Kế hoạch dạy họC (theo chủ ĐỀ HẸP)



tải về 57.46 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích57.46 Kb.

SỞ GIÁO DỤC & TÀO TẠO SÓC TRĂNG

TRƯỜNG THPT DTNT HUỲNH CƯƠNG
KẾ HOẠCH DẠY HỌC (THEO CHỦ ĐỀ HẸP)

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: SÓNG - XUÂN QUỲNH

Thời lượng: 45 phút

Đối tượng: Học sinh lớp 12 cơ bản
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Về kiến thức:

- Tác giả Xuân Quỳnh.

- Thể loại thơ năm chữ.

- Vẻ đẹp tâm hồn và niềm khát khao hạnh phúc của người phụ nữ đang yêu.

- Đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết, sôi nổi, nồng nàn, nhiều suy tư, trăn trở.

2. Về kĩ năng:

- Đọc - hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng từng thể loại;

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ.

3. Về thái độ:

- Trân trọng giá trị phi vật thể.

- Có ý thức yêu thích văn thơ.

4. Năng lực:

- Năng lực thu thập thông liên quan đến văn bản.

- Năng lực giải quyết các tình huống xảy ra trong văn bản.

- Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.



II. CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1. Giáo viên:

a. Phương tiện:

- Thiết kế hồ sơ dạy học.

- Chuẩn bị hình ảnh, clip liên quan đến thiết kế file trình chiếu.

- Thiết kế phiếu học tập.

- Sách giáo khoa.

- Sách chuẩn kiến thức kĩ năng.



b. Phương pháp:

- Thuyết giảng, vấn đáp.

- Nêu vấn đề, kĩ thuật tổ chức thảo luận nhóm.

- Liên tưởng, tưởng tượng.



2. Học sinh:

- Thực hiện việc chuẩn bị bài trên cơ sở các phiếu học tập của giáo viên đã giao từ tiết học trước.

- Sưu tầm hình ảnh, văn bản liên quan đến bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh và cuộc đời của Xuân Quỳnh.

III. TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:


  1. Hoạt động 1: Khởi động.




THỜI LƯỢNG DỰ KIẾN

PHƯƠNG PHÁP, TỔ CHỨC

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

5 phút

- Giáo viên cho học sinh nghe clip ngâm thơ.

- Học sinh nghe và trả lời câu hỏi.

- Học sinh liên tưởng đến bài học mới.


- Học sinh biết được tác giả của bài thơ.

- Tác giả Xuân Quỳnh.

- Hướng đến bài thơ Sóng.

1. Cho biết tên bài thơ mà anh/chị vừa nghe?

2. Bài thơ đó của tác giả nào?

3. Chúng ta chuẩn bị học bài thơ nào của tác giả?

Giáo viên vào bài mới.


  1. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.




THỜI LƯỢNG DỰ KIẾN

PHƯƠNG PHÁP, TỔ CHỨC

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

5 phút

Học sinh làm việc cá nhân

Đọc tiểu dẫn và bài thơ.

Học sinh đã chuẩn bị trước ở nhà.

Giáo viên nhắc lại các câu hỏi.

Học trình bày theo ý đã chuẩn bị sẵn.

1. Nêu vài nét chính về nhà thơ Xuân Quỳnh?

2. Chỉ ra phong cách thơ của Xuân Quỳnh?

3. Liệt kê các tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ?

4. Xuất xứ của bài thơ?

5. Bài thơ viết về đề gì?

6. Cho biết chủ đề của bài thơ?


1. Tác giả- tác phẩm:

- Xuân Quỳnh (06/10/1942 – 29/8/1988).

- Phong cách thơ Xuân Quỳnh.

- Tác phẩm tiêu biểu: Hoa dọc chiến hào ( 1968 ), Hoa cỏ may, Tự hát, Thuyền và Biển…



- Xuất xứ:

Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác vào tháng 12/1967, lúc nhà thơ 25 tuổi. Bài thơ được rút ra từ tập thơ “Hoa dọc chiến hào”.

- Đề tài: tình yêu

- Chủ đề.

Bài thơ mượn hình tượng của sóng để diễn tả tình yêu của người phụ nữ. Sóng là ẩn dụ cho tâm hồn người phụ nữ đang yêu – một hình ảnh đẹp và xác đáng.

10 phút



Làm việc theo nhóm

Chia lớp thành 3 nhóm.

Nhiệm vụ được giao: hoàn thành phiếu học tập thứ nhất.

Nội dung: Nhóm 1: Tìm nghệ thuật và nêu nội dung hai câu đầu trong khổ một?, Nhóm 2: Tìm nghệ thuật và nêu nội dung trong hai câu cuối của khổ 1?, Nhóm 3: Tìm nghệ thuật và nêu nội dung khổ thơ thứ hai?

- Thời gian thực hiện thảo luận 4’.

- Các nhóm trình bày và nhận xét của giáo viên 6’.




2. Đọc- hiểu văn bản:

a. Khổ 1-2: Những cảm xúc, suy nghĩ về sóng và tình yêu của người phụ nữ.

- Khổ 1:


+ Tiểu đối: dữ dội >< dịu êm

ồn ào >< lặng lẽ

-> Miêu tả trạng thái đối lập của sóng và liên tưởng đến tâm lí phức tạp, đầy nghịch lí và bí ẩn của người phụ nữ đang yêu.

+ Phép nhân hóa “Sông không hiểu nỗi mình”, “Sóng tìm ra tận bể” -> “sóng” luôn có khát vọng vươn xa, thoát khỏi những gì nhỏ hẹp, chật chội, tầm thường cũng như tình yêu luôn vươn đến khát vọng của bến bờ hạnh phúc.

- Khổ 2:

Thán từ ”ôi” + phép đối + từ láy -> con sóng luôn trường cửu, đầy bí ẩn cũng như tình yêu là khát vọng của tuổi trẻ.



13 phút


Làm việc theo nhóm.

Chia lớp thành 4 nhóm.

Nhiệm vụ được giao: hoàn thành phiều học tập thứ hai.

Nội dung:

- Nhóm 1: Tìm các biện pháp nghệ thuật và nêu nội dung của khổ thơ thứ 3, 4.

- Nhóm 2: Tìm các biện pháp nghệ thuật và nêu nội dung của khổ thơ thứ 5.

- Nhóm 3: Tìm các biện pháp nghệ thuật và nêu nội dung của khổ thơ thứ 6,7.

- Nhóm 4: Tìm các biện pháp nghệ thuật và nêu nội dung của khổ thơ thứ 8,9.

- Thời gian thực hiện thảo luận 4’.

- Các nhóm trình bày và nhận xét của giáo viên 9’.





b. Khổ 3-4: Nghĩ về sóng và nguồn cội của tình yêu.

Điệp ngữ “em nghĩ” + Câu hỏi tu từ -> khi yêu họ luôn có nhu cầu tìm hiểu, phân tích, khám phá và lí giải tình yêu nhưng không có lời đáp.



c. Khổ 5: Nỗi nhớ.

Phép đối + điệp từ + lặp cú pháp -> Nỗi nhớ bao trùm cả không gian và thời gian. Sóng nhớ bờ mãnh liệt còn em nhớ anh đắm say hơn bội phần.



d. Khổ 6-7: Lòng thủy chung.

- Phép lặp cú pháp + câu khẳng định + điệp từ -> khẳng định lòng chung thủy tuyệt đối trong tình yêu.

- Mượn hình tượng sóng để nói về tình yêu: tình yêu là sức mạnh giúp anh và em vượt qua gian lao, thử thách để đến bến bờ hạnh phúc.

e. Khổ 8-9: Sóng và khát vọng tình yêu mãnh liệt.

- Từ ngữ diễn tả quan hệ đối lập:

Tuy…(nhưng), dẫu…(nhưng)

Cuộc đời- dài >< năm tháng- đi qua.

-> Sự nhạy cảm và lo âu, phấp phỏng về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh của hạnh phúc.

- Dùng từ chỉ số lượng lớn (trăm, ngàn)

-> Khát vọng sóng hết mình trong tình yêu.


2’

Học sinh làm việc cá nhân

1. Bài thơ sử dụng những đặc sắc nghệ thuật nào?

2. Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?


g. Nghệ thuật:

- Thể thơ năm chữ, cách ngắt nhịp, gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng.

- Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết.






  1. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng.




THỜI LƯỢNG DỰ KIẾN

PHƯƠNG PHÁP, TỔ CHỨC

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

2 phút



Làm việc cá nhân.

Thực hiện bài tập 1.




Củng cố lại kiến thức đã học.





8 phút

Làm việc theo nhóm (Chia nhóm theo năng lực)

Chia lớp thành 3 nhóm. Thực hiện bài tập 2.

Nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 4 phút.

Trình bày sản phẩm 4 phút.

Bài tập bổ sung (nếu còn thời gian)

- Bài tập 3.

- Bài tập 4.


Học sinh thực hiện việc đọc hiểu văn bản khác cùng thể loại.

Học sinh lí giải được vấn đề từ kiến thức lịch sử xã hội.




BÀI TẬP 1

Cấu 1: Bài thơ Sóng được in trong tập thơ nào?



  1. Hoa dọc chiến hào.

  2. Gió lào cát trắng.

  3. Lời ru trên mặt đất.

  4. Tự hát.

Câu 2: Hình ảnh “sóng” trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh có ý nghĩa gì?

  1. Là hình ảnh tả thực sóng trong tự nhiên.

  2. Hình ảnh ảnh dụ cho tâm trạng người con gái đang yêu.

  3. Hình ảnh so sánh với người con gái đang yêu.

  4. Tất cả đều đúng.

Câu 3: Sóng và Em song song tồn tại nhưng lại có tác dụng soi chiếu vào nhau để bổ sung, cộng hưởng nhằm diễn tả sâu sắc tâm trạng người con gái đang yêu.

  1. Đúng.

  2. Sai.

Câu 4: Đánh giá nào sao đây là hợp lí khi nhà thơ Xuân Quỳnh ước muốn được “Thành trăm con sóng nhỏ”:

  1. Đó là ước muốn phi lí.

  2. Ước muốn vì tuyệt vọng, bất lực trước giới hạn đời người.

  3. Ước muốn thành sóng để trốn kiếp người.

  4. Ước muốn của những người có tình yêu lớn, muốn được trường tồn với tình yêu.

BÀI TẬP 2

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:



Chẳng dại gì em ước nó bằng vàng

Trái tim em anh đã từng biết đó

Anh là người coi thường của cải

Nên nếu cần anh bán nó đi ngay.
Em cũng không mong nó giống mặt trời

Vì sẽ tắt khi bóng chiều đổ xuống

Lại mình anh với đêm dài câm lặng

Mà lòng anh xa cách với lòng em
Em trở về đúng nghĩa trái tim

Biết làm sống những hồng cầu đã chết

Biết lấy lại những gì đã mất

Biết rút gần khoảng cách của tin yêu

Em trở về đúng nghĩa trái tim em

Biết khao khát những điều anh mơ ước

Biết xúc động qua nhiều nhận thức

Biết yêu anh và biết được anh yêu...

(Tự hát- Xuân Quỳnh)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên?

Câu 2: Trong bài thơ, hình ảnh “trái tim” được dùng với ý nghĩa gì?

Câu 3: Tác giả sử dụng phương thức liên kết nào trong đoạn thơ trên?

Câu 4. Nêu nội dung chính của đoạn thơ?



BÀI TẬP 3 (Bài tập bổ sung- nếu còn thời gian).

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới.



Của ong bướm này đây tuần tháng mật; 
Này đây hoa của đồng nội xanh rì; 
Này đây lá của cành tơ phơ phất; 
Của yến anh này đây khúc tình si. 
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi; 
Mỗi sáng sớm, thần vui hằng gõ cửa; 
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần; 
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa: 
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân. 

( Trích Vội vàng- Xuân Diệu.)

Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên?

Câu 2: Tìm biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:

Này đây hoa của đồng nội xanh rì; 
Này đây lá của cành tơ phơ phất;”

Câu 3: Suy nghĩ của anh/chị về câu thơ: “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;

Câu 4: Khái quát nội dung chính của đoạn thơ?

BÀI TẬP 4 (Bài tập bổ sung- nếu còn thời gian).

Trình bày suy nghĩ của anh/ chị về tình yêu học đường của học sinh, thanh niên ngày nay?



4. Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng (làm ở nhà).

PHƯƠNG PHÁP, TỔ CHỨC

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

Làm việc nhóm

Theo anh/ chị thế nào là tình yêu đẹp.



Lí giải được tình yêu.

Làm việc cá nhân

Viết đoạn văn 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về tình yêu của tuổi trẻ ngày nay.



Đoạn văn nghị luận theo đúng yêu cầu

Làm việc cá nhân

Sưu tầm một số bài phân tích, bài viết về bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh) trên mạng Internet chọn lọc và vẽ sơ đồ tóm tắt văn bản này.



Sơ đồ tóm tắt văn bản.

Làm trước các bài tập trong bài Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt theo phân công của giáo viên.

Sản phẩm từ học sinh.



Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm






Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương