Ii. Giải quyết vấN ĐỀ 4 Cơ sở lý luận 4



tải về 150.45 Kb.
trang1/12
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2022
Kích150.45 Kb.
#185109
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12
sang-kien-kinh-nghiem-van-7 25042022

MỤC LỤC


I. ĐẶT VẤN ĐỀ 3
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4
1. Cơ sở lý luận 4
1.1. Biểu cảm 4
1.2. Văn biểu cảm 4
1.3. Đặc điểm của văn biểu cảm: 4
1.4. Các bước làm bài văn biểu cảm: 5
1.5. Các phương pháp lập ý cho bài văn biểu cảm: 5
2.1. Về chương trình: một số tiết lý thuyết tương đối nặng. Mặc dù cách làm bài văn cũng có nét tương tự như các kiểu văn bản khác qua các bước: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, sửa chữa (nếu có). Tuy nhiên, văn biểu cảm có những đặc điểm riêng nên cần có thêm thời gian để hướng dẫn học sinh một cách cụ thể các thao tác. Đặc biệt khâu tìm ý và lập dàn ý rất quan trọng nhưng cũng không được tách ra riêng từng tiết dạy cụ thể mà chỉ gộp vào trong các bài Cách làm bài văn. Đây là một khó khăn đặt ra cho người giáo viên. Bên cạnh đó vì thời gian tiết học ít nên người giáo viên cũng không thể hướng dẫn cụ thể cách lập dàn ý bài văn biểu cảm dẫn đến bài làm của học sinh chưa tốt, còn thiếu ý, ý lộn xộn. 6
2.2. Đối với giáo viên: 6
- Phương pháp giảng dạy chưa thực sự phù hợp với một bộ phận không nhỏ học sinh yếu kém dẫn đến chất lượng chưa cao, chưa khơi gợi được mạch nguồn cảm xúc trong trái tim của các em sau mỗi bài học. 6
- Việc sử dụng đồ dùng dạy học, phương pháp trực quan của giáo viên vào tiết học còn hạn chế nên ảnh hưởng đến chất lượng tiếp thu bài của học sinh. 6
2.3. Đối với học sinh: 6
3. Giải pháp thực hiện 6
3.2.1. Bước 1: Xác định đúng đối tượng cần biểu cảm: 7
3.2.2. Bước 2: Xác định các dạng bài văn biểu cảm 7
Chương trình Ngữ văn lớp 7 có các dạng đề văn biểu cảm: bài văn biểu cảm về sự vật, con người và bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học. 7
* Bài văn biểu cảm về sự vật, con người: 7
Đây là dạng cơ bản nhất trong kiểu bài văn biểu cảm của chương trình lớp 7. Ở dạng này, các em được yêu cầu phát biểu cảm nghĩ về những sự vật, những người thân thiết trong cuộc sống hàng ngày, ví dụ: 8
- Cảm nghĩ về người thân 8
- Cảm nghĩ về một món quà em nhận được thời thơ ấu 8
- Cảm nghĩ về sách vở mình đọc và học hằng ngày 8
- Cảm nghĩ về mái trường thân yêu 8
- Cảm xúc về một con vật nuôi (con bò, con mèo,…) 8
(SGK Ngữ văn 7, tập 1, trang 121) 8
* Bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học 8
Ở dạng này, các em được yêu cầu phát biểu cảm nghĩ về những tác phẩm đã được học, được tìm hiểu kĩ, ví dụ: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Tĩnh dạ tứ” của Lý Bạch, “Cảnh khuya” - Hồ Chí Minh,… (SGK Ngữ văn 7, tập 1, trang 148) 8
Học sinh thấy được cái hay, cái đẹp của tác phẩm, từ đó nảy sinh những tình cảm đối với các nhân vật, các sự việc, các biện pháp nghệ thuật của tác phẩm (sự yêu mến, bất ngờ, thú vị,…) 8
Biểu cảm về tác phẩm văn học nghĩa là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm,… về các phương diện ấy của tác phẩm. 8
Tuy nhiên, dù là biểu cảm về đối tượng nào thì những tình cảm, cảm xúc trong bài văn phải được thể hiện một cách tự nhiên, chân thực. Bởi vậy, các yếu tố tự sự và miêu tả đóng vai trò rất quan trọng. Nếu không kể lại, không tả lại thì không thể giúp người khác hiểu được cảm xúc của mình. Tuy nhiên khi viết văn biểu cảm, học sinh thường lúng túng trong việc sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả làm phương tiện để bộc lộ cảm xúc. Cho nên, trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần phân biệt đặc điểm của các thể văn tự sự, miêu tả và biểu cảm. Phân tích ví dụ và hướng dẫn học sinh cách làm. Chẳng hạn, giáo viên đưa ra đoạn văn để học sinh phân tích tìm hiểu: 9
Mẹ luôn chiếm một vị trí đặc biệt trong lòng tôi và là người mà tôi luôn yêu mến. Mẹ tôi có vóc người nhỏ nhắn và nước da ngăm, đôi mắt hiền từ như biết nói và rạng rỡ nhất lúc mẹ cười. Mẹ vất vả cả cuộc đời chỉ để nuôi hai chị em tôi khôn lớn và chăm sóc cho gia đình. Có đôi lúc tôi làm mẹ buồn phiền, đôi mắt của mẹ cũng buồn rầu theo. Nhưng mẹ không bao giờ trách phạt tôi nặng lời mà luôn giảng giải cho tôi hiểu đâu là đúng, đâu là sai. Giọng nói của mẹ nhẹ nhàng như ve vuốt tâm hồn khiến tôi cảm thấy ấm áp vô cùng”. 9
Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ ra và nêu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả gợi nhắc những kỉ niệm về mẹ, từ đó thể hiện tình cảm của người con với mẹ 10
Giáo viên cần lưu ý học sinh: không quá lạm dụng các yếu tố tự sự, miêu tả. Nó chỉ đóng vai trò khơi gợi cảm xúc, diễn tả cảm xúc. 10
3.2.3. Bước 3: Lập dàn ý cho đề văn hoàn chỉnh 10
3.2.3. Bước 4: Chữa dàn ý và rút kinh nghiệm 10
Giáo viên có thể sử dụng các hình thức: chấm chéo, phân tích dàn bài mẫu, … để tổ chức cho học sinh nhận xét, đánh giá về dàn bài của bạn và điều chỉnh dàn bài văn của mình. 10
Giáo viên đánh giá kết quả làm bài chung của lớp. Thông báo những dàn bài tốt, những em cố gắng vươn lên hoặc có sự tiến bộ rõ rệt. 10
Giáo viên nêu dẫn chứng cụ thể về các ưu khuyết điểm của lớp: Bài nào? Phần nào? Câu nào?, có thể nêu tên học sinh cụ thể - hình thức biểu dương, động viên khích lệ các em. Với những học sinh mắc lỗi, giáo viên không nên nêu tên trước lớp mà chỉ cần đọc dẫn chứng vì làm như vậy sẽ gây cho học sinh tâm lý bị phê bình trước lớp khiến các em chán nản, không nhiệt tình trong học tập. 10
Phân tích và sửa chữa lỗi - đây là phần dành nhiều thời gian nhất, giáo viên tập trung sửa chữa, phân tích những lỗi sai điển hình, phổ biến chung của cả lớp. Giáo viên hướng dẫn học sinh tự phát hiện lỗi và sửa chữa. Những lỗi cần sửa được ghi lên bảng, gọi học sinh lên sửa và cả lớp cùng tiến hành sửa, ghi vào vở của mình. 11
a. Mở bài 11
b. Thân bài 11
c. Kết bài: Khẳng định tình cảm của em với loài cây mà em yêu thích 11

tải về 150.45 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương