Kế hoạch dạy học theo chủ ĐỀ NĂm họC: 018 – 2019 MÔN: VẬt lí   BƯỚC 1: XÂy dựng chủ ĐỀ DẠy họC



tải về 162.78 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu28.01.2019
Kích162.78 Kb.


TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN

TỔ: VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ


KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ NĂM HỌC: 2018 – 2019

MÔN: VẬT LÍ 9

 - 


BƯỚC 1: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC.

I. Tên chủ đề: CÔNG – CÔNG SUẤT ĐIỆN.

II. Mô tả chủ đề:

1/. Số tiết chủ đề: 3 tiết (PPCT: 15, 16, 17)

2/. Mục tiêu chủ đề:

a). Kiến thức:

- Nêu được ý nghĩa của trị số vôn và oát có ghi trên các thiết bị điện.

- Viết được các công thức tính công, công suất.

- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có năng lượng.

- Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng khi dụng cụ điện hoạt động.

b). Kỹ năng:

- Xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng ampe kế và vôn kế.

- Vận dụng được công thức tính công và công suất điện.

c). Thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học.

- Cẩn thận, đảm bảo an toàn điện.

3/. Phương tiện:

- Máy chiếu, dụng cụ thí nghiệm, bảng phụ.



4/. Các nội dung chính của chủ đề:

- Tiết 1: bài 12. Công suất điện.

- Tiết 2: bài 13. Công của dòng điện.

- Tiết 3: bài 14. Bài tập.



BƯỚC 2: BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP.


TIẾT

BÀI

CÂU HỎI, BÀI TẬP

MỨC ĐỘ

15

16
17



12. Công suất điện.

13. Điện năng, công của dòng điện.


14. Bài tập về công suất và điện năng sử dụng.




- Nêu ý nghĩa con số Vôn, số Oát ghi trên dụng cụ điện?

- Công suất điện của một đoạn mạch tính như thế nào?


- Tại sao nói dòng điện có mang năng lượng?

- Công của dòng điện sinh ra được tính thế nào?

- Công của dòng điện còn được gọi là gì?

- Đo công của dòng điện bằng dụng cụ nào?

- Ý nghĩa con số ghi trên công-tơ điện?
- Tính điện trở từ số vôn và số oát ghi trên dụng cụ?

- Tính công suất điện của dụng cụ?

- Tính Tính công của dòng điện sinh ra?

- Tính bất kì yếu tố nào có trong công thức tính công suất và công của dòng điện?



Hiểu
Biết
Hiểu

Biết


Biết

Biết


Hiểu

Vận dụng thấp


Vận dụng thấp

Vận dụng thấp

Vận dụng cao



BƯỚC 3: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
TIẾT 1: (PPCT 15)

1/. KHỞI ĐỘNG: (2’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

 Đặt vấn đề:

? Các dụng cụ điện khác nhau như quạt điện, bàn là điện, bóng đèn điện, ... chúng có hoạt động giống nhau không.

? Vậy cùng một loại đồ dùng điện như đèn bàn học, đèn thắp sáng đường phố, đèn dùng trong phòng khách,... chúng có hoạt động giống nhau không.

 Nhận xét.

- Căn cứ vào đâu để xác định mức độ hoạt động của các đồ dùng điện?

Căn cứ vào đâu để chọn dụng cụ điện phù hợp mục đích và nhu cầu sử dụng?






    • Đưa ra ý kiến.





2/. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: (28’)


* Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện:

 Thông báo:

- Ở môn Công Nghệ 8 ta đã biết trên các đồ dùng điện luôn luôn có ghi số vôn và số oát gọi là hiệu điện thế định mức và công suất định mức của dụng cụ điện đó. Nhưng nó mang ý nghĩa thế nào?

 Giới thiệu dụng cụ TN theo sơ đồ H12.1 sgk.



? Đọc số Vôn, số Oát ghi trên 2 đèn.

 Yêu cầu HS đọc C1 sgk.

 Thực hiện thí nghiệm.

? Trả lời C1 sgk.
? Kết luận gì về số Vôn và số Oát ghi trên đồ dùng điện.

 Nhận xét câu kết luận.



? Trả lời C2 sgk.
 Yêu cầu HS về tham khảo “bảng 1: công suất điện của một số dụng cụ điện thường dùng” sgk.

 Yêu cầu HS đọc thông tin 2 sgk.



? Qua thông tin, biết được điều gì.

 Nhận xét.

 Ví dụ: đèn ghi “220V-40W”

? Các con số này gọi là gì.


? Có ý nghĩa thế nào.

 Nhận xét.



? C3 sgk:

? Điền từ vào chổ trống.

 Nhận xét.

- Công suất của dụng cụ điện có lúc không ổn định, vậy công suất điện tính như thế nào?

* Tìm công thức tính công suất điện:

 Yêu cầu HS đọc thí nghiệm ở sgk.



? Mục đích thí nghiệm.

? Dụng cụ.

? Các bước thí nghiệm.

 Yêu cầu 1 HS lên mắc mạch điện theo sơ đồ H12.2 dưới sự hướng dẫn của GV.



? Kết quả TN.

? C4 sgk.

 Nhận xét.



? Từ nhận xét này rút ra được cách tính công suất điện của dụng cụ khi nó hoạt động như thế nào.

 Đưa ra công thức và các chú thích.



? C5 sgk.
 Nhận xét nội dung phần chú ý.



    • Chú ý.



    • Đọc số vôn và số oát.

    • Đọc sgk.

    • Chú ý, quan sát.

        • C1: đèn có số oát lớn hơn có độ sáng mạnh hơn.

    • Rút ra kết luận.



        • C2: Oát (W) là đơn vị của công suất .


    • Đọc sgk.

    • Nêu ý nghĩa số oát.



        • “220V” hiệu điện thế định mức, “40W” công suất định mức của đồ dùng điện đó.

        • Công suất điện của đèn là 40W khi được sử dụng với hiệu điện thế 220V.



        • C3:

* Bóng đèn lúc sáng mạnh có công suất lớn hơn lúc sáng yếu.

* Bếp điện lúc được điều chỉnh nóng ít có công suất nhỏ hơn lúc nóng nhiều.




    • Đọc sgk. Trả lời câu hỏi


    • HS mắc mạch điện, HS còn lại quan sát.




    • Ghi kết quả.

    • C4: tính và so sánh tích U.I với số oát ghi trên đèn.



    • Rút ra công thức.


    • Chứng minh C5.

Bài 12 :

CÔNG SUẤT ĐIỆN.
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện:

1/. Số Vôn và số Oát trên các dụng cụ điện :

- Số vôn (V) là hiệu điện thế định mức; số oát (W) là công suất định mức của dụng cụ điện.

- Cùng hiệu điện thế, số Oát ghi trên dụng cụ điện nào lớn hơn sẽ hoạt động mạnh hơn.


2/. Ý nghĩa số Oát ghi trên mỗi dụng cụ điện :

Công suất điện của dụng cụ bằng công suất định mức khi được sử dụng với hiệu điện thế đúng bằng hiệu điện thế định mức.




II. Công thức tính công suất điện

1/. Thí nghiệm :




* Nhận xét :

Nếu bỏ qua sai số trong phép đo: tích của U và I đo được khi thí nghiệm sẽ bằng số Oát ghi trên đèn.


2/. Công thức :

P = U . I

- P : Công suất điện ( W )

- U : hiệu điện thế ( V )

- I : cường độ dòng điện ( A )



* Chú ý: Nếu đoạn mạch có điện trở R:

P = I2 . R

hoặc P =



3/. LUYỆN TẬP: (5’)


 Củng cố :

? Trên một bàn là có ghi “220V-1000W” con số này là gì, có ý nghĩa thế nào.

? Dựa vào đâu chọn loại dụng cụ điện cho phù hợp mục đích và nhu cầu sử dụng.

? Công thức tính công suất điện.

? Dựa vào công thức trên hãy suy ra công thức tính bất kì đại lượng nào trong công thức.

 Thông báo: công thức tính điện trở dựa vào giá trị định mức.







    • Trả lời câu hỏi.



        • Dựa vào số vôn và số oát ghi trên dụng cụ điện.

        • C
          P
          ông thức công suất: P = U . I


P

-
P


CT: P = I2.R


P

- CT: P =




P

P

-
Uđm 2


Nếu biết số vôn và số oát định mức:


P




4/. VẬN DỤNG – MỞ RỘNG: (10’)


 Hướng dẫn HS giải C7 sgk.

 Phát phiếu học tập yêu cầu các nhóm HS giải nhanh bài tập C8 sgk.


 Nhận xét.

 Chiếu nội dung câu hỏi yêu cầu HS thảo luận 1 phút:



GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:

? Khi sử dụng các dụng cụ điện vào mạch điện cần chú ý gì.


? Nếu sử dụng với hiệu điện thế nhỏ hơn hoặc lớn hơn hiệu điện thế định mức sẽ có ảnh hưởng gì đến dụng cụ điện.

? Dòng điện trong gia đình đôi khi không ổn định, làm cách nào để đảm bảo an toàn cho các đồ dùng điện.

 Nhận xét.

 Dặn dò:

- Về học bài. Làm các bài tập, C6 sgk.

- Xem trước nội dung bài mới.


    • Chú ý cách làm.



    • Làm việc nhóm, trình bày kết quả lên bảng.

    • Ghi nhận.



    • Đọc và làm việc nhóm.

        • Dụng cụ điện phải được sử dụng với hiệu điện thế đúng bằng hiệu điện thế định mức.

        • Nếu nhỏ hơn sẽ làm giảm tuổi thọ dụng cụ điện.

        • Nếu lớn hơn sẽ có thể gây cháy nổ, hỏa hoạn.

        • Dùng máy ổn áp.



III. Vận dụng:

C7:

P = U . I = 12 . 0,4 = 4,8 (W)



P

C8 :

P =




TIẾT 2: (PPCT 16)

1/. KHỞI ĐỘNG: (2’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

 Đặt vấn đề:

? Hàng tháng dựa vào đâu tính tiền điện.

? Những số đếm này có phải là công suất không, tại sao.

- Những số đếm này là “điện năng” hay còn gọi là “công của dòng điện”. Vậy đây là gì?




        • Xem số đếm trên đồng hồ điện .

    • Nêu nhận xét.







2/. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: (28’)


* Tìm hiểu năng lượng của dòng điện – sự chuyển hóa điện năng:

? Điện năng là gì .

? Đọc và trả lời C1 sgk.

? Nhận xét.

? Kết luận gì khi 1vật có thể thực hiện công, cung cấp nhiệt lượng.

? Trong C1 các vật này thực hiện công hay cung cấp nhiệt lượng được là do đâu.

? Vậy tại sao kết luận dòng điện có mang năng lượng.

 Nhận xét.



- Khi điện năng đi qua các dụng cụ điện, tùy loại mà nó sẽ biến đổi thành dạng khác, đó là những dạng nào?

 Yêu cầu HS đọc C2 sgk và thực hiện nhóm.

 Treo bảng phụ (bảng 1).

? Kết quả.

? Nhận xét.

? Các dụng cụ điện có thể chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng nào.

 Yêu cầu HS đọc và trả lời C3 sgk .


 Nhận xét :



- Phần năng lượng còn lại là vô ích nhưng nó cũng cần tiêu hao điện năng để chuyển hóa thành.

? Vậy có thể loại bỏ phần năng lượng vô ích này không, tại sao.

 Thông báo :



- Điện năng nếu chuyển hóa thành năng lượng có ích càng nhiều thì “hiệu suất sử dụng điện năng càng cao”.

 Thành lập công thức.



? Hiệu suất sử dụng điện năng là gì.

* Tìm hiểu công của dòng điện – công thức tính và dụng cụ đo:

 Yêu cầu đọc thông tin sgk.



? Công của dòng điện là gì.

? Trả lời C4.
? Từ công thức trên có thể tính A như thế nào.

 Lưu ý :



- “Công của dòng điện” còn được gọi là “Điện năng tiêu thụ”

? C5 : Tại sao A = U . I . t

? Chú thích các đại lượng trên.

 Hướng dẫn về đơn vị :

1 J = 1w.1s = 1V.1A.1s

1 kW.h=1000w.3600s=3600000J







    • Nêu khái niệm.

        • C1:

- Dòng điện thực hiện công cơ học trong hoạt động của: máy khoan, máy bơm.

- Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong hoạt động của: mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là điện.




        • Kết luận vật đó có năng lượng.




        • Do dòng điện gây ra.



    • Trả lời.




    • Thảo luận nhóm. Ghi kết quả vào bảng phụ.

        • C2 :

- Đèn : Nhiệt + Quang

- Đèn led : Nhiệt + Quang

- Nồi cơm điện, bàn là điện: Nhiệt + Quang.

- Quạt, máy bơm:

Nhiệt + Cơ .


        • Nhiệt năng, quang năng, cơ năng.




        • C3 :

- Đèn dây tóc; năng lượng có ích là quang năng .

- Đèn led: quang năng là có ích .

- Nồi cơm, bàn là: nhiệt năng là có ích.

- Quạt, máy bơm: cơ năng là có ích.



        • Không, vì dù ít hay nhiều bắt buộc phải có.

    • Ghi nhận vào vở.




    • Đọc sgk. trả lời câu hỏi.



        • C4 : P =

        • A = P . t



        • C5 : Vì A = P . t

Mà P = U . I

A = U . I . t

    • Nêu tên và đơn vị .




I. Điện năng:
* Năng lượng của dòng điện gọi là điện năng.

1/. Dòng điện có năng lượng :

Vì dòng điện có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng.

2/. Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác :

Điện năng có thể chuyển hóa thành nhiệt năng, quang năng, cơ năng.

3/. Hiệu suất sử dụng điện năng : là tỉ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ :





II . Công của dòng điện :

1/. Khái niệm :

Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác .
2/. Công thức :


A = P . t = U . I . t




- A : công của dòng điện ( J )

- P : công suất điện ( W )

- t : thời gian dòng điện qua (s)

- U : hiệu điện thế ( V )

- I : cường độ dòng điện (A)
* Ngoài ra, công của dòng điện còn được đo bằng đơn vị: KilôOát giờ ( kW.h ).

1 kJ = 1000 J

1kW.h = 1000 W.3600s

= 3600000 J





3/. LUYỆN TẬP: (10’)


 Củng cố:

? Điện năng là gì. Tại sao nói dòng điện có năng lượng.

? Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào.

 Chú ý: Điện năng có thể chuyển hóa thành hóa năng (trường hợp sạc bình ăcqui bằng điện).



? Theo công thức A = U . I . t muốn tính lượng điện năng tiêu thụ cần đo đại lượng nào và dùng dụng cụ gì để đo.

 Giao cho mỗi nhóm HS Công-tơ điện mẫu để quan sát , nhận xét:




- Công-tơ điện là loại dụng cụ kết hợp của 3 loại dụng cụ: vôn kế, ampe kế và đồng hồ đếm thời gian.

? Loại này tính điện năng tiêu thụ dựa vào đâu.

? Hãy quan sát Công-tơ điện cho biết đơn vị tính cho mỗi số đếm.

 Treo bảng phụ (bảng 2), yêu cầu HS htực hiện C6 sgk.



? Nhận xét .

? Nhận xét gì về số đếm của Công-tơ điện với kết quả tính lượng điện năng tiêu thụ theo công thức vừa học .

? Mỗi số đếm trên Công-tơ điện ứng với lượng điện năng tiêu thụ là bao nhiêu.

    • Trả lời câu hỏi.


        • Đo U bằng Vôn kế, I bằng ampe kế, t bằng đồng hồ đếm thời gian.




    • Nhận dụng cụ quan sát thảo luận nhóm .



        • Số đếm trên Công-tơ điện.

        • kW.h




    • 3 HS lên tính và ghi kết quả C6 vào bảng 2.



    • Nhận xét .


3/. Đo công của dòng điện :


- Công của dòng điện (lượng điện năng tiêu thụ) được đo bằng Công-tơ điện (là kết hợp của 3 loại dụng cụ : Vôn kế , ampe kế và đồng hồ đếm thời gian) .

- Mỗi số đếm trên Công-tơ điện cho biết lượng điện năng đã được sử dụng là 1kW.h


4/. VẬN DỤNG – MỞ RỘNG: (5’)



 Giao bài trong phần vận dụng cho các nhóm HS yêu cầu thực hiện .

? Trình bày .

 Hướng dẫn sữa bài.

 Dặn dò:

- Về học bài, đọc thông tin cuối bài.

- Làm các bài tập.

- Xem và làm trước 3 bài tập mẫu ở bài mới.



    • Làm phần bài được giao vào vở , đại diện trình bày bảng .

        • C7 :

U = 220V , t = 4 h

P = 75W = 0,075kW

A = ?

Giải :

Lượng điện năng sử dụng A = P . t

= 0,075 . 4 = 0,3 (kW.h)
Số đếm Công-tơ là 0,3 .


III . Vận dụng :

C8 :

Tóm đề :

U = 220V , t = 2 h

Chỉ số công-tơ điện là : 1,5 .

A = ? P = ? I = ?



Giải :

Điện năng: A = 1,5 Kw.h

Công suất của bếp điện :

P=(kW) = 750W

Cường độ dòng điện qua bếp :

P = U. I


P



Đáp số : A = 1,5 kW.h ;

P = 750 W ; I = 3,41 A




TIẾT 3: (PPCT 17)

1/. KHỞI ĐỘNG: (2’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

? Muốn chọn hoặc sử dụng một đồ dùng điện đúng mục đích yêu cầu cần chú ý gì.
? Một bóng đèn có ghi “220V-100W” nghĩa là gì.


? Tại sao nói dòng điện có năng lượng.
 Nhận xét.


        • Khi chọn cần chú ý đến các số vôn, số oát ghi trên đồ dùng điện phù hợp.

        • Nghĩa là khi đặt vào 2 đầu đèn hiệu điện thế 220V thì nó sẽ hoạt động với công suất là 1000W.

        • Vì dòng điện có khả năng thực hiện công.





2/. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: (3’)


 Nhắc lại kiến thức:

? Công thức tính công suất điện. Và các công thức phụ suy ra từ công thức tính công suất điện.

? Nêu công thức tính công của dòng điện. Và các công thức phụ suy ra từ công thức tính công.

? Công của dòng điện còn được gọi là gì.

 Nhận xét.




    • Nhắc lại kiến thức đã học.




3/. LUYỆN TẬP: (35’)


 Yêu cầu HS lên giải bài tập 1, 2 và 3 sgk. Kiểm tra bài làm ở nhà của HS.

 Nhận xét, hướng dẫn sữa bài 1.



? Muốn tính số đếm của công-tơ điện khi đã tính A có đơn vị là J làm như thế nào.

 Nhận xét, hướng dẫn sữa bài 2.

Cho HS quan sát hình 14.1 sgk .

? Các giá trị ghi trên đèn là gì.

? Chỉ số của ampe kế là giá trị nào (dựa vào sơ đồ)

 Thông báo :



- Khi đèn sáng bình thường nghĩa là U giữa 2 đầu đèn và I qua đèn bằng các giá trị định mức của nó. Do đó: I = Iđmđ (vì đây là mạch nối tiếp) .

 Nhận xét, hướng dẫn sữa bài 3.



- Đèn và bàn là có cùng hiệu điện thế định mức và được sử dụng ở nguồn điện 220V:

? Các dụng cụ này sẽ mắc theo cách nào vào mạch điện.

? Muốn đổi đơn vị J sang đơn vị kW.h làm như thế nào.

    • 3 HS lên bảng trình bày bài giải. HS còn lại kiểm tra chéo bài làm của nhau.

    • Sữa bài.




        • Đổi JkW.h vì số đếm tương ứng với đơn vị kW.h



Bài 1 :

Tóm đề :

U = 220V , I = 341 mA = 0,341 A

a). Rđ = ? P đ = ?

b). t = 4h . 30 = 120h = 432000s

A = ? J = ? kW.h

Giải :

a). Điện trở của đèn :



Công suất đèn :

P đ = U . I = 220 . 0,341 = 75,02 (W)

b). Điện năng đèn tiêu thụ :

A = P . t = 75,02 . 432000 = 32408640 (W.s)

= 32408640 (J)

Số đếm của công-tơ điện :

N = 9 (số)



Đáp số : Rđ = 645 ; P đ = 75W

A = 32408640 J = 9 kW.h



Bài 2 :

Tóm đề :

Uđmđ = 6V , P đmđ = 4,5w , U = 9V

a). I = ?

b). Rb = ? Pb = ?

c). t = 10’ = 600s ; Ab = ? A = ?

Giải :

a
P


). Chỉ số của ampe kế:

I = Iđmđ =


b). Điện trở của biến trở :

Công suất của biến trở :

P b = Ub .I = 3 . 0,75 = 2,25 (W)

c). Công của dòng điện sản ra ở biến trở trong 10’ :

Ab = P b . t = 2,25 . 600 = 1350 (J)

Công của dòng điện sản ra ở toàn mạch trong 10’ :

A = U . I . t = 9 . 0,75 . 600 = 4050 (J)

Đáp số : I = 0,75 A ; Rb = 4

P b = 2,25 W; Ab = 1350 J ; A = 4050 J



Bài 3 :

Tóm đề :
U = 220V, P đ = 100w , P bl = 1000W

a). R = ?

b). t = 1 h = 3600s , A = ? J = ? kW.h
Giải :
a). sơ đồ mạch điện :

+ -

Điện trở tương đương của mạch:

R
P


đ =
R
P
bl =

b). Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong 1 giờ :



Đáp số :

R = 44



A = 3960000 J = 1,1 kW.h



4/. VẬN DỤNG – MỞ RỘNG: (5’)


 Dặn dò:

- Về xem lại bài giải.

- Làm bài tập.

- Xem và chuẩn bị trước bài thực hành + mẫu báo cáo ở sgk.











BƯỚC 4: TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ DỰ GIỜ.

  • Dự kiến thời gian dạy: tuần 8

  • Dự kiến người dạy: Nguyễn Thị Tố Uyên

  • Dự kiến đồi tượng dạy: HS lớp 9/1

  • Thành phần tham dự: tổ viên tổ Lí – CN

BƯỚC 5: PHÂN TÍCH, RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC.

Ngày soạn: 05/10/2018

Người soạn:

NGUYỄN THỊ TỐ UYÊN




Каталог: upload -> 58747
upload -> []
upload -> Rơi vào thế bị động, lúng túng tìm cách chống đỡ
upload -> TrưỜng cao đẲng sư phạm tw
58747 -> Theo Nghị định 46 quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, mức xử phạt đối với người điều khiển phương tiện phạm quy định về uống rượu bia quá nồng độ cho phép khi đang điều khiển phương tiện như sau
58747 -> Kế hoạch dạy học theo chủ ĐỀ NĂm họC: 2018 – 2019 MÔN: CÔng nghệ 8
58747 -> 3 Tiết I. MỤc tiêu chủ ĐỀ
58747 -> Kế hoạch dạy học chủ ĐỀ NĂm họC 018 -2019 Môn: Toán BƯỚC 1: Xây dựng chủ đề dạy học
58747 -> Một số biện pháp giúp học sinh học tốt dạng toán tìm X trong chương I của phân môn Số học 6 Trường thcs lê Quý Đôn- tpst
58747 -> Chủ ĐỀ truyện cổ TÍCH


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương