Interpreting techniques – KỸ thuật phiên dịCH


Chương 6. TỪ ĐỒNG NGHĨA & SỰ KẾT HỢP TỪ



tải về 213.57 Kb.
trang7/11
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích213.57 Kb.
#4373
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Chương 6. TỪ ĐỒNG NGHĨA & SỰ KẾT HỢP TỪ


Synonyms & Collocations

A synonym is a word that has the same meaning, or the same general meaning, as a particular word in the same language, or is in some applications a more or less satisfactory equivalent for it. For example, crafty, artful, shy, astute, wily, shrewd and tricky are synonyms of “cunning”. A synonym can also be a word or expression accepted as another name for something or denoting or implying something.



(Gratian Vas,
The Sterling Book of Synonyms Sterling Publishers.
Pvt. Ltd. 2002)

Trong quy trình phiên dịch, từ đồng nghĩa đóng vai trò quan trọng. Nó giúp người phiên dịch vượt ra được những khó khăn về ngôn ngữ. Nghe một từ tiếng Anh, không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tìm được một từ tiếng Việt tương đương, hoăc ngược lại. Chẳng hạn chúng ta phải dịch một câu như:

Chúng tôi đã che vết đạn của kính cửa sổ bằng một bức tranh.

Không phải lúc nào người dịch cũng nhanh chóng tìm ra được từ tương đương chính xác nhất là cover để dịch:

We covered the crack of the glass window with a picture.

Với vốn từ đồng nghĩa phong phú, nó có thể giúp người dịch chọn được ngay lập tức một trong những từ thể hiện cùng một nghĩa như: cover, conceal, hide, mask.

Ngoài những trường hợp gỡ thế bí trong việc tìm từ, từ đồng nghĩa còn giúp người phiên dịch tạo ra được sự đa dạng trong cách sử dụng từ và đôi khi cả văn phong nữa. Ví dụ một từ như thực hiện một kế hoạch có thể dịch là: to carry out a plan hoặc to implement a plan.

Tuy nhiên khi sử dụng từ đồng nghĩa, người phiên dịch cần lưu ý hai điểm:

- Với một từ có nhiều nghĩa, thì mỗi nghĩa lại có từ đồng nghĩa của nó. Ví dụ:

COVER với nghĩa là che phủ có những từ đồng nghĩa là: coat, spread, protect, nhưng với nghĩa là che giấu thì lại có những từ đồng nghĩa là conceal, hide, mask; với nghĩa là bao hàm thì có những từ đồng nghĩa là include, embrace.

- Hai (hoặc trên hai) từ đồng nghĩa thường có nghĩa định danh (denotation) như nhau, nhưng lại có nghĩa sắc thái (connotation) khác nhau. Ví dụ ba từ dismal, dreary và depressing là những từ đồng nghĩa nhưng nghĩa sắc thái của chúng thể hiện như sau:

dismal: causing or showing sadness, buồn thảm, u ám. E.g. Future looks pretty dismal

dreary: dull and not interesting, ảm đạm. E.g. A dreary November day, cold and without sunshine.

depressing: making you feel sad and without enthusiasm, buồn tẻ. E.g. What a depressing film!

Miss Whately là người đầu tiên ở England nhận ra một cách rõ ràng sự khác biệt giữa nghĩa của một từ (the meaning of a word) và vật thể hoặc ý tưởng mà từ đó đại diện cho (the thing or idea which it stood). (Chi tiết, xem Webster: 14a). Theo bà sự khác nhau của các từ đồng nghĩa thường thể hiện trên năm bình diện:

(a). Sự khác nhau về hàm ý (Differences in implications). Ví dụ cả hai từ obstinacy và stubborness đều có hàm ý nói về sự bảo thủ, cứng đầu, tức là kiên quyết giữ ý kiến, quan điểm của mình, mà những điều đó thường đi ngược lại với người khác. Tuy nhiên một người obstinate là người luôn luôn làm theo những gì mình đã chọn. Còn một người stubborn là người không làm theo những điều người khác khuyên bảo.

(b). Sự khác nhau về ứng dụng (Differences in application)

Hai từ expense và cost là hai từ có cùng nghĩa chung là sử dụng tiền cho một việc gì đấy. Tuy nhiên expense dùng trong trường hợp nói về người dùng tiền mua (purchaser) một cái gì đó (hàng hóa, dịch vụ,...), còn cost chỉ vật được mua bằng tiền (things purchased)

(c). Sự khác nhau về cách mở rộng nghĩa (Differences in extension of meaning)

Timorous và timid đều có nghĩa là nhút nhát. Nhưng timorous chỉ nói về bản tính tự nhiên của con người (natural qualities of a person's characters). Còn timid vừa dùng để chỉ trạng thái của một con người (state of mind) trong một giây phút nào đó, vừa dùng khi để chỉ hành vi thói quen (habitual disposition). Như vậy dải nghĩa của timid rộng hơn timorous.

(d). Sự khác nhau về nguồn gốc và nghĩa sắc thái (Differences in origin and connotation)

Hai từ đồng nghĩa fatherly và paternal được cấu tạo từ từ gốc Latin và Saxon. Từ gốc Latin có nghĩa là lịch sự nhưng hơi lạnh lùng (polite and cold). Còn từ gốc Saxon lại có nghĩa lịch thiệp nhưng nhiệt tình cởi mở hơn (hearty and cordial). Vì thế chúng ta nói: paternal government, nhưng fatherly kindness of manner.

(e). Sự khác nhau về quan điểm trong khi dùng từ (Differences in the point of view)

Anger là từ dùng để chỉ sự bực bội, giận giữ trong lòng mình (nội tâm: inwardfeeling), wrath cũng chỉ trạng thái đó nhưng là sự thể hiện bên ngoài (outward manifestation).

Trong sự khác biệt giữa các từ đồng nghĩa, Miss Whaely đã đề cập đến một vấn đề rất thách thức của tiếng Anh, đó là sự kết hợp từ (collocations). Trước hết những từ đồng nghĩa thường có cách kết hợp từ khác nhau. Cùng là từ đồng nghĩa, nhưng từ này có thể đi được với một nhóm từ nào đấy, trong khi (các) từ kia thì không. Ví dụ:

- small / little

small fortune (not little fortune) little time (not small time)

- dismal / dreary / depressing dismal weather, dreary winter's day depressing thought/experience

- strong / heavy

strong wind (not heavy wind) heavy rain (not strong rain)

Ngoài sự kết hợp khác nhau của các từ đồng nghĩa, sự kết hợp từ nói chung của tiếng Anh làm cho người sử dụng rất lúng túng, và nhiều trường hợp biết từ nhưng khi đưa vào sử dụng lại sai, do lỗi kết hợp từ.

Collocation theo định nghĩa của Oxford Collocations Dictionary for Students of English là “Collocation is the ways words combine in a language to produce natural- sounding speech and writing” (OCD: vii).

Nói đến cách kết hợp từ trong tiếng Anh người ta thường chia ra thành những loại như sau:

* Collocations:

- Fixed combinations

+ Idiomatic: to catch up with smb

+ Non-idiomatic: to join together

- Free combinations

+ private car

+ paperback book

- Phrasal verbs

+ Idiomatic: give up

+ Non-idiomatic: to blow smth off

Trong hai loại hình phrasal verbs và fixed combinations chúng ta thấy đều có bao gồm hai loại là idiomatic (có tính thành ngữ) và non-idiomatic (không có tính thành ngữ). Những kết hợp từ mang tính thành ngữ là những sự kết hợp nhiều thành tố nhưng nghĩa của toàn nhóm không phải là tổng nghĩa của các thành tố, đồng thời những thành tố của nó không thể thay bằng thành tố khác, dù là từ đồng nghĩa (synonyms). Ví dụ: red tape không phải là băng ghi âm màu đỏ, mà là bệnh quan liêu giấy tờ. Nếu thay red bằng bất cứ một từ chỉ màu sắc nào khác như orange, pink thì chúng đều trở thành những kết hợp tự do (free combinations): orange tape (băng ghi âm màu da cam), pink tape (băng ghi âm hồng), v.v.

Những nhóm từ không thành ngữ là những nhóm từ kết hợp với nhau một cách cố định (fixed combinations) như to make full use ơ/(tận dụng,..), hoặc nửa cố định (semifixed combinations) như to carry away (mang đi)* và nghĩa của toàn nhóm là nghĩa của tổng các thành tố hợp lại.

(*Trong nhóm từ này chúng ta có thề dùng: to carry stnth away; ví dụ He carried the book away, hoặc to carry away smth; ví dụ He carried away the book.)

Nói tóm lại theo cách phân loại trên chúng ta có:

Idionmatic phrasal verbs: to give up (từ bỏ)

Non-idiomatic phrasal verbs: to hand over (chuyển giao)

Free combinations: to spare (time, money, thought, room) for smth, smb (dành thời gian, tiền bạc, suy nghĩ, chỗ) cho...

Fixed idionmatic phrases: to do the honours (thực hiện một nghi lễ nhỏ)

Fixed non-idionmatic phrases: to spare no effort (không từ nan)

Semi-fixed idiomatic phrases: to eat one's heart out (đau đớn âm thầm)

Semi-fixed non-idiomatic phrases: to make the (every) effort (hết sức cố gắng)

Trong khi sử dụng các cách kết hợp chúng ta cần lưu ý loại kết hợp gọi là category collocations. Đây là dạng thức một từ có thể kết hợp với bất cứ từ nào nằm trong loạt đã được xác định, gọi là definable set. Ví dụ: box = container có thể kết hợp như sau:

adjective + box: shape (rectangular, square, upturned...)

object (chocolate, egg, cassette, CD, video, cigar, jewel, shoe, tool, gift, lunch,...),

verb + box: fill, pack, remove smth from, take out of, empty, unpack, open, close, lock,…

box + verb: hold (This box holds ten gifts), mark (This box is marked “fragile”) 

Sự kết hợp từ trong tiếng Anh rất quan trọng vì hầu như có ít từ không nằm trong một dải kết hợp nào đó. Nếu chọn lựa đúng nhóm kết hợp (group of collocates) lời dịch sẽ trở nên tự nhiên hơn, gần với lối nói của người bản ngữ (near-native like). Tiêu chí intelligibility, tức là tính rõ ràng dễ hiểu trong lời dịch, được thể hiện bằng sự kết hợp từ đúng nhóm. Điều mà chúng ta thường nói có thể hiểu được nhưng người Anh không nói thế chính là sự kết hợp từ sai nhóm, ví dụ: to make light (có thể hiểu được, không bản ngữ), và to cast, give, hoặc shed light (cách kết hợp của người bản ngữ).



Exercise 1: Synonyms

Hãy dịch những câu sau đây sang tiếng Anh, dùng những từ đồng nghĩa có thể được để dịch những từ viết nghiêng.

1. Bạn tôi, Lan, là cô nàng hay trốn việc.

2. Vì cha tôi khuyên tôi nên xem xét kỹ lưỡng việc cho thuê, cho nên tôi hoãn cuộc gặp lại.

3. Nhóm nhà khoa học ấy muốn tìm kiếm một phương pháp thực dụng để giải quyết vấn đề.

4. Bác sĩ Gordon quyết định nói chuyện về vấn đề phương pháp làm chết không đau cho Hội Y tá.

5. Ông ta sinh ra trong một gia đình giàu có, nhưng cuối cùng chết trong nghèo khổ.

6. Tôi đã bắt gặp một số sinh viên lén lút sửa bài làm của mình.

7. Trong những thời gian đầu sản xuất ôtô, người ta đã đưa ra một luật định nghiêm ngặt để khống chế tốc độ của người lái.

8. Cách ăn nói của anh ta rất khoa trương.



Exercise 2: Synonyms

Tìm những từ đồng nghĩa có thể thay thế được những từ viết nghiêng trong những câu sau đây. Chúng ta dùng từ điển đồng nghĩa để tra cứu. Nhưng xin chú ý, một từ có thể có nhiều từ đồng nghĩa nhưng không phải tất cả các từ đồng nghĩa đều có thể thay vào một văn cảnh cụ thể. Ví dụ:

Bob suffered a compound fracture of his arm when he fell off the motorbike.

Từ compound với tư cách là một tính từ có 4 từ đồng nghĩa là: complicated, complex, combined, mixed. (Theo The Pan Dictionary)

Từ compound có nhiều nghĩa. Nhóm từ compound fracture là xương bị gãy trồi ra khỏi da, ngược lại với simple fracture là xương bị gãy nhưng không trồi ra khỏi da, vì thế từ có thể thay được vào câu này là complicated hoặc complex. Còn combined lại đồng nghĩa với compound, ở nghĩa phối hợp, ghép, và từ mixed đồng nghĩa với compound ở nghĩa pha trộn, tạp.

1. The millionaire dressed so shabbily that anyone who encountered him thought he was poor.

2. With his friendly air, good-natured laugh and generosity, Santa Clause is the epitome of the amiable grandfather.

3. It's wise to be wary when walking through an unfamiliar neighbourhood at night.

4. Rob's dilemma was whether to stay home and lose one day's pay or go to work feeling sick.

5. The messages on traffic signs must be succinct so that all the important information can be read quickly.

6. The perfect crime leaves no tangible clues.

7. I never read a novel in bed because it may engross me so much that I'll stay up half the night trying to finish it.

8. When teachers feel exploited they often go on strike for larger salaries and better working conditions.

9. Our grass is sparse along the path at the comer of the lot, where kids take a shortcut through our yard.

10. Peter loves playing the piano, especially when he has an audience.

Exercise 3: Synonyms

Dưới đây là sáu cặp đôi. Hãy tìm trong câu thứ nhất, từ nào là từ đồng nghĩa của từ gạch chân trong câu thứ hai.

1. The performer sang a song that told the story of two old friends. The audience loved that ballad.

2. The water fell from the high rocks into a deep pool below. As it cascaded the water reflected the bright sunshine.

3. After the long hike, Lucia experienced great tiredness. Her fatigue lasted for several hours.

4. All the team players fell joyful and proud when they won the game. The jubilant group formed a victory parade.

5. Ronald was afraid his voice would tremble when he gave his speech. To his surprise, it didn't quaver at all.

6. The mountains looked far away to the campers. The remote peaks were capped with brilliant white snow.



Exercise 4: Collocations

Chúng ta có danh từ facility. Những tính từ có thể đi với từ này là excellent, first- class, good, adequate, appropriate, suitable, modern, poor, limited.

Hãy dựng một câu với mỗi nhóm kết hợp trên.

Ví dụ: Our university has a first-class facility to assist teaching.



Exercise 5: Collocations

Hãy tìm collocations trong những câu sau đây. Giải thích nghĩa của nhóm từ đó, rồi dịch cả câu sang tiếng Việt.

1. The oft-quoted example of Nero playing the violin as Rome burned shows the Emperor's detachment from reality

2. She felt a surge of excitement when she heard the song.

3. He's a perfectly healthy child.

4. You need to watch your alcohol intake.

5. Don't worry, I'm only joking.

6. Martial law was imposed to prevent the breakdown of law and order.

7. I'll see to it first thing in the morning.

8. He was driving at breakneck speed when the policemen were chasing him.

9. The economy is showing the first signs of recovery.

10. The local authority has systematically run down public services since it took office.



Exercise 6: Collocations

Hãy tìm những từ có thể kết hợp được với những từ trong khung sau đây. Những kết hợp này có thể là kết hợp tự do (free combinations), hoặc kết hợp cố định, thành ngữ và không thành ngữ (idiomatic & non-idiomatic collocations). Nếu cần thiết, dùng từ điển hỗ trợ.

conserve / solar / fuel

disaster / survey / environment

develop / pollution / volunteer

Exercise. 7: Collocations

Hãy nghe và dịch đoạn sau đây sang tiếng Việt. Hãy phát hiện những kết hợp từ trong đoạn. Ghi lại vào giấy những kết hợp từ này.



MARRIAGE RETURN

In spite of the women's liberation movement and the so-called sexual revolution of the sixties and seventies...

……………………………

... as in the past, this continues to be emotional bond they share and includes the desire for a family.

REFERENCES

- Langan, John. (1992). Ten Steps to Improving College Reading Skills. Townsend Press.

- Nist, Sherrie L. & Carole Mohr (1990). Improving Vocabulary Skills. Townsend Press. Oxford Collocations dictionary for students of English (2003). OUR

- Urdang, Laurence & Martin Manser (1998). The Pan Dictionary of Synonyms and Antonyms. Pans Book. London and Sydney.

- Vas, Gratian (2002). The Sterling Book of Synonyms. Sterling Publishers Tvt, Ltd. Wajnryb, Ruth (1997). Grammar Dictation. Series editor: Alan Maley. OUP

- Webster's New Dictionary of Synonyms (1984). Memam-Webs ter Inc. Publishers, Springfield, Massachusetts, USA.


TAPESCRIPT


MARRIAGE RETURN

In spite of the women's liberation movement and the so-called sexual revolution of the sixties and seventies, and in spite of the increasing number of de facto relationships, it seems that marriage has returned. Recent statistics indicate that the institution has never been so popular. Some things, however, have definetly changed. A generation ago, a couple marrying were younger than today, they probably would not have had sexual relations, and almost certainly would not have lived together. As well they probably would have taken it for granted that that their roles in marriage were going to be very different. What has not changed, however, is the reason couples give for marrying: as in the past, this continues to be emotional bond they share and includes the desire for a family.



(Wajnryb, Ruth: 104)

ANSWERS

Exercise 1: Synonyms

1. Bạn tôi, Lan, là cô nàng hay trốn việc.

My friend Lan is a great procrastinator procrastinator = a person who habitually postpones doing things.

2. Vì cha tôi khuyên tôi nên xem xét kỹ lưỡng việc cho thuê, cho nên tôi hoãn cuộc gặp lại.

Because my father had advised me to scrutinise the lease, so I postponed the meeting scrutinise = carefully examine

3. Nhóm nhà khoa học ấy muốn tìm kiếm những phương pháp thực dụng để giải quyết vấn đề.

The group of scientists wanted to search pragmatic solutions to the problems. pragmatic = practical and useful

4. Bác sĩ Gordon quyết định nói chuyện về vấn đề phương pháp làm chết không đau cho Hội Y tá.

Doctor Gordon decided to lecture on euthanasia to the Nurses' Association euthanasia = the practice of killing without pain a person who is suffering from a disease that cannot be cured (mercy-killing)

5. Ông ta sinh ra trong một gia đình giàu có, nhưng cuối cùng chết trong nghèo khổ.

He was bom to a family of great wealth, but he died in indigence, indigence = poverty

6. Tôi đã bắt gặp một số sinh viên lén lút sửa bài làm của mình trong các kỳ thi của tôi.

I've caught several students surreptituously checking answer sheets during my exams. surreptituously = secretly: done secretly an quickly, in the hope that other people will not notice.

7. Trong những thời gian đầu sản xuất ôtô, người ta đã đưa ra một luật định nghiêm ngặt để khống chế tốc độ của người lái.

In the early days of automobile manufacturing, stringent laws controlled drivers' speed. stringent =(law, rule, regulation) strong: very strict and that must be obeyed. 

8. Cách ăn nói của anh ta rất khoa trương.

The way he talks showed he's flamboyant.

flamboyant = flashy, boasting: different, confident and exciting in a way that attracts attention.

Exercise 2: Synonyms

1. ecouter = meet, come accorss

2. amiable = friendly, kind-hearted

3. wary = cautious, alert

4. dilemma = predicament, quandary

5. succinct = concise, brief

6. tangible = concrete

7. engross = occupy

8. salary = wage, pay

9. sparce = few, scattered

10. audience = viewers, hearers, spectators

Exercise 3: Synonyms

1. A common public-health measure is quarantine.

quarantine = isolating infected patients to prevent their diseases from spreading.

2. Many politicians do not give succinct answers to questions. succinct - brief and to the point

3. Many people have a child without taking time to ponder parenthood.

ponder= to think about smb carefully for a period of time.

4. It took many months to rehabilitate my aunt after she lost her sight.

rehabilitate = to help smb to have normal, useful life again after they have been very ill/sick or in prison for a long time.

5. The price fluctuates between 15.000VND to 18.000VND per kilo of pork.

fluctuate: to change frequently in size, amount, quality, ect. especially from one extreme to another. 

Exercise 5: Collocations

1. oft-quoted = often-quoted = thường xuyên được nhắc đến được đưa ra làm ví dụ.

2. a surge of excitement = a sudden increase of a strong feeling = cảm xúc đột ngột

3. perfectly healthy = hoàn toàn khoẻ mạnh

4. to watch + intake = control the intake = khống chế, điều chỉnh lượng sử dụng (thuốc uống, thức ăn, độ cồn)

5. to be only joking = chỉ (nói) đùa thôi.

6. law and order = a situation in which the people obey the law and behave in a peaceful way = an ninh trật tự

7. first thing in the morning = việc đầu tiên của ngày hôm sau (ngày mai)

8. breakneck speed = tốc độ như bay

9. (the) signis) of recovery: có dấu hiệu phục hồi.

10. to run down services = cắt giảm dịch vụ

to take office = lên nắm chính quyền





tải về 213.57 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương