Interpreting techniques – KỸ thuật phiên dịCH


Chương 10. KỸ NĂNG TRÌNH BÀY



tải về 213.57 Kb.
trang11/11
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích213.57 Kb.
#4373
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Chương 10. KỸ NĂNG TRÌNH BÀY


Presentation

Kỹ năng trình bày là một kỹ năng rất quan trọng đối với nhiều đối tượng: nhà khoa học, thầy cô giáo, sinh viên, thương nhân, v.v. Một văn bản được trình bày mang tính mục đích rất cao. Mỗi bản trình bày đều phải bộc lộ rõ ý định của người trình bày (presenter). Nhìn chung một bản trình bày thường thuộc về một trong hai mục đích:(1) truyền đạt thông tin (information giving), và (2) thuyết phục người nghe (persuation). Trong hoạt động học thuật như báo cáo khoa học (scientific report), bài giảng (lecture), v.v. thông thường mang nặng tính thông tin. Nhưng ngược lại một cuộc nói chuyện của một thương nhân hoặc một buổi giới thiệu sản phẩm (sales), bản trình bày thường nhằm vào mục tiêu thuyết phục.

Đối với người phiên dịch, năng lực trình bày có những đòi hỏi khác nhiều so với những đối tượng nêu trên. Trước hết người phiên dịch không phải là diễn giả (speaker) mà chỉ là người truyền đạt sự diễn giải của diễn giả từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, và phải trung thành với tác giả cả về nội dung lẫn văn phong. Quy trình này có thể gọi là diễn giải lại (re-expressing). Quy trình diễn giải lại cũng đòi hỏi kỹ thuật diễn giải, nhưng ở thế bị động và bị hạn định vào ý tưởng của người khác, chứ không phải ý tưởng của mình. Vậy khi diễn giải lại, người phiên dịch đã được cung cấp mục tiêu (objectives) và nội dung (the message). Việc còn lại là xây dựng cấu trúc cho lời dịch (structure) và diễn (perform) nội dung ấy bằng ngôn ngữ mục tiêu.

Vậy người phiên dịch cần rèn luyện năng lực trình bày theo hướng nào?

Những vấn đề một người trình bày cần xác định và chuẩn bị kỹ là:

1. Tại sao lại trình bày (mục đích): Why.

2. Trình bày cho ai nghe (thính giả): Who.

3. Trình bày cái gì (nội dung): What.

4. Trình bày như thế nào (kỹ thuật trình bày): How.

Ở bốn điểm này người phiên dịch đã được cung cấp hai điểm: Why và What. Cho nên trước khi bắt đầu nhiệm vụ dịch người phiên dịch phải xác định rõ đối tượng nghe là ai (Who). Phân tích được người nghe là ai sẽ cho người phiên dịch một ý tưởng rõ ràng: làm thế nào để thông điệp đi được vào thính giả. Nó tác động quyết định đến việc sử dụng ngôn ngữ như dùng nhiều từ chuyên ngành hay từ thông dụng, dùng văn phong khoa học (academic) hay văn học (literary),…và quyết định những kỹ thuật cần viện đến trong khi dịch như có cần thiết phải dùng kỹ thuật giải thích (explanation), hoặc đơn giản hóa (simplification), v.v. hay không. Một trong những nhược điểm nhiều phiên dịch thường mắc phải là không "lựa" theo đối,tượng (not tailoring one's presentation to particular audience). Lý tưởng nhất là người phiên dịch phải trả lời được sáu câu hỏi sau đây trước khi làm nhiệm vụ:

AUDIENCE PROFFILE

1. Who are they?

2. How many will be there?

3. Why are they coming?

4. What do they know about the topic?

5. Why are they interested in the subject?

6. What is their relationship to you?

(Malcom Goodale: 8)

Sáu câu hỏi trên nhằm phân tích thính giả. Sau khi đã xác định được người nghe, người phiên dịch cần tìm phương án thể hiện nội dung của diễn giả. Trong phương án thể hiện, người phiên dịch cần làm tốt hai nhiệm vụ sau đây:

(1). Tổ chức thông tin (tức là nội dung vừa nghe được của diễn giả bằng SL) (to organise the information). Những kỹ thuật như listen for gist, listen for detail giúp người phiên dịch tổ chức tốt lượng thông tin bằng TL.

(2). Tạo ra sự hấp dẫn đối với người nghe (to create interest), hay nói cách khác là lôi cuốn người nghe (involving the audience). Đây là một yêu cầu cao vì nó đòi hỏi phối hợp nhiều tiêu chí như sử dụng chất giọng (lúc trầm, lúc bổng), sử dụng kỹ thuật nhấn mạnh vào những điểm trọng yếu (emphasis), cách nói rõ ràng, gẫy gọn (be a clear speaker), v.v.

Để thực hiện được yêu cầu thứ hai, Mark (Mark Ellis, 1992:14) đưa ra 7 yêu cầu sau đây cho người trình bày:

1. Người trình bày phải phát hiện được những sự kiện, thống kê đặc biệt về chủ đề (unusual facts and statistics).

2. Phương thức trình bày phải dễ hiểu (present in a way that makes it easy for the audience to relate to them)

3. Dùng những đại từ như: you, your, us, our để gây cho thính giả cảm giác có mình trong vấn đề này.

4. Chú ý đến những minh họa sinh động.

5. Lôi kéo người nghe vào một vài hoạt động nào đó. (Ask the audience to do something).

6. Đưa ra một vài câu hỏi cho thính giả trả lời. (Ask the audience questions to involve them in the presentation).

7. Nếu thính giả đông, đưa ra những câu hỏi gợi ra vấn đề, thính giả suy nghĩ nhưng không trả lời mà mình sẽ trả lời. (Use rhetorical questions - questions which encourage the audience to think, but which you answer yourself).

Đối với người phiên dịch, yêu cầu thứ nhất và thứ hai rất quan trọng. Khi nghe diễn giả nói người phiên dịch cần ngay lập tức nắm bắt được những sự kiện đặc biệt. Có như vậy khi diễn đạt lại bằng TL, người phiên dịch mới sử dụng một cách có hiệu quả các kỹ thuật như nhấn mạnh (emphasis). Yêu cầu thứ hai chính là yêu cầu của các kỹ thuật paraphrase, simplification và summary. Những yêu cầu từ 3-7 không phù hợp với nhiệm vụ của người phiên dịch. Nhưng nếu diễn giả tạo ra nhũng tình huống như lôi kéo khán giả vào hoạt động, đặt câu hỏi cho thính giả, thì người phiên dịch cũng cần phát huy khả năng điều khiển linh hoạt để tăng cường tính hấp dẫn của diễn giả.

Ở một mức độ nào đấy người phiên dịch cũng nên rèn luyện năng lực trình bày của mình. Trong chương này chúng ta hãy cùng tiến hành một số bài tập. Bài tập sẽ dựa trên những ý tưởng có sẵn, chủ yếu là những ý tưởng đã được viết thành văn bản. Người học tự xây dựng một dàn bài để trình bày ý tưởng đó. Chúng ta tiến hành ba bước:

1. Chuẩn bị.

2. Trình bày.

3. Rút kinh nghiệm.



Exercise 1:

Sau đây là nội dung thông tin. Hãy xây dựng một bài phát biểu trước hội nghị.

- Kiểu loại (Category): Truyền đạt thông tin (The Informative Presentation)

- Chủ đề (Topic): Gia nhập WTO: Cơ hội và thách thức cho Việt Nam

- Đối tượng nghe (The audience): Các chuyên gia và những người quan tâm.

- Nội dung thông tin (The message):

1. Gia nhập WTO là đòi hỏi tự thân của Việt Nam

a. Đẩy mạnh cải cách thể chế. Phân tích.

b. Nâng cao tốc độ tăng trưởng và đảm bảo tăng trưởng bền vững. Phân tích.

2. Thực lực kinh tế của Việt Nam trong hoàn cảnh phát triển mới.

a. Kinh tế Việt Nam qua 20 năm đổi mới. Phân tích, minh họa.

b. Sự thay đổi của nền kinh tế thế giới và khu vực trong 20 năm qua. Phân tích, minh họa.

3. Sức cạnh tranh của nền kinh tế giữa một số nước (Việt Nam, Trung Quốc, Ấn độ, Malaysia). Thống kê. Sơ đồ.

4. Mô hình tăng trưởng. Liệt kê.

5. Gia nhập WTO và những tác động đối với nền kinh tế Việt Nam.

6. Kết luận: Một số gợi ý chính sách.


Yêu cầu trình bày

1. Công bố mục đích của bài nói chuyện. (Stating the purpose)

- Tại sao lại đặt vấn đề này.

- Dàn bài

Example:

In my presentation I'll be refering to the new event: Vietnam joins WTO. So I’d like to raise some important problems, positive and negative, that Vietnam may face in the future.

I’m going to mention major points as follows: …

2. Trình bày nội dung đã chuẩn bị. (Perform the presentation).

- Trong phần trình bày, để lôi kéo sự chú ý ngay từ đầu, người trình bày nên dùng những mệnh đề như:

What I’d like to do today is… What I’ll be presenting today is (+ trật tự của các thông tin sẽ tình bày lần lượt)

- Khi trình bày hết một phần, bắt đầu một phần mới, nên sử dụng các yếu tố báo hiệu, gọi là signposts. Ví dụ:

I’m doing my presentation in three main parts…

Firstly,… Secondly,… Thirdly,…

- Khi bắt đầu trình bày cần nói rõ đâu là phần phân tích (analysis) và những điểm phát triển (points to develop), tránh làm cho thính giả hiểu lầm đó là điểm mới (new major points)

- Sử dụng nhiều minh họa cụ thể như sự kiện dùng để minh họa quan điểm, bảng thống kê số liệu, biểu đồ biểu diễn sự phát triển hoặc suy thoái, v.v. Ví dụ:

Bảng xếp hạng sức cạnh tranh tăng trưởng giữa một số nước, biểu đồ so sánh GDP/người của Việt Nam với một số nước sau 10 năm,...

- Nêu câu hỏi gợi cho thính giả suy nghĩ trước khi mình trả lời câu hỏi. Đây gọi là rhetorical questions. Ví dụ:

Về thể chế, thể chế hiện hành của Việt Nam có những nhược điểm gì? Hệ thống thể chế thị trường đã hình thành đầy đủ chưa? Và đã vận hành đồng bộ chưa?

- Khi kết luận, không nhắc lại một số quan điểm của mình. Phần này dành cho hoạt động, hướng đi trong tương lai (recommendations or a call for action).

Chú thích: Toàn bộ bài trình bày được thể hiện với sự hỗ trợ của visuals (các phương tiện nghe, nhìn: audio, video, powerpoint.)

Rút kinh nghiệm

Hãy tự rút ra những khó khăn trong quá trình chuẩn bị bài nói chuyện: thiếu tư liệu? Quá nhiều thông tin cần trình bày? Thiếu từ vựng chuyên ngành?

Đáp án

Mở đầu (Introduction)



Kính thưa quý vị đại biểu,

Tôi xin tự giới thiệu là.... đang làm việc cho…

Chúng ta đã biết Việt Nam đã tiến được khá nhiều trong lĩnh vực hội nhập, cả hội nhập thực chất lẫn việc ký kết các hiệp định hội nhập, nhưng nhiều khâu nút hội nhập vẫn đang là đích đến: các FTA với các đối tác chiến lược, WTO, hội nhập khu vực mới bắt đầu. Và quan trọng nhất là mới gia nhập: gia nhập muộn, điều kiện gia nhập khó hơn nhiều nước khác. Hôm nay, tôi xin trình bày thực trạng của sự phát triển kinh tế ở Việt Nam và những thách thức gì chúng tôi phải đối mặt trong tương lai khi đã gia nhập WTO.

Nội dung thông tin (What to say)

1. Gia nhập WTO là đòi hỏi tự thân của Việt Nam

a. Đẩy mạnh cải cách thể chế.

Hội nhập là cơ hội lớn nhất để giải quyết vấn đề phát triển.

Động lực cải tiến thể chế phù hợp với môi trường toàn cầu hóa.

b. Nâng cao tốc độ tăng trưởng và đảm bảo tăng trưởng bền vững. Phân tích.

2. Thực lực kinh tế của Việt Nam trong hoàn cảnh phát triển mới.

a. Kinh tế Việt Nam qua 20 năm đổi mới: Thực lực kinh tế Việt Nam: GDP tăng 4 lần, phục hồi tốt sau khủng hoảng tài chính-tiền tệ Đông Á, tăng cường mở cửa.

b. Sự thay đổi của nền kinh tế thế giới và khu vực trong 20 năm qua: Trung Quốc, Ấn Độ trỗi dậy mạnh mẽ, thị trường thế giới phân chia lại, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang xóa bỏ sự thách thức và cơ hội giữa các quốc gia.

3. Sức cạnh tranh của nền kinh tế giữa một số nước (Việt Nam, Trung Quốc, Ấn độ, Malaysia). Thống kê. Sơ đồ.

XẾP HẠNG SỨC CẠNH TRANH TĂNG TRƯỞNG


Xếp hạng 2003 (101 nước)

Xếp hạng 2004 (104 nước)

Xếp hạng 2005 (117 nước)




60

77 (-17)

81 (-4)

Việt Nam

44

46

49

Trung Quốc

29

34

36

Thái Lan

29

55

50

Ấn Độ

29

31

24

Malaysia

4. Mô hình tăng trưởng.

- Dựa vào khai thác tài nguyên

- Nghiêng về phát triển ngành thay thế nhập khẩu hơn là xây dựng các ngành xuất khẩu dựa trên lợi thế động.

- Nghiêng về các ngành sử dụng nhiều vốn hơn là dùng nhiều lao động.

- Dựa chủ yếu vào đầu tư nhà nước và khu vực doanh nghiệp nhà nước.

- Nhà nước là lực lượng quan trọng nhất dẫn dắt quá trình tăng trưởng.

Vấn đề: Cách thức này có hợp với tình hình mới không?

5. Gia nhập WTO và những tác động đối với nền kinh tế Việt Nam.

a. Những cam kết của Việt Nam: thuế quan, hạn ngạch thuế, biện pháp phi thuế quan, định giá hải quan, rào cản kỹ thuật đối với thương mại, kiểm dịch động thực vật, đầu tư thương mại, quyền tự vệ đặc biệt, sở hữu trí tuệ, dịch vụ

b. Tác động khi gia nhập WTO: thay đổi một số thể chế, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, cạnh tranh gay gắt hơn, sản lượng, xuất khẩu.

6 Kết luận: Một số gợi ý chính sách.

- Nghiêm túc xây dựng các kịch bản hội nhập, lộ trình hội nhập, thực hiện cam kết với thời gian ngắn hơn.

Exercise 2:

Sau đây là thông tin cho sẵn. Hãy xây dựng một dàn bài chi tiết để trình bày trước một hội nghị khách hàng về du lịch Hà Nội

Category: The persuasive presentation

Topic: Tourism

The audience: anyone

What to say:

1. Briefing about Hanoi (or any place you choose to introduce): places of interest, historical places, religions (pagodas & temples, cathdrals,...).

2. Briefing about special food: No holiday is complete without good food!

3. Briefing about hotels: an outline of accommodation: hotels, family-run establishments, prices,...

4. Transport to and within the city.

5. Special receptions: amusements, social and cultural.

Exercise 3:

Sau đây là yêu cầu về nội dung thông tin cần trình bày. Hãy tham khảo tài liệu của Hội nông dân Việt Nam và dựng lên một bản trình bày trước hội nghị.

Chủ đề (Topic): Nông nghiệp hữu cơ

Kiểu loại: Truyền đạt thông tin

Thính giả: mọi người.

Nội dung thông tin:

1. Canh tác nông nghiệp hữu cơ là gì.

2. Vì sao canh tác nông nghiệp hữu cơ.

3. Phương pháp truyền thống

4. Sử dụng thuốc trừ sâu

5. Đất trồng

6. Dinh dưỡng cây trồng.

7. Luân canh.

8. Phân xanh.

9. Cuộc sống tự nhiên.

10. Nguồn nước.

11. Đa dạng hoá gen.

12. Lựa chọn cây trồng.

13. Kiểm soát sâu bệnh và cỏ

14. Các kỹ thuật phối hợp.

15. Tiêu chuẩn quốc tế.

REFERENCES

- Ellis, Mar; Nina O'Driscoll (1992). Giving Presentations. Longman.

- Hội Nông Dân Việt Nam (2006). Nông nghiệp hữu cơ là gì? (What is Organic Farming?). Dự án "Phát triển khuôn khổ cho sản xuất và marketing Nông nghiệp hữu cơ tại Malcolm Goodale” (1998. Professional Presentations. CUP.

- Trần Đình Thiên (2006). Gia nhập WTO: Cơ hội và thách thức (Joining WTO: Opportunities and Challenges).

CONTENTS


Lời cảm ơn (Acknowledgement)

Đề dẫn (Introduction)

Chương 1: Các cấp độ và loại hình dịch (Levels+ and Types of Interpreting)

Chương 2: Tiêu chí, quy tắc, và đạo đức của người phiên dịch (The Criteria, Rules, and Codes of Ethics)

Chương 3: Nghe hiểu để dịch (Understanding the Message to Translate)

Chương 4: Trí nhớ (Memory)

Chương 5: Ghi chép để dịch (Take Notes to Interpret)

Chương 6: Từ đồng nghĩa và sự kết hợp từ (Synonyms and Collocations)

Chương 7: Diễn giải và tái diễn đạt (Paraphrase and Reformulation)

Chương 8: Đơn giản hóa (Simplification)

Chương 9: Giải thích và dịch tên riêng (Explanation and the Interpretation of Proper Names)

Chương 10: Kỹ năng trình bày (Presentation)

---//---

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT PHIÊN DỊCH
ANH - VIỆT & VIỆT - ANH

Interpreting Techniques


English - Vietnamese & Vietnamese – English

Tác giả: NGUYỄN QUỐC HÙNG, M.A.

NHÀ XUẤT BẢN TỔNG HỢP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chịu trách nhiệm xuất bản: TRẦN ĐÌNH VIỆT

Biên tập nội dung: LÊ THU GIANG

Sửa bản in: THỦY ĐIỆP

Trình bày: HOÀN LONG

Bìa: ĐỖ HIẾU



In 1.000 cuốn, khổ 19 x 25,5cm tại Công ty In Văn hóa Sài Gòn. Giấy phép xuất bản số 574-06/CXB/108-45/THTPHCM ngày 31/07/2006. In xong và nộp lưu chiểu quý II năm 2007.



tải về 213.57 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương