Kế hoạch quản lý môi trường (emp) – Tiểu dự án …


Phụ lục A5 – QUẢN LÝ SÂU HẠI TỔNG HỢP (IPM)



tải về 5.04 Mb.
trang15/16
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích5.04 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16

Phụ lục A5 – QUẢN LÝ SÂU HẠI TỔNG HỢP (IPM)

1. Mục tiêu


a, Mục tiêu chung

Tăng cường bảo vệ thực vật tại địa phương, giảm sử dụng thuốc trừ sâu trên các cánh đồng, nâng cao hiệu quả công tác phòng, quản lý thuốc trừ sâu tốt và quá trình sử dụng thuốc trừ sâu để giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm thuốc trừ sâu đối với môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người



b, Mục tiêu cụ thể

  • Hỗ trợ Chi Cục Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trong việc tăng cường quản lý dịch hại và quản lý thuốc trừ sâu phù hợp với các kế hoạch hành động quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm, an ninh lương thực, thích ứng với biến đổi khí hậu và các điều ước quốc tế có liên quan mà Chính phủ đã phê duyệt.

  • Tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm thông qua việc tăng cường vai trò của các loài thiên địch; giảm dư lượng thuốc trừ sâu để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, giảm ô nhiễm môi trường (nước, đất, không khí).

  • Nâng cao kiến thức cho nông dân: phân biệt các loài gây hại lớn, vừa; xác định các loài thiên địch và vai trò của chúng trên đồng ruộng, hiểu rõ tác dụng hai mặt của thuốc trừ sâu, giá trị sử dụng, biết làm thế nào để khảo sát kiểm soát dịch hại và ngưỡng sử dụng; hiểu và áp dụng các biện pháp kiểm soát dịch hại trong IPM để tăng thu nhập cho nông dân.

2 Các nguyên tắc cơ bản trong khung IPM


Các nguyên tắc sau đây sẽ được áp dụng cho tiểu dự án ở Tuyên Quang, nơi sẽ tăng việc sử dụng thuốc BVTV và phân bón lên trên diện tích 354ha đất canh tác:

  1. “Danh sách cấm”: Khi xác định trong các tiêu chí sàng lọc ở Khung Quản lý Môi trường –xã hội (ESMF), Dự án sẽ không tài trợ cho việc mua thuốc trừ sâu với số lượng lớn. Tuy nhiên, nếu xảy ra dịch hại phá hoại nghiêm trọng trong khu vực, Dự án sẽ hỗ trợ để mua số lượng nhỏ thuốc trừ sâu; Việc mua bán, loại thuốc trừ sâu, lưu trữ và vận chuyển sẽ được tuân theo quy định của chính phủ. Và không có sự phản đối của Ngân hàng thì việc mua thuốc trừ sâu có thể thực hiện.

  2. Chương trình IPM và hỗ trợ dự án: Tất cả các lợi ích của tiểu dự án từ việc xây dựng trạm bơm tiêu nước, sửa chữa nâng cấp các trạm bơm tưới nội đồng, xây kênh tưới nội đồng được hỗ trợ bởi dự án và thực hiện chương trình IPM là một phần của EMP cho các tiểu dự án. Dự án hỗ trợ sẽ bao gồm hỗ trợ kỹ thuật (tư vấn), thiết bị an toàn, vật liệu cần thiết để thực hiện các lựa chọn không hóa chất, và ưu tiên hỗ trợ cho các dịch vụ khuyến nông, bao gồm cả chi phí vận hành gia tăng. Chương trình IMP sẽ là một chương trình độc lập, và yêu cầu lập kế hoạch thực hiện chi tiết bao gồm nội dung và kinh phí thực hiện. Kế hoạch chi tiết công việc sẽ được hoàn thiện thông qua tham vấn chặt chẽ với nông dân, chính quyền địa phương, cơ quan bảo vệ thực vật.

  3. Dự án sẽ áp dụng chương trình IPM như một phương pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực tiềm tàng trong việc gia tăng sử dụng phân bón và hoá chất. Tuy nhiên, việc nâng cao kiến thức, kinh nghiệm trong việc sử dụng phân bón và hoá chất đều thông qua các chuyến khảo sát nghiên cứu và các lớp đào tạo trong công việc về việc lựa chọn an toàn và sử dụng hoá chấ,t cũng như lựa chọn không hóa chất, đặc biệt là việc sử dụng rơm rạ, chất thải hữu cơ, các kỹ thuật khác, đang được điều tra và/ hoặc áp dụng tại Việt Nam. Cũng có rất nhiều người đã ứng dụng chương trình IPM theo cách khác nhau, Dự án sẽ áp dụng phương pháp IPM và có hướng dẫn kỹ thuật quy định chi tiết.

  4. Chương trình IPM của tiểu dự án có thể được thiết lập để hỗ trợ thực hiện các chính sách của Chính phủ với mục tiêu cần tập trung vào việc giảm sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu.

  5. Trong điều kiện bình thường, nếu sử dụng thuốc trừ sâu được xem là một lựa chọn cần thiết thì chỉ có những loại thuốc đã được đăng ký với chính phủ và được Quốc tế công nhận mới được sử dụng và các dự án cũng sẽ cung cấp thông tin kỹ thuật và kinh tế cho nhu cầu sử dụng đối với hóa chất. Cần xem xét các lựa chọn trong việc quản lý hoá chất không gây hại mà cũng có thể làm giảm sự phụ thuộc vào việc sử dụng thuốc trừ sâu. Các biện pháp sẽ được đưa vào thiết kế của dự án để giảm bớt rủi ro liên quan đến việc xử lý và sử dụng thuốc trừ sâu đến mức độ có thể cho phép và được quản lý bởi người sử dụng.

  6. Việc lên kế hoạch và thực hiện các biện pháp giảm thiểu và hoạt đông khác sẽ được thực hiện chặt chẽ với các cơ quan chức năng, thẩm quyền và các bên liên quan, bao gồm cả các nhà cung cấp hóa chất, để tạo điều kiện cho phối hợp và hiểu biết lẫn nhau.

3. Phương pháp tiếp cận


Tập trung hơn vào những rủi ro của việc lạm dụng và sử dụng các sản phẩm hóa chất bảo vệ thực vật. Các cây trồng sẽ được sử dụng nhiều hóa chất gồm lúa, rau màu, chè vv các loại cây này có xu hướng được phun nhiều thuốc trừ sâu.

Tập trung vào giáo dục cộng đồng, khảo sát ban đầu sẽ được đưa vào các nhiệm vụ với mục đích làm rõ các nguyên nhân ban đầu của tình trạng lạm dụng và sử dụng quá nhiều sản phẩm bảo vệ thực vật và các rủi ro liên quan. Hỗ trợ xây dựng năng lực của giảng viên IPM. Chương trình hiện tại sẽ cần phải được xem xét và bổ sung các nội dung mới liên quan đến việc giảm nguy cơ của các sản phẩm bảo vệ thực vật. Các chương trình đào tạo sẽ được đa dạng hóa với sự tích hợp của nhiều nội dung như hệ thống thâm canh lúa (SRI), làm đất tối thiểu (làm đất tối thiểu), hoạt động đào tạo cộng đồng sản xuất và sử dụng chế phẩm sinh học thay thế các hóa chất bảo vệ thực vật, các ứng dụng sẽ được thực hiện nhân rộng trong các mô hình.

Để thực hiện các mục tiêu cần thực hiện các bước sau:


  • Bước 0: Thuê chuyên gia tư vấn: Một nhóm chuyên gia tư vấn (tư vấn IPM) sẽ được thuê để giúp ban QLDA trong việc thực hiện các chương trình IPM bao gồm cả việc đảm bảo kết quả và hợp tác giữa các cơ quan, người nông dân, và các bên liên quan. Nhiệm vụ cho các nhà tư vấn sẽ được thực hiện ở giai đoạn đầu của việc thực hiện dự án.

  • Bước 1: Thiết lập yêu cầu cơ bản và đăng ký chương trình của nông dân. Bước này nên được thực hiện càng sớm càng tốt với bảng câu hỏi phù hợp để xác lập cơ sở 2013 cho việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu trong các khu vực dự án. Tư vấn với các cơ quan chủ chốt về việc tiền hành đào tạo, đăng ký tham gia chương trình của nông dân.

  • Bước 2: Thiết lập mục tiêu chương trình và chuẩn bị kế hoạch làm việc. Dựa trên kết quả từ các câu hỏi và tham khảo ý kiến ​​ở Bước 1, kế hoạch công tác và lịch trình sẽ được chuẩn bị, bao gồm cả ngân sách và các đối tượng thực hiện. Kế hoạch làm việc sẽ được trình lên Ban QLDA phê duyệt và WB để xem xét và nhận xét.

  • Bước 3: Thực hiện và đánh giá hàng năm. Sau khi phê duyệt kế hoạch công tác, các hoạt động sẽ được thực hiện. Tiến độ thực hiện sẽ được đưa vào báo cáo tiến độ dự án. Một báo cáo đánh giá hàng năm sẽ được thực hiện bởi Ban QLDA và Chi cục bảo vệ thực vật.

  • Bước 4: Đánh giá tác động. Một chuyên gia tư vấn độc lập sẽ được thuê để thực hiện việc đánh giá tác động. Điều này là để đánh giá hoạt động của dự án và đưa ra các bài học kinh nghiệm. Ban QLDA sẽ thuê một nhà tư vấn trong nước để thực hiện đánh giá tác động của chương trình IPM

4. Các nội dung thực hiện


(i) Tập hợp thông tin và lựa chọn giải pháp

Trước khi triển khai chương trình IPM, tư vấn phải có những điều tra ban đầu để có những thông cần thiết như:



    • Điều tra thu thập số liệu về: cây trồng chủ lực có ý nghĩa kinh tế tại vùng thực hiện dự án: giống, mùa vụ, đặc điểm sinh trưởng, kỹ thuật canh tác,

    • Điều tra thu thập số liệu về điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, thời tiết khí hậu ở địa phương

    • Điều tra tình hình sâu bệnh hại chính, quy luật phát sinh gây hại,thiệt hại kinh tế của chúng gây ra trên cây trồng chính tại các vùng thực hiện dự án

    • Điều tra thành phần, vai trò của ký sinh thiên địch của sâu hại trên loại cây trồng chính tại các vùng thực hiện dự án

    • Điều tra tình hình thực tế các biện pháp phòng trừ sâu bệnh, sử dụng thuốc BVTV và hiệu quả của chúng tại địa phương

    • Điều tra điều kiện kinh tế xã hội: thu nhập, hiểu biết về kỹ thuật, tập quán…

Trên cơ sở các kết quả điều tra, đánh giá tiến hành đề xuất các biện pháp IPM sẽ áp dụng trên các đối tượng cây trồng cụ thể tại các vùng, địa phương thực hiện dự án trên thông qua các biện pháp:

    • Biện pháp canh tác: Làm đất, vệ sinh đồng ruộng; luân canh, xen canh; thời vụ thích hợp; gieo, trồng mật độ hợp lý; sử dụng phân bón hợp lý; các biện pháp chăm sóc phù hợp

    • Sử dụng giống : các giống truyền thống và các giống đề xuất sử dụng

    • Các biện pháp sinh học: lợi dụng thiên địch sẵn có trên đồng ruộng, sử dụng chế phẩm sinh học…

    • Xác định mức gây hại và ngưỡng phòng trừ

    • Biện pháp hóa học: sử dụng thuốc an toàn với thiên địch; theo ngưỡng kinh tế; sử dụng thuốc 4 đúng.

(ii) Xây dựng các mô hình IPM

Phần này sẽ được thực hiện bởi Cục trồng trọt, dựa trên tính chất đất, khí hậu, trình độ canh tác, Cục trồng trọt sẽ đề xuất ở các TDA một khu mẫu để phát triển nông nghiệp hiệu quả cao với những cây trồng chính. Các hoạt động IPM ở khu mẫu sẽ được phục vụ cho thăm quan và hướng dẫn thực hành.

Một số nội dung chủ yếu khi xây dựng các khu mẫu thí điểm IPM như sau:


    • Xây dựng các mô hình trình diễn áp dụng các biện pháp IPM đề xuất ở trên.

    • Xây dựng mô hình tham gia của người dân với sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.

    • Trong các mô hình, cần phải xây dựng nông dân hạt nhân, lãnh đạo nhóm.

    • Ngoài hỗ trợ kỹ thuật cần có tài liệu hỗ trợ,cho các hộ tham gia mô hình trình diễn.

    • Biên dịch tài liệu hướng dẫn IPM cho cây trồng chính: lúa, rau ...

    • Quy mô của mô hình: tùy thuộc vào loại cây trồng, điều kiện kinh tế cụ thể, các mô hình đã được xây dựng với quy mô khác nhau: 5-10 ha / mô hình.

(iii) Huấn luyện và đào tạo cho cán bộ IPM

Đào tạo cho người đi đào tạo (TOT-Training of trainers) và Các lớp học đồng ruộng (FFS):



  • Mỗi tiểu dự án sẽ tổ chức hội thảo đào tạo các cán bộ IPM. Các nội dung đào tạo bao gồm:

    • Phân biệt các loại sâu bệnh hại chủ yếu và thứ yếu;

    • Nhận biết các loài thiên địch của sâu, bệnh hại trên đồng ruộng;

    • Phương pháp điều tra phát hiện sâu, bệnh hại;

    • Hiểu rõ tác động 2 mặt của thuốc BVTV, cách sử dụng hợp lý thuốc BVTV;

    • Các kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh theo những nguyên tắc IPM;

    • Kỹ thuật canh tác tiến bộ

      • Sự hiểu biết phải bao gồm cả đào tạo lý thuyết và ứng dụng thực tế trên đồng ruộng. Các nội dung đào tạo trên có thể được thực hiện theo các nhóm chuyên đề: chuyên đề nông nghiệp, chuyên đề phương pháp xác định và phát hiện sâu hại và thiên địch của chúng, các chuyên đề về kỹ thuật IPM trong sản xuất.

      • Đối tượng đào tạo: Cán bộ kỹ thuật của Sở Nông nghiệp, Chi cục bảo vệ thực vật, khuyến nông của huyện, xã và hợp tác xã. Những học viên này sẽ đào tạo cho nông dân trong vùng dự án, triển khai thực hiện các mô hình.

      • Quy mô của mỗi lớp là 20-30 học viên, tổ chức tại mỗi huyện. Thời gian học tập trong từng giai đoạn. Theo các buổi tập huấn chuyên đề, mỗi khóa có thể kéo dài 3-5 ngày gồm cả lý thuyết và thực hành.

      • Giảng viên: thuê chuyên gia từ viện nghiên cứu/Trung tâm Khuyến nông/ trường Đại học.

(iv) Tập huấn cho nông dân

Tập huấn cho nông dân theo phương pháp FFS:



    • Phương pháp: Huấn luyện lý thuyết và dựa vào thực tế đồng ruộng của nông dân và mô hình mẫu ruộng trình diễn;

    • Nội dung như đối với cán bộ IPM;

    • Đối tượng tham gia: nông dân tham gia dự án, nông dân trực tiếp thực hiện các mô hình và nông dân bên ngoài nếu có quan tâm;

    • Quy mô lớp học: mỗi lớp học từ 40-45 học viên, tổ chức lớp học theo từng xã. Thời gian 2 ngày.

    • Giảng viên: các cán bộ đã tham dự lớp TOT giảng dạy

(v) Tổ chức đánh giá và tham quan đầu bờ

Tiến hành tổ chức tham quan hội nghị đầu bờ, các nông dân thực hiện mô hình trình diễn là các báo cáo viên. Các nông dân trực tiếp thực hiện mô hình cùng với các đại biểu, nông dân tham quan sẽ tính toán, so sánh hiệu quả kinh tế, rút ra bài học kinh nghiệm, những hạn chế cần khắc phục, những việc đã làm được, chưa làm được cần khắc phục



(vi) Hội thảo khoa học, đánh giá kết quả, trao đổi kinh nghiệm

Mời các chuyên gia thuộc các lĩnh vực liên quan tham gia đánh giá, phân tích đánh giá bổ xung, hoàn thiện quy trình; các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan khuyến nông tuyên truyền, chuyển giao mở rộng các kết quả, các tiến bộ kỹ thuật tới các hộ nông dân, các vùng sản xuất có điều kiện tương tự


5. Các kết quả dự kiến và các hoạt động của dự án


Dự án dự kiến sẽ đạt được kết quả như sau:

  • Các nguy cơ về an toàn thực phẩm và môi trường được giảm thiểu thông qua việc thực hiện các quy định hiện hành về quản lý kinh doanh và sử dụng các sản phẩm bảo vệ thực vật và các quy định khác trong chính sách quốc gia và việc thực hiện các chính sách.

  • Năng lực của cán bộ UBND huyện Tiên Lương, giảng viên nông dân được tăng cường, các cuộc họp, trao đổi, đào tạo tập huấn IPM và vận động thực hành IPM được duy trì.

  • Hỗ trợ cho các nhóm nông dân sau khi học xong IPM tiếp tục thử nghiệm để xác định các tiến bộ kỹ thuật ứng dụng có hiệu quả hơn trong sản xuất và phổ biến trong cộng đồng.

  • Hỗ trợ cho các địa phương tăng cường quản lý thuốc trừ sâu bao gồm cả việc thực hiện và áp dụng các sản phẩm bảo vệ thực vật kiểm soát pháp luật. Xây dựng và phân phối của các sản phẩm bảo vệ thực vật được hạn chế trong danh sách cụ thể được đề xuất sử dụng cho sản xuất lúa và rau an toàn.

6- Thực hiện các chương trình IPM


Hiện nay, Việt Nam đang thực hiện chương trình IPM quốc gia, vì vậy các tiểu dự án đòi hỏi kế hoạch phối hợp và lồng ghép các chương trình IPM của dự án với các chương trình quốc gia IPM để thực hiện có hiệu quả hơn trong mỗi tiểu dự án.

  • Tuyên Quang PPMU:

    • Xây dựng và thực hiện chương trình IPM.

    • Chịu trách nhiệm cho việc chuẩn bị các báo cáo định kỳ về việc thực hiện và trình CPO, WB. Kế hoạch cuối cùng và kinh phí sẽ được hoàn thành và thảo luận với CPO. Tất cả các tài liệu sẽ được lưu trữ trong các tập tin dự án.

  • Chi cục Bảo vệ thực vật Tuyên Quang:

    • Cung cấp các chính sách và hướng dẫn kỹ thuật cho việc thực hiện các chương trình IPM.

    • Tham gia xây dựng mô hình IPM.

    • Tham gia huấn luyện và đào tạo cán bộ IPM.

  • Trạm Bảo vệ thực vật Tiền Lương

        • Phối hợp với các cán bộ IPM để thực hiện huấn luyện và đào tạo những nông dân thực hiện IPM thông qua cách tiếp cận và cung cấp kiến thức, hỗ trợ cho nông dân về sử dụng an toàn thuốc trừ sâu khi cần thiết.

        • Hướng dẫn danh sách các loại thuốc trừ sâu bị cấm

        • Kiểm tra các cơ sở phân phối cung cấp các loại thuốc trừ sâu để đảm bảo việc cung cấp các loại thuốc trừ sâu an toàn cho nông dân

          • Ủy ban nhân dân xã Trung Môn: Duy trì cho nông dân thói quen áp dụng IPM thông qua việc tổ chức khóa học đào tạo do câu lạc bộ hoặc nhóm nông dân IMP thực hiện với các cấp độ khác nhau về quy mô tổ chức và cơ cấu cùng với nhiều hoạt động (bao gồm lồng ghép các nội dung về chăn nuôi, tín dụng, tiếp cận thị trường, vv,.)

          • Các hộ dân trong vùng dự án: Thực hiện chương trình IPM đã được đào tạo. Các thành viên của câu lạc bộ IPM hỗ trợ nhau để phát triển các hoạt động nông nghiệp. Họ cũng đóng vai trò trung tâm trong nhiệm vụ tổ chức chương trình IPM cộng đồng cũng như quy hoạch nông nghiệp chung của xã và huyện.

          • Tư vấn Giám sát an toàn môi trường: Giám sát việc thực hiện các chương trình IPM của tiểu dự án; Hướng dẫn PMU địa phương trong việc thực hiện; Đề nghị các biện pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện các chương trình IPM của tiểu dự án.

7- Kinh phí thực hiện chương trình IPM


Dự toán kinh phí thực hiện chương trình IPM của các tiểu dự án bao gồm các loại sau:

  • Kinh phí tập huấn và đào tạo cán bộ IPM: Được tính cho các lớp học được tổ chức tại mỗi huyện = đơn giá x số huyện của từng tiểu dự án.

  • Kinh phí tập huấn và đào tạo nông dân: Được tính cho việc tổ chức các lớp học trong mỗi xã = đơn giá x số xã trong từng tiểu dự án.

  • Kinh phí tổ chức đánh giá và hội thảo đầu bờ tại các mô hình trình diễn và mô hình cánh đồng của nông dân áp dụng IPM. Mỗi quận, huyện tổ chức hội thảo đầu bờ trong 1 ngày.

  • Hội thảo khoa học, kết quả đánh giá, thông tin và trao đổi kinh nghiệm, mở rộng mô hình. Mỗi huyện đã tổ chức một hội nghị khoa học.

PHỤ LỤC B – XÃ HỘI



Phụ lục B1: PHƯƠNG PHÁP LUẬN


Mục đích của việc đánh giá xã hội (SA), được thực hiện đồng thời với đánh giá môi trường của TDA, với hai mục tiêu. Thứ nhất, xem xét các tác động tiềm năng của các tiểu dự án tích cức và tiêu cực trên cơ sở kế hoạch triển khai các hoạt động của dự án. Thứ hai, tìm kiếm từ việc thiết kế các biện pháp giả quyết các tác động tiêu cực tiềm tàng và đề xuất các hoạt động phát triển cộng đồng có liên quan đến các mục tiêu phát triển của dự án. Việc xác định các tác động bất cực là không thể tránh được, tham vấn với người dân địa phương, các cơ quan chính phủ, các bên liên quan dự án, vv, sẽ được thực hiện để đảm bảo người dân bị ảnh hưởng sẽ được bồi thường và hỗ trợ một cách thỏa đáng và kịp thời để ít nhất các hoạt động kinh tế-xã hội của họ phục hồi về mức trước khi có dự án, và về lâu dài đảm bảo cuộc sống của họ sẽ không bị xấu đi, được coi như một kết quả của các tiểu dự án.

Một phần của đánh giá xã hội, là các dân tộc thiểu số (DTTS) dân tộc đang sống trong khu vực tiểu dự án - được đánh giá và khẳng định sự có mặt của họ trong khu vực tiểu dự án thông qua sàng lọc về người dân tộc thiểu số (EM) (theo Ngân hàng OP 4.10), tham vấn với họ một cách tự do, được thông báo trước, thông tin theo cách thức phù hợp , để xác định rằng nếu cần hỗ trợ cho cộng đồng người dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng tại địa phương khi thực hiện tiểu dự án. Sàng lọc EM được tiến hành theo hướng dẫn OP 4.10 của Ngân hàng Thế iiới, và đã được thực hiện trong phạm vi và khu vực các đánh giá xã hội tương ứng với phạm vi đánh giá môi trường (theo OP 4.01). Một phân tích về giới cũng được thực hiện như một phần của SA để mô tả về các được điểm về Giới trong khu vực tiểu dự án (từ góc độ tác động của dự án) để cho phép lồng ghép vấn đề giới để thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao hơn nữa hiệu quả phát triển của các tiểu dự án, và toàn bộ dự án. Tùy thuộc vào độ lớn của các tác động tiềm năng của dự án đã được nhận diện, và mục tiêu phát triển dự án, kế hoạch kế hoạch hành động về giới và giám sát giám sát kế hoạch hành động giới đã được chuẩn bị (hãy xem các kế hoạch trong Phụ lục B4 của ESIA này).

Để đảm bảo tất cả các tác động tiềm năng có thể được xác định trong quá trình chuẩn bị dự án, các SA đã được tiến hành thông qua hàng loạt các cuộc tham vấn với các bên khác nhau liên quan dự án. Một phần quan trọng được quan tâm là cấp hộ gia đình, những người BAH tiềm năng bởi dự án (cả tích cực và tiêu cực). Các kỹ thuật đánh giá được thực hiện để lập SA này bao gồm 1) xem xét các dữ liệu thứ cấp, 2) quan sát thực địa; 3) các cuộc thảo luận nhóm tập trung/họp cộng đồng (29 hộ), 4) phỏng vấn sâu, và 5) khảo sát các hộ gia đình (311 hộ).

Tổng cộng 340 người đã tham gia trả lời để đánh giá tác động xã hội cho tiểu dự án này, trong đó có 311 người tham gia cuộc khảo sát hộ gia đình (định lượng), và 29 người tham gia vào các nhóm thảo luận nhóm tập trung, các cuộc họp cộng đồng, phỏng vấn sâu (chất lượng).

Trong mục 5, chúng tôi sẽ trình bày những phát hiện của SA (tác động tích cực và tiêu cực), bao gồm cả các kết quả của các phân tích giới. Trong phần 4, chúng tôi sẽ trình bày vắn tắt về những kết quả SA, cùng với các khuyến nghị trên cơ sở những kết quả SA. Xin lưu ý rằng một kế hoạch hành động về giới và kế hoạch giám sát kế hoạch hành động giới được trình bày tại Phụ lục B4 của ESIA này), và các kế hoạch quản lý sức khỏa cộng đồng và Chiến lược tham vấn cồng đồng và truyền thông cũng đã được trình bày tại Phụ lục B2 và B3, tương ứng).

Phụ lục B2: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG




1. Sự cần thiết của kế hoạch quản lý sức khỏe cộng đồng


Các hoạt động của tiểu dự án sẽ tạo ra tác động đến chất lượng môi trường xung quanh: không khí, nước và môi trường đất, ngoài ra nó có thể phát sinh các loại bệnh. Tất cả những yếu tố này sẽ ảnh hưởng trực tiếp 30 công nhân, toàn bộ dân xung quanh khu vực dự án và các hộ dân dọc theo tuyến đường vận chuyển. Hậu quả của những tác động dẫn đến tăng tai nạn lao động, tai nạn giao thông, các bệnh liên quan đến hệ thống hô hấp, mắt và đường ruột.

Các hộ gia đình sinh sống dọc theo các tuyến đường giao thông và 30 công nhân làm việc trên công trường sẽ trực tiếp liên hệ với các nguồn ô nhiễm và bệnh tật từ các hoạt động của tiểu dự án mặc dù đã có các biện pháp để hạn chế ô nhiễm bụi, khí thải, nước thải, dịch bệnh. Tuy nhiên có các tác động tiềm tàng mà chúng ta không nhìn thấy ngay lập tức, vì vậy cần phải có biện pháp để phát hiện sớm bệnh và nguồn bệnh. Kế hoạch này chỉ ra các biện pháp để giảm thiểu và ngăn chặn những tác động này.


2. Mục tiêu


Để kiểm soát và ngăn ngừa dịch bệnh, nâng cao nhận thức của người dân và những người lao động để bảo vệ sức khỏe bản thân; giúp người dân tiếp cận dịch vụ y tế đầy đủ. Tổ chức kiểm tra sức khỏe thường xuyên để phát hiện bệnh sớm do tác động của tiểu dự án; để xây dựng kế hoạch điều trị cho sự cố liên quan đến bệnh tật, tai nạn lao động và giao thông.

3. Các biện pháp và nội dung trong kế hoạch quản lý sức khỏe cộng đồng


  • Đào tạo và nâng cao nhận thức, ngăn chặn các tác động đối với sức khỏe;

  • Tổ chức kiểm tra y tế thường xuyên cho công nhân và người dân trong khu vực tiểu dự án;

  • Xây dựng kế hoạch để giảm thiểu các tác động đến sức khỏe cộng đồng;

  • Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và điều trị các bệnh.

4. Vai trò và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân


Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) / Ban Quản lý dự án (PMU):

  • Sở NN & PTNT và Ban QLDA có trách nhiệm chuẩn bị trang thiết bị về tập huấn an toàn sức khỏe cộng đồng.

  • Phối hợp các cấp chính quyền gồm thôn 1, xã Trung Môn (chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, đại diện thôn) tổ chức các hoạt động tuyên truyền về an toàn sức khỏe.

Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng huyện Yên Sơn

  • Đào tạo và nâng cao nhận thức cho các cấp, các nhà thầu và người dân về các biện pháp phòng ngừa và điều trị các bệnh;

  • Theo dõi quá trình kiểm tra y tế;

  • Chỉ đạo kịp thời khi dịch bệnh xuất hiện, giải quyết các sự cố liên quan đến sức khỏe cộng đồng.

Ủy ban nhân dân, các tổ chức xã hội

  • Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác an toàn sức khỏe; phối hợp chặt chẽ với các nhà thầu, Sở Y tế và Trung tâm Y tế dự phòng khi dịch bệnh xuất hiện.

Trạm y tế: Để chuẩn bị cho kế hoạch kiểm tra y tế và hướng dẫn xử lý ô nhiễm nước, phòng chống dịch bệnh và điều trị.

5. Lịch trình thực hiện


Kế hoạch quản lý y tế công cộng thực hiện ở 3 giai đoạn của dự án và mở rộng thêm 6 tháng ở giai đoạn hoạt động.

Bảng B2-1 Lịch trình thực hiện "Kế hoạch quản lý y tế công cộng"

TT

Biện pháp

Nội dung

Cơ quan chịu trách nhiệm

Kinh phí

Thời gian

1

Đào tạo và nâng cao nhận thức, ngăn chặn các tác động đối với sức khỏe


- Xác định ảnh hưởng của môi trường không khí, nước, an toàn thực phẩm.

- Các biện pháp ngăn ngừa (sử dụng đồ bảo hộ khi bước vào khu vực bị ảnh hưởng, xử lý ô nhiễm bằng phèn và chloramine B)

- Làm sạch khu vực hộ gia đình, nông trại


- Sở NN&PTNT

- BQL dự án (PMU)

- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Tuyên Quang

- Trạm y tế xã / phường

- Nhà thầu


15.000.000 triệu

2 giai đoạn, vào đầu kỳ và giữa kỳ dự án

2

- Tổ chức kiểm tra y tế thường xuyên cho công nhân và người dân trong khu vực tiểu dự án

- Kiểm tra sức khỏe của công nhân 3 tháng/lần, người dân trong các khu vực bị ảnh hưởng 6 tháng/lần

- Các bệnh liên quan đến hệ thống hô hấp, đường ruột, mắt

- Tham khảo ý kiến những người bị ảnh hưởng trong quá trình kiểm tra

- Tư vấn hoặc xử lý khi phát hiện các hiện tượng bất thường liên quan đến các tác động của tiểu dự án (kịp thời thông báo cho các nhà chức trách và các đơn vị chức năng)



- Sở NN&PTNT

- BQL dự án (PMU)

- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Tuyên Quang

- Trạm y tế xã / phường

- Nhà thầu


Ngân sách huyện Yên Sơn

3 tháng / lần từ khi bắt đầu xây dựng

3

Xây dựng kế hoạch để giảm thiểu các tác động đến sức khỏe cộng đồng


- Cán bộ y tế xã / phường theo dõi thường xuyên việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu của đơn vị thi công.

- Điều trị tai nạn lao động và giao thông kịp thời

- Hoàn toàn tiêm chủng trẻ em, phụ nữ mang thai


- Sở NN&PTNT

- BQL dự án (PMU)

- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Tuyên Quang

- Trạm y tế xã / phường

- Nhà thầu


Ngân sách huyện Yên Sơn

Liên tục trong thời gian xây dựng

4

Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và điều trị dịch bệnh

- Phun thuốc diệt ruồi, muỗi trong khu vực dự án với tần suất 3 tháng / lần.

- Khơi thông hệ thống thoát nước; sử dụng chloramine B để xử lý sơ bộ nước thải tại công trình và các hộ gia đình.

- Khi xuất hiện dịch bệnh, cần khoanh vùng dịch bệnh, cách ly đối tượng nhiễm trùng và phun chloramine B để khử trùng.


- Sở NN&PTNT

- BQL dự án (PMU)

- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Tuyên Quang

- Trạm y tế xã / phường

- Nhà thầu

- Hội Liên hiệp Phụ nữ

- Mặt trận Tổ quốc


Ngân sách của tỉnh Tuyên Quang (Sở Y tế) và nhà thầu

Liên tục trong thời gian xây dựng (18 tháng)





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương