải quyết khiếu nại cần được dán trong thời gian ít nhất 15 ngày.

Quy trình giải quyết khiếu nại gồm 4 giai đoạn sau:

  1. Giai đoạn đầu tại UBND xã: Các hộ bị ảnh hưởng không hài lòng sẽ nêu khiếu nại của họ tới bất kỳ một thành viên nào trong UBND xã, thông qua trưởng thôn hoặc trực tiếp tới UBND xã, bằng văn bản. Thành viên của UBND hay trưởng thôn nói trên sẽ phải thông báo với UBND xã về việc khiếu nại đó. Sau đó, UBND xã sẽ tổ chức họp riêng với các hộ bị ảnh hưởng và ra quyết định giải quyết trong vòng 10 ngày. Thư ký ủy ban sẽ chịu trách nhiệm chuẩn bị tất cả các tài liệu về khiếu nại do UBND xã giải quyết. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không vượt quá 30 ngày từ ngày ký quyết định khiếu nại; trường hợp phức tạp, giai đoạn này có thể kéo dài nhưng không vượt quá 45 ngày từ ngày chấp nhận khiếu nại. Tại những vùng miền núi khó khăn trong việc đi lại, thời gian tối thiểu để giải quyết khiếu nại không sớm hơn 45 ngày từ ngày chấp nhận khiếu nại; trường hợp phức tạp, giai đoạn này có thể kéo dài nhưng không vượt quá 60 ngày từ ngày chấp nhận khiếu nại (theo Điều 28, Luật 02/2011/QH12 ngày 11/11/2011). Nếu khiếu nại không được giải quyết trong thời gian đầu hoặc người khiếu nại không thỏa mãn với kết quả giải quyết từ ngày nhận được quyết định giải quyết lần đầu, họ có quyềngửi khiếu nại lần 2 lên tòa án hoặc UBND huyện.



  1. Giai đoạn hai, tại UBND huyện.Theo Điều 63 của Nghị định 84.2007/NĐ-CP, thủ tục giải quyết khiếu nại các quyết định và thi hành các quyết định hành chính là: (i) trong vòng 90 ngày kể từ ngày UBND huyện ra các quyết định hành chính và thi hành các quyết định hành chính liên quan đến quản lý đất đai quy định tại Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP về quyền và nghĩa vụ liên quan của người dân không đồng tình với quyết định giải quyết khiếu nại có thể gửi lên UBND huyện; (ii) Chủ tịch UBND huyện sẽ giải quyết khiếu nại trong vòng 30 ngày từ ngày ký quyết định khiếu nại. Đối với vùng núi điều kiện đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày từ ngày nhận khiếu nại; đối với trường hợp phức tạp, thời hạn này có thể kéo dài nhưng ko vượt quá 60 ngày kể từ ngày nhận khiếu nại; (iii) Quyết định giải quyết khiếu nại của chủ tịch UBND huyện sẽ được công bố rộng rãi và được gửi tới người người khiếu nại và những người có quyền và nghĩa vụ liên quan khác; (iv) Trong vòng 45 ngày từ ngày nhận quyết định khiếu nại của UBND huyện mà người khiếu nại không đồng ý có thể kháng cáo lên Tòa án nhân dân hoặc UBND tỉnh. Thời hạn kháng cáo này có thể kéo dài hơn, nhưng không nhiều hơn 60 ngày kể từ ngày nhận quyết định đối với các trường hợp phức tạp. Đối với vùng núi có điều kiện đi lại khó khăn, giai đoạn này có thể hơn 60 ngày từ ngày chấp nhận khiếu nại nhưng không nhiều hơn 70 ngày đối với các trường hợp phức tạp (Theo Điều 37, Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011); (v) cơ quan chấp nhận khiếu nại sẽ ghi lại Nhật ký giải quyết khiếu nại.



  1. Giai đoạn 3, Cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh. Thủ tục giải quyết khiếu nại đối với các quyết định hành chính của UBND tỉnh là (i) 30 ngày (hoặc 45 ngày đối với các trường hợp phức tạp) hoặc 45 ngày đối với các vùng sâu vùng xa (60 ngày đối với các trường hợp phức tạp) từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định hành chính liên quan đén quản lý đất đai được qui định tại Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP về quyền lợi và nghĩa vụ của người liên quan nếu không đồng ý, khiếu nại có thể gửi lên chủ tịch UBND tỉnh; (ii) Chủ tịch UBND tỉnh sẽ giải quyết khiếu nại trong thời hạn qui định tại Luật Khiếu nại; (iii) Quyết định giải quyết khiếu nại của chủ tịch UBND tỉnh sẽ được công bố rộng rãi và được gửi tới người người khiếu nại và những người có quyền và nghĩa vụ liên quan khác; (iv) Trong vòng 45 ngày từ ngày nhận quyết định khiếu nại của UBND tỉnh mà người khiếu nại không đồng ý có thể kháng cáo lên Tòa án nhân dân. Thời hạn kháng cáo này có thể kéo dài hơn, nhưng không nhiều hơn 60 ngày kể từ ngày nhận quyết định đối với các trường hợp phức tạp. Đối với vùng núi có điều kiện đi lại khó khăn, giai đoạn này có thể hơn 60 ngày từ ngày chấp nhận khiếu nại nhưng không nhiều hơn 70 ngày đối với các trường hợp phức tạp; (v) cơ quan chấp nhận khiếu nại sẽ ghi lại Nhật ký giải quyết khiếu nại.



  1. Giai đoạn cuối cùng, Quyết định bởi tòa án. Trong vòng 45 ngày từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của UBND tỉnh, nếu không thỏa mãn, người khiếu nại có thể gửi kháng cáo lên Tòa án nhân dân (theo Điều 64 Nghị định 84.2007/NĐ-CP). Trong thời gian giải quyết, quyết định thu hồi đất vẫn được thực hiện. Nếu cơ quan giải quyết khiếu nại cấp quốc gia kết luận rằng vấn đề thu hồi đất không tuân theo luật định thì cơ quan ra quyết định thu hồi đất sẽ phải thu hồi quyết định và đền bù những thiệt hại (nếu có) gây ra bởi quyết định thu hồi đất. Nếu việc thu hồi đất được xem xét tuân theo luật định, người khiếu nại sẽ được yêu cầu bắt buộc thi hành theo quyết định. Trong vòng 30 ngày từ ngày xét xử, Hội đồng đền bù tái định cư sẽ chi trả các hộ bị ảnh hưởng một khoản chi phí do Tòa án quyết định. Nếu việc thu hồi đất được Tòa án kết luận đúng luật, người khiếu nại được yêu cầu tuân thủ quyết định (theo Điều 54 Nghị định 84/2007/NĐ-CP).


Phụ lục B6 - MÔ TẢ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THỰC HIỆN BAO GỒM TỔ CHỨC, THỂ CHẾ VÀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ


Bảng B6.1: Tổ chức thực hiện EMP

Đơn vị

Vai trò và trách nhiệm

Chuẩn bị tiểu dự án

Thực hiện tiểu dự án

Vận hành tiểu dự án

CPO

Hướng dẫn cho Cán bộ chính sách an toàn của Ban quản lý dự án (BQLDA) tỉnh trong quá trình chuẩn bị báo cáo Kiểm tra đánh giá tác động Môi trường xã hội

Xem xét và góp ý báo cáo do BQLDA tỉnh trình lên



Hướng dẫn cán bộ BQLDA tỉnh về thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường trong thời gian thi công;

Giám sát tiến độ trong thời gian thi công;

Tập hợp báo cáo 6 tháng về môi trường từ BQLDA tỉnh;


Hướng dẫn cho Cán bộ chính sách an toàn của BQLDA tỉnh về thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường trong năm đầu vận hành;

Giám sát tiến độ trong năm vận hành đầu tiên;

Tập hợp báo cáo về môi trường từ BQLDA tỉnh;


UBND tỉnh

n/a

Chủ dự án với trách nhiệm cao nhất về hoạt động môi trường của tiểu dự án trong suốt thời gian thi công;


Chủ dự án chịu trách nhiệm về hoạt động môi trường trong giai đoạn vận hành, gồm thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) trong giai đoạn vận hành;

BQLDA tỉnh

Thuê tư vấn và chịu trách nhiệm chung đối với công tác chuẩn bị Báo cáo đánh giá tác động môi trường xã hội và trình xin ý kiến phê duyệt;

Đảm bảo cán bộ được đào tạo đầy đủ về các vấn đề môi trường;




Chịu trách nhiệm thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) trong thời gian trước khi thi công và trong khi thi công;

Đảm bảo các chi tiết hợp đồng và tài liệu mời thầu bao gồm các yêu cầu về môi trường;

Thực hiện điều tra và giám sát các vấn đề về môi trường trong thời gian thi công;

Điều phối báo cáo giám sát môi trường cho BQLDATW;



Chịu trách nhiệm thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) trong năm vận hành đầu tiên;

Thực hiện điều tra và giám sát các vấn đề về môi trường trong năm đầu vận hành;

Hỗ trợ chủ dự án đưa các yêu cầu về môi trường vào thủ tục vận hành và bảo dưỡng công trình;


UBND Huyện

Phê duyệt Cam kết bảo vệ môi trường (CEPs) tiểu dự án phù hợp với các quy định pháp lý của Chính phủ Việt Nam;

Giám sát thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) thông qua hệ thống giám sát nội bộ của chính họ;

Giám sát thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) thông qua hệ thống giám sát nội bộ của chính họ;

Ban giám sát cộng đồng và các thành viện của cộng đồng địa phương

(CSBs 1 )



Tham gia vào các hoạt động tham vấn và tham gia xác định và chuẩn bị các tiểu dự án;

Khả năng đóng góp ý kiến đối với tài liệu đánh giá môi trường sau khi tài liệu được giới thiệu đến họ;



Tham gia các hoạt động giám sát môi trường theo luật pháp Việt Nam và theo các buổi học tập huấn .


Tham gia các hoạt động giám sát môi trường theo luật pháp Việt Nam và theo các buổi học tập huấn .


Tư vấn giám sát xây dựng

n/a

Đảm nhận đào tạo khóa học về môi trường cho nhân viên tư vấn giám sát

Tham gia giám sát môi trường theo EMPđã được phê duyệt trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường xã hội

Chuẩn bị báo cáo giám sát và nộp cho BQLDA tỉnh


n/a


Nhà thầu thi công

n/a

Chuẩn bị Kế hoạch chi tiết về giám sát môi trường trên thực địa nhằm đáp ứng các yêu cầu chung về EMP tiểu dự án;

Phân bổ đầy đủ nguồn lực nhằm đáp ứng các yêu cầu và quy định bắt buộc của EMP trên thực địa;



n/a

Bảng B6.2: Kế hoạch giám sát môi trường

Biện pháp giảm thiểu

Thông số

Vị trí

Phương pháp

Tần suất

Trách nhiệm

Chi phí

Giai đoạn trước khi thi công

1.1. Thực hiện Kế hoạch hành động tái định cư

Số lượng các hộ dân bị ảnh hưởng được đề bù

Phàn nàn phát sinh liên quan đến đền bù và lợi ích



Khu vực ảnh hưởng

Quan sát

Hàng tháng hoặc khi có sự phàn nàn từ các hộ bị ảnh hưởng

Ban QLDA tỉnh

Một phần của chi phí RAP

Giai đoạn xây dựng

1.1. Kiểm soát chất lượng nước


Độ đục

Đo lượng dầu, mùi và các loại nước thải khác. Rác tại các dòng nước



Hồ Ngòi Là 2 và các dòng chảy khác gần công trường thi công

Quan sát và phỏng vấn

Hàng tuần sau mưa lớn hoặc khi có phản ánh của người dân địa phương

Nhà thầu

Bao gồm trong hợp đồng


1.2 Giảm thiểu bụi phát sinh

Lượng bụi tập trung

Tại những điểm dân cư gần nhất (Thôn 1)

Khu vực thi công



Khảo sát

Phỏng vấn



Hàng tháng hoặc khi có phản ánh của người dân

Nhà thầu

Bao gồm trong hợp đồng thi công

1.3 Giảm thiểu tiếng ồn phát sinh

Mức độ ồn

- Tại những điểm dân cư gần nhất (Thôn 1)

- Khu vực thi công



Khảo sát

Phỏng vấn



Hàng tháng hoặc khi có phản ánh của người dân

Nhà thầu

Bao gồm trong hợp đồng thi công

1.4 An toàn giao thông

Số vụ tai nạn giao thông, nguyên nhân tai nạn

Thời gian lưu thông chậm ảnh hưởng bởi thi công



- Các đoạn đường gần khu vực dân cư


Khảo sát

Hàng tuần hoặc khi có phản ánh của người dân

Nhà thầu

Cơ quan quản lý đường bộ địa phương



Bao gồm trong hợp đồng thi công

Ngân sách địa phương



1.5. Quản lý chất thải rắn

Mức độ sạch sẽ của lán trại

Khối lượng rác thải



Lán trại công nhân

Quan sát

Hàng tháng hoặc khi có phản ánh của người dân

Nhà thầu


Bao gồm trong hợp đồng thi công

1.6 Quản lý tài sản

Phàn nàn của người dân liên quan đến các hoạt động xây dựng của công nhân

Lán trại công nhân

Khu dân cư gần công trường thi công/lán trại



Khảo sát

Phỏng vấn



Hàng tuần

Nhà thầu

Bao gồm trong hợp đồng thi công


1.7. Sức khỏe và an toàn của người dân

Số lần xảy ra tai nạn lao động tại công trường

Số lần trì hoãn công việc do tai nạn hoặc bệnh tật



Khu vực công trường;

Khu công trường gần khu dân cư (Thôn 1 và thôn 3, nơi có xe chở nguyên vật liệu đi qua)



Quan sát và phỏng vấn

Hàng tháng

Nhà thầu

Bao gồm trong hợp đồng thi công


1.8. Quản lý rác thải xây dựng

Khối lượng đất đào

Khối lượng đất đào tái sử dụng

Khối lượng đất đào được chuyển tới bãi đổ thải

Khối lượng các vật liệu và đồ thải khác từ công trường

Chất thải sinh hoạt từ lán trại công nhân


Công trường thi công

Lán trại công nhân

Khu vực đổ thải


Khảo sát

Phỏng vấn



Hàng tháng hoặc khi có phản ánh của người dân

Nhà thầu


Bao gồm trong hợp đồng thi công


2. Giai đoạn vận hành

2.1 Các sự cố về đập

Các điểm rò rỉ của đập

Số lần đập bị tràn/vỡ



Toàn bộ đập

Quan sát

Phỏng vấn



6 tháng 1 lần

Đơn vị quản lý vận hành

Ngân sách nhà nước

2.2 Sạt lở đất trong mùa lũ

Số điểm sạt lở đất

Tần suất sạt lở đất



Toàn bộ đập

Quan sát

Phỏng vấn



Hàng tháng hoặc khi có phản ánh của người dân

Đơn vi quản lý vận hành

Ngân sách nhà nước

Bảng B6.3: Hệ thống giám sát và báo cáo

Giai đoạn dự án

Loại báo cáo

Tần suất

Trách nhiệm

Cơ quan nhận

báo cáo

Thi công


Báo cáo về thực hiện ESMP trình bày các hoạt động môi trường trên thực địa tuân thủ theo đúng ESMP và kết quả giám sát

Hàng tháng

Nhà thầu thi công

BQLDA

Báo cáo thực hiện ESMP của Tư vấn giám sát xây dựng trình bày rõ các hoạt động tuân thủ theo đúng ESMP tiểu dự án và kết quả giám sát. Báo cáo bao gồm (i) các tác động chính trong suốt quá trình thi công (ii) đề xuất biện pháp giảm thiểu (iii) đánh giá kết quản thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động đến MT XH của các nhà thầu thi công (iv) Kết quả giải quyết, khắc phục các sự cố và các biện pháp khắc phục những tồn tại từ các báo cáo trước; (v) đề xuất cho hoạt động của hệ thống, giảm thiểu tác động môi trường trong giai đoạn thi công tiếp theo.

Hàng tháng

Tư vấn giám sát xây dựng

BQLDA

Báo cáo về các hoạt động môi trường của TDA trình bày rõ các hoạt động tuân thủ theo đúng ESMP tiểu dự án và kết quả giám sát

6 tháng/lần


BQLDA tỉnh

CPO và NHTG

Báo cáo môi trường tiểu dự án trình bày toàn bộ hoạt động môi trường tiểu dự án và hoạt động tuân thủ ESMP

Khi hoàn thành tiểu dự án

CPO

NHTG / Bộ TNMT




Báo cáo giám sát độc lập an toàn môi trường, xã hội trình bày các nội dung gồm: (i) Kết quả kiểm tra hiện trường thi công; (ii) Kết quả giám sát dựa vào cộng đồng; (iii) Tổng hợp kết quả giám sát của tư vấn giám thi công; (iv) Kết quả giám sát môi trường và (v) Đánh giá kết quả thực hiện ESMP và các kiến nghị.

6 tháng/lần hoặc 3 tháng/lần

Tư vấn môi trường độc lập

BQLTDA và NHTG


Vận hành

Báo cáo thực hiện ESMP: trình bày rõ các hoạt động tuân thủ cam kết về ESMP tiểu dự án trong quá trình vận hành

6 tháng một lần trong 2 năm vận hành đầu tiên

UBND Huyện Yên Sơn

CPO và NHTG

    1. Phụ lục B7- QUY TRÌNH PHÁT HIỆN CỔ VẬT


Quy trình phát hiện cổ vật được cung cấp bởi Nhà thầu như một phần của hợp đồng. Một bản sao sẽ được giữ bởi quản lý hợp đồng/quản trị tiểu dự án.

Nếu Nhà thầu phát hiện ra khu vực khảo cổ, di tích lịch sử, cần bảo tồn hoặc các hiện vật, bao gồm cả nghĩa địa/phần mộ riêng lẻ trong quá trình đào đắp hoặc thi công, nhà thầu cần tuân thủ các bước sau:



  1. Dừng các hoạt động thi công tại khu vực phát hiện

  2. Phác họa khu vực được phát hiện

  3. Bảo vệ khu vực để ngăn chặn bất cứ thiệt hai hay tổn thất di dời các hiện vật. Trong trường hợp di dời các di tích cổ hoặc các hiện vật bảo tồn dễ bị hỏng, bảo vệ đêm cần được bố trí cho đến khi chính quyền địa phương chịu trách nhiệm hoặc Cục Quản lý văn hóa quốc gia tiếp quản

  4. Thông báo cho các Văn phòng giám sát chính sách môi trường dự án và Kỹ sư dự án, người mà sẽ lần lượt thông báo đến chính quyền địa phương chịu trách nhiệm và Sở Văn hóa của tỉnh ngay lập tức (trong vòng 24h hoặc ít hơn)

  5. Chính quyền địa phương và Sở Văn hóa tỉnh sẽ chịu trách nhiệm bảo vệ và bảo quản khu vực trước khi quyết định về thủ tục thích hợp tiếp theo. Điều này yêu cầu việc đánh giá sơ bộ về các phát hiện được bởi các nhà khảo cổ của Tổng cục văn hóa quốc gia. Ý nghĩa và tầm quan trọng của các phát hiện nên được đánh gia theo các tiêu chí khác nhau liên quan đến di sản văn hóa; bao gồm tính thẩm mỹ, tính lịch sử, khoa học hoặc nghiên cứu, giá trị xã hội và kinh tế

  6. Quyết định xử lý các phát hiện được thực hiện bởi các cơ quan có trách nhiệm và Sở văn hóa tỉnh. Điều này có thể bao gồm những thay đổi trong việc bố trí (ví dụ như khi tìm thấy một hiện vật không thể di dời quan trọng về mặt văn hóa hoặc khảo cổ) bảo tồn, bảo quản, phục hồi và khôi phục

  7. Vực triển khai các quyết định của chính quyền có liên quan đến việc quản lý các phát hiện sẽ được thông báo bằng văn bản đến các cơ quan chính quyền địa phương thích hợp

  8. Thi công công trình chỉ có thể tiếp tục sau khi giấy phép được thông qua các cơ quan địa phương có trách nhiệm hoặc Sở Văn hóa tỉnh liên quan đến bảo vệ di sản

  9. Thực hiện các quyết định của chính quyền về việc quản lý các phát hiện sẽ được thông báo bằng văn bản đến các cơ quan chính quyền địa phương thích hợp.

Đã được thông qua như là một phần của biện pháp bảo vệ tiểu dự án:

Bởi: _____________________________ Ngày:________________

Giám đốc Ban quản lý dự án/Giám đốc tiểu dự án


Phụ lục B8- ĐỀ CƯƠNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHUẨN BỊ KHẨN CẤP (EPP) CHO HỒ NGÒI LÀ 2


I. KHÁI QUÁT KẾ HOẠCH CHUẨN BỊ KHẨN CẤP

Sự tồn tại các đập lớn cùng với các hồ chứa ngay tại khu vực thượng lưu của các khu vực dân cư đòi hỏi phải chuẩn bị một Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp mang tính chuyên môn cho mỗi đập. Mục đích của các kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp là hỗ trợ các cơ quan chức năng có trách nhiệm đối với vấn đề an ninh công cộng thực hiện các biện pháp đúng đắn cần thiết để phòng ngừa thương vong và hạn chế các thiệt hại vật chất do các tai nạn dự đoán trong trường hợp các sự cố của đập có thể xảy ra.

Mỗi đập, hồ chứa và khu vực chịu rủi ro đều có đặc trưng riêng của nó và như thế mỗi một kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp sẽ phải được chuẩn bị có tính đến các điều kiện cụ thể của công trình đó. Tuy nhiên, có một số vấn đề chung cần phải được đề cập đến cho từng công trình cần có kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp.

Cho tới nay, tư vấn vẫn chưa thể xác định được các hướng dẫn của Việt Nam về vấn đề các yêu cầu đối với việc chuẩn bị kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp hay các chỉ thị như là các trách nhiệm liên quan đến việc chuẩn bị và thực hiện kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp sẽ được giao cho ai.

Cuối cùng một dự toán mẫu để lập kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp cũng được lập ra. Vấn đề lợi ích thì khó xác định hơn. Nói chung, cần phải cho rằng với việc quản lý an toàn đập tốt hơn và các kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp được thực hiện đối với tất cả các đập hiện có thì số các tai nạn trung bình gây ra do lũ sẽ được giảm đi.

II. CÁC YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI KẾ HOẠCH CHUẨN BỊ KHẨN CẤP

Nhằm biến một kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp trở thành một công cụ hữu hiệu để phòng tránh tai hoạ và làm giảm nhẹ các tai hoạ thì cần phải có các công cụ pháp lý chắc chắn cho phép các cơ quan hữu quan có trách nhiệm trong việc lập và thực hiện các kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp thi hành được các quyền lực cần thiết của mình. Các quyền lực này sẽ được phân cấp và quy định cụ thể cho các điều kiện khẩn cấp mang tính pháp chế. Nếu pháp luật hiện hành tỏ ra là không đủ cho mục đích này thì phải xem xét việc điều chỉnh khung luật pháp.

Về nguyên tắc các tổ chức có trách nhiệm đối với việc quản lý và đối với công tác vận hành và bảo dưỡng của một đập cụ thể cũng cần phải có trách nhiệm chính yếu đối với việc lập kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp. Các tổ chức này cũng nên có những kiến thức liên quan hợp lý về những rủi ro đi liền với đập và hồ chứa của một công trình cụ thể. Trong trường hợp của dự án hỗ trợ tài nguyên nước Việt Nam, tổ chức có trách nhiệm trước tiên đối với việc việc lập và thực hiện kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp sẽ là các công ty QLKTCTTL của công trình của từng công trình cụ thể.

Các UBND Tỉnh nơi có công trình đập sẽ có thể có vai trò giám sát. Các cơ quan hữu quan khác cũng có thể được uỷ thác đặt ra các quy định và quy tắc, được uỷ thác lập, thực hiện, kiểm tra và thúc đẩy các Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp.

Việc chuẩn bị một kế hoạch Chuẩn bị khẩn cấp chi tiết cho một công trình đập và hồ chứa đòi hỏi phải có các bản đồ, số liệu phù hợp về sông, đập, địa hình, thuỷ văn, hạ tầng cơ sở nông thôn và thành thị, dân số và các tài sản vật chất chịu rủi ro v.v cũng như các kỹ năng đặc biệt và các chương trình máy tính để đánh giá các ảnh hưởng tiềm năng của rất nhiều các kịch bản rủi ro khác nhau. Các công cụ này chưa sẵn có tại các Công ty QLKTCTTL và trước khi các Công ty QLKTCTTL có thể lập được các Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp, cần phải có một sự đầu tư nhất định và sự chuẩn bị trên diện rộng. Có nhiều cách có thể giải quyết vấn đề này và chúng có thể hỗ trợ các Công ty QLKTCTTL thông qua Cơ quan An toàn Đập Quốc gia dự kiến hoặc các tư vấn chuyên môn có liên quan hoặc các viện.

Vì hiện tại không có kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp (mở rộng) cho hầu hết các đập và hồ chứa, các chi phí liên quan đến việc lập và thực hiện các kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp do ngân sách tài trợ vẫn chưa được phân bổ.

Nếu nguồn bổ sung cho ngân sách không thể là từ dân chúng, thì người ta dự đoán rằng các cơ quan chức năng sẽ phải tận dụng càng nhiều càng tốt các nguồn lực hiện có như nhân lực, thiết bị, các phương tiện thông tin liên lạc v.v. Điều này sẽ đòi hỏi một kế hoạch hết sức tỷ mỷ và đòi hỏi phối hợp chặt chẽ các hành động thông tin liên lạc.

Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp nên được cập nhật hàng năm và trình lên UBND Tỉnh phê duyệt.



III. KẾ HOẠCH CHUẨN BỊ KHẨN CẤP CHO ĐẬP NGÒI LÀ 2

Hồ chứa Ngòi Là 2 có dung tích hơn 3.2 triệu m3 nước với chiều cao đập 15m. Hạ lưu đập là khu dân cư các xóm 2, 3, 4, 5 và 6 với khoảng hơn 500 hộ dân và tương đương 1000 người. Chạy song song với tuyến đập phía hạ lưu là tuyến quốc lộ 2 và một phần cơ sở hạ tầng của thành phố Tuyên Quang. Hiện tượng vỡ đập chính sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến 500 hộ dân nói trên và cơ sở hạ tầng giao thông.



3.1. TỔNG QUÁT

Dự kiến công trình sau khi hoàn thành sẽ được chuyển cho Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang quản lý, Ban này có trách nhiệm chuẩn bị kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp cho đập và hồ chứa có liên quan. Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp phải được chuẩn bị trên cơ sở hợp tác chặt chẽ với các cơ quan chức năng thuộc tỉnh có trách nhiệm phòng chống lụt bão và sẽ được đệ trình UBND tỉnh phê duyệt. Kế hoạch này phải được cập nhật và trình duyệt mỗi năm một lần trước mùa lũ.

Một phác thảo của Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp, với hình thức là bản liệt kê các mục cần kiểm tra với một chuỗi các đề mục liên quan đến Kế hoạch Chuẩn bị Khẩn cấp và các hành động được yêu cầu. Bản liệt kê các mục cần kiểm tra này có thể được sử dụng cho việc lập Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp sau này. Nói chung các hoạt động chính yếu sau là đặc biệt đáng chú ý khi lập các kế hoạch (khẩn cấp) cho các sự cố về đập tiềm năng.

3.2. TĂNG CƯỜNG GIÁM SÁT CỦA BAN QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

Kế hoạch Chuẩn bị Khẩn cấp cần được bắt đầu với các hướng dẫn chi tiết về quan trắc đập và các công trình phụ trợ của chính nhân viên của Công ty QLKTCTTL, đặc biệt là công tác giám sát trong các giai đoạn mưa cực hạn trong lưu vực hoặc trong các trường hợp mức nước hồ dâng cao. Các hướng dẫn cần cụ thể hoá các điểm cần quan sát đặc biệt, đặc biệt trong trường hợp mức nước hồ bắt đầu tăng nhanh. Công tác quan trắc bao gồm sự quan sát đều đặn nước thấm dọc theo chân đập và trên bất kỳ vị trí nào dọc theo mặt đập tại chỗ mà ta biết rằng nước thấm sẽ chỉ xuất hiện khi mức nước hồ cao. Tuỳ thuộc vào số lượng các thông số, ví dụ:

- Lượng mưa dày và trên diện rộng trong lưu vực trong một giai đoạn kéo dài;

- Lượng mưa trong lưu vực gom nước trong một giai đoạn ngắn;

- Mức nước hồ và khoảng tăng của mức nước trong hồ;

- Lượng nước thấm tăng; hoặc

- Nước thấm trở nên đục ở mái dốc hạ lưu hoặc ở chân đập;

- Chuyển dịch của đỉnh đập hay mặt hạ lưu của đập.

Công ty QLKTCTTL cần tính toán các Cấp báo động hợp lý một cách chi tiết hơn, điều chỉnh theo tình hình thực tế.

3.3. ĐỊNH NGHĨA VÀ THÔNG BÁO CÁC CẤP BÁO ĐỘNG

Với mỗi một Cấp báo động hoặc một tình huống cụ thể cần khởi động các biện pháp mà sau này sẽ được triển khai rộng khi các điều kiện trở nên xấu đi và tình huống trở nên nghiêm trọng hơn. Các biện pháp sẽ bắt đầu với những thông tin nội bộ Ban QLKTCTTL và tăng lên về mặt cường độ cùng với sự tăng lên về tính trầm trọng của tình huống, ví dụ:



  • Bộ phận quản lý của Ban QLKTCTTL phải được thông tin liên tục;

  • Đình chỉ việc nghỉ phép của một số cán bộ nhất định của Ban QLKTCTTL;

  • Cảnh sát và lực lượng cứu hộ địa phương phải ở trong tình trạng báo động;

  • Một số chuyên viên và điều hành viên nhất định với các thiết bị được điều động đến đập hoặc đến các địa điểm khác;

  • Thông báo qua đài địa phương và các trạm vô tuyến;

  • Các quan chức UBND Tỉnh, quân đội, phòng công chính và các sở ban ngành khác phải được đặt trong tình trạng báo động và phải được chỉ thị;

  • Huy động các đơn vị hỗ trợ (lực lượng cứu hoả, quân đội, chữ thập đỏ) và thiết bị;

  • Thông tin công cộng và đảm bảo rằng mọi người đều được thông tin;

  • Chặn một số tuyến đường nhất định, ngừng hoặc tăng cường xe bus và tầu hoả;

  • Huy động trực thăng, tàu thuyền và các thiết bị vận tải;

  • Chuẩn bị nơi lánh nạn;

  • Yêu cầu di dời đối với các khu vực bị nguy hiểm nhất;

  • Yêu cầu di dời toàn bộ;

  • Thông báo tình trạng khẩn cấp.

Các cấp báo động cần được xác định rõ ràng và các định nghĩa cần được phân phát đến tất cả các cán bộ và cơ quan có liên quan ngay sau khi Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp được duyệt. Dân chúng cần phải nhận thức đầy đủ về các cấp báo động sẽ được thông tin tới họ một cách rõ ràng bằng còi báo động hoặc cái gì đó tương tự. Sau khi tham vấn các cơ quan hữu trách địa phương Ban KTCTTL sẽ có hướng dẫn để việc báo động trong dân chúng đạt kết quả tốt nhất.

3.4. THU THẬP SỐ LIỆU

Để lập một kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp, thì Công ty QLKTCTTL trước tiên phải yêu Để lập một kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp, thì Ban QLKTCTTL trước tiên phải yêu cầu có các bản đồ chi tiết toàn bộ khu vực có thể chịu tác động. Nhà cửa, đường xá, cầu cống, các vùng cao, các vùng thấp, bờ đập, tuyến kênh, v.v. đều phải được biểu diễn trên bản đồ. Đặc biệt đối với việc lập phân tích vỡ đập, cần có các thông tin chi tiết, bao gồm mặt cắt lưu vực sông, các trở ngại chính đối với diễn tiến của một sóng lũ trong lòng chảy của sông hoặc các vùng bãi bồi, vùng trũng có thể tạm thời đóng vai trò là hồ chứa, các con đê, các đường chia nước, các con đê bối, rãnh, lạch và các yếu tố địa hình khác có thể ảnh hưởng đến sóng lũ. Các bản đồ địa hình phải mở rộng vượt ra khỏi khu vực dự án, để có thể xác định được tuyến đường tiếp cận và các khu vực và các công trình (như trường học và các hội trường của cộng đồng) có thể được sử dụng làm nơi trú ẩn và nơi để cho các nạn nhân của lũ di dời đến. Các bệnh viện gần khu vực có thể ngập lụt cần được xác định và được thông báo về nhiệm vụ họ có thể có trong trường hợp có thương vong do sự cố vỡ đập.



3.5. PHÂN TÍCH VỠ ĐẬP

Cần thực hiện một phân tích vỡ đập để vạch ranh giới các khu vực có thể bị tác động do lũ. Khuyến nghị thực hiện phân tích đối với nhiều điều kiện khác nhau ví dụ: cho mực nước dâng bình thường, cho mực nước đầy hồ với phụ tải lũ tối đa, cho một lỗ hổng mở nhanh trên thân đập, cho rất nhiều các trường hợp sơ khởi ví dụ cho một bãi bồi đã bị ngập và cho các điều kiện tương đối khô hạn, dòng nước mặt cao đồng thời từ các nhánh sông hạ lưu.

Hơn nữa các chương trình máy tính khi phân tích vỡ đập có thể được chạy đối với nhiều hệ số nhám và đối với các biện pháp có thể nhằm giảm thiểu hoặc nếu không thì tác động đến các điều kiện lũ tại một số vị trí nhất định ví dụ giảm tốc độ lũ gần các khu dân cư, hoặc nâng lên đường để có thể tiếp cận hoặc thoát khỏi một số khu vực nhất định.

Tác động của các chướng ngại vật trong lòng chảy của sông hay bãi bồi cũng cần được đánh giá trên quan điểm điều tiết nhằm hạn chế mức lũ trên sông, không chỉ trong các trường hợp thảm khốc mà còn đối với các cơn lũ cực trị "bình thường". Việc thực hiện hầu hết các biện pháp có thể để giảm thiểu tác động của xả lũ cực trị sẽ không thể thực hiện được trong ngắn hạn mà phải được sử dụng như các công cụ quy hoạch và chính sách lưu vực sông cho tương lai hay là được thực hiện từ từ.



BẢN ĐỒ NGẬP LỤT

Phân tích vỡ đập phải giúp nhận định rõ các khu vực nguy hiểm nhất trong trường hợp thảm hoạ xảy ra. Kết quả phân tích sẽ được trình bày trên bản đồ ngập lụt, mô tả độ ngập sâu có thể, vận tốc lũ (như một dấu hiệu của các điều kiện nguy hiểm tiềm tàng) diễn tiến của sóng gián đoạn trên lưu vực, nêu thời gian có thể cho hoạt động cứu hộ.

Khi nào một phân tích vỡ đập sơ bộ có thể biểu thị sơ lược các thông số lũ trên, sớm muộn phân tích vỡ đập cũng sẽ được nâng cấp theo các điều kiện liên quan tương tự tốt hơn. Đặc biệt là ảnh hưởng của nền đắp được nâng cao (hơn một chút) sử dụng cho đường bộ, đường sắt, kênh tưới, phòng chống lũ, các đống bùn đất dọc kênh tiêu cũng rất đáng lưu tâm. Tại các vị trí đó, vận tốc tối đa của lũ cũng có thể tăng lên khiến cho người ta không thể tiếp cận được các nền đắp hay các con đường này và gây ra sạt lở huỷ hoại một phần hoặc toàn bộ các nền đắp này. Một mạng lưới các chướng ngại cao này trong khu vực bãi bồi có thể làm đổi hướng dòng lũ và gây ra các điều kiện nghiêm trọng hơn tại các địa điểm mà các điều kiện đó là không mong muốn.

Các bản đồ ngập lụt cho các điều kiện chọn lọc phải có sẵn để trao cho các cơ quan quan trọng có liên quan đến công tác quy hoạch vật lý của khu vực và cho các cơ quan hữu quan liên quan đến các hoạt động cứu hộ có thể (Tỉnh, thành phố, cảnh sát, cứu hoả, bệnh viện, quân đội, v.v.). Các bản đồ như thế cần phải được cập nhật và phân phối lại trong trường hợp xác đinh được các điều kiện có những thay đổi quan trọng. Số các cơ quan tổ chức cần nhận được các bản đồ đó (và các thông tin khác) tuỳ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các điều kiện và nói chung là chức năng tích nước của hồ chứa nước, chiều cao đập và khu vực bị ảnh hưởng trực tiếp.



3.6. CÁC VẤN ĐỀ TỔ CHỨC

Mặc dù Ban QLKTCTTL có thể sẽ chịu trách nhiệm chuẩn bị và duy trì một Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp, phần lớn các hoạt động sau sự kiện thảm khốc lại được thực hiện bởi các cơ quan tổ chức khác. Nhiệm vụ của Ban QLKTCTTL đối với đập và hồ chứa là phòng ngừa các tình huống nguy kịch. Giả sử có trường hợp nguy cấp xảy ra, Ban QLKTCTTL phải tiến hành tất các các biện pháp ban đầu có thể để nhằm tránh một tai hoạ. Chừng nào các điều kiện trở nên nghiêm trọng hơn thì Ban QLKTCTTL không nên đợi cấp trên cảnh báo và giao trách nhiệm. Trong trường hợp các điều kiện đó xảy ra, thì nên xác định rõ người nào có trách nhiệm với việc gì. Một kế hoạch chi tiết cùng với hệ thống thông tin mở rộng phải được duy trì liên tục không ngưng trệ cho tới khi tai hoạ xảy ra.

Ban QLKTCTTL trước tiên phải chuẩn bị một Kế hoạch Chuẩn bị khẩn cấp cho các mục đích nội bộ trong điều kiện có lũ và khi các biểu hiện của đập đòi hỏi phải được chú ý hơn. Tổ chức nội bộ của Ban QLKTCTTL phải đối phó ngay tại Cấp báo động đầu tiên và thông báo cho cấp thẩm quyền cao hơn về các quan ngại và các hậu quả có thể xảy ra.

Trong Cấp báo động cao hơn tiếp theo, rất có thể cần đến sự hỗ trợ của các tổ chức khác và một phần trách nhiệm có thể được chuyển giao lại cho các tổ chức này. Đối với các trường hợp này, cần có một quy hoạch tỷ mỷ và thông tin phải sẵn sàng cho các động thái cần thiết. Cần nhận thức rõ rằng trong điều kiện thời tiết xấu, có thể sẽ không có điện, đường xá có thể bị ngập lụt, đường điện thoại có thể bị hỏng và việc ấn hành các bản in, photocopy bản đồ và các tài liệu quy hoạch hay chỉ thị khác là không thể thực hiện được.

Khi nào tình hình trở nên nghiêm trọng, các cơ quan có chức năng của tỉnh sẽ phải thực hiện tất cả các trách nhiệm của mình và sẽ cần được cung cấp bản kế hoạch cho các hành động sẽ được thực hiện, đã được lập trong giai đoạn trước đó. Các kế hoạch này phải bao gồm cả vấn đề tổ chức cho các hoạt động khẩn cấp dự kiến và nên nêu rõ ràng các đường trách nhiệm và thông tin liên lạc cho toàn bộ các hoạt động và cho các hành động đã được phân cấp (nhưng được phối hợp tốt), tuỳ theo tình hình cụ thể.

Cơ quan chức năng mà theo Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp là có trách nhiệm đối với một số hoạt động và đầu vào nhất định trong bất kỳ một pha cảnh báo nào cần được thông tin đầy đủ về bất kỳ một thay đổi nào đối với Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp. Cũng tương tự như vậy đối với các tổ chức được chỉ định hỗ trợ cho các hoạt động, ví dụ các phương tiện giao thông vận tải, thiết bị, các nguồn vật liệu và các đầu vào khác đòi hỏi phải có trong trường hợp có tai họa xảy ra.



3.7. QUY TRÌNH

Trong Cấp báo động thấp nhất, quy trình áp dụng nội bộ tương đối đơn giản của Ban QLKTCTTL sẽ vẫn còn hiệu lực là quy trình hành động cho công tác giám sát và quản lý đập và các công trình phụ trợ. Khi nào tình hình trở nên xấu hơn, và Cấp báo động tiếp theo bắt đầu thì quy trình hoạt động bình thường của Ban QLKTCTTL sẽ được bổ sung và thay thế bởi quy trình mới tập trung vào việc thực hiện kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp.

Các hướng dẫn quản lý chính con đập sẽ còn hiệu lực và công tác quản lý đập sẽ được các chuyên gia của Ban QLKTCTTL thực hiện như đã được quy định trong quy trình của Ban QLKTCTTL cho năm đó. Các cơ quan khác không có quyền ra quyết định tạm thời là cửa đập tràn hay các cửa lấy nước hay cửa xả khác có được mở hay không.

Quy trình cho các Cấp báo động cao hơn sẽ chuyển toàn bộ các trách nhiệm thực hiện Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp lên các cấp thẩm quyền cao hơn (tốt nhất là UBND tỉnh). Các quy trình này phải phân bổ rõ ràng trách nhiệm và uỷ quyền đối với các cơ quan nhất định có sự hợp tác hay hỗ trợ các hoạt động khẩn cấp.

Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp nên bao gồm các kế hoạch tổ chức rõ ràng để có thể dễ dàng theo được các cấp độ các hoạt động khẩn cấp. Các kế hoạch này cũng nên bao gồm các tuyến thông tin liên lạc chính và các quy trình phải theo đối với một số hoạt động nhất định, ví dụ yêu cầu chính quyền trung ương giúp đỡ và yêu cầu các lực lượng quân đội hỗ trợ thêm.

Trong trường hợp tình hình trở nên xấu đi và việc di dời trở thành sự lựa chọn duy nhất, khu vực được di dời phải được cảnh sát hoặc các lực lượng vũ trang khác bảo vệ. Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp cũng đề xuất một số dự phòng cho các điều kiện này và chúng sẽ được trao đổi với các cơ quan hành pháp có trách nhiệm giữ gìn trật tự và luật lệ. Các dự phòng cuối cùng nên bao gồm cả những sắp xếp đưa các lực lượng thiết yếu (như chữ thập đỏ và các lực lượng tương tự) đến khu dân cư cao hơn trong lòng vùng ngập lũ.



3.8. THÔNG TIN LIÊN LẠC

Thông tin liên lạc là một bộ phận tối quan trọng của bất kỳ một kế hoạch khẩn cấp nào. Trong các điều kiện hết sức đặc biệt, hầu hết các phương tiện thông tin liên lạc đều có thể bị hỏng. Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp cần tính đến thực tế này và xác định các phương tiện thông tin liên lạc có thể được sử dụng trong điều kiện khẩn cấp.

Đường dây điện thoại thông thường và điện thoại di động có thể không thể sử dụng được trong các điều kiện cực cấp. Thông tin liên lạc qua radio có thể giải quyết phần nào vấn đề. Về mặt này, việc kéo cảnh sát và các lực lượng vũ trang tham gia vào công tác lập kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp là hết sức quan trọng.

Trước hết là thông tin liên lạc giữa hiện trường đập và trụ sở Ban QLKTCTTL phải được bảo đảm an toàn. Các đường thông tin liên lạc này phải hoạt động được trong mọi thời điểm và các thông tin về mực nước hồ đều có thể đọc được tại trụ sở của Ban QLKTCTTL trong bất cứ thời điểm nào. Trong các cuộc thanh tra đập thường xuyên, thanh tra viên an toàn đập phải hết sức chú ý đến các phương tiện thông tin liên lạc và quy trình thông tin liên lạc thiết lập cho mỗi đập (hoặc đập phụ).

Thứ hai, thông tin liên lạc với các cấp cao hơn cũng phải được cơ cấu tốt. Khi nào tình hình đập trở nên xấu đi, và khi các trách nhiệm vượt quá tầm của Ban QLKTCTTL, một cơ quan cấp cao hơn phải có khả năng tiếp quản một cách trôi chảy (có thể là một phần) các trách nhiệm và tiếp tục hợp tác trong việc thực hiện Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp. Trong tình hình như vậy, các phương tiện thông tin liên lạc rất cần có năng lực tiếp nhận cùng lúc nhiều cuộc gọi đến.

Các địa chỉ liên lạc và các quy trình liên lạc phải rõ ràng và ghi chép đầy đủ. Tất cả các cơ quan có trách nhiệm chính yếu trong việc lên kế hoạch khẩn cấp phải nhận được một bản sao các quy trình này cũng như các chỉ thị và các hướng dẫn hỗ trợ.



3.9. TẬP HUẤN VÀ TẬP DƯỢT KẾ HOẠCH CHUẢN BỊ KHẨN CẤP

Một kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp sẽ phải gồm cả các chương trình tập huấn và tập dượt một số hợp phần được chọn trong Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp. Tốt nhất là phải có một phân tích nhu cầu làm cơ sở cho chương trình. Các chương trình tập dượt phải được chuẩn bị cùng với các cơ quan có liên quan khác. Tập huấn và tập dượt phải tập trung vào các hợp phần mà các bên tham gia không quen thuộc.



3.10. SỰ THAM GIA VÀ THÔNG TIN CỦA CỘNG ĐỒNG

Những người hưởng lợi chính của kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp là dân chúng nói chung có thể bị ảnh hưởng bởi các rủi ro về một sự cố có thể xảy ra về đập. Nhằm đạt được sự hợp tác đầy đủ của họ, thì việc nâng cao nhận thức công chúng và nhận được sự hỗ trợ từ phía công chúng là hết sức cần thiết.

Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp phải đề cập vấn đề nhận thức của công chúng như là một nội dung quan trọng, bởi vì nếu thiếu nhận thức của công chúng và sự hỗ trợ và sự tham gia của công chúng thì mọi kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp trở thành vô ích.

Sau khi lập và được UBND tỉnh duyệt bản dự thảo kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp, công chúng phải được thông báo về các đặc trưng của đập, về những rủi ro có thể xảy ra, các biện pháp được thực hiện và các kế hoạch được chuẩn bị để tránh mọi tác động xấu hoặc giảm nhẹ các hậu quả. Vì mục đích này, các dạng thông tin được chuyển tải đến công chúng thông qua các phương tiện như áp phích, thông tin đến các em học sinh, thông tin trên Ti Vi, thông báo trên báo địa phương và các phương tiện thông tin đại chúng khác.



3.11. PHÁP LUẬT

Sau khi tất cả các kế hoạch được lập, cần phải phân tích xem các biện pháp dự kiến có được hậu thuẫn bằng một hành lang pháp lý đầy đủ hay không. Trong trường hợp hệ thống luật pháp bị khuyết điểm nào đó, đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi đầu ngay việc điều chỉnh pháp luật hiện hành để có thể cho phép thực hiện các biện pháp tối cần thiết. Luật pháp phải tạo cho các cơ quan thẩm quyền có quyền tiến hành các biện pháp cần thiết để đối phó với các điều kiện khẩn cấp.



3.12. BÁO CÁO

Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp cũng phải bao gồm cả các yêu cầu đối với công tác báo cáo hàng năm về các mục tiêu đã định, quá trình thực hiện và các vấn đề gặp phải. Uỷ ban nhân dân các tỉnh và Bộ Nông nghiệp &PTNT cần có các thông tin này để có thể xác định được đâu là vấn đề chung cần được giải quyết và rút kinh nghiệm từ các Ban QLKTCTTL. Kinh nghiệm rút ra là để đúc rút lại trong một cách tiếp cận có điều chỉnh về vấn đề lập và thực hiện các Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp.

Các báo cáo hàng năm cần ngắn gọn và phải bao gồm:

- Các kế hoạch của năm trước;

- Các đợt tập huấn và thực hành đã được thực hiện, kết quả và khuyến nghị nâng cấp cải tiến;

- Các điều chỉnh cần có đối với Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp của năm sau;

- Chương trình tập huấn (đạo tạo) cho năm sau;

- Các thông tin và dữ liệu đã thay đổi;

- Quyết toán năm trước và ngân sách năm sau.

IV. DỰ TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN KẾ HOẠCH CHUẨN BỊ KHẨN CẤP

Một loạt các hành động và các yêu cầu được xác định ở trên cần một khoản ngân sách được ước tính và phân bổ khoảng một năm trước khi các hoạt động theo kế hoạch được thực hiện trong thực tế.

Mức độ chi phí phụ thuộc vào rất nhiều điều kiện. Một phần chi phí có thể được trang trải từ nguồn chi phí hoạt động của các Ban QLKTCTTL nhưng các hoạt động khác lại cần phải được trang trải bằng ngân sách cũng như các nguồn tài trợ thêm và phải được phân bổ cụ thể cho công tác lập và thực hiện các kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp. Chi phí cụ thể liên quan đến một Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp bao gồm các mục sau:

- Tài liệu thông tin công cộng;

- Máy tính (Computers), phần mềm chuẩn bị các phân tích vỡ đập;

- Các tài liệu in ấn, các chỉ thị, các báo cáo, các bản đồ ngập lụt, các tài liệu khác;

- Phương tiện thông tin liên lạc tăng cường (điện thoại, đài);

- Chi phí vận tải phụ thêm;

- Các chi phí liên quan đến việc thực hiện các khoá tập huấn và tập dượt.

- Chi phí được tóm tắt như trong bảng dưới đây:

Bảng 8-1. Dự toán KHCBKC đập Ngòi Là 2 cho thời hạn 5 năm


Năm

Chi phí cơ bản (triệu VND)

Chi phí nhân lực (triệu VND)

Chi hoạt động văn phòng. (triệu VND)

Tổng chi phí (triệu VND)

1

50

120

30

200

2

20

120

30

170

3

5

120

30

155

4

5

120

30

155

5

5

120

30

155

Tổng

85

500

150

635

Các chi phí trên không bao gồm chi phí cho tư vấn trong nước vì vẫn chưa được rõ ràng rằng các tư vấn trong nước sẽ cung cấp dịch vụ đến mức độ nào thông qua hợp phần dự án này.

Phụ lục B9: QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ


BỘ QUỐC PHÒNG 
*****


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
******


Số: 146/2007/TT-BQP

Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2007

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 96/2006/QĐ -TTg NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ

Thực hiện Quyết định số 96/2006/QĐ -TTg ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Thù tướng Chính phủ về việc quản lý và thực hiện công tác rà phá bom, mìn, vật nổ; sau khi thống nhất ý kiến với các Bộ, ngành có liên quan, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh.

Thông tư này hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác rà phá bom mìn, vật nổ trong phạm vi cả nước, các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, (vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư khác của Nhà nước) và các nguồn vốn khác; các dự án (hoặc phi dự án) có yếu tố nước ngoài. Phục vụ công tác điều tra khảo sát, nghiên cứu có liên quan đến bom, mìn, vật nổ tồn lưu sau chiến tranh.

2. Đối tượng áp dụng.

Thông tư này áp dụng đới với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội trong nước, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, cá nhân ở trong nước và người nước ngoài có hoạt động liên quan đến rà phá bom, mìn, vật nổ trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện.

3.1. Nhiệm vụ và trách nhiệm của Bộ Quốc phòng trong quản lý và thực hiện công tác rà phá bom, mìn, vật nổ thực hiện theo quy định tại điều 1 và điều 2; nhiệm vụ và trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại điều 4 Quyết định số 96/2006/QĐ -TTg ngày 04/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

3.2. Bộ Quốc phòng lập và tổ chức thực hiện đề án điều tra, khảo sát lập bản đồ ô nhiễm bom, mìn, vật nổ trên phạm vi cả nước, chi tiết tới cấp xã. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, thị xã, quận, huyện, xã phối hợp với lực lượng điều tra khảo sát để thực hiện, cung cấp các thông tin liên quan một cách chính xác, khách quan để hoàn thành đề án. Kết quả của đề án phải lập được bản đồ các khu vực còn ô nhiễm bom, mìn, vật nổ tới cấp xã, đánh giá được mức độ tồn lưu bom, mìn, vật nổ trên phạm vi cả nước, từng khu vực, phục vụ cho việc quy hoạch phát triền kinh tế xã hội của Trung ương và các địa phương; làm cơ sở cho việc tư vấn và tổ chức triển khai công tác rà phá bom, mìn, vật nổ cho các dự án, công trình xây dựng.

3.3. Do tính chất đặc biệt nguy hiểm nên công tác rà phá bom, mìn, vật nổ được thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ cho các đơn vị công binh chuyên trách và các doanh nghiệp quân đội có đủ năng lực thực hiện theo Quyết định số 49/2007/QĐ -TTg ngày 11/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về các trường hợp đặc biệt chỉ định thầu quy định tại điểm đ khoản 1 điều 101 của Luật xây dựng.

3.4. Người chỉ huy đơn vị thi công rà phá bom, mìn, vật nổ chịu trách nhiệm chính về kết quả và sự an toàn cho dự án, công trình trong quá trình xây dựng và khai thác sử dụng có liên quan đến vấn đề bom, mìn, vật nổ trong phạm vi nhiệm vụ được giao.

4. Phạm vi của công tác rà phá bom, mìn, vật nổ.

4.1. Là một hạng mục trong nội dung giải phóng mặt bằng của một dự án đầu tư.

4.2. Là một dự án độc lập chỉ thực hiện một nội dung rà phá bom, mìn, vật nổ để giải phóng mặt bằng phục vụ cho mục đích chung.

4.3. Diện tích, độ sâu và hành lang an toàn rà phá bom, mìn, vật nổ cho dự án thực hiện theo quyết định số 95/2003/QĐ -BQP ngày 7 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành “Quy trình kỹ thuật dò tìm, xử lý bom, mìn, vật nổ” (gọi tắt là diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ).

4.4. Công tác rà phá bom, mìn, vật nổ dưới nước trong Thông tư này chỉ áp dụng cho trường hợp có độ sâu đến 15m; trường hợp có độ sâu hơn 15m thì thực hiện theo quy trình và định mức riêng do Bộ Quốc phòng ban hành.

5. Chế độ, chính sách đãi ngộ, định mức bồi dưỡng, phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ, chiến sỹ trực tiếp tham gia nhiệm vụ rà phá bom, mìn, vật nổ thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.



II. QUY TRÌNH TRIỀN KHAI RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ

1. Các giai đoạn triển khai

Công tác rà phá bom, mìn, vật nổ được tiến hành tuần tự theo đúng trình tự triển khai dự án đầu tư xây dựng cơ bản do Chính phủ quy định gồm hai giai đoạn:

- Lập khái toán rà phá bom, mìn, vật nổ trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

- Triển khai rà phá bom, mìn, vật nổ trong giai đoạn thực hiện dự án.

2. Lập khái toán rà phá bom, mìn, vật nổ trong giai đoạn chuẩn bị vật tư.

Chủ đầu tư căn cứ vào diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ cho dự án (quy định tại điểm 4.3, mục 4, phần I) và định mức, đơn giá rà phá bom, mìn, vật nổ cho một ha diện tích (quy định tại Phụ lục số 1) của Thông tư này này để thực hiện các công việc sau:

- Tính mức vốn đầu tư (khái toán) cho hạng mục rà phá bom, mìn, vật nổ của dự án hoặc cho một dự án độc lập chỉ có rà phá bom, mìn, vật nổ.

- Tổng hợp mức vốn khái toán vào tổng mức đầu tư của dự án hoặc là tổng mức đầu tư đối với một dự án rà phá bom, mìn, vật nổ độc lập.

- Trình phê duyệt dự án.

3. Triển khai rà phá bom, mìn, vật nổ trong giai đoạn thực hiện dự án.

Công tác rà phá bom, mìn, vật nổ trong giai đoạn thực hiện dự án được tiến hành theo các bước sau:

3.1. Bước 1: Lập nội dung đề nghị rà phá bom, mìn, vật nổ.

Sau khi dự án đầu tư phê duyệt, Chủ đầu tư lập nội dung đề nghị rà phá bom, mìn, vật nổ cho dự án bằng văn bản gồm:

- Tên dự án;

- Địa điểm;

- Chủ đầu tư;

- Diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ;

- Nguồn vốn;

- Yêu cầu tiến độ.

3.2. Bước 2: Gửi văn bản đề nghị rà phá bom, mìn, vật nổ theo địa chỉ sau:

- Đối với dự án có diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ nhỏ hơn hoặc bằng 30 ha thì gửi văn bản về Bộ Tư lệnh Quân khu nơi triển khai dự án đầu tư để giải quyết.

- Đối với dự án có diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ lớn hơn 30 ha thì gửi văn bản về Cục Tác chiến thuộc Bộ Tổng tham mưu để giải quyết.

3.3. Bước 3: Giao nhiệm vụ cho các đơn vị rà phá bom, mìn, vật nổ.

- Tư lệnh Quân khu căn cứ vào đề nghị của Chủ đầu tư, mức độ ô nhiễm bom, mìn, vật nổ tại khu vực triển khai dự án, quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị, doanh nghiệp có đủ năng lực tiến hành khảo sát, lập phương án kỹ thuật thi công- dự toán và tổ chức thi công rà phá bom, mìn, vật nổ.

- Cục trưởng Cục Tác chiến/Bộ Tổng tham mưu căn cứ vào đề nghị của Chủ đầu tư, mức độ ô nhiễm bom, mìn, vật nổ tại khu vực triển khai dự án, giải quyết thủ tục và soạn thảo quyết định báo cáo Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ cho đơn vị, doanh nghiệp có đủ năng lực tiến hành khảo sát, lập phương án kỹ thuật thi công - dự toán; giao nhiệm vụ cho đơn vị thi công. Đối với các dự án, công trình xây dựng có diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ lớn, yêu cầu tiến độ gấp thì giao cho hai hoặc nhiều đơn vị tham gia thi công để bảo đảm tiến độ.

3.4. Bước 4.Thẩm định, phê duyệt phương án kỹ thuật thi công – dự toán.

Sau khi lập xong phương án kỹ thuật thi công – dự toán rà phá bom, mìn, vật nổ; đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ gửi hồ sơ về:

- Tư lệnh Quân khu để tổ chức thẩm định và phê duyệt phương án kỹ thuật thi công – dự toán các dự án có diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ nhỏ hơn hoặc bằng 30 ha do đơn vị, doanh nghiệp thuộc quyền thực hiện.

- Tư lệnh Công binh để tổ chức thẩm định phương án kỹ thuật thi công – dự toán đối với các dự án có diện tích rà phá bom, mìn, vật nổ lớn hơn 30 ha và những dự án dưới 30 ha do các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện; báo cáo Bộ Quốc phòng phê duyệt.

4. Ký hợp đồng thực hiện công tác rà phá bom, mìn, vật nổ.

Căn cứ vào quyết định giao nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng hoặc các Quân khu, Chủ đầu tư tiến hành ký hợp đồng với các đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ để thực hiện và thanh, quyết toán.

5. Tổ chức thi công.

5.1. Sau khi hợp đồng thực hiện nhiệm vụ được ký kết, đơn vị trực tiếp thi công phải lập kế hoạch thi công báo cáo cấp trên quản lý trực tiếp phê duyệt.

5.2. Đơn vị thi công thông báo bằng văn bản việc triển khai thi công rà phá bom, mìn, vật nổ cho cơ quan quân sự địa phương trên địa bàn có dự án để thống nhất triển khai, quản lý địa bàn.

5.3. Khi nhận được thông báo, các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo mọi điều kiện để đơn vị được giao nhiệm vụ thi công rà phá bom, mìn, vật nổ triển khai thực hiện và tổ chức hủy bom, mìn, vật nổ thuận lợi, nhanh chóng, bảo đảm an toàn và tiến độ xây dựng của dự án.

6. Nghiệm thu, bàn giao.

Sau khi đã hoàn thành công tác thi công rà phá bom, mìn, vật nổ cho dự án (hoặc từng giai đoạn), đơn vị thực hiện báo cáo Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán trên cơ sở phương án kỹ thuật thi công – dự toán được duyệt để Chủ đầu tư nhận và bảo vệ mặt bằng đưa vào sử dụng. Hồ sơ về kết quả rà phá bom, mìn, vật nổ được lưu trữ cùng hồ sơ dự án.

7. Kiểm tra và báo cáo.

Cấp trên quản lý trực tiếp đơn vị được giao nhiệm vụ thi công rà phá bom, mìn, vật nổ chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra chất lượng thi công tại hiện trường. Đối đối với các công trình trọng điểm, khi cần thiết Bộ Quốc phòng giao cho Bộ Tư lệnh Công binh chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra.

Hàng quý, 6 tháng, một năm, các đơn vị thực hiện rà phá bom, mìn, vật nổ báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tư lệnh Công binh để tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng và Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

III. KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ

1. Đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước thực hiện theo khoản 2 điều 3 quyết định số 96/2006/QĐ -TTg ngày 04/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ cụ thể như sau:

1.1. Chi bồ dưỡng cho lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ với mức sinh hoạt phí là 60.000 đồng/người/ngày theo Quyết định số 122/2007/QĐ -TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ rà phá bom, mìn, vật nổ.

1.2. Chi phí vật liệu, nhân công, ca máy theo định mức dự toán rà phá bom, mìn, vật nổ ban hành kèm theo quyết định số 177/2007/QĐ–BQP ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

1.3. Những thiết bị thi công không có trong trang bị của quân đội, phải thuê bên ngoài thì được tính đúng, tính đủ theo quy định hiện hành.

1.4. Đơn giá ca máy theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom, mìn, vật nổ ban hành kèm theo quyết định số 177/2007/QĐ–BQP ngày 04/11/2005 và số 80/2007/QĐ -BQP ngày 03/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

1.5. Các chi phí khác được tính theo quy định hiện hành.

1.6. Không tính các khoản thu nhập chịu thuế tính trước và các khoản thuế khác (trừ các thiết bị thuê ngoài).

2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác

Thực hiện theo khoản 3 điều 3 quyết định số 96/2006/QĐ -TTg ngày 04/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ; đơn giá rà phá bom, mìn, vật nổ được tính đúng, tính đủ theo quy định hiện hành.

3. Phương thức bảo đảm kinh phí.

Kinh phí bảo đảm cho công tác rà phá bom, mìn, vật nổ được lấy từ nguồn kinh phí của dự án; là một khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư của từng dự án hoặc tổng mức đầu tư của dự án rà phá bom, mìn, vật nổ độc lập. Chủ đầu tư thanh, quyết toán kinh phí trực tiếp cho các đơn vị theo hợp đồng.



IV. CÔNG TÁC RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ CÁC DỰ ÁN (HOẶC PHI DỰ ÁN) CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

1. Nước ngoài, các Tổ chức quốc tế, Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động nhằm hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo trong lĩnh vực rà phá bom, mìn, vật nổ trên lãnh thổ Việt Nam, đáp ứng Luật pháp và các quy định của Việt Nam đều được khuyến khích và tạo điều kiện thực hiện. Viện trợ của bên nước ngoài trong lĩnh vực rà phá bom, mìn, vật nổ bao gồm các hình thức chủ yếu sau đây:

- Viện trợ thông qua các chương trình, dự án.

- Viện trợ, hỗ trợ phi dự án (viện trợ không thuộc chương trình, dự án; cung cấp viện trợ dưới dạng hàng hóa, vật tư, thiết bị, tài chính…).

Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan tiếp nhận các nguồn hỗ trợ và tổ chức thực hiện khắc phục hậu quả bom, mìn, vật nổ ở Việt Nam.

2. Việc tiếp nhận nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) để khắc phục hậu quả bom, mìn, vật nổ do chiến tranh để lại thực hiện theo Nghị định định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.

3. Việc tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO) thực hiện theo Quyết định số 64/2001/QĐ -TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

4. Việc tham gia rà phá bom, mìn, vật nổ làm nhiệm vụ quốc tế được Chính phủ giao nhiệm vụ trên cơ sở các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết.



V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các quy định về quản lý và thực hiện rà phá bom, mìn, vật nổ trước đây trái với Quyết định số 96/2006/QĐ -TTg của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.

2. Đối với những dự án có hạng mục rà phá bom, mìn, vật nổ đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa thi công thì điều chỉnh dự toán chi phí theo Thông tư này; đối với những dự án thực hiện rà phá bom, mìn, vật nổ chưa hoàn thành thì phần khối lượng đã thi công xong (theo nhật ký thi công có xác nhận của giám sát thi công bên Chủ đầu tư) tính đến 25/5/2006 được hưởng chi phí theo quy định trước khi Quyết định số 96/2006/QĐ -TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực; phần khối lượng thi công tính từ ngày 26/5/2006 đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo Công văn số 5972/BQP ngày 13/11/2006 của Bộ Quốc phòng; phần khối lượng thi công sau thời điểm có hiệu lực của Thông tư được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này.

3. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ đầu tư dự án, căn cứ quy định tại Quyết định số 96/2006/QĐ -TTg của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Thông tư này, tổ chức thực hiện.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Quốc phòng để tổng hợp và nghiên cứu giải quyết./. 



 

KT. BỘ TRƯỞNG 
THỨ TRƯỞNG 
THƯỢNG TƯỚNG 
 
 
 
 
Nguyễn Khắc Nghiên


PHỤ LỤC SỐ 1

ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ TẠM TÍNH CHO 01 HA ĐỀ ĐƯA VÀO KHÁI TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 


(kèm theo Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11 tháng 9 năm 2007)

TT

Khu vực mật độ tín hiệu

Đơn giá rà phá bom, mìn, vật nổ cho 01HA

(Triệu đồng/ha)












Trên cạn

Dưới nước (<15m)

1

Khu vực 1

19,5

32,7

2

Khu vực 2

26,3

47,7

3

Khu vực 3

33,2

62,4

4

Khu vực 4

40,0

77,6

PHÂN LOẠI CÁC KHU VỰC MẬT ĐỘ TÍN HIỆU

Phân loại

Tên địa phương (từ huyện, thị xã trở lên)

Khu vực 4

- Vùng ven biên giới Việt – Trung (≤ 5 km tính từ đường biên giới vào nội địa nước ta);

- Tỉnh Quảng Trị: Tất cả các huyện, thị xã thuộc tỉnh;

- Tỉnh Thừa Thiên Huế: huyện Phong Điền và Hương Thủy


Khu vực 3

- Tỉnh Nghệ An: Kỳ Sơn, Đô Lương, Nam Đàn, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Tp Vinh;

- Tỉnh Hà Tĩnh: tất cả các huyện và thị xã trừ huyện Thạch Hà;

- Tỉnh Quảng Bình: tất cả các huyện trừ TP Đồng Hới;

- Tỉnh Thừa Thiên Huế: tất cả các huyện và TP còn lại.



Khu vực 2

- Nội Thành Các TP: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Giang, Thái Nguyên,Thanh Hóa;

- Tỉnh Nghệ An: Tất cả các huyện, thị xã còn lại;

- Tỉnh Hà Tĩnh: huyện Thạch Hà;

- Tỉnh Quảng Bình: TP Đồng Hới;

- TP Đà Nẵng: tất cả các quận, huyện trừ quận Ngũ Hành Sơn;

- Tỉnh Quảng Nam: tất cả các huyện, thị xã trừ thị xã Hội An và huyện Trà My

- Tỉnh Quãng Ngãi: tất cả các huyện và thị xã;

- Tỉnh Ninh Thuận: tất cả các huyện và thị xã trừ huyện Ninh Hải,

- Tỉnh Kon Tum: tất cả các huyện và thị xã;

- Tỉnh Đắk Lắk: các huyện MaĐrắk, Đắk RLấp, Krông Bông; Buôn Đôn;

- Tỉnh Gia Lai: TP Peiku; huyện IaGrai; Chư Prông;

- Tỉnh Đồng Nai: huyện Nhơn Trạch;

- TP Hồ Chí Minh: huyện Củ Chi, Cần Giờ;

- Tỉnh Long An: tất cả các huyện trừ thị xã Tân An, huyện Cần Giuộc, và Thạnh Hóa;

- Tỉnh Bình Thuận: huyện Tuy Phong, Tánh Linh, Hàm Tân;

- Tỉnh Bình Dương: huyện Bến Cát;

- Tỉnh Tây Ninh: huyện Bến Cầu, Tân Biên và Tân Châu;

- TP Cần Thơ: các quận, huyện Châu Thành, Thốt nốt;

- Tỉnh Hậu Giang: TX Vị Thanh;

- Tỉnh Tiền Giang: huyện Gò Công, Chợ Gạo, TP Mỹ Tho, Châu Thành, TX Gò Công.

- Tỉnh Sóc Trăng: TP Sóc Trăng, huyện Mỹ Tú, Long Phú, Kế Sách;

- Tỉnh Kiên Giang: huyện Châu Thành;

- Tỉnh Cà Mau: TP Cà Mau, huyện Trần Văn Thời, Ngọc Hiển, Đầm Dơi, Cái Nước;

- Tỉnh Trà Vinh: TX Trà Vinh;

- Tỉnh Vĩnh Long: huyện Mang Thít, Long Hồ, Vũng Liêm, TX Vĩnh Long;

- Tỉnh Đồng Tháp: TX Sa Đéc; tỉnh Bạc Liêu: TX Bạc Liêu.



Khu vực 1

Tất cả các khu vực còn lại ngoài các địa phương thuộc các khu vực 2, 3, 4 trên địa bàn cả nước.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT BOM, MÌN, VẬT NỔ 


(áp dụng cho các dự án, công trình có diện tích từ 30 ha trở lên) 
(kèm theo Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11 tháng 9 năm 2007)

TT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Kết quả

I

Chi phí trực tiếp

 

 

1

Chi phí vật liệu

Tổng chi phí VL

VL

2

Chi phí bồi dưỡng nhân công (NC)

Tổng chi phí NC

NC

3

Chi phí máy thi công

Tổng chi phí máy

M

4

Trực tiếp khác

1,5% x (VL + NC + M)

TT

 

Cộng chi phí trực tiếp

VL + M + NC + TT

T

II

Chi phí chung

70% x NC

C

 

Cộng giá thành dự toán khảo sát

T + C

Z

III

Chi phí khác

K1 + K2 + K…

K

1

Lập phương án, báo cáo kết quả KS

5% x Z

K1

2

Chi phí chỗ ở tạm thời

5% x Z

K2

3

Chi phí thẩm định, phê duyệt

Tỷ lệ quy định x Z

K3

...

Chi phí khác (nếu có)…



K…

 

Cộng giá trị dự toán:

Z + K

G

Ghi chú: Chi phí chung, chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát, chi phí chỗ ở tạm thời theo Thông tư số 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng. 

PHỤ LỤC SỐ 3

DỰ TOÁN CHI PHÍ RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ 


(kèm theo Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11 tháng 9 năm 2007)

TT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Kết quả

I

Chi phí trực tiếp

 

 

1

Chi phí vật liệu

Tổng chi phí VL

VL

2

Chi phí bồi dưỡng nhân công (NC)

Tổng chi phí nhân công

NC

3

Chi phí máy thi công

Tổng chi phí máy

M

4

Trực tiếp khác

1,5% x (VL + NC + M)

TT

 

Cộng chi phí trực tiếp

VL + NC + M + TT

T

II

Chi phí chung

40% * NC

C

 

Cộng giá thành dự toán XD

T + C

Z

III

Chi phí khác

K1 + K2 + K3 + …

K

1

Chi phí khảo sát, lập phương án kỹ thuật thi công – dự toán

Tỷ lệ quy định x Z

K1

2

Chi phí thẩm định, phê duyệt phương án kỹ thuật thi công – dự toán

Tỷ lệ quy định x Z

K2

3

Chi phí lán trại

Tỷ lệ quy định x Z

K3

4

Chi phí kiểm tra chất lượng thi công

Tỷ lệ quy định x Z

K4

5

Chi phí hủy bom mìn vật nổ tìm được

Tỷ lệ quy định x Z

K5

6

Chi phí nghiệm thu thanh quyết toán

Tỷ lệ quy định x Z

K6

7

Chi phí BQLDA, công trình (nếu có)

Tỷ lệ quy định x Z

K7

8

Chi phí thanh tra, kiểm tra (nếu có)

Tỷ lệ quy định x Z

K8



Chi phí…



k…

 

Cộng giá trị dự toán:

Z + K

G

Ghi chú: Chi phí chung bằng 40%

1 CSBs, thành lập theo quyết định 80/2005/QD-TTg ngày 18/04/2005 của Thủ tướng Chính phú về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. ĐIều 8 của Nghị định 80/2006/NĐ-CP cung cấp cho cộng đồng các cơ hội kiểm tra tính tuân thủ, giám sát thực hiện và đánh giá kết quả đầu tư ở xã, gồm các tác động về môi trường.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương