Kế hoạch quản lý môi trường (emp) – Tiểu dự án …



tải về 5.04 Mb.
trang1/16
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích5.04 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16

Ủy ban nhân dân tỈnh tuyên quang

SỞ Nông nghiỆp và phát triỂn nông thôn


DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP VIỆT Nam (WB8)

BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESIA)

TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA NÂNG CẤP ĐẢM BẢO AN TOÀN HỒ CHỨA NƯỚC NGÒI LÀ 2 – TỈNH TUYÊN QUANG

Tuyên Quang, tháng 6/2015
Ủy ban nhân dân tỈnh tuyên quang

SỞ Nông nghiỆp và phát triỂn nông thôn

DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP VIỆT Nam (WB8)

BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESIA)

TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA NÂNG CẤP ĐẢM BẢO AN TOÀN HỒ CHỨA NƯỚC NGÒI LÀ 2 – TỈNH TUYÊN QUANG

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

Tuyên Quang, tháng 6/2015

MỤC LỤC

TÓM TẮT 1

PHẦN 1 – GIỚI THIỆU 4

1.1 Cách tiếp cận và phương pháp đánh giá tác động xã hội 4

1.2 Cách tiếp cận và phương pháp đánh giá tác động môi trường 5

1.3 Đội tư vấn 5



PHẦN 2 MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 7

2.1 Tổng quan về tiểu dự án 7

2.2 Các hạng mục chủ yếu của tiểu dự án 9

2.2.1 Các hạng mục chính 9

2.2.2 Danh mục nhân lực, máy mọc, thiết bị phục vụ thi công 11

2.3 Phương pháp và tiến độ thực hiện 12



PHẦN 3 - CHÍNH SÁCH VÀ KHUNG LUẬT PHÁP, THỂ CHẾ 13

3.1 Các chính sách và quy định của quốc gia về an toàn môi trường và xã hội 13

3.1.1 Môi trường 13

3.1.2 Các quy định về an toàn đập 16

3.1.3 Việc thu hồi đất 16

3.1.4 Người dân tộc bản địa/dân tộc thiểu số 17

3.2 Những ảnh hưởng của chính sách quốc gia và quy định về các dự án được đề xuất 18

PHẦN 4 CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG DỰ ÁN 21

4.1 21


4.1 Điều kiện vật lý 21

4.2 Môi trường sinh học 26

4.3 Môi trường kinh tế - xã hội và văn hóa 27

4.1.1 Dân số 27

4.1.2 Kinh tế- xã hội 27

4.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội của người dân trong vùng dự án: xã Trung Môn 28

4.1.4 Sử dụng đất ở xã Trung Môn 29

4.1.5 Tiếp cận các dịch vụ cơ bản 29

4.1.6 Sức khỏe và chăm sóc y tế 29

4.1.7 Giáo dục 30

4.1.8 Các cơ sở hạ tầng hiện có 30

4.1.9 Tài sản văn hóa 30

4.1.10 Giới và vai trò của phụ nữ 31

4.1.11 Lao động, việc làm và điều kiện sống 31

4.2 Dân tộc thiểu số 33

4.3 Các điều kiện nền cơ bản của khu vực thi công 33



PHẦN 5 CÁC TÁC ĐỘNG XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG TIỀM TÀNG 38

5.1 Lịch sử của tuyến đập và hồ chứa 38

5.2 Sàng lọc DTTS 38

5.3 Phân tích về giới 38

5.4 Các tác động tích cực tới môi trường và xã hội 39

5.5 Các tác động tiêu cực tiềm tàng tới môi trường và xã hội 40

5.5.1 Giai đoạn trước khi thi công 40

5.5.2 Các tác động tiềm tàng trong giai đoạn xây dựng 41

5.5.3 Tác động tiềm tàng trong giai đoạn vận hành 46

PHẦN 6 – PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN THAY THẾ 48

6.1 48


6.1 Không có phương án thay thế 48

6.2 Phương án thực hiện dự án 50



PHẦN 7 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESMP) 51

7.1 Các biện pháp giảm thiểu 51



7.2 Kế hoạch giám sát môi trường và xã hội (ESMoP) 54

7.2.1 Kế hoạch giám sát môi trường 54

7.2.2 Kế hoạch giám sát xã hội 55

7.2.3 Estimated cost for environmental and social monitoring 56

7.2.4 Đào tạo, tăng cường năng lực về quản lý môi trường 57

7.2.5 Yêu cầu các báo cáo 57



7.3 Tổ chức thực hiện 59

7.3.1 Các cơ quan và trách nhiệm 59

7.3.2 Đánh giá thực hành quản lý môi trường xã hội hiện tại và năng lực quản lý đập 60

7.4 Kinh phí thực hiện ESMP 60

PHẦN 8 – THAM VẤN Ý KIẾN CÁC BÊN 61

8.1 Mục tiêu của tham vấn cộng đồng 61

8.2 Tham vấn đánh giá tác động xã hội 61

8.3 Tham vấn đánh giá tác động môi trường 62

8.4 Công bố ESIA 64

CÁC PHỤ LỤC 65

PHỤ LỤC A – MÔI TRƯỜNG 65

Phụ lục A1 –BẢN ĐỒ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA KHU VỰC DỰ ÁN 65

Phụ lục A2 - KHUNG CHÍNH SÁCH, THỂ CHẾ VÀ QUY ĐỊNH 67

Phụ lục A3 – CÁC BIÊN BẢN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 73

Phụ lục A4- THÔNG SỐ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (ĐƯỢC ĐÍNH KÈM TRONG HỒ SƠ ĐẤU THẦU VÀ HỢP ĐỒNG THI CÔNG) 76

Phụ lục A5 – QUẢN LÝ SÂU HẠI TỔNG HỢP (IPM) 86

1. Mục tiêu 86

2 Các nguyên tắc cơ bản trong khung IPM 86

3. Phương pháp tiếp cận 87

4. Các nội dung thực hiện 88

5. Các kết quả dự kiến và các hoạt động của dự án 90

6- Thực hiện các chương trình IPM 91

7- Kinh phí thực hiện chương trình IPM 91

92


PHỤ LỤC B – XÃ HỘI 93

Phụ lục B1: PHƯƠNG PHÁP LUẬN 93

Phụ lục B2: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG 95

1. Sự cần thiết của kế hoạch quản lý sức khỏe cộng đồng 95

2. Mục tiêu 95

3. Các biện pháp và nội dung trong kế hoạch quản lý sức khỏe cộng đồng 95

4. Vai trò và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân 95

5. Lịch trình thực hiện 96

Phụ lục B3: CHIẾN LƯỢC THAM VẤN CỘNG ĐỒNG, THAM GIA VÀ TRUYỀN THÔNG 99

1) Sự cần thiết của việc xây dựng kế hoạch cộng đồng 99

2) Đối tượng 99

3) Nội dung 99

4) Hình thức tham vấn cộng đồng, truyền thông 100

5) Vai trò và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân 100

6) Kế hoạch thực hiện 101

Phụ lục B4 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIỚI 102

Phụ lục B5- MÔ TẢ HỆ THỐNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 106

Phụ lục B6 - MÔ TẢ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THỰC HIỆN BAO GỒM TỔ CHỨC, THỂ CHẾ VÀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ 110

117

8.5 Phụ lục B7- QUY TRÌNH PHÁT HIỆN CỔ VẬT 118



Phụ lục B8- ĐỀ CƯƠNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHUẨN BỊ KHẨN CẤP (EPP) CHO HỒ NGÒI LÀ 2 119

Phụ lục B9: QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ 128



DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ


Bảng 1 – Danh sách cán bộ thực hiện báo cáo ESIA 5

Bảng 2 – Thông số kỹ thuật cơ bản của công trình trước và sau dự án 10

Bảng 3 - Danh mục dự kiến máy móc, thiết bị phục vụ thi công 11

Bảng 4- Lượng mưa tháng, năm các trạm vùng nghiên cứu 21

Bảng 5- Mưa gây lũ theo tần suất 22

Bảng 6 – Chất lượng nước mặt 24

Bảng 7 - Chất lượng nước ngầm 24

Bảng 8 – Chất lượng đất 26

Bảng 9 – Hiện trạng sử dụng đất tại xã Trung Môn 29

Bảng 10 - Các nhóm thu nhập phân theo giới (%) 31

Bảng 11 - Tự đánh giá mức sống 33

Bảng 12 – Vật liều đào và đắp 43

Bảng 13 – Tóm tắt các biện pháp giảm thiểu 52

Bảng 14 – Kế hoạch giám sát môi trường 54

Bảng 15 - Giám sát xã hội trong giai đoạn xây dựng 55

Bảng 16 - Giám sát xã hội trong giai đoạn vận hành 56

Bảng 17 - Dự toán kinh phí giám sát môi trường, cho giai đoạn thi công 56

Bảng 18 - Chi phí thực hiện đào tạo tăng cường năng lực 57

Bảng 19 - Các loại báo cáo giám sát môi trường, xã hội 58


Hình 1 – Vị trí TDA 7

Hình 2: Đỉnh đập bong troc và sạt lở bên vai trái 8

Hình 3: Tràn xả lũ 8

Hình 4 – Mặt bằng TDA 9

Hình 5 – Mặt cắt ngang điển hình của đập 10

Hình 6 – Bình đồ khu vực dự án 11

Hình 7 – Hiện trạng của tuyến đập 34

Hình 8 – Hiện trạng của tràn xả lũ 35

Hình 9: Tràn xả lũ, dốc nước và kênh hạ lưu 35

Hình 10 – Cống lấy nước 35

Hình 11 – Nuôi cá lồng trong hồ 36

Hình 12 – Tuyến số 1 36

Hình 13 – Điểm bắt đầu và kết thúc của tuyến đường quản lý 37

Hình 14 – Bải đổ thải 37

Hình 15 – Mỏ đất đắp 37

Hình 16- Hình ảnh về nhà và đất bị ảnh hưởng do việc thu hồi đất 40

Hình 17 – Cảnh quan đặc trưng của tuyến vận chuyển thứ 2 42

Hình 18 - Hình ảnh hiện trạng mái thượng lưu 48

Hình 19 – Kênh sau tràn xả lũ 49


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BAH Bị ảnh hưởng

BOD Nhu cầu oxy sinh học

CPO Ban quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi (thuộc Bộ NN&PTNT)

CSC Tư vấn giám sát xây dựng hiện trường

CSEP Hợp đồng Kế hoạch môi trường cụ thể

DO Nhu cầu oxy

DTTS Dân tộc thiểu số

EIA Đánh giá tác động môi trường

ESIA Đánh giá tác động môi trường xã hội

ECOP Quy định hành động môi trường

EMDP Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số

ESMP Kế hoạch Quản lý môi trường xã hội

ESMoF Kế hoạch giám sát môi trường xã hội

ESMF Khung Quản lý môi trường và xã hội

GOV Chính phủ Việt Nam

IMC Công ty quản lý thủy nông

MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

OP Chính sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới

PPC Hội đồng nhân dân tỉnh

QCCP Quy chuẩn cho phép

QCVN Quy chuẩn quốc gia

RAP Kế hoạch tái định cư

RPF Khung chính sách tái định cư

Sở NN&PTNT Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở TNMT Sở Tài nguyên & Môi trường

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TDA Tiểu Dự án

VLXD Vật liệu xây dựng

UBND Ủy ban nhân dân

WB Ngân hàng Thế giới

WUO Tổ chức dùng nước


TÓM TẮT


  1. Sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Ngòi Là 2” là một trong các tiểu dự án được xem xét thực hiện trong năm đầu của dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập Việt Nam (DRSIP) được Ngân hàng Thế giới hỗ trợ. Báo cáo đánh giá tác động môi trường và xã hội (ESIA) này được chuẩn bị tuân thủ theo Chính sách an toàn của Wb và Luật bảo vệ Môi trường (LEP) Việt Nam.



  1. Bối cảnh: Hồ chứa nước Ngòi Là 2 thuộc xã Trung Môn cách Thành Phố Tuyên Quang 7km về phía Nam, hồ được xây dựng từ năm 1973. Hồ có diện tích lưu vực 16,7 km2, dung tích hồ chứa 3,24x106 m33. Cụm công trình đầu mối và các công trình phụ trợ của hồ chứa nước Ngòi Là 2 gồm các hạng mục sau:

    • Đập: Đập được xây dựng bằng đất đồng chất với chiều cao 15m, chiều dài 556 m. Đỉnh đập ở cao độ 44,8m; chiều rộng 3.5m;

    • Tràn xả lũ: chiều rộng Btr = 5,0m; kết cấu đá xây bọc BTCT dày 10cm; nối tiếp bằng dốc nước và tiêu năng bằng bể;

    • Công lấy nước: bố trí tại vai phải đập bằng bê tông cốt thép kích thước b×h = 0,8×0,8 m. Hình thức cống là cống hộp có tháp van điều khiển phía thượng lưu;

    • Đường quản lý vận hành: (i) Đường đi hồ Ngòi Là 2 từ Quốc lộ 2: Mới được đầu tư xây dựng bằng đá dăm thâm nhập nhựa; Bmặt đường = 3,5m; chiều dài L = 2430m; (ii) Đường từ hồ Ngòi Là 1 đi hồ Ngòi Là 2: Đường đất, chiều dài từ hồ Ngòi Là 2 đến đường cấp phối qua hồ Ngòi Là 1 L =1885m. Độ dốc đường tương đối lớn, mùa mưa đi lại rất khó khăn.



  1. Do thời gian sử dụng đã lâu, đập đất đã xuống cấp, không đảm bảo an toàn và cần được sửa chữa, nâng cấp. Các vấn đề được ghi nhận là sạt lở, rò rỉ nước. Đặc biệt là tình trạng sạt lở nghiêm trọng ở mặt đập thượng lưu trong khi chân đập hạ lưu bị rò nước do nước từ lòng hồ thấm qua thân và chân đập. Tràn xả lũ được gia cố BTCT đã bị sói lở và các hạng ục tiêu thoát nước đã bị hư hại. Kênh dẫn thượng lưu cong không đủ năng lực dẫn nước xả lũ. Cống lấy nước hiện vẫn vận hành bằng tay, cửa vận hành và cửa sửa chữa đều không kín nước, bị rò rỉ rất nhiều. Mặc dù đã được gia cố một số chỗ hư hỏng, nhưng nhiều hạng mục của công trình xuống cấp, khả năng điều tiết và tích nước của hồ thấp. Theo chính sách anh toàn đập của Ngân hàng, sự an toàn của công trình trong trường hợp lũ tối đa có thể (Possible Maximum Flood-PMF) cần được xem xét.



  1. Đề xuất nâng cấp sửa chữa: Các hạng mục được đề xuất nâng cấp sửa chữa bao gồm: (i) xử lý thấm thân và nền đập, xử lý xói lở cục bộ; (ii) gia cố mái thượng lưu bằng bê tong và đá xây, trồng cỏ và bổ sung các rãnh thoát nước ở hạ lưu; (iii) thay thế van và gioăng của cống lấy nước, bổ sung nguồn điện thấp nhất 22kV để vận hành công lấy nước; (iv) mở rộng tràn từ 5 m lên 17 m để đảm bảo an toàn cho đập chính kể cả trong trường hợp lũ cao nhất có thể và xây cầu qua tràn; nạo vét đoạn kênh từ sau tràn xả lũ tới trạm bơm Đồng Khoán, gia cố đá xây 2 đoạn với tổng chiều dài khoảng 300, để tránh sạt sở do việc mở rộng tràn xả lũ làm tăng lưu lượng nước qua tràn và (v) nâng cấp 1.8 km đường quản lý, đi lại theo TCVN 4054-2005.

  2. Mục đích chính của TDA là: (i) Đảm bảo an toàn hồ chứa trong quá trình khai thác thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng tính an toàn đối với người và CSHT khu vực hạ lưu; (ii) Đảm bảo mục tiêu thiết kế ban đầu tưới ổn định cho 354,13 ha diện tích sản xuất lúa 2 vụ và 6,11 ha rau màu thuộc khu tưới hiện tại thuộc các xã Trung Môn, Kim Phú huyện Yên Sơn; các phường Ỷ La, Tân Hà, Hưng Thành thuộc Thành phố Tuyên Quang; và (iii) Đảm bảo cung cấp nước cho 15ha nuôi trồng thủy sản.




  1. Kết quả sàng lọc môi trường và xã hội: Dựa trên sàng lọc môi trường, xã hội, TDA không nằm trong hoặc nằm gần các khu vực lưu trú tự nhiên đặc biệt và không có các loài hiếm và bị đe dọa trong khu vực. Không có các khu vực, kiến trúc, di tích văn hóa, tín ngưỡng, lịch sử đặc biệt trong và ở khu vực xung quanh với công trường thi công. Với vấn đề người dân tộc thiểu số, 95% người dân sống tại xã Trung Môn là người Kinh, là nhóm dân tộc chủ yếu trong cấu trúc dân cư của Việt Nam. Không có người DTTS bị ảnh hưởng bởi TDA cũng như có mặt trong khu vực TDA. Đập có chiều cao 15 và dung tích của hồ là hơn 3 triệu m3 được xếp loại đập lớn theo chính sách an toàn đập của Ngân hàng và do đó một kế hoạch an toàn đập cần được đệ trình để xem xét bởi các chuyên gia.



  1. Các tác động môi trường và xã hội: Các tác động tiềm tang của tiểu dự án phần lớn mang tính tích cực. Dự kiến các cộng đồng sẽ được hưởng lợi từ các tác động sau: (i) cung cấp nguồn nước đảm bảo và ổn định, tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp và nâng cao đời sống người dân địa phương; (ii) nâng cao an toàn đập nhằm bảo vệ tính mạng và tài sản của người dân ở hạ lưu đập. Tuy nhiên, quá trình thực hiện dự án sẽ có một số tác động tiêu cực tiềm tàng và rủi ro về môi trường tự nhiên và xã hội liên quan tới: (i) thu hồi đất và GPMB, mất thảm phủ thực vật và cây cối do việc bị chặt hạ; (ii) nguy cơ đối với vật liệu nổ có thẻ còn sót lại tại công trường từ chiến tranh; (iii) nguy cơ an toàn đối với công nhân và cộng đồng địa phương liên quan tới các hoạt động thi công, vận hành các máy móc, phương tiện thi công; (iv) các tác động thi công phổ biến khác như phát sinh khói, bụi, chất thải, nước thải, làm hư hại hệ thống đường bộ của địa phương. Vấn đề cần lưu ý nhất trong giai đoạn vận hành là nguy cơ ngập lụt ở hạ lưu tràn xả lũ sau khi tràn được mở rộng.



  1. Đánh giá rủi ro vỡ đập: Hạ lưu đập là khu dân cư các xóm 2, 3, 4, 5 và 6 với khoảng hơn 500 hộ dân và tương đương 2000 người. Chạy song song với tuyến đập phía hạ lưu là tuyến quốc lộ 2 và một phần cơ sở hạ tầng của thành phố Tuyên Quang. Hiện tại, đập Ngòi Là 2 đang bảo vệ cho các công trình cơ sở hạ tầng sau: 10km đường giao thông, 6,8 km kênh, 1 trường học, 2 cơ quan hành chính và 2 tuyến đường diện 35kV. Nếu xảy ra hiện tượng vỡ đập chính, mất mát về người và tài sản của người dân là không thể lường trước được.




  1. Các biện pháp giảm thiểu: Để giảm thiểu tác động tiêu cực tiềm tang kể trên. Kế hoạch quản lý môi trường xã hội (ESMP) đã được chuẩn bị. Trong báo cáo nghiên cứu khả thi, khoản kinh phí 1 tỉ đồng (tương đương 46,500 USD) sẽ được sử dụng đề rà phá bom mìn trên diện tích rộng 2.17ha đất dọc đường được nâng cấp và khu vực bên vai trái tràn xả lũ, vị trí tràn sẽ được mở rộng sang trước khi tiến hành thi công. Để giảm thiểu các tác động tiềm tang liên quan đến khói, bụi, tiếng ồn, cản trở giao thong, an toàn giao thông, TDA đã lựa chọn nâng cấp tuyến đường có hiện trạng xuống cấp nhưng đi qua ít nhất số hộ dọc đường (5 hộ) để sử dụng trong quá trình thi công. Kinh phí dự kiến để nâng cấp đường vận chuyển/quản lý là khoảng 5.5 tỉ VND hoặc tương đương 256,000 USD. Để hạn chế những ảnh hưởng liên quan đến khoảng 43,404 m3 đất đào, tiểu dự án dự định sẽ tái sử dụng 10,500 m3 để đắp. Phần còn lại sẽ được đổ tại bãi thải. Tường chắn cao 2 m sẽ được dựng lên quanh bãi thải để ngăn đất đá thải không tràn xuống ruộng lúa ở khu hạ lưu phía xa. Các tác động di thi công khác sẽ được quản lý thong qua biện pháp và lịch trình thi công phù hợp và các yêu cầu về thong số môi trường sẽ được yêu cầu như 1 phần của tài liệu mời thầu thi công. Các tác động tiềm tang liên quan tới việc tăng lưu lượng tiêu thoát nước lũ qua tràn xả lũ xuống khu vực hạ lưu sẽ được nghiên cứu và giải quyết trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật chi tiết của TDA. Đơn vị quản lý TDA hồ Ngòi là 2 có trách nhiệm đảm bảo ESMP được thực hiện trong quá trình thiết kế chi tiết, mời thầu và giai đoạn thi công.

  2. Kế hoạch hành động TĐC (RAP). Diện tích đất bị thu hồi vĩnh viễn để thực hiện dự án là 22,100 m2, trong đó 17,880 m2 sẽ đươc sử dụng cho thi công tuyến đường và 3920 m2 sẽ được thu hồi để thi công tuyến đập và trang. 1 hộ gia đình sẽ phải di dời với tổng diện tích đất ở bị ảnh hưởng là 300 m2 do xây dựng trong hành lang an toàn của tuyến đập. 11 hộ gia đình khác bị ảnh hưởng với tổng diện tích đất là 2.245m2, 115 cây bị chặt, chủ yếu là thanh long, bưởi, xoài của 11 hộ này.. Trong đó, dự kiến, số tiền để chi trả cho các khoản đền bù và hỗ trợ về đất, tài sản và vật kiến trúc trên đất và cây cối/hoa màu là 416.277.000 VNĐ, các khoản hỗ trợ khác là 325.125.000 VNĐ. Dự tính 867,440,000 VND (tương đương 41,306 USD) sẽ được chi trả cho các hộ BAH.

  3. Kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp (EPP) cho hồ Ngòi Là 2: Một kế hoạch khẩn cấp được chuẩn bị phù hợp với các điều kiện đặc trưng của công trình đã được chuẩn bị. Các nội dung chủ yếu trong kế hoạch bao gồm: tăng cường giám sát của BQL khai thác công trình thủy lợi; Định nghĩa và thông báo các Cấp báo động; Thu thập số liệu; Phân tích vỡ đập; Chuẩn bị bản đồ ngập lũ; Sắp xếp tổ chức; Tập huấn và tập dượt kế hoạch chuẩn bị khẩn cấp và Lập dự toán liên quan đến EPP

  4. Phân bổ kinh phí: Kinh phí dự tính thực hiện TDA là 63,924,000,000 VND. Kinh phí dự kiến cho việc thực hiện ESMP là 609,158,000 VND (tương đương $ 27,943), trong đó: 501,158,000 VND được sử dụng cho việc quan trắc; nâng cao năng lực; Capacity building: 28,000,000 VND; đào tạo IMP: 80,000,000 VND.


  1. – GIỚI THIỆU


Sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Ngòi Là 2” là một trong 12 tiểu dự án được xác định thực hiện trong năm đầu của dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập Việt Nam (DRSIP). Dự án DRSIP được tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới để hỗ trợ Chương trình An toàn Đạp đề xuất bởi Chính phủ Việt Nam để nâng cấp, sửa chữa, đảm bảo an toàn cho một số các đập và hồ chứa được ưu tiên. Mục tiêu chính của việc sửa chữa đập là bảo vệ các CSHT hạ lưu của đập cũng như tăng cường sự ổn định và hiệu quả vận hành của các hồ chứa. Báo cáo đánh giá tác động môi trường và xã hội (ESIA) này được chuẩn bị tuân thủ theo Chính sách an toàn của Wb và Luật bảo vệ Môi trường (LEP) Việt Nam
    1. Cách tiếp cận và phương pháp đánh giá tác động xã hội


Mục đích của việc đánh giá xã hội (SA), được thực hiện đồng thời với đánh giá môi trường của TDA, với hai mục tiêu: Thứ nhất, xem xét các tác động tiềm năng của các tiểu dự án tích cực và tiêu cực trên cơ sở kế hoạch triển khai các hoạt động của dự án. Thứ hai, tìm kiếm từ việc thiết kế các biện pháp giải quyết các tác động tiêu cực tiềm tàng và đề xuất các hoạt động phát triển cộng đồng có liên quan đến các mục tiêu phát triển của dự án. Việc xác định các tác động tiêu cực là không thể tránh được, tham vấn với người dân địa phương, các cơ quan chính phủ, các bên liên quan dự án, vv, sẽ được thực hiện để đảm bảo người dân bị ảnh hưởng sẽ được bồi thường và hỗ trợ một cách thỏa đáng và kịp thời để ít nhất các hoạt động kinh tế-xã hội của họ phục hồi về mức trước khi có dự án, và về lâu dài đảm bảo cuộc sống của họ sẽ không bị xấu đi, được coi như một kết quả của các tiểu dự án.
Một phần của đánh giá xã hội, là các dân tộc thiểu số (DTTS) đang sống trong khu vực TDA - được đánh giá và khẳng định sự có mặt của họ trong khu vực TDA thông qua sàng lọc về người DTTS (theo chính sách OP 4.10 của Ngân hàng), tham vấn với họ một cách cởi mở, họ được thông báo trước, thông tin theo cách thức phù hợp, để xác định rằng có cần hỗ trợ cho cộng đồng người DTTS bị ảnh hưởng tại địa phương khi thực hiện tiểu dự án hay không. Sàng lọc DTTS được tiến hành theo hướng dẫn OP 4.10 của Ngân hàng Thế giới, và đã được thực hiện trong phạm vi và khu vực các đánh giá xã hội tương ứng với phạm vi đánh giá môi trường (theo OP 4.01). Một phân tích về giới cũng được thực hiện như một phần của SA để mô tả các đặc điểm về Giới trong khu vực tiểu dự án (từ góc độ tác động của dự án) để cho phép lồng ghép vấn đề giới vào thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao hơn nữa hiệu quả phát triển của các tiểu dự án, và toàn bộ dự án. Tùy thuộc vào quy mô của các tác động tiềm năng của dự án đã được nhận diện, và mục tiêu phát triển dự án, kế hoạch hành động về giới và giám sát kế hoạch hành động giới đã được chuẩn bị (kế hoạch trong Phụ lục B4 của ESIA).

Để đảm bảo tất cả các tác động tiềm năng có thể được xác định trong quá trình chuẩn bị dự án, các SA đã được tiến hành thông qua hàng loạt các cuộc tham vấn với các bên khác nhau liên quan tới dự án. Một phần quan trọng được quan tâm là cấp hộ gia đình, những người BAH tiềm năng bởi dự án (cả tích cực và tiêu cực). Các kỹ thuật đánh giá được thực hiện để lập SA này bao gồm 1) xem xét các dữ liệu thứ cấp, 2) quan sát thực địa; 3) các cuộc thảo luận nhóm tập trung/họp cộng đồng (29 hộ), 4) phỏng vấn sâu, và 5) khảo sát các hộ gia đình (311 hộ).

Tổng cộng 340 người đã tham gia trả lời để đánh giá tác động xã hội cho tiểu dự án này, trong đó có 311 người tham gia cuộc khảo sát hộ gia đình (định lượng), và 29 người tham gia vào các nhóm thảo luận nhóm tập trung, các cuộc họp cộng đồng, phỏng vấn sâu (chất lượng).

Trong Phần 5, chúng tôi sẽ trình bày những phát hiện của SA (tác động tích cực và tiêu cực), bao gồm cả các kết quả của các phân tích giới. Trong phần 4, chúng tôi sẽ trình bày vắn tắt về những kết quả SA, cùng với các khuyến nghị trên cơ sở những kết quả SA. Xin lưu ý rằng một kế hoạch hành động về giới và kế hoạch giám sát kế hoạch hành động giới được trình bày tại Phụ lục B4 của ESIA này. Các kế hoạch quản lý sức khỏe cộng đồng và Chiến lược tham vấn cồng đồng và truyền thông cũng đã được trình bày tại Phụ lục B2 và B3, tương ứng.


    1. Cách tiếp cận và phương pháp đánh giá tác động môi trường


Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Thu thập, tổng hợp kết quả các nghiên cứu hiện có liên quan đến dự án; Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện địa hình, địa chất; Điều kiện khí tượng, thủy văn; Điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực xây dựng dự án. Phương pháp này được sử dụng để thiết lập điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực dự án.

Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra phỏng vấn người dân bị ảnh hưởng, lãnh đạo các địa phương vùng bị ảnh hưởng và vùng hưởng lợi.

Phương pháp đánh giá nhanh: Sử dụng các hệ số ô nhiễm của tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập để: Đánh giá tải lượng ô nhiễm trong khí thải và nước thải; Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm; Ước tính tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh trong giai hoạt động xây dựng và hoạt động của dự án, từ đó đánh giá định lượng và định tính về các tác động ảnh hưởng đến môi trường.

Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động bằng cách so sánh với các quy chuẩn, tiêu chuẩn về chất lượng đất, nước, tiếng ồn, không khí và các tiêu chuẩn môi trường có liên quan khác.
    1. Đội tư vấn


Đội tư vấn thực hiện báo cáo ESIA gồm các chuyên gia của Viện Nươc, Tưới tiêu và Môi trường, Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam.

Địa chỉ văn phòng: Số 2/165 – Chùa Bộc – quận Đống Đa – Hà Nội.

Người đại diện: PGS. TS. Đoàn Doãn Tuấn, Viện trưởng.

Tel.: 04.38537952 Fax: 043.5634809.

Các chuyên gia tham gia trong quá trình nghiên cứu và xây dựng báo cáo ESIA bao gồm:

Bảng 1 – Danh sách cán bộ thực hiện báo cáo ESIA



TT

Họ và tên

Chuyên ngành

Vị trí

1

ThS. Dương Thị Kim Thư

Quản lý tài nguyên nước

Đội trưởng

2

PGS.TS Đoàn Doãn Tuấn

Quản lý tưới tiêu

Chuyên gia Thủy lợi

3

TS. Vũ Thế Hải

Công trình thủy lợi

Chuyên gia công trình Thủy lợi

4

ThS. Phí Thị Hằng

Thủy văn - Môi trường

Chuyên gia thủy văn – môi trường

5

ThS. Bùi Ban Mai

Quản lý Môi trường

Chuyên gia chất lượng nước

6

ThS. Nguyễn Thanh Bình

Quản lý Môi trường

Chuyên gia môi trường

7

ThS. Đào Kim Lưu

Môi trường

Chuyên gia môi trường

8

CN Hoàng Thị Hoài Thu

Xã hội học

Chuyên gia xã hội và giới

9

ThS. Đặng Thị Hà Giang

Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường

Chuyên gia kinh tế





  1. Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương