I thông tin chung về ĐỀ TÀI



tải về 373.5 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu10.12.2017
Kích373.5 Kb.
#4440
1   2   3

  1. Acedo, A.L.Jr. 1997. Ripeningand disease control during evaporative cooling storage of tomato. Trop. Sci. 37: 209-213

  2. Acedo, A.L.Jr., Acedo, J.Z., Galia, H.S., 2004. 1-MCP effects on Philipine horticultural produce. APEC Symposium on Quality Management in Postharvest Systems, Bangkok, Thailand, Aug 3-5, 2004.

  3. Adel A Kader. 2002. Post harvest technology of horticultural crops. University of California Agriculture and Natural Resources Publication 3311

  4. Burton W.G. 1982. Post-harvest Physiology of Food Crops. Longman Inc., New York.

  5. Bùi Xuân Khôi và ctv, 2010: Nghiên cứu sau thu hoạch đối với một số loại rau ở Bình Dương nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và kéo dài thời gian tồn trữ

  6. Cao Văn Hùng, 2006. Module F, Trong Tài liệu tập huấn sau thu hoạch nông sản. DANIDA. 2006

  7. Giới thiệu qui trình sản xuất nông nghiệp tốt GAP của ASEAN. Quản lý an toàn thực phẩm và chất lượng rau quả sau thu hoạch. Tài liệu tập huấn dự án hệ thống đảm bảo chất lượng rau, quả ASEAN. Việt Nam, 8/2005.

  8. Hoàng Mạnh Dũng. Tiêu chuẩn ISO 2000:2005: Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

  9. Hà Văn Thuyết và Trần Quang Bình. 2000. Bảo quản rau quả tươi và bán chế phẩm. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội.

  10. Harderburg, R.E., A.E.Watada vaf C-Y.Wang, 1996. The Commercial Storage of Fruits Vegatables and Florist and Nursery Stocks, USDA, Agricultura Handbook. No 66.

  11. Jennifer Ann Ball (1999) Development and Effectiveness of Three Hydrocolloid-Lipid Emulsion Coatings on Preservation of Quality Characteristics in Green Bell Peppers. Virginia Polytechnic Institute and State University. PhD thesis

  12. Kader. 2002. Modified Atmossphere during Transport and Storage, Postharvest Technology of Horticultural Crops, University of California Agriculture and Natural Resources Publication 3311, 2002, p 135-148

  13. Lisa, Kitinoja; Adel A.Kader. Kỹ thuật xử lý và bảo quản sau thu hoạch mô nhỏ; tài liệu kỹ thuật cho rau quả và hoa cây cảnh. Biên dịch: Chu Doãn Thành, Viện Nghiên cứu Rau quả - Hà Nội.

  14. Lương Đức Phẩm, 2001. Vi sinh vật học và vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhà xuất bản Nông nghiệp. 423 trang.

  15. McGregor, B.M, 1989. Tropical Products Transport Handbook, Cơ quan vận chuyển USDA, sổ tay Nông nghiệp số 668.

  16. Mc Conchie R. and Jobling J. 2002. Practical Concepts in Postharvest Biology and Technology. AusAID - CARD project at the University of Sydney and Sydney Postharvest Laboratory, Sydney, Australia.

  17. Nguyễn Duy Đức và cs. 2006. Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật dự án KC-06-24NN. Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, Chương trình KC-06. 2006

  18. Nguyễn Thành Tài, 2008: Hiệu quả của nước ozone và dung dịch anolyte trong phòng trị nấm gây bệnh thối đầu trái trên trái xoài Cát Hòa Lộc và Cát Chu sau thu hoạch. Luận án TS Khoa học Nông nghiệp, trường Đại học Cần Thơ, 2008

  19. Nawa Y., Takagi H., Noguchi A. and Tsubota K. (Ed.). 1999. Postharvest Technology in Asia - A step forward to stable supply of food products. JIRCAS International Symposium Series No. 7, Tsukuba, Ibaraki, Japan

  20. Peter Golob, Graham Farrell, John E. Orchard. 2002. Crop post harvest Science and Technology. Blackwell Science Ltd and the Natural Resources Institute, University of Greenwich (UK). Volum 1 Principles and Practice. p54-67

  21. Quách Đĩnh, Nguyễn Văn Thiếp và Nguyễn Văn Thoa. 1996. Công nghệ sau thu hoạch và chế biến rau quả. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội.

  22. Robert F. Sommer and Marita Cantwell, 1992. Posthavest Handling System: Fruit vegetables. Posthavest technology of Horticultural crops. Technical Editor Adel A. Kader, University of California. Page 261

  23. Robert F. Sommer and Marita Cantwell, 1992. Posthavest Handling System: Flower, Leafy, and stem Vegetables. Posthavest technology of Horticultural crops. Technical Editor Adel A. Kader, University of California. Page 267

  24. Salunkhe D.K. and Desai B.B. 1984. Postharvest Biotechnology of Fruits, Vol. I & II. CRC Press, Inc., Florida.

  25. Trần Minh Tâm. 2004. Bảo quản và chế biến nông sản sau thu họach. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà nội. p92-98

  26. Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng. 2003. Kỹ thuật sản xuất rau sạch. NXB Nông nghiệp

  27. Thompson, A.k. 1998. Effects of modified atmosphere packaging on postharvest qualities of pink tomatoes. Tr.J.Agric. For.22: 365-372.

  28. Thompson, J.E, Spinoglio, M.1994. Small-scale cold rooms for perishable commodies. Family and Farm Series, Small Famr Center; Trường Đại học California, Davis.

  29. Thompson, J.F, 2002. Cooling Horticultural commodities, pp 97-112. Tại Kader, A.A. Postharvest Technology of Horticultural crops, Trường Đại học California

  30. Wills R. et al. 1998. Postharvest: An Introduction to the Physiology and Handling of Fruit, Vegetables and Ornamentals, 4th Ed. University of New South Wales Press Ltd., Sydney, Australia.

  31. http://postharvest.ucdavis.edu. The on-line postharvest resource directory can be searched by keyword for hundreds of supplies and a wide variety of postharvest equipment and tools.

  32. http://postharvest.org. Website hosted by extension systems international offering mentoring at no charge to extension workers and postharvest professtionals interested in developing further skills in postharvest technology, training and demonstrations of practices.

17

Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của Đề tài và phương án thực hiện

Nội dung 1: Điều tra, khảo sát hiện trạng canh tác, xử lý sau thu hoạch và hệ thống phân phối đối với một số loại rau chính ở Đồng Nai.

Chuyên đề: Khảo sát hiện trạng canh tác, tình hình sử dụng thuốc BVTV, phân bón và phân tích hiện trạng ô nhiễm đất trồng, nước tưới rau tại tỉnh Đồng Nai

Chuyên đề: Khảo sát tình hình xử lý sau thu hoạch và hệ thống phân phối rau trên phương diện an toàn thực phẩm

Nội dung 2: Nghiên cứu một số biện pháp xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm đối với một số nhóm rau chính ở Đồng Nai

Chuyên đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ anolyte đối với một số nhóm rau chính ở Đồng Nai

Chuyên đề: Nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của ozone đối với một số nhóm rau chính ở Đồng Nai

Chuyên đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hóa chất tiệt trùng truyền thống đến an toàn thực phẩm của một số nhóm rau ở Đồng Nai

Nội dung 3: Nghiên cứu một số biện pháp bảo quản nhằm kéo dài thời gian tồn trữ rau sau thu hoạch.

Chuyên đề: Nghiên cứu khả năng kéo dài thời gian bảo quản một số loại rau ăn quả ở nhiệt độ thường bằng chitosan

Chuyên đề: Nghiên cứu khả năng kéo dài thời gian bảo quản một số loại rau ăn lá ở nhiệt độ thấp bằng màng không ăn được

Chuyên đề: Nghiên cứu hiệu quả hạn chế nấm bệnh sau thu hoạch trên rau ăn củ từ chất chiết cây tỏi

Nội dung 4: Tổng hợp quy trình và chuyển giao kỹ thuật

- Thực nghiệm kết quả ở quy mô nông hộ, tổng hợp quy trình xử lý và bảo quản rau sau thu hoạch

- Tập huấn chuyển giao kỹ thuật

18

Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng (Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo của đề tài)

18.1 Nội dung 1: Điều tra, khảo sát hiện trạng canh tác, xử lý sau thu hoạch và hệ thống phân phối đối với một số loại rau chính ở Đồng Nai.

18.1.1 Chuyên đề: Khảo sát hiện trạng canh tác, tình hình sử dụng thuốc BVTV, phân bón và phân tích hiện trạng ô nhiễm đất trồng, nước tưới rau tại tỉnh Đồng Nai

+) Khảo sát hiện trạng canh tác, tình hình sử dụng thuốc BVTV và phân bón trên rau ở tỉnh Đồng Nai

Điều tra ngẫu nhiên 90 phiếu tại các vùng sản xuất rau chính của tỉnh gồm 3 vùng sản xuất: TP Biên Hòa, huyện Long Thành và huyện Cẩm Mỹ (30 phiếu/vùng).

Nội dung điều tra

- Thông tin chung về hộ sản xuất

- Chủng loại rau trồng: Rau ăn lá; rau ăn quả, rau thuỷ sinh, rau ăn củ và rau gia vị

- Diện tích của mỗi loại rau (ha), năng suất (tạ/ha), sản lượng (tấn)

- Kỹ thuật bón phân cho rau: Phân hữu cơ, phân vô cơ loại phân sử dụng, thời điểm bón, liều lượng, cách bón

- Tình hình nước tưới và tưới nước: nước mặt (ao, hồ, sông, suối,…), nước ngầm, nước thải,…cách thức tưới nước

- Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh:

+ Các loại sâu bệnh phổ biến, hiệu quả phòng trừ

+ Thời gian sử dụng thuốc, giai đoạn nào cần phun, số lần phun, liều lượng phun, thời điểm, thời gian cách ly (thuốc hóa học, sinh học)

+ Ghi nhận loại thuốc phòng trừ, đối tượng phòng trừ

+ Quan sát ghi nhận nơi để các vỏ thuốc, từ đó có thêm được thông tin về loại thuốc, tên hoạt chất, thuốc đã được sử dụng.

- Khảo sát đất đai: loại đất, độ dốc, độ dầy tầng canh tác, nguồn gốc sử dụng đất trước khi trồng rau

- Năng lực tiêu thụ rau: giá bán rau tại các thời điểm, hình thức bán, sản lượng khi bán.

Phương pháp điều tra

- Điều tra theo mẫu phiếu soạn sẵn

- Điều tra thông tin nông hộ theo phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA) Phiếu điều tra được triển khai theo phương pháp ngẫu nhiên.

- Thu thập thêm thông tin thông qua việc thảo luận với cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông, hội nông dân, phòng kinh tế, người thu mua, người sản xuất

- Thu thập số liệu về khí hậu, thời tiết, đất đai, phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến năng suất trên địa bàn tỉnh.

- Khảo sát trực tiếp những hộ trồng rau nhằm thu thập thông tin từ nhà vườn, đồng thời tiếp cận các đại lý, các điểm cung cấp thuốc BVTV trong vùng để có thông tin thêm về lượng, loại thuốc tiêu thụ và thời điểm trong năm

- Thu thập thông tin chung: họ tên chủ hộ, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất phục vụ việc thu mua, tồn trữ, bảo quản hay vận chuyển sản phẩm.

- Điều tra thu thập thông tin, khảo sát thực tế qua phiếu điều tra soạn sẵn bằng cách phỏng vấn người thu mua, vận chuyển, bán sỉ và lẻ



+) Phân tích hiện trạng ô nhiễm đất trồng, nước tưới rau tại tỉnh Đồng Nai

Mẫu thu thập đại diện cho vùng sản xuất thuộc TP Biên Hòa, huyện Long Thành và huyện Cẩm Mỹ, mỗi vùng lấy 3 điểm đại diện trên hai đối tượng là đất và nước, tổng số mẫu thu thập là 18 mẫu (2 đối tượng (đất, nước) x 3 vùng x 3 điểm = 18 mẫu)

Các chỉ tiêu đánh giá:

+ Mẫu đất:

Hàm lượng đạm tổng số, lân dễ tiêu, kali trao đổi, hàm lượng mùn, pH H2O, CEC.

Kim loại nặng: Hàm lượng Arsen (As); Kẽm (Zn); Cadimi (Cd); Đồng (Cu); Chì (Pb)

+ Mẫu nước:

Kim loại nặng: Hàm lượng thuỷ ngân (Hg); Cadimi (Cd); Arsen (As); Chì (Pb)

Vi sinh vật: Samonella, Coliform, E coli.

Cách lấy mẫu

+ Đối với mẫu nước: lấy 05 lít nước/mẫu tại các điểm đại diện của vùng trồng rau mẫu được gửi đi phân tích tại các trung tâm phân tích có uy tín hoặc các nơi có điều kiện tương tự

+ Đối với mẫu đất: Lấy 05kg đất/mẫu tại các vườn trồng rau đại diện cho khu vực trên mỗi vườn, đất được lấy tại nhiều điểm ngẫu nhiên trên vườn từ tầng canh tác rau.

Nơi phân tích: Trung Tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 hoặc Trung tâm Phân tích Hóa sinh thuộc trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh hoặc nơi có điều kiện tương tự.



18.1.2 Chuyên đề: Khảo sát tình hình xử lý sau thu hoạch và hệ thống phân phối rau trên phương diện an toàn thực phẩm

Điều tra 40 phiếu ngẫu nhiên tại chợ tiêu thụ, thương lái và người tiêu dùng

+ Nội dung

Thu thập thông tin chung: họ tên chủ hộ, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất phục vụ việc thu mua, tồn trữ, bảo quản hay vận chuyển sản phẩm.

Thu hoạch: chỉ số thu hoạch, vệ sinh dụng cụ, có làm sạch và phân loại sản phẩm, nguồn nước và hóa chất sử dụng khi làm sạch và xử lý sản phẩm, dụng cụ.

Thu thập thông tin từ các cơ sở thu mua, đóng gói,

Hệ thống kênh tiêu thụ, phân phối, vận chuyển

An toàn lao động và vệ sinh, sức khỏe đối với người lao động, mức độ hiểu biết về kỹ thuật và vệ sinh thực phẩm, ảnh hưởng của sản xuất đối với môi trường

Phân tích vệ sinh an toàn thực phẩm 5 loại rau chính được tiêu thụ tại Đồng Nai, thu thập và phân tích mẫu rau được chia thành 2 đợt: Mùa mưa và mùa khô

Các loại rau được dự kiến thu thập tại 3 chợ tập trung khu đông dân cư ở tỉnh Đồng Nai bao gồm: Cải, đậu, cà rốt, dưa leo, cà chua

Tổng số mẫu thu thập 5 loại rau chính x 3 điểm thu thập x 2đợt = 30 mẫu

Các chỉ tiêu đánh giá:

+ Vi sinh: Samonella, Coliform, E coli

+ Hàm lượng kim loại nặng: Arsen (As); chì (Pb), thuỷ ngân (Hg) và Cadimi (Cd)

+ Dư lượng Nitrat (NO3)

+ Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: nhóm carbamat, cúc tổng hợp, lân hữu cơ

Cách lấy mẫu

Mẫu sẽ được lấy ngẫu nhiên khoảng 2kg mỗi loại mẫu 5 loại rau đại diện: Cải, đậu, cà rốt, dưa leo, cà chua được bày bán ở chợ để kiểm tra các chỉ tiêu trên.

+ Phương pháp

Điều tra thu thập thông tin, khảo sát thực tế qua phiếu điều tra soạn sẵn bằng cách phỏng vấn người thu mua, vận chuyển, bán sỉ và lẻ …. Về các vấn đề xử lý và tồn trữ sau thu hoạch, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, phân phối,….so với tiêu chuẩn rau an toàn để đánh giá và đề ra các giải pháp thực hiện tiếp theo.

Nơi phân tích: Trung Tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 hoặc Trung tâm Phân tích Hóa sinh thuộc trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh hoặc nơi có điều kiện tương tự.

+ Số liệu được xử lý theo chương trình Excel để phân tích, đánh giá dư lượng thuốc BVTV, hàm lượng Nitrate, kim loại nặng, nhiễm vi sinh, so sánh với tiêu chuẩn rau an toàn, đề ra các giải pháp khắc phục.



18.2. Nội dung 2: Nghiên cứu một số biện pháp xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm đối với một số nhóm rau chính ở Đồng Nai

18.2.1 Chuyên đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ anolyte đối với một số nhóm rau chính ở Đồng Nai

+) Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ anolyte đối với nhóm rau ăn lá

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 6 nghiệm thức, thời gian xử lý 3 phút với các nồng độ khác nhau, 4 lần lặp lại.

Các nghiệm thức thí nghiệm là

Không xử lý (để khô) (Đối chứng 1)

Xử lý với nước (Đối chứng 2)

Xử lý anolyte, nồng độ 20%

Xử lý anolyte, nồng độ 60%

Xử lý anolyte, nồng độ 80%

Xử lý anolyte, nồng độ 100%

Thí nghiệm được thực hiện trên 2loại rau cải (cải xanh, cải ngọt). Rau được thu hoạch vào sáng sớm, cùng độ tuổi, sơ chế loại bỏ những rau bị tổn thương, dập nát, rửa nhẹ dưới vòi nước sạch, để ráo và tiến hành thí nghiệm, 2kg rau cho mỗi loại/nghiệm thức/lần lặp. Rau được xử lý dung dịch anolyte trong thời gian 3 phút, sau đó cho vào túi PE đục lỗ và bảo quản ở nhiệt độ tủ lạnh.

Chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ hao hụt trọng lượng (%)

- Tỷ lệ hư hỏng (%)

- Thời gian xuất hiện triệu chứng hư hỏng (ngày)

- Đánh giá chất lượng cảm quan và hàm lượng vitamin C

- Thành phần vi sinh vật trên rau sau thí nghiệm

Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mền MSTAT C, so sánh bằng phép thử LSD

+) Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ anolyte đối với nhóm rau ăn quả

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 6 nghiệm thức, thời gian xử lý 6 phút với các nồng độ khác nhau, 4 lần lặp lại.

Các nghiệm thức thí nghiệm là

Không xử lý (để khô) (Đối chứng 1)

Xử lý với nước (Đối chứng 2)

Xử lý anolyte, nồng độ 20%

Xử lý anolyte, nồng độ 60%

Xử lý anolyte, nồng độ 80%

Xử lý anolyte, nồng độ 100%

Thí nghiệm được thực hiện trên 2 loại rau ăn quả: dưa leo và đậu rau, quả được thu hoạch vào sáng sớm, cùng độ tuổi, sơ chế loại bỏ những quả bị tổn thương, dập nát, rửa nhẹ dưới vòi nước sạch, để ráo và tiến hành thí nghiệm. 2kg rau ăn quả cho mỗi loại/nghiệm thức/lần lặp. Rau được xử lý dung dịch anolyte trong thời gian 6 phút. Mỗi nghiệm thức cho vào túi PE đục lỗ và bảo quản ở nhiệt độ tủ lạnh.

Chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ hao hụt trọng lượng (%)

- Tỷ lệ hư hỏng (%)

- Thời gian xuất hiện triệu chứng hư hỏng (ngày)

- Đánh giá chất lượng cảm quan và hàm lượng vitamin C

- Thành phần vi sinh vật trên rau sau thí nghiệm

Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mền MSTAT C, so sánh bằng phép thử LSD

18.2.2 Chuyên đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ ozone đối với một số nhóm rau chính ở Đồng Nai

+) Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ ozone đối với nhóm rau ăn lá

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 6 nghiệm thức, thời gian xử lý 3 phút với các nồng độ khác nhau, 4 lần lặp lại.

Các nghiệm thức thí nghiệm là

Không xử lý (để khô) (Đối chứng 1)

Xử lý với nước (Đối chứng 2)

Xử lý ozone nồng độ 0,5ppm

Xử lý ozone nồng độ 1ppm

Xử lý ozone nồng độ 2ppm

Xử lý ozone nồng độ 3ppm

Thí nghiệm được thực hiện trên 2loại rau cải (cải xanh, cải ngọt). Rau được thu hoạch vào sáng sớm, cùng độ tuổi, sơ chế loại bỏ những rau bị tổn thương, dập nát, rửa nhẹ dưới vòi nước sạch, để ráo và tiến hành thí nghiệm, 2kg rau cho mỗi loại/nghiệm thức/lần lặp. Rau được xử lý dung dịch ozone trong thời gian 3 phút, sau đó cho vào túi PE đục lỗ và bảo quản ở nhiệt độ tủ lạnh.

Chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ hao hụt trọng lượng (%)

- Tỷ lệ hư hỏng (%)

- Thời gian xuất hiện triệu chứng hư hỏng (ngày)

- Đánh giá chất lượng cảm quan và hàm lượng vitamin C

- Thành phần vi sinh vật trên rau sau thí nghiệm

Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mền MSTAT C, so sánh bằng phép thử LSD

+) Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ ozone đối với nhóm rau ăn quả

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 6 nghiệm thức, thời gian xử lý 3 phút với các nồng độ khác nhau, 4 lần lặp lại.

Các nghiệm thức thí nghiệm là

Không xử lý (để khô) (Đối chứng 1)

Xử lý với nước (Đối chứng 2)

Xử lý ozone nồng độ 0,5ppm

Xử lý ozone nồng độ 1ppm

Xử lý ozone nồng độ 2ppm

Xử lý ozone nồng độ 3ppm

Thí nghiệm được thực hiện trên 2 loại rau ăn quả: dưa leo và đậu rau, quả được thu hoạch vào sáng sớm, cùng độ tuổi, sơ chế loại bỏ những quả bị tổn thương, dập nát, rửa nhẹ dưới vòi nước sạch, để ráo và tiến hành thí nghiệm. 2kg rau ăn quả cho mỗi loại/nghiệm thức/lần lặp. Rau được xử lý dung dịch ozone trong thời gian 6 phút, Mỗi nghiệm thức cho vào túi PE đục lỗ và bảo quản ở nhiệt độ tủ lạnh.

Chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ hao hụt trọng lượng (%)

- Tỷ lệ hư hỏng (%)

- Thời gian xuất hiện triệu chứng hư hỏng (ngày)

- Đánh giá chất lượng cảm quan và hàm lượng vitamin C

Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mền MSTAT C, so sánh bằng phép thử LSD



18.2.3 Chuyên đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hóa chất tiệt trùng truyền thống đến an toàn thực phẩm của một số nhóm rau ở Đồng Nai

+) Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hóa chất tiệt trùng truyền thống đối với nhóm rau ăn lá

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên 6 nghiệm thức với một số chất tiệt trùng, 4 lần lặp lại

Các nghiệm thức thí nghiệm là

Đối chứng không xử lý

Anolyte thời gian xử lý 3 phút, nồng độ theo kết quả tốt nhất của chuyên đề 3

O3 thời gian xử lý 3 phút, nồng độ theo kết quả tốt nhất của chuyên đề 4

KMnO4 nồng độ 1ppm trong thời gian 5 phút

Dung dịch axit ascorbic 0,1% trong 5 phút

Dung dịch muối NaCl 1% trong thời gian 5 phút

Thí nghiệm được thực hiện trên 2loại rau cải (cải xanh, cải ngọt). Rau được thu hoạch vào sáng sớm, cùng độ tuổi, sơ chế loại bỏ những rau bị tổn thương, dập nát, rửa nhẹ dưới vòi nước sạch, để ráo và tiến hành thí nghiệm, 2kg rau cho mỗi loại/nghiệm thức/lần lặp. Rau được cho vào túi PE đục lỗ và bảo quản ở nhiệt độ tủ lạnh.

Chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ hao hụt trọng lượng (%)

- Tỷ lệ hư hỏng (%)

- Thời gian xuất hiện triệu chứng hư hỏng (ngày)

- Đánh giá chất lượng cảm quan và hàm lượng vitamin C

- Thành phần vi sinh vật trên rau sau thí nghiệm

Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mền MSTAT C, so sánh bằng phép thử LSD

+) Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hóa chất tiệt trùng truyền thống đối với nhóm rau ăn quả

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên 6 nghiệm thức với một số chất tiệt trùng, 4 lần lặp lại

Các nghiệm thức thí nghiệm là

Đối chứng không xử lý

Anolyte thời gian xử lý 6 phút, nồng độ theo kết quả tốt nhất của chuyên đề 3

O3 thời gian xử lý 6 phút, nồng độ theo kết quả tốt nhất của chuyên đề 4

KMnO4 nồng độ 1ppm trong thời gian 5 phút

Dung dịch axit boric 1% trong 5 phút

Dung dịch muối NaCl 1% trong thời gian 5 phút

Thí nghiệm được thực hiện trên 2 loại rau ăn quả: dưa leo và đậu rau, quả được thu hoạch vào sáng sớm, cùng độ tuổi, sơ chế loại bỏ những quả bị tổn thương, dập nát, rửa nhẹ dưới vòi nước sạch, để ráo và tiến hành thí nghiệm. 2kg rau ăn quả cho mỗi loại/nghiệm thức/lần lặp. Mỗi nghiệm thức cho vào túi PE đục lỗ và bảo quản ở nhiệt độ tủ lạnh.

Chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ hao hụt trọng lượng (%)

- Tỷ lệ hư hỏng (%)

- Thời gian xuất hiện triệu chứng hư hỏng (ngày)

- Đánh giá chất lượng cảm quan và hàm lượng vitamin C

Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mền MSTAT C, so sánh bằng phép thử LSD

18.3 Nội dung 3: Nghiên cứu một số biện pháp bảo quản nhằm kéo dài thời gian tồn trữ rau sau thu hoạch.

18.3.1 Chuyên đề: Nghiên cứu khả năng kéo dài thời gian bảo quản một số loại rau ăn quả ở nhiệt độ thường bằng chitosan

Thí nghiệm bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố trên 2 loại rau ăn quả (dưa leo, khổ qua) với 6 nghiệm thức ở các nồng độ (0,05; 0,1; 0,2; 0,3; 0,5% và không xử lý), bốn lần lặp lại. Rau được nhúng đều màng chitosan trên bề mặt. Để khô, bảo quản ở nhiệt độ thường.

Rau được thu hoạch vào sáng sớm, cùng độ tuổi, sơ chế loại bỏ những quả bị tổn thương, dập nát, rửa nhẹ dưới vòi nước sạch, để ráo và tiến hành thí nghiệm. 2kg rau cho mỗi loại/nghiệm thức/lần lặp.

Chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ hao hụt trọng lượng (%)

- Tỷ lệ hư hỏng (%)

- Biến đổi độ chắc (kg/cm2), độ axit (%), độ Brix (%)

- Biến đổi hàm lượng vitamin C và đánh giá cảm quan sau thời gian bảo quản.

Xử lý thống kê bằng phần mền MSTATC, so sánh bằng phép thử LSD



18.3.2 Chuyên đề: Nghiên cứu khả năng kéo dài thời gian bảo quản một số loại rau ăn lá ở nhiệt độ thấp bằng màng không ăn được

Thí nghiệm bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiêm, gồm 4 nghiệm thức là các loại màng bao, 4 lần lặp lại

Các nghiệm thức thí nghiệm

Màng PE đục lỗ

Màng HDPE

Màng PP


Không bao gói (đối chứng)

Thí nghiệm được thực hiện trên 2 loại rau ăn lá (rau muống, rau cải xanh), mỗi thí nghiệm trên một loại rau, để rau trong điều kiện nhiệt độ trong ngăn rau tủ lạnh.

Rau được thu hoạch vào sáng sớm hoặc chiều mát ở độ chín thu hoạch, sơ chế loại bỏ lá già, cắt gốc, rau thu hoạch ngẫu nhiên tại ruộng theo phương pháp 5 điểm chéo góc, mỗi điểm thu 3 mẫu, sau đó hỗn hợp mẫu lại cho ra một mẫu cho thí nghiệm, 1kg/mẫu/nghiệm thức/lần lặp.

Chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ hao hụt trọng lượng (%)

- Tỷ lệ hư hỏng (%)

- Thời gian xuất hiện triệu chứng hư hỏng (ngày)

- Đánh giá chất lượng cảm quan và hàm lượng vitamin C

Xử lý thống kê bằng phần mền MSTATC, so sánh bằng phép thử LSD

18.3.3 Chuyên đề: Nghiên cứu hiệu quả hạn chế nấm bệnh sau thu hoạch trên rau ăn củ từ chất chiết tỏi

Thí nghiệm bố trí được chia thành 2 lô

Lô 1: Đối chứng không xử lý

Lô 2: Xử lý bằng chất chiết từ củ tỏi nồng độ 10.000ppm

Thí nghiệm được thực hiện trên 2 loại rau ăn củ (khoai tây, cà rốt), mỗi thí nghiệm trên một loại rau, để rau trong điều kiện nhiệt độ thường. 10kg rau củ/lô thí nghiệm, 4 lần lặp lại.

Rau được thu hoạch vào sáng sớm, cùng độ tuổi, sơ chế loại bỏ những củ bị tổn thương, hư hỏng, rửa nhẹ dưới vòi nước sạch, để ráo và tiến hành thí nghiệm.

Tỏi được đập dập, giã nhỏ, chiết lấy nước cốt, pha với nước cất thành dung dịch có nồng độ 10.000ppm để tiến hành thí nghiệm.

Chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ hao hụt trọng lượng (%)

- Tỷ lệ hư hỏng (%)

- Biến đổi độ chắc (kg/cm2), độ axit (%), độ Brix (%)

- Biến đổi hàm lượng vitamin C và đánh giá cảm quan sau thời gian bảo quản.

Xử lý thống kê bằng phần mền MSTATC, so sánh bằng phép thử LSD



18.4 Nội dung 4: Thực nghiệm kết quả ở quy mô nông hộ, tổng hợp quy trình và chuyển giao kỹ thuật

18.4.1 Thực nghiệm kết quả ở quy mô nông hộ, tổng hợp quy trình xử lý và bảo quản rau sau thu hoạch

Từ kết quả thực hiện các chuyên đề, ứng dụng kết quả ở quy mô nông hộ. Bao gồm các nội dung



  • Thực nghiệm kết quả xử lý anolyte trên một số nhóm rau ở Đồng Nai

  • Thực nghiệm kết quả xử lý ozone trên một số nhóm rau ở Đồng Nai

  • Thực nghiệm kết quả sử dụng màng bảo quản Chitosan trên rau ăn quả

  • Thực nghiệm kết quả sử dụng màng bao gói không ăn được trên rau ăn lá

  • Thực nghiệm kết quả hạn chế nấm bệnh trên rau ăn củ từ chất chiết tỏi

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu của các chuyên đề đã thực hiện, ứng dụng thực nghiệm kết quả chuyên đề với quy mô hộ dân, kết hợp tổng hợp từ tài liệu. Từ đó xây dựng quy trình tổng hợp xử lý sau thu hoạch đối với một số loại rau ở Đồng Nai nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm. Quy trình bao gồm:

- Biện pháp thu hoạch:

- Biện pháp xử lý rau sau thu hoạch.

- Biện pháp tồn trữ rau sau thu hoạch.

- Biện pháp đóng gói, vận chuyển

18.4.2 Tập huấn chuyển giao kỹ thuật

Thực hiện tập huấn tại thành phố Biên Hòa, huyện Long Thành và huyện Cẩm Mỹ

- Mục tiêu: Trình diễn và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật xử lý rau nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và kéo dài thời gian tồn trữ rau

- Quy mô: tổ chức 3 buổi tập huấn, lớp học tổ chức trong ngày

- Nội dung: Các biện pháp xử lý rau an toàn và tồn trữ rau cho người sản xuất, thương lái và người tiêu dùng.

- Số lượng người tham gia: 40 người/lớp với tổng số người tham gia là 120 người

- Địa điểm: Khu vực tập trung dân cư, khu vực trồng rau

- Thành phần: Người sản xuất, người tiêu dùng, cán bộ địa phương, cán bộ tham gia dự án



- Phương pháp: Sử dụng các thiết bị hỗ trợ, kết quả nghiên cứu của đề tài các mẫu rau minh hoạ, tài liệu tập huấn được biên soạn và cung cấp. Thảo luận chung và giải đáp thắc mắc, tổng kết lớp học.


19

Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước




20

Phương án hợp tác quốc tế (nếu có)



21

Tiến độ thực hiện

TT

Các nội dung, công việc

thực hiện chủ yếu

Sản phẩm

phải đạt

Thời gian

(BĐ-KT)

Người, cơ quan thực hiện

1

2

3

4

5

1

Viết đề cương thuyết minh

Thuyết minh được hội đồng thông qua

Tháng 10-12/2012

Bình, Thịnh, Khôi, Vân - SEFRC

2

Khảo sát hiện trạng canh tác, tình hình sử dụng thuốc BVTV, phân bón và phân tích hiện trạng ô nhiễm đất trồng, nước tưới rau tại tỉnh Đồng Nai

Đạt yêu cầu đối với một khảo sát khoa học

Tháng 1-12/2013

TTKNĐN

3

Khảo sát tình hình xử lý sau thu hoạch và hệ thống phân phối rau trên phương diện an toàn thực phẩm

Đạt yêu cầu đối với một khảo sát khoa học

Tháng 1-12/2013

Thịnh, Quỹ -SEFRC

4

Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ anolyte đối với một số nhóm rau chính ở Đồng Nai

Xác định được nồng độ xử lý anolyte phù hợp đối với một số nhóm rau chính

Tháng 01/2013-06/2014

Quỹ, Vân - SEFRC

5

Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ ozone đối với một số nhóm rau chính ở Đồng Nai

Xác định được nồng độ xử lý ozone phù hợp đối với một số nhóm rau chính

Tháng 01/2013-06/2014

Thịnh - SEFRC

6

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hóa chất tiệt trùng truyền thống đến an toàn thực phẩm của một số nhóm rau ở Đồng Nai

Xác định được hóa chất tiệt trùng phù hợp với một số nhóm rau chính ở Đồng Nai

Tháng 09/2013-12/2014

Bình - SEFRC

7

Nghiên cứu khả năng kéo dài thời gian bảo quản một số loại rau ăn quả ở nhiệt độ thường bằng chitosan

Xác định được nồng độ chitosan thích hợp để bảo quản rau ăn quả ở điều kiện nhiệt độ thường

Tháng 01/2013-06/2014

Khôi, Vân - SEFRC

8

Nghiên cứu khả năng kéo dài thời gian bảo quản một số loại rau ăn lá ở nhiệt độ thấp bằng màng không ăn được

Xác định màng bao gói thích hợp để bảo quản rau ăn lá trong điều kiện nhiệt độ thấp

Tháng 09/2013-12/2014

Hà, Chung - SEFRC

9

Nghiên cứu hiệu quả hạn chế nấm bệnh sau thu hoạch trên rau ăn củ từ chất chiết tỏi

Báo cáo kết quả nghiên cứu thí nghiệm

Tháng 09/2013-12/2014

Thịnh - SEFRC

10

Thực nghiệm kết quả ở quy mô nông hộ, tổng hợp quy trình xử lý và bảo quản rau sau thu hoạch

Kết quả thí nghiệm được kiểm chứng thực tế tại nông hộ bởi nông dân. Quy trình có tính ứng dụng, thực tiễn cao, phù hợp với điều kiện địa phương

Tháng 01/2015-06/2015

Bình, Thịnh, Quỹ, Vân, Chung, Hà - SEFRC

11

Tập huấn chuyển giao kỹ thuật

Các học viên nắm bắt được quy trình chuyển giao và có thể thực hành tốt.

Tháng 01/2014-06/2015

Bình, Thịnh, Khôi, Quỹ, Chung - SEFRC, TTKNĐN

12

Báo cáo tổng kết đề tài

Báo cáo được hội đồng khoa học thông qua

06/2015

SEFRC, TTKNĐN

SEFRC - Trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả miền Đông Nam bộ

TTKNĐN - Trung tâm Khuyến nông Đồng Nai

III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI

22

Sản phẩm KH&CN chính của Đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt

Dạng I: Mẫu (model, maket); Sản phẩm (là hàng hoá, có thể được tiêu thụ trên thị trường); Vật liệu; Thiết bị, máy móc; Dây chuyền công nghệ; Giống cây trồng; Giống vật nuôi và các loại khác;

Số TT

Tên sản phẩm cụ thể và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của sản phẩm

Đơn vị đo

Mức chất lượng

Dự kiến số lượng qui mô sản phẩm tạo ra

Cần đạt

Mẫu tương tự

Trong nước

Thế giới

1

Quy trình xử lý rau sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn và kéo dài thời gian tồn trữ

Quy trình

Loại bỏ vi sinh vật và đảm bảo an toàn thực phẩm, có thể tồn trữ rau lâu hơn







1

22.1 Mức chất lượng các sản phẩm (Dạng I) so với các sản phẩm tương tự trong nước và nước ngoài

Dạng II: Quy trình công nghệ; Cơ sở dữ liệu; Báo cáo phân tích; Tài liệu dự báo. Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác

TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu khoa học cần đạt

Ghi chú

1

Báo cáo kết quả khảo sát hiện trạng canh tác, tình hình sử dụng thuốc BVTV, phân bón và phân tích hiện trạng ô nhiễm đất trồng, nước tưới rau tại tỉnh Đồng Nai

Mô tả hiện trạng, đề xuất giải pháp thích hợp




2

Báo cáo kết quả khảo sát tình hình xử lý sau thu hoạch và hệ thống phân phối rau trên phương diện an toàn thực phẩm

Mô tả kết quả xử lý sau thu hoạch của người dân và việc bảo quản tồn trữ trong hệ thống phân phối rau, đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm




3

Báo cáo kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ anolyte đối với một số nhóm rau chính ở Đồng Nai

Xử lý được vi sinh vật gây hại đối với một số nhóm rau so với đối chứng và đảm bảo an toàn thực phẩm




4

Báo cáo kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ ozone đối với một số nhóm rau chính ở Đồng Nai

Xử lý được vi sinh vật gây hại đối với một số nhóm rau so với đối chứng và đảm bảo an toàn thực phẩm




5

Báo cáo kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hóa chất tiệt trùng truyền thống đến an toàn thực phẩm của một số nhóm rau ở Đồng Nai

Xác định khả năng xử lý vi sinh vật gây hại đối với một số nhóm rau so với đối chứng và đảm bảo an toàn thực phẩm




6

Báo cáo kết quả nghiên cứu khả năng kéo dài thời gian bảo quản một số loại rau ăn quả ở nhiệt độ thường bằng Chitosan

Kéo dài được thời gian bảo quản của rau ăn quả so với đối chứng




7

Báo cáo kết quả nghiên cứu khả năng kéo dài thời gian bảo quản một số loại rau ăn lá ở nhiệt độ thấp bằng màng không ăn được

Kéo dài được thời gian bảo quản của rau ăn lá so với đối chứng




8

Báo cáo kết quả nghiên cứu hiệu quả hạn chế nấm bệnh sau thu hoạch trên rau ăn củ từ chất chiết tỏi

Xác định khả năng hạn chế nấm bệnh sau thu hoạch từ chất chiết tỏi đối với rau ăn củ so với đối chứng




9

Báo cáo kết quả thực nghiệm kết quả ở quy mô nông hộ, tổng hợp quy trình xử lý và bảo quản rau sau thu hoạch

Kết quả thực nghiệm có hiệu quả, người dân có thể thực hành và tin tưởng. Quy trình xử lý và bảo quản rau có tính khả thi, dễ áp dụng






Dạng III: Bài báo; Sách chuyên khảo và các sản phẩm khác

Số TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu khoa học cần đạt

Dự kiến nơi công bố

Ghi chú

1

2

3

4

5

1

Báo cáo khoa học, bài báo

Đạt yêu cầu khoa học

và xuất bản



Tạp chí chuyên ngành

1-2 bài

22.2 Trình độ khoa học của sản phẩm (Dạng II & III)

Các báo cáo và biện pháp xử lý rau sau thu hoạch đạt yêu cầu khoa học và có tính ứng dụng cao.



22.3 Kết quả đào tạo

Tt

Cấp đào tạo

Số lượng

Chuyên ngành đào tạo

Ghi chú

1

Thạc sĩ

0







2

Cử nhân

0







3

Tập huấn ngắn hạn

120 lượt người

Kỹ thuật xử lý, bảo quản rau sau thu hoạch




22.4

Sản phẩm dự kiến đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng

23

Khả năng ứng dụng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu

23.1 Khả năng về thị trường

Các kết quả nghiên cứu được phổ biến ứng dụng sẽ rau được an toàn khỏi vi sinh vật gây hại đặc biệt là đáp ứng được yêu cầu của sử dụng rau của người dân trong tỉnh, tăng sức cạnh tranh và khả năng tiêu thụ do được người tiêu dùng tin tưởng.



23.2 Khả năng về ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh (Khả năng cạnh tranh về giá thành và chất lượng sản phẩm)

- Sản phẩm thu được qua đề tài có chất lượng tốt hơn nhưng giá thành không cao nên có tính cạnh tranh về sản phẩm

- Các biện pháp, quy trình kỹ thuật mang tính khả thi cao, có khả năng ứng dụng trong thực tế, địa bàn ứng dụng rộng do diện tích già cỗi trên địa bàn tỉnh còn nhiều.

23.3 Mô tả phương thức chuyển giao

Chuyển giao kết quả thực hiện qua tập huấn, mô hình trình diễn, báo cáo tổng kết, các quy trình kỹ thuật được thông tin đến người có nhu cầu. Thông qua quá trình tham gia thực hiện, các cán bộ khuyến nông địa phương cũng được tích luỹ kinh nghiệm, học hỏi, thu nhận những kỹ thuật thực hiện trong đề tài và sẽ chuyển giao cho nông dân khi có yêu cầu. Cũng chuyển giao qua các lớp tập huấn, các buổi họp hội, gặp mặt trong khuôn khổ thực hiện đề tài.

-Trong quá trình thực hiện, cơ quan thực hiện sẽ chuyển giao dần các kỹ thuật và kinh nghiệm. Khi mô hình hoàn tất, có thể triển khai mở rộng diện tích và nhân rộng mô hình cho các địa phương có điều kiện tương tự.

-Thông qua các tổ chức khuyến nông địa phương, hội làm vườn, hội nông dân sẽ đưa các tài liệu, thông tin cho các đối tượng được chuyển giao.

- Thông tin qua báo đài, qua tạp chí, và tài liệu sổ tay kỹ thuật của đề tài.

- Trả lời, giải đáp thắc mắc thông qua điện thoại, thư điện tử (email), mục báo.

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được khuyến cáo áp dụng cho người sản xuất, người tiêu dùng, thương lái ở Đồng Nai góp phần đảm bảo sức khoẻ người tiêu dùng và nâng cao giá trị kinh tế của sản phẩm.

- Các kết quả sẽ được phổ biến tuyên truyền bởi cán bộ khuyến nông, BVTV, cán bộ địa phương và các phương tiện thông tin, tạo thói quen sử dụng sản phẩm an toàn và biện pháp khắc phục nhằm đảm bảo cho sức khoẻ cho người sử dụng rau

- Tạo sự chú ý và nâng cao ý thức cộng đồng địa phương đối với việc giữ gìn môi trường, nâng cao thu nhập cho người sản xuất thông qua tiêu thụ các sản phẩm an toàn có chất lượng cao, giảm chi phí sản xuất.


24

Phạm vi và địa chỉ (dự kiến) ứng dụng các kết quả của đề tài

- Kết quả của đề tài sẽ chuyển giao cho Tổ hợp tác Rau sạch ấp Cọ Dầu II, thuộc xã Xuân Đông, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai hoặc cán bộ và cơ quan nông nghiệp địa phương nơi triển khai thực hiện và những vùng có điều kiện tương tự.


25

Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

- Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ KH&CN:

Đề tài góp phần nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tham gia trực tiếp thực hiện. Những kết quả kỹ thuật của đề tài được khuyến cáo góp phần đào tạo nâng cao năng lực sản xuất các nhà vườn và ý thức của người tiêu dùng, cán bộ nông nghiệp địa phương.



- Đối với lĩnh vực khoa học có liên quan:

Kết quả đề tài sẽ góp phần tăng chất lượng rau, quả hàng hóa theo hướng an toàn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng, thu hút người sản xuất tạo ra các sản phẩm an toàn và cảnh báo nguy cơ khi sử dụng các sản phẩm rau không đảm bảo an toàn thực phẩm.





V. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ


(Giải trình chi tiết xin xem phụ lục kèm theo)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

26

Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi


TT

Nguồn kinh phí

Tổng số

Trong đó

Công lao động (khoa học, phổ thông)

Nguyên vật liệu, năng lượng

Thiết bị máy móc

Xây dựng, sửa chữa nhỏ

Chi khác

1

2

3

4

5

6

7

8




Tổng kinh phí

698.300

295.200

224.800

43.000




135.300




Trong đó:



















1

Ngân sách SNKH

698.300

295.200

224.800

43.000




135.300




Năm thứ nhất*

165.900

165.900

165.000

43.000




56.800




Năm thứ hai*

90.700

90.700

49.500

0




47.500




Năm thứ ba*

38.600

38.600

10.300

0




31.000

2

Nguồn tự có của cơ quan



















3

Nguồn khác

(vốn huy động)



 

 

 

 

 

 

*: Chỉ dự toán khi đề tài đã được phê duyệt

Ngày ……tháng ……năm 20…

Ngày ……tháng ……năm 20…

Chủ nhiệm đề tài

Tổ chức chủ trì đề tài

(Họ, tên và chữ ký)

(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)













ThS. Nguyễn Thị Thúy Bình ThS. Nguyễn Thanh Thịnh






1 Bản Thuyết minh này dùng cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển cụm nghệ thuộc 4 lĩnh vực khoa học nêu tại mục 7 của Thuyết minh. Thuyết minh được trình bày và in trên khổ A4






tải về 373.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương
Application form