ĐẠi học thái nguyêN


Bộ môn phụ trách: BM Ngoại ngữ



tải về 0.76 Mb.
trang10/12
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích0.76 Mb.
#4178
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12

Bộ môn phụ trách: BM Ngoại ngữ

2. Mô tả tóm tắt nội dung môn học:

Đề án du lịch ảo hướng dẫn cho sinh viên về phương pháp thiết kế 1 đoạn phim ngắn về 1 khu du lịch, 1 nơi du lịch hay 1 danh lam thắng cảnh. Sau đó, sinh viên sẽ tự thiết kế các hoạt động nói, diễn kịch nhằm để làm 1 quảng cáo để thu hút khách du lịch tới nơi mình giới thiệu. Môn học yêu cầu sinh viên phải năng động, chủ động, sáng tạo trong việc sưu tầm tài liệu, thiết kế quảng cáo, diễn đạt tự tin….. Sản phẩm cuối cùng của đề án là các đoạn băng của các nhóm sinh viên về các khu du lịch, qua đó sinh viên sẽ tự tin trong việc nói trước đám đông.



3. Mục tiêu của môn học:

  • Nâng cao các kĩ năng ngôn ngữ qua các hoạt động tổ chức du lịch ảo đến khu du lịch.

  • Nâng cao các kĩ năng úng dụng công nghệ thong tin trong việc học ngôn ngữ qua các hoạt động của đề án.

  • Tạo cho sinh viên sự tự tin và khả năng làm việc theo nhóm và có trách nhiệm trong học tập.

4. Mô tả môn học bằng tiếng Anh:

Virtual tour project guides students how to design a short video clip about a resort, a tourist place or a landscape. Then, students will have to design speaking activities, role-play in order to make an advertisement to attract tourists to place they introduce. This course requires students to be active, proactive and creative in collecting materials, designing advertisement, expressing confidently..... The final product of the project is a video clip about the place, through which students will be confident in public speaking.



5. Tài liệu học tập và tài liệu tham khảo:

Các đoạn băng giới thiệu về các tour du lịch, các tờ quảng cáo về du lịch,



6. Thời gian thực hiện:

- Chia nhóm, chọn chủ đề: 2 tuần đầu

- Lập kế hoạch: 2 tuần tiếp theo

- Thực hiện: 30 tuần


7. Nhiệm vụ của sinh viên:

7.1. Phần lý thuyết, bài tập, thảo luận

- Dự lớp 100 % tổng số thời lượng của học phần.

- Chuẩn bị thảo luận.

- Hoàn thành các bài tập được giao.



7.2. Phần bài tập lớn, tiểu luận (nếu có)

- 1 đoạn băng về chủ đề đã được chọn.



7.3. Thăm quan thực tế: Huế-Hội An
8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm

- Chuyên cần + Thảo luận : 20%

- Video clip : 80%

- Hình thức thi cuối kỳ : - 1 video clip về chủ đề đã được chọn.



ĐỀ ÁN VĂN HÓA

CULTURAL PERSPECTIVE PROJECT

Mã học phần: EUC231

1. Thông tin chung về môn học:

Số tín chỉ: 4 Số tiết: Tổng : 60 LT: 30 TH: 0 Thảo luận: 30 Tiểu luận: 1

Loại môn học: Bắt buộc

Các học phần tiên quyết:

Môn học trước: Bút ngữ 1,2; Ứng dụng tin học trong ngoại ngữ1,2.

Các yêu cầu đối với môn học (nếu có): môn học được thực hiện trong 1 năm học niên chế.

Bộ môn phụ trách: BM Ngoại ngữ

2. Mô tả tóm tắt nội dung môn học:

Đề án văn hóa định hướng cho sinh viên tìm hiểu về văn hóa 1 vùng miền của Việt nam và 1 nước nói tiếng Anh trên thế giới. Sau đó, sinh viên sẽ tự thiết kế các hoạt động nhằm giới thiệu những nét tiêu biểu của nền văn hóa đó. Môn học yêu cầu sinh viên phải năng động, chủ động, sáng tạo trong việc sưu tầm tài liệu, trình bày khoa học, diễn đạt tự tin….. Sản phẩm cuối cùng của đề án là tiểu luận của các nhóm sinh viên về các nền văn hóa, và sinh viên sẽ trình bày tự tin về nền văn hóa đó.



3. Mục tiêu của môn học:

  • Nâng cao các kĩ năng ngôn ngữ qua các hoạt động ngôn ngữ nghiên cứu về các nền văn hóa trên thế giới.

  • Nâng cao các kĩ năng úng dụng công nghệ thong tin trong việc học ngôn ngữ qua các hoạt động của đề án.

  • Tạo cho sinh viên sự tự tin và khả năng làm việc theo nhóm và có trách nhiệm trong học tập.

4. Mô tả môn học bằng tiếng Anh:

Cultural perspective project orients students to study about the culture of one region of Vietnam and an English speaking country in the world. Then, students will design activities to introduce the traits of that culture. This course requires students to be dynamic, proactive and creative in collecting documents, presenting scientifically, expressing confidently ... The final product of the project is students’ essays about cultures, and students will demonstrate confidently that culture.



5. Tài liệu học tập và tài liệu tham khảo:

Các đoạn băng giới thiệu về các nền văn hóa, các bài báo về văn hóa…



6. Thời gian thực hiện:

- Chia nhóm, chọn chủ đề: 2 tuần đầu

- Lập kế hoạch: 2 tuần tiếp theo

- Thực hiện: 30 tuần


7. Nhiệm vụ của sinh viên:

7.1. Phần lý thuyết, bài tập, thảo luận

- Dự lớp 100 % tổng số thời lượng của học phần.

- Chuẩn bị thảo luận.

- Hoàn thành các bài tập được giao.



7.2. Phần bài tập lớn, tiểu luận (nếu có)

- 1 tiểu luận về chủ đề đã được chọn.


8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm

- Chuyên cần + Thảo luận : 20%

- Đánh giá lần 1: : 20%

- Tiểu luận: : 60%

- Hình thức thi cuối kỳ : - 1 tiểu luận về chủ đề đã được chọn.

TÊN MÔN HỌC: Đề án kịch

(Drama Project)

Mã học phần: ELP231

1. Thông tin chung về môn học:

Số tín chỉ: 2 Số tiết: Tổng : 30 LT: TH: Thảo luận: Bài tập:

Loại môn học: tự chọn

Các học phần tiên quyết:

Môn học trước:

Môn học song hành:

Các yêu cầu đối với môn học (nếu có):

Bộ môn phụ trách: BM Ngoại ngữ

2. Mô tả tóm tắt nội dung môn học:

Môn học giúp sinh viên thực hành các kĩ năng ngôn ngữ thông qua một hoạt động làm kịch theo nhóm. Trong quá trình học môn học này, sinh viên không những được phát triển các kỹ năng ngôn ngữ mà còn trang bị cho sinh viên phương pháp làm việc theo nhóm, các thức xây dựng một dự án và đặc biệt là khả năng làm việc mang tính độc lập, tự chủ cao giúp cho các em có cơ hội dùng những kiến thức đã học được để thể hiện bản thân cũng như làm cho các em tự tin hơn trong học tập cũng như trong công việc sau này. Hơn nữa, môn học này giúp cho các em biết cách tổ chức hoạt động cho các em học sinh ở trường phổ thông.



3. Mục tiêu của môn học:

Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên sẽ nắm được các kiến thức và hình thành các kỹ năng sau:

Kiến thức: Sinh viên nắm được cách thức xây dựng một dự án nói chung và xây dựng một vở/đoạn kịch nói riêng.

Kỹ năng: Sinh viên có khả năng hình thành và phát triển các kỹ năng làm kịch, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng làm việc độc lập, tự chủ. Đồng thời sinh viên cũng có khả năng luyện các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ.



4. Mô tả môn học bằng tiếng Anh:

The project course helps students to practice language skills through group activities when making a drama. During this course, students have chances not only to develop language skills, but also to be equipped with individual and group working skills. Specially, students can be able to improve the ability to work independently and autonomically. Furthermore, this course helps students learn how to organize activities for their pupils in high schools in the future.



5. Tài liệu học tập:

6. Tài liệu tham khảo:

http://www.edutopia.org/project-based-learning-guide-implementation



7. Nhiệm vụ của sinh viên:

Sinh viên sẽ làm việc theo nhóm và phải hoàn thành các nhiệm vụ đã đăng ký và nộp sản phẩm theo tuần.

- Tập hồ sơ (Portfolio): Sinh viên sẽ phải ghi lại tất cả các hoạt động đã thực hiện trong mỗi tuần, những nhiệm vụ sinh viên đã đăng ký theo nhóm để thực hiện đề án và kết quả của mỗi nhiệm vụ đó.

- Kịch (drama): Mỗi nhóm sinh viên sẽ cùng nhau tìm hiểu, xây dựng và thiết kế một vở/ đoạn kịch mà nhóm yêu thích. Giảng viên sẽ đánh giá môn học đề án này thông qua quá trình thực hiện của nhóm và sản phẩm cuối bao gồm một kịch bản kịch và phần diễn xuất trực tiếp.



8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm

  • Tự đánh giá (self assessment)

  • Đánh giá đồng đẳng (peer assessment)

  • Đánh giá thực tế (authentic assessment)

Thang điểm:

  • Tập hồ sơ (20%)

  • Chuyên cần (10%)

  • Sản phẩm cuối (một kịch bản kịch và diễn xuất) (70%)

TÊN MÔN HỌC: Đề án truyền hình

(TV show productions)

Mã học phần: TVP 121

1. Thông tin chung về môn học:

Số tín chỉ: 2 Số tiết: Tổng : 30 LT: TH: Thảo luận: Bài tập:

Loại môn học: tự chọn

Các học phần tiên quyết:

Môn học trước:

Môn học song hành:

Các yêu cầu đối với môn học (nếu có):

Bộ môn phụ trách: BM Ngoại ngữ

2. Mô tả tóm tắt nội dung môn học: (ít nhất 150 từ)

Môn học giúp sinh viên tìm hiểu về các quy trình của một chương trình truyền hình. Qua đó sinh viên có thể tham gia một dự án nhỏ xây dựng một chương trình truyền hình theo nhóm. Trong quá trình học môn học này, sinh viên sẽ được luyện các kỹ năng ngôn ngữ cần thiết cho một chương trình truyền hình. Đồng thời môn học cũng trang bị cho sinh viên phương pháp làm việc theo nhóm, các thức xây dựng một dự án và đặc biệt là khả năng làm việc mang tính độc lập, tự chủ cao giúp cho các em có cơ hội dùng những kiến thức đã học được để thể hiện bản thân cũng như làm cho các em tự tin hơn trong học tập cũng như trong công việc sau này.



3. Mục tiêu của môn học:

Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên sẽ nắm được các kiến thức và hình thành các kỹ năng sau:

Kiến thức: Sinh viên nắm được cách thức xây dựng một dự án nói chung và xây dựng một chương trình truyền hình nói riêng.

Kỹ năng: Sinh viên có khả năng hình thành và phát triển các kỹ năng làm chương trình truyền hình, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng làm việc độc lập, tự chủ. Đồng thời sinh viên cũng có khả năng luyện các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ.



4. Mô tả môn học bằng tiếng Anh: Dịch mô tả bằng tiếng Việt sang tiếng Anh

5. Tài liệu học tập:

6. Tài liệu tham khảo:

Ron Whittaker, Ph.D, (2014) TV production. retrieved from http://www.cybercollege.com/tvp_ind.htm on 16/8/2014

http://www.internetcampus.com/gdvid.htm

http://www.edutopia.org/project-based-learning-guide-implementation

http://www.videojug.com/film/how-to-be-a-good-tv-presenter

http://www.videojug.com/film/how-to-look-good-in-a-photograph?sourcelink=autoforward&playlist-urlname=how-to-be-a-good-tv-presenter



7. Nhiệm vụ của sinh viên:

Sinh viên sẽ làm việc theo nhóm và phải hoàn thành các nhiệm vụ đã đăng ký và nộp sản phẩm theo tuần.

- Tập hồ sơ (Portfolio): Sinh viên sẽ phải ghi lại tất cả các hoạt động đã thực hiện trong mỗi tuần, những nhiệm vụ sinh viên đã đăng ký theo nhóm để thực hiện đề án và kết quả của mỗi nhiệm vụ đó. Các hoạt động sinh viên đăng ký để thực hiện đề án phải bao gồm 4 kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và một số các kỹ năng khác như sử dụng máy tính, thực hiện một cuộc điều tra, ...

- Chương trình truyền hình (TV show production): Mỗi nhóm sinh viên sẽ cùng nhau tìm hiểu, xây dựng và thiết kế một chương trình truyền hình mà nhóm yêu thích. Giảng viên sẽ đánh giá chương trình đó thông qua quá trình thực hiện của nhóm và sản phẩm cuối bao gồm một kịch bản của chương trình truyền hình và phần diễn xuất trực tiếp.



8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm

  • Tự đánh giá

  • Các nhóm khác đánh giá

  • Đánh giá thực tế (authentic assessment)

Thang điểm:

  • Tập hồ sơ (20%)

  • Chuyên cần (10%)

  • Sản phẩm cuối (một kịch bản của chương trình truyền hình và phần diễn xuất trực tiếp) (70%)



PHIÊN DỊCH SONG NGỮ

BILINGUAL INTERPRETATION

Mã học phần: BIN231

1. Thông tin chung về môn học:

Số tín chỉ: 3 Số tiết: Tổng : 45 LT: 45

Loại môn học: tự chọn

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Ngoại ngữ

2. Mô tả tóm tắt nội dung môn học:

Sinh viên được trang bị lý thuyết về dịch thuật, những cụm từ vựng căn bản phục vụ cho công tác biên dịch và thực hành phiên dịch một số bài dịch với nội dung liên quan tới các lĩnh vực khác nhau trong đời sống hằng ngày. Ngoài ra sinh viên cũng được thực hành phiên dịch theo nhóm theo các chủ đề khác nhau như chính trị, văn hóa, khoa học, giáo dục, y tế, tôn giáo, quan hệ quốc tế, ngôn ngữ đời thường…



3. Mục tiêu của môn học:

Sau khi kết thúc môn học, sinh viên có khả năng phiên dịch trong các ngữ cảnh khác nhau thành thạo.

4. Mô tả môn học bằng tiếng Anh:

With this subject, students can get knowledge of translation, basic lexicology related to interpretation and practice interpreting some assignments with the contents about different fields in daily life. Besides, students also work in groups to interpret some topic such as politic, culture, science, medicine, religious, international relation, street talks…



5. Tài liệu học tập:

[1] Đề cương môn học Phiên dịch song ngữ



6. Tài liệu tham khảo:

[2] Nguyen Van Tuan, Translation 1&2, Đai hoc Hue, 2006

[3] Minh Thu & Nguyen Hoa, Luyện dịch Việt Anh, Đại học Quốc gia Hà Nội.

[4] Duong Ngoc Dung, Giảng trình biên dịch và phiên dịch Tiếng Anh, Nxb Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2005.



7. Nhiệm vụ của sinh viên:

- Dự lớp  80 % tổng số thời lượng của học phần.

- Hoàn thành các bài tập được giao.

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm

- Điểm đánh giá bộ phận chấm theo thang điểm 10 với trọng số như sau:



  • Kiểm tra giữa học phần: 20%

  • Chuyên cần: 10%

  • Điểm thi kết thúc học phần: 70%

  • Hình thức thi: thi viết tự luận

  • Điểm học phần: Là điểm trung bình chung có trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần làm tròn đến một chữ số thập phân.

TÊN MÔN HỌC: Văn hóa Đông Nam Á

(Southeast Asian Culture)

Mã học phần: SAC121

1. Thông tin chung về môn học:

Số tín chỉ: 2 Số tiết: Tổng : 30 LT: TH: Thảo luận: Bài tập:

Loại môn học: tự chọn

Các học phần tiên quyết:

Môn học trước:

Môn học song hành:

Các yêu cầu đối với môn học (nếu có):

Bộ môn phụ trách: BM Ngoại ngữ

2. Mô tả tóm tắt nội dung môn học: (ít nhất 150 từ)

Môn học giới thiệu các nét văn hóa cơ bản của nền văn hóa Đông Nam Á. Thông qua môn học sinh viên được tìm hiểu về lịch sử hình hình thành các quốc gia Đông Nam Á, địa lý, ngôn ngữ, tôn giáo, bản sắc văn hóa, nghệ thuật, phong tục tập quán và lối sống của khu vực Đông Nam Á nói chung và của các nước thuộc khu vực nói riêng. Qua đó sinh viên được trau dồi thêm các kỹ năng ngôn ngữ và có khả năng dễ hòa nhập nếu có cơ hội được đến thăm những nước này.



3. Mục tiêu của môn học:

Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên sẽ nắm được các kiến thức và hình thành các kỹ năng sau:

Kiến thức: Nắm được các nét văn hóa cơ bản của khu vực Đông Nam Á nói chung và một số nước trong khu vực nói riêng.

Kỹ năng: Sinh viên có khả năng khai thác tài liệu trực tuyến và phi trực tuyến về văn hóa. Ngoài ra sinh viên có khả năng nâng cao kỹ năng đọc hiểu và với kho kiến thức về văn hóa các nước Đông Nam Á, sinh viên có khả năng thể hiện những hiểu biết của mình khi được trải nghiệm những nét văn hóa đó.



4. Mô tả môn học bằng tiếng Anh: Dịch mô tả bằng tiếng Việt sang tiếng Anh

5. Tài liệu học tập:

6. Tài liệu tham khảo:

[1] Douglas A. Phillips, Charles F. Gritzner. (2006) Modern world cultures Southeast Asia. Chelsea House Publisher.

[2] PennyVan Esterik, (2008) Food culture in Southeast Asia. GreenWood Publish Group

[3] Steven M. Kossak , Edith W. Watts (2001) The Art of South and Southeast Asia: A Resource for Educators. The Metropolitan Museum of Art, New York

[4] http://asiasociety.org/introduction-southeast-asia

[5] http://www.britannica.com/EBchecked/topic/556489/Southeast-Asia/52764/Ethnic-composition#toc52766

[6] http://www.frommers.com/destinations/southeast-asia/640186#sthash.FQvwFlgG.dpbs

[7] http://www.southeastasiabackpacker.com/festivals-events-southeast-asia/march

[8] http://traveltips.usatoday.com/customs-southeast-asia-17234.html

7. Nhiệm vụ của sinh viên:

- Sưu tầm thông tin về văn hóa Đông Nam Á

- Tổ chức Game show theo nhóm

- Viết bài luận về những nét văn hóa trong Game show



7.1. Phần lý thuyết, bài tập, thảo luận

Tập hồ sơ: Sưu tầm những thông tin về nền văn hóa của các nước trong khu vực Đông Nam Á gồm những nội dung sau:



  • Lịch sử

  • Địa lý

  • Ngôn ngữ

  • Lối sống

  • Phong tục tập quán

  • Tín ngưỡng

  • Tôn giáo

  • Đồ ăn

  • Nghệ thuật

  • Lễ hội và kỳ nghỉ

Hàng tuần sinh viên phải nộp lại những thông tin đã sưu tầm theo kế hoạch như sau và phải trích dẫn nguồn của những thông tin đó.

Tuần 2: Việt Nam

Tuần 3: Lào

Tuần 4: Cam - pu - Chia

Tuần 5: Thái Lan

Tuần 6: Sin-ga-pore

Tuần 7: My-an-mar

Tuần 8: Phi-lip-pin

Tuần 9: Indonesia

Tuần 10: Malaysia

Tuần 11: Brunei

Tuần 12: Đông Ti-mo



7.2. Phần thí nghiệm, thực hành(nếu có):

7.3. Phần bài tập lớn, tiểu luận (nếu có)

Bài tập nhóm:

- Chương trình Game show

Mỗi nhóm (3 sinh viên) sẽ tổ chức một chương trình Game show cụ thể như sau:



  • Thời lượng: 10-15 phút

  • Nội dung: Tìm hiểu về nền văm hóa Đông Nam Á nói chung hoặc nền văn hóa của một nước trong khu vực nói riêng. (ít nhất có 15 câu hỏi)

  • Yêu cầu: Mọi sinh viên đều phải tham gia Game show. Ví dụ trong một nhóm mỗi sinh viên phụ trách tổ chức một phần trong chuong trình Game show của nhóm.

  • Thời gian thực hiện: Tuần 14, 15

- Mỗi nhóm sẽ phải viết một bài luận dài khoảng 2 trang A4 về những nét văn hóa trong Game show.

Hạn nộp bài luận: Tuần 15



8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm

  • Chuyên cần: 10 %

  • Tập hồ sơ: 30 %

  • Bài tập lớn: 60 % (40% for the game show and 20 % for the essay)

Tiếng Anh Hành chính văn phòng

English for Office Administration

Mã học phần: EFO231

1. Thông tin chung về môn học:

Số tín chỉ: 3 Số tiết: 45

Loại môn học: tự chọn

Các học phần tiên quyết: không

Môn học trước: không

Môn học song hành: không

Các yêu cầu đối với môn học (nếu có): không

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Ngoại ngữ

Người biên soạn: Nguyễn Thị Thu Hương

2. Mô tả tóm tắt nội dung môn học:

Môn học Tiếng Anh Hành chính văn phòng nhằm trang bị cho sinh viên vốn từ vựng cơ bản sử dụng trong lĩnh vực hành chính văn phòng: khái niệm hành chính văn phòng, cơ sở vật chất, thư từ, và các cuộc điện thoại văn phòng, quy trình sắp xếp các cuộc họp, chuyến công tác, tổ chức công tác lễ tân. Môn học còn đưa ra các tình huống thường gặp nơi văn phòng và cách giải quyết. Trên cơ sở đó, rèn luyện cho sinh viên khả năng sử dụng được những kiến thức đã học vào các tình huống thực tế, ví dụ giao tiếp trên điện thoại, trả lời thư.



3. Mục tiêu của môn học:

  • Mục tiêu về kiến thức: Giúp sinh viên nắm được những vốn từ cơ bản nhất về quản trị hành chính văn phòng: tiến trình xử lý thư từ, điện thoại, hoạch định tổ chức các cuộc hội họp, các chuyến công tác, …, cũng như một số cấu trúc câu cơ bản trong công tác văn phòng.

  • Mục tiêu về kỹ năng: giúp sinh viên có khả năng sử dụng kiến thức đã học để đọc hiểu các văn bản hành chính, viết phúc đáp, trả lời điện thoại, xử lí một số tình huống cơ bản xảy ra trong một văn phòng bằng tiếng Anh.

  • Các mục tiêu khác (thái độ học tập): trong quá trình học tập sinh viên cần rèn luyện khả năng ghi nhớ cho bản thân, cần chú ý và tích cực tham gia các nội dung thảo luận giảng viên tổ chức trên lớp cũng như tự nghiên cứu kiến thức ngoài lớp học.

4. Mô tả môn học bằng tiếng Anh:

English for Office Administration aims to provide students with basic vocabulary used in Office Administration: definition of office adminstration, office supplies, mails and letters, phone calls, meeting and business trip arrangement, reception. This module also introduces students to some situations and possible solutions. On that basis, students will be able to apply the knowledge learnt at university in real situations, for example, making phone calls, replying letters.



5. Tài liệu học tập:

Heckman, J. (2008). Why document management: a white paper.

HRDQ. (2008). How to be an outstanding receptionist. Prussia: HRDQ.

Reese, C. R. (2005). Records management: Best practices guide. Boston: Iron Mountain.

Trenfield-Newsome, A., & Walker, C. (2011). Office administration for CSEC Examinations. Oxford: Macmillan Education.

http://www.wikihow.com/Get-Organized-for-a-Business-Trip

http://www.masterclassmanagement.com/ManagementCourse-HoldingAMeeting.html

6. Tài liệu tham khảo:

Hạnh, P. M. (2008). Quản trị văn phòng. Hà Nội: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

Linden, Lenape, Laurel, Minsi, & Shawnee. (2013). Desk receptionist manual. Pennsylvania: East Stroudsburg University.

Schulze, J. W. (1919). Office Administration. New York: McGraw-Hill Book Company, Inc.



7. Nhiệm vụ của sinh viên:

- Dự lớp  80 % tổng số thời lượng của học phần.

- Nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp.

- Hoàn thành các bài tập được giao.



8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm

- Điểm đánh giá bộ phận chấm theo thang điểm 10 với trọng số như sau:



  • Kiểm tra giữa học phần: 20%

  • Kiểm tra hằng ngày: 10%

  • Điểm thi kết thúc học phần: 70%

  • Hình thức thi: thi viết tự luận

  • Điểm học phần: Là điểm trung bình chung có trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần làm tròn đến một chữ số thập phân.

TÊN MÔN HỌC: Thuyết trình Tiếng Anh nơi công cộng

Mã học phần: PSE

1. Thông tin chung về môn học:


tải về 0.76 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương